1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tìm hiểu về rầy nâu và sâu đục thân hại lúa

30 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 8,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triệu chứng Triệu chứng Triệu chứng Triệu chứng Giai đoạn mạ: ban đầu là các vết chấm có màu nâu vàng trên thân mạ sau chuyển sang màu nâu đậm, mật độ cao làm cây mạ héo dần và khô cháy.

Trang 1

BÁO CÁO CÔN TRÙNG

NÔNG NGHIỆP

BÀI TÌM HiỂU VỀ RẦY NÂU VÀ SÂU

ĐỤC THÂN HẠI LÚA

Trang 2

NỘI DUNG

NỘI DUNG

Vị trí phân loại

Vị trí phân loại

Ký chủ và phạm vi phân bố

Ký chủ và phạm vi phân bố

Triệu chứng

Triệu chứng

Đặc điểm hình thái

và sinh học

Đặc điểm hình thái

và sinh học

Trang 3

• Rầy nâu còn gọi là muội nâu có

tên khoa học là Nilaparvata

lugens Stah (Tên tiếng anh:

Brown backed rice plant

Trang 4

• Ký chủ: Lúa nước là ký chủ chính Ngoài

ra phá hại trên các cây ngô, lúa mì, mạch,

kê, cỏ gấu, cỏ lòng vực.

• Phân bố: Phân bố khắp các nước trồng lúa châu Á một số nước châu Âu, châu Phi, châu Đại dương Trong nước có mặt ở khắp các vùng trồng lúa nhất là các vùng lúa thâm canh

2.

2 Ký chủ và phạm vi phân bố Ký chủ và phạm vi phân bố

Trang 5

4 Đặc điểm hình thái và sinh học Đặc điểm hình thái và sinh học

Trang 6

3 Triệu chứng Triệu chứng

Triệu chứng

Triệu chứng

Giai đoạn mạ: ban đầu là các vết chấm có màu nâu vàng trên thân mạ sau chuyển sang màu nâu đậm, mật độ cao làm cây mạ héo dần và khô cháy.

Giai đoạn mạ: ban đầu là các vết chấm có màu nâu vàng trên thân mạ sau chuyển sang màu nâu đậm, mật độ cao làm cây mạ héo dần và khô cháy.

Giai đoạn lúa đẻ nhánh: các đốm nhỏ trên thân

và gân lá màu nâu vàng sau đó lan rộng, nặng cây lúa tái đi, lá vàng.

Giai đoạn lúa đẻ nhánh: các đốm nhỏ trên thân

và gân lá màu nâu vàng sau đó lan rộng, nặng cây lúa tái đi, lá vàng.

Giai đoạn làm đòng: bị hại nặng trên thân lá xuất hiện muội đen.

Giai đoạn làm đòng: bị hại nặng trên thân lá xuất hiện muội đen.

Giai đoạn lúa trỗ bông: rầy

nâu nhỏ tập trung chủ yếu

trên bông gây hại trực tiếp,

làm cho hạt lúa thâm đen và

không vào sữa dẫn đến hạt

Giai đoạn lúa trỗ bông: rầy

nâu nhỏ tập trung chủ yếu

trên bông gây hại trực tiếp,

làm cho hạt lúa thâm đen và

không vào sữa dẫn đến hạt

Giai đoạn lúa ngậm

sữa-chắc xanh: rõ rệt nhất là lá

lúa và bông lúa đều xuất

hiện một lớp muội đen.

Giai đoạn lúa ngậm

sữa-chắc xanh: rõ rệt nhất là lá

lúa và bông lúa đều xuất

hiện một lớp muội đen.

Trang 7

5 Tập tính sinh sống và quy luật phát sinh gây hại Tập tính sinh sống và quy luật phát sinh gây hại

Trang 8

• Sau khi vũ hóa từ 3-5 ngày, trưởng thành cái bắt đầu đẻ trứng vào bên trong mô lá thành từng hàng.

• Cả thành trùng và ấu trùng rầy nâu đều thích sống dưới gốc cây lúa

và có tập quán bò quanh thân cây lúa hoặc nhảy xuống nước hay nhảy lên tán lá để lẩn tránh khi bị khuấy động Có thể gây hại mọi giai đoạn tăng trưởng của cây lúa:

- Lúa đẻ nhánh: rầy chích hút nơi bẹ tạo thành những sọc màu nâu đậm dọc theo thân do nấm và vi khuẩn tấn công tiếp theo.

- Lúa từ làm đòng đến trổ: thường tập trung chích hút ở cuống

đòng non.

- Lúa chín: tập trung lên thân ở phần non mềm.

• Cả trưởng thành và rầy non đều dùng vòi chích hút vào bó mạch

li-be của mô hút nhựa, làm cây lúa bị khô héo, gây nên hiện tượng

"cháy rầy".

5.

5 Tập tính sinh sống và quy luật phát sinh gây hại Tập tính sinh sống và quy luật phát sinh gây hại

Trang 9

• Vệ sinh đồng ruộng: Phát sạch gốc rạ, không để lúa chét phát triển Để ngừa bệnh lùn xoắn lá, cần nhổ bỏ các bụi lúa bị bệnh lùn xoắn.

• Giống kháng

• Thời vụ: Sạ lúa, gieo mạ, cấy lúa đúng thời vụ,

• Mật độ sạ: Không nên sạ, cấy dày; mật độ sạ thích hợp là 80-120 kg/ha

• Phân bón: Nên bón phân với liều lượng đủ

Tránh bón nhiều và dư đạm, nhất là ở giai đoạn

Trang 10

• Cho vịt con từ 4-5 tuần tuổi vào ruộng lúa, khoảng 100-150 con/ha.

• Thả cá như rô phi, mè vinh, trắm, chép vào ruộng lúa khi có điều kiện thích hợp; hoặc kết hợp mô hình sản xuất lúa-cá, lúa-tôm như ở An Giang hay Sóc Trăng tương ứng.

• Dùng dầu gasoil: cho dầu lên mặt nước ruộng xong dùng cây quơ lên lá lúa, rầy rớt xuống nước sẽ dính dầu bị chết Lượng dầu sử dụng

Trang 11

•Đúng loại thuốc.

•Đúng liều lượng: Nên sử dụng ít nhất là 4 bình/1.000m2

•Đúng lúc: Phun thuốc khi rầy nở rộ ở tuổi 2-3 (đặc biệt cho thuốc thuộc loại chống lột xác), hoặc rầy trưởng thành vừa

di cư đến ruộng với mật số lên đến mức báo động

•Đúng cách: Phun thuốc vào gốc lúa là nơi rầy sinh sống

•Sử dụng thuốc hoá học khi mật số rầy >3.000 con/m2, nên chọn các loại thuốc ít độc thuộc nhóm điều tiết sinh

trưởng, chống lột xác hoặc vị độc, tiếp xúc…như Actara 25

WG, Applaud 40 WP, 25SC, Butyl 10 WP, 400SC, Penalty gold 50EC, Regent 800WG,

Trang 12

• Hạn chế tối đa việc dùng thuốc trừ sâu, nhất là vào giai đoạn đầu vụ để bảo vệ nguồn thiên địch của rầy như: Kiến ba khoang, bọ xít nước, bọ rùa, bọ xít màu xanh,

Trang 13

B PHẦN SÂU ĐỤC THÂN PHẦN SÂU ĐỤC THÂN

Trang 14

• Tên khoa học Scirpophaga incertulas Walker

(Hoặc Tryporyza incertulas Walker), thuộc họ ngài

sáng(Pyralidae),bộ cánh vảy(Lepidoptera), chi bướm

đêm, loài scripophaga incertulas Chilo

1.SÂU ĐỤC THÂN 2 CHẤM

1.1

1.1 Ký chủ và phạm vi phân bố Ký chủ và phạm vi phân bố

• Phân bố: Ở Việt Nam phân bố ở khắp các vùng

trồng lúa.Trên thế giới có ở Trung Quốc, Nhật Bản,

Ấn Độ, Philippin, Malaixia, Sri Lanca, Indonesia,

• Ký chủ: Gây hại chủ yếu trên cây lúa.

Trang 15

- Ngài đực thân dài 8 -

9mm, sải cánh rộng 18 -

22mm Đầu, ngực và cánh

trước màu nâu vàng nhạt

Cánh trước hình tam giác,

- Sâu non đẫy sức dài

21mm, đầu màu nâu

- Sâu non có 5 tuổi

(trong điều kiện thức

Trang 16

• Vòng đời trung bình của sâu đục thân lúa bướm 2 chấm

từ 43 - 66 ngày.

• Ở 19 - 250C:

+ Trứng: 8 - 13 ngày; sâu non: 36 - 39 ngày, nhộng: 12 - 16

ngày, bướm vũ hóa - đẻ trứng: 3 ngày.

• Ở 26 - 300C:

+ Thời gian đẻ trứng: 7 ngày

+ Sâu non: 25 - 33 ngày,

Trang 17

• Ngài thường vũ hóa về đêm, có xu tính bắt ánh sáng

mạnh Hoạt động mạnh từ 19 - 20 giờ (đối với ngài cái) và

23 - 1 giờ (đối với ngài đực)

• Sau khi vũ hóa thì ngay trong đêm đó ngài có thể giao

phối Hoạt động giao phối mạnh nhất thường vào 9 giờ

đêm, đêm thứ 2 có thể bắt đầu đẻ trứng Ngài đẻ trong 2 -

Trang 18

• Ngài thích đẻ trứng ở những ruộng lúa xanh non, rập rạp

Ổ trứng thường bám ở mút ngọn lá trong thời kỳ mạ và ở

khoảng gần giữa mặt trên hay mặt dưới lá lúa.

• Sâu non khi nở đến tuổi 2 hoặc 3 mới đục thủng lóng đốt xuống các đốt phía dưới.

• Nếu lúa ở thời kỳ mạ hoặc đẻ nhánh, sâu đục qua bẹ vào

đến nõn giữa phá hại làm cho dảnh lúa bị héo

1.5

1.5 Tập tính sinh sống và quy luật phát sinh gây hại Tập tính sinh sống và quy luật phát sinh gây hại

Trang 19

• Nếu lúa sắp trỗ hoặc mới trỗ, sâu đục qua lá bao của đòng chui vào giữa rồi bò xuống đục ăn điểm sinh trưởng, cắt đứt các mạch dẫn dinh dưỡng làm cho bông lép trắng.

• Sâu non qua đông tới mùa xuân hóa nhộng trong gốc thân lúa ở dưới

mặt đất 1 - 2 cm

• Phát triển thuận lợi : nhiệt độ từ 23 -30oC, độ ẩm trên 90%

• Trong một năm sâu đục thân có 7 lứa Lứa 2 cuối trong vụ chiêm xuân Lứa 3 đầu tiên trong vụ mùa , thường tập trung phá trên mạ mùa sớm

Lứa 5 gây hại quan trọng đối với lúa mùa cấy sớm đang làm đòng trỗ

bông Lứa 6 gây hại nặng cho lúa mùa đại trà đang trỗ nhất là trên lúa

nếp, tám

• Khả năng gây dảnh héo và bông bạc của sâu non từ một ổ trứng là 12

dảnh khi lúa đẻ nhánh và 9,2 bông bạc khi lúa trỗ (khi mật độ ổ trứng

1.4

1.4 Tập tính sinh sống và quy luật phát sinh gây hại Tập tính sinh sống và quy luật phát sinh gây hại

Trang 20

Biện pháp sinh học

Biện pháp hóa học

Biện pháp hóa học

Cày lật gốc rạ, ngâm nước, làm dầm kịp

thời (đặc biệt đối với lúa vụ mùa sau khi

gặt) Tránh tình trạng để tới tháng 1 - 2

đầu năm mới tiến hành cày

Khi thu hoạch lúa cần cắt sát gốc

rạ Rơm rạ trên ruộng sau khi gặt

cần được thu dọn gọn

Theo dõi các đợt bướm ra quanh năm tổ chức đốt đèn bẫy bướm trên diện rộng đồng loạt - cùng một thời gian

Ngắt ổ trứng sâu gom lại và đem tiêu hủy

Phát huy tác dụng của nhóm thiên

địch nhất là ong ký sinh trứng

Các loài ong ký sinh

đã phát hiện trên trứng sâu đục thân bướm hai chấm: Ong Trichogramma

japonicum Ashmead; Tri dendrolimi Mats; Tri chilonis Tschii;

Telenomus rowani Gahan; T dignus Gahan; Tetrastichus schoenobii Ferrier.

Chỉ phun thuốc khi đã quá ngưỡng kinh tế: đẻ nhánh 0,5 ổ trứng/

Trang 21

• Tên khoa học: Tên khoa học: Chilo suppressalis

Walker Họ: Pyralidae Bộ: Lepidoptera

2 Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu 2.1

2.1 Đặc điểm hình thái Đặc điểm hình thái

•Sâu non: Màu nâu nhạt, trên thân có 5

vạch dọc màu nâu sẫm

•Nhộng: màu nâu vàng, dài 12 mm Mặt

lưng của bụng vẫn còn thấy rõ 5 vạch màu

nâu

•Trứng: đẻ thành ổ xếp dạng vẩy cá, hình

bầu dục dẹt Trứng mới đẻ màu trắng, sau

chuyển dần thành màu nâu, sắp nở có màu

đen

•Con trưởng thành:

+ Ngài đực có đầu ngực màu nâu tro nhạt,

mắt kép đen; râu đầu hình sợi chỉ, những

đốt cuối hình răng cưa nhỏ; giữa cánh

trước có một chấm tím đen, dưới có 3 chấm

Trang 22

• Vòng đời : từ 35-45 ngày

+ Thời gian trứng: 5-10 ngày

+ Thời gian sâu non: 20-48 ngày.

+ Thời gian nhộng: 7-15 ngày.

+ Thời gian ngài vũ hóa đến đẻ trứng: 2-7 ngày.

• Ngài cái có tính hướng quang mạnh vào đèn nhiều hơn

ngài đực Mỗi ngài cái đẻ từ 3-4 ổ trứng (có 40-82 quả

trứng/ổ) và số trứng của một con có thể đẻ là 124-210 quả.

• Hàng năm sâu phát sinh 6 lứa, quan trọng nhất là lứa 1

(phát sinh cuối tháng 2, rộ giữa - cuối tháng 3), lứa 2 (phát

sinh từ đầu - giữa tháng 4, rộ cuối tháng 4 - giữa tháng 5)

hại lúa chiêm xuân và lứa 4 (phát sinh đầu - giữa tháng 7,

2.2

2.2 Tập quán sinh sống và gây hại Tập quán sinh sống và gây hại

Trang 23

• Thời kỳ đứng cái và đòng non sâu tập trung phá hoại

phía trong bẹ lá, đục vào ống có khi có phá nát đồng non

• Cuối thời kì làm đòng và bắt đầu trổ sâu đục vào cuốn

đòng làm cho bông lúa không trổ, nếu trổ thì hạt lúa lép

trắng( bông bạc ).

2.2

2.2 Tập quán sinh sống và gây hại Tập quán sinh sống và gây hại

Trang 24

• Tên khoa học: Chilo polychrysus Meyrik)

• Thuộc: Họ: Pyralidae Bộ: Lepidoptera

3 Sâu đục thân 5 vạch đầu đen 3.1

3.1 Đặc điểm hình thái Đặc điểm hình thái

• Sâu non đẫy sức có đầu màu đỏ

đậm tối hoặc đen, lưng có 5 vạch

dọc Bình thường sâu non có 5 tuổi,

cá biệt có 7 tuổi

• Nhộng: con cái dài hơn nhộng

đực Nhộng mới hóa có màu vàng,

mặt lưng có 5 vạch dọc màu nâu gụ

• Con trưởng thành:

+ Ngài đực có đầu ngực màu nâu

vàng có điểm màu nâu tối; bụng màu

nâu xám; râu hình răng cưa; cánh

trước màu vàng nâu có phẩy màu

nâu đậm, đường vân ngoài của cánh

có một vệt đai rộng màu nâu,, ở vị trí

đường mép ngoài cánh có 7 chấm

đen Cánh sau màu nâu vàng nhạt,

lông viền cánh màu bạch trắng

+ Ngài cái có thân dài hơn, râu đầu

dạng sợi chỉ màu tro và màu nâu xám

xen kẽ nhau; cánh trước màu vàng,

có đốm nhỏ giữa cánh bé hơn so ngài

đực và màu cánh nhạt hơn, các đặc

điểm khác không rõ bằng ngài đực;

Trang 25

• Vòng đời của sâu đục thân bướm 5 vạch đầu đen từ 35 - 60

ngày tùy theo điều kiện nhiệt độ:

+ Thời gian trứng: 4-7 ngày.

+ Thời gian sâu non: 20-41 ngày.

+ Thời gian nhộng: 4-6 ngày.

+ Thời gian ngài vũ hóa đến đẻ trứng: 2-5 ngày.

3.2

3.2 Tập quán sinh sống và gây hại Tập quán sinh sống và gây hại

Trang 26

• Ngài : có tính hướng sáng yếu và vũ hóa về đêm, sau khi giao phối 1 đêm thì bắt đầu đẻ trứng Mỗi ngài cái đẻ từ tới 480

trứng trong 3 ngày, một ổ trứng có từ 7-150 quả trứng/ổ Một

năm phát sinh 6 lứa

• Sâu non xâm nhập vào bẹ lá vào thân làm chết cây ở giai

đoạn lúa non hoặc bông bạc Nhộng làm ổ bên trong thân lúa

và bướm vũ hóa từ đấy.

• Có vết cắn như dao bào cắt, thân lúa dễ bị cong gãy màu

vàng, nhiều lỗ đục có dạng hình vuông, phía ngoài có phân

Trang 27

• Nhộng: màu nâu vàng, lưng đậm hơn

• Con trưởng thành: đầu ngực màu vàng

tro, bụng màu nâu nhạt Râu đầu ngài

đực ngắn hình răng lược, ngài cái có

hình sợi chỉ Cánh trước tựa hình chữ

nhật nâu nhạt, gần mép ngoài cánh

4 Sâu đục thân bướm cú mèo

Tên khoa học: Sesamia inferens Walker

Trang 28

• Vòng đời của sâu đục thân bướm cú mèo từ 32-46 ngày:

+ Thời gian trứng: 4-6 ngày

+ Thời gian sâu non: 17-29 ngày

+ Thời gian nhộng: 7-12 ngày

+ Thời gian ngài vũ hóa đến đẻ trứng: 4-6 ngày

• Ngài của sâu đục thân bướm cú mèo có tính hướng sáng Nhộng

thường vũ hóa vào buổi tối (từ 6-8h) Mỗi con ngài cái có thể đẻ từ

tới trên 400 quả trứng trong 5-6 ngày (nhiều nhất là 10 ngày), một

ổ trứng có từ 200-270 quả trứng/ổ

4.2

4.2 Tập quán sinh sống và gây hại Tập quán sinh sống và gây hại

Trang 29

• Sâu non mới nở tập trung phá mặt trong bẹ lá, sau tuổi 2-3 mới phát tán di

chuyển phá hại cây kế cận Sau tuổi 4-5 sức ăn khỏe, sâu chui ra đục đốt khác hoặc thân khác.

• Mạ còn nhỏ chết khô, lớn đứt gốc khi nhổ mạ.

• Thời kì đẻ nhánh sâu đục phần dưới của thân cắt đứt làm cho lá non bị cuốn

dập, có màu xanh tái sẫm, vàng héo khô.

• Thời kì đẻ nhánh hữu hiệu đến trưởng thành dảnh mới và lông trọng lượng

Trang 30

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN

ĐÃ THEO DÕI VÀ LẮNG

NGHE

Ngày đăng: 18/11/2017, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w