striatellus tại huyện 3.1.1 Diễn biến mật ựộ rầy nâu nhỏ trong các tháng mùa ựông tại Thượng 3.1.2 Thời ựiểm xuất hiện của rầy nâu nhỏ trên ựồng ruộng tại Thượng Bùi, 3.3.3 Vị trắ gây h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = * * * = = = =
HÀ THỊ KIM THOA
NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT SINH, GÂY HẠI CỦA RẦY NÂU
NHỎ Laodelphax striatellus Fallen HẠI LÚA VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG CHỐNG NĂM 2012-2013 TẠI YÊN MỸ, HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = * * * = = = =
HÀ THỊ KIM THOA
NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT SINH, GÂY HẠI CỦA RẦY NÂU
NHỎ Laodelphax striatellus Fallen HẠI LÚA VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG CHỐNG NĂM 2012-2013 TẠI YÊN MỸ, HƯNG YÊN
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hà Thị Kim Thoa
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận ựược sự giúp ựỡ và chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Phạm Thị Vượng, Quyền viện trưởng Viện Bảo vệ thực vật và thầy hướng dẫn PGS.TS Trần đình Chiến, Bộ môn Côn trùng khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi cũng xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành ựối với sự quan tâm của thầy hướng dẫn, sự giúp ựỡ nhiệt tình và ựộng viên của các cán bộ trong nhóm Sâu hại lúa và nhóm Nấm có ắch Viện Bảo vệ thực vật
Xin chân thành cảm ơn gia ựình, người thân, bạn bè ựã luôn quan tâm, giúp
ựỡ tôi trong quá trình làm ựề tài
Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, lòng biết ơn tới các thầy cô giáo, các cơ quan ựoàn thể, người thân và bạn bè ựồng nghiệp
Tác giả luận văn
Hà Thị Kim Thoa
Trang 5MỤC LỤC
1.2.1 Vị trí phân loại, triệu chứng gây hại, ký chủ và phân bố của rầy nâu
1.2.2 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của rầy nâu nhỏ L.striatellus 5 1.2.3 Những nghiên cứu về thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L.striatellus 7
Trang 62.3.1 Nghiên cứu khả năng phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ 11 2.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ựến sự phát sinh, gây
3.1 Khả năng phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ L striatellus tại huyện
3.1.1 Diễn biến mật ựộ rầy nâu nhỏ trong các tháng mùa ựông tại Thượng
3.1.2 Thời ựiểm xuất hiện của rầy nâu nhỏ trên ựồng ruộng tại Thượng Bùi,
3.3.3 Vị trắ gây hại của rầy nâu nhỏ trên ựồng ruộng tại Thượng Bùi, Yên
3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái ựến diễn biến mật ựộ rầy nâu nhỏ
3.2.1 Ảnh hưởng của trà lúa ựến diễn biến mật ựộ rầy nâu nhỏ L.striatellus 28 3.2.2 Ảnh hưởng của giống lúa ựến diễn biến mật ựộ rầy nâu nhỏ
3.3.1 Thành phần thiên ựịch và diễn biến mật ựộ của rầy nâu nhỏ L.striatellus vụ
3.3.2 Hiệu lực của một số chế phẩm sinh học trong phòng trừ rầy nâu nhỏ 41 3.3.3 đánh giá tắnh mẫn cảm của một số giống lúa trồng phổ biến ngoài sản xuất 43
Trang 73.3.4 đánh giá thuốc xử lý hạt giống ựối với rầy nâu nhỏ L.striatellus hại lúa 45 3.3.5 đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hoá học với rầy nâu nhỏ
Trang 8NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn VBVTV Viện Bảo vệ thực vật
Trang 9DANH MỤC BẢNG
3.1 Diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.striatellus trong các tháng
mùa ñông năm 2011- 2013 trên lúa chét và mạ tại Thượng Bùi, Yên
3.2 Thời ñiểm xuất hiện của rầy nâu nhỏ L.striatellus
3.3 Vị trí gây hại của rầy nâu nhỏ L.striatellus vụ xuân
3.4 Vị trí gây hại của rầy nâu nhỏ L.striatellus vụ mùa 2012
3.5 Vị trí gây hại của rầy nâu nhỏ L.striatellus vụ xuân 2013
3.6 Ảnh hưởng của thời vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu
nhỏ L.striatellus trên giống Khang Dân 18 vụ xuân 2012 29 3.7 Ảnh hưởng của giống lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu
nhỏ L.striatellus vụ xuân 2012 tại Trai Trang, Yên Mỹ, Hưng Yên 30 3.8 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu
3.9 Ảnh hưởng của lượng ñạm ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
L.striatellus trên giống TK90 vụ xuân 2012 tại ðạo Khê, Yên Mỹ,
3.10 Ảnh hưởng của mùa vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.striatellus
trên giống TK90 tại xã Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên 35 3.11 Thành phần thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L.striatellus
3.12 Diễn biến số lượng thiên ñịchcủa rầy nâu nhỏ L.striatellus
trên giống TK 90 vụ xuân 2012 tại Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên 40
Trang 103.13 Hiệu lực phòng trừ rầy nâu nhỏ của chế phẩm nấm Metarhizium
3.14 đánh giá tắnh mẫn cảm của một số giống lúa trồng phổ biến ngoài sản
xuất với rầy nâu nhỏ tại nhà lưới (Viện BVTV, 2012) 44 3.15 Hiệu quả của thuốc xử lý hạt giống ựối với rầy nâu nhỏ
3.16 Hiệu quả của thuốc xử lý hạt giống ựối với rầy nâu nhỏ L striatellus
3.17 Ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học ựến mật ựộ rầy nâu nhỏ trên
giống lúa TK 90 trong vụ xuân 2012 tại đạo Khê, Yên Mỹ, Hưng Yên 48 3.18 Hiệu lực của một số loại thuốc hoá học ựối với rầy nâu nhỏ trên giống
lúa TK 90 trong vụ xuân 2012 tại đạo Khê, Yên Mỹ, Hưng Yên 49
Trang 113.1 Diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.Striatellus trên lúa chét và
mạ trong các tháng mùa ñông tại Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên 23
3.3 ðặt bẫy dính vàng xác ñịnh thời ñiểm xuất hiện của rầy nâu nhỏ
3.4 Vị trí gây hại của rầy nâu nhỏ L.Striatellus trên ñồng ruộng tại
3.5 Ảnh hưởng của thời vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
3.6 Ảnh hưởng của giống lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
3.7 Ảnh hưởng của chân ñất ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
3.8 Ảnh hưởng của lượng ñạm ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ
L.Striatellus trên giống TK90 vụ xuân 2012 tại ðạo Khê, Yên Mỹ, Hưng Yên 34 3.9 Ảnh hưởng của mùa vụ cấy ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.Striatellus
3.10 Một số hình ảnh ñiều tra diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.Striatellus
3.11 Một số loài thiên ñịch của của rầy nâu nhỏ L.Striatellus vụ xuân 2012
3.12 Diễn biến số lượng thiên ñịch của rầy nâu nhỏ L striatellus trên giống lúa TK
90 vụ xuân 2012 tại Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên 41
Trang 123.13 Thí nghiệm thử khả năng hạn chế rầy nâu nhỏ
L.Striatellus của một số chế phẩm sinh học từ nấm tại Viện bảo vệ thực vật 43 3.14 Một số hình ảnh ñánh giá tính mẫn cảm của một số giống lúa trồng phổ biến
3.15 Thí nghiệm ñánh giá hiệu quả của thuốc xử lý hạt giống ñối với rầy nâu nhỏ
Trang 13MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Trong sự nghiệp ựổi mới kinh tế của Việt Nam, các nhà kinh tế thế giới ựều nhận ựịnh: Thành công lớn nhất là nông nghiệp, cây lúa vẫn là cây lương thực quan trọng Nhưng hiện nay, nền Nông nghiệp Việt Nam ựang gặp rất nhiều khó khăn trong ựó có thể nói ựến là sự biến ựổi khắ hậu Với số dân khoảng 88 triệu người vào năm 2012 và chiều dài bờ biển trên 3200 km, Việt Nam là một trong những quốc gia dễ bị tổn thương nhất trong các quốc gia đông Nam Á do ảnh hưởng bởi biến ựổi khắ hậu Vùng núi phắa Bắc Việt Nam và những khu vực ven biển duyên hải Miền Trung Việt Nam ựược dự báo bị ảnh hưởng nặng nhất bởi những cơn bão xuất hiện thường xuyên và mãnh liệt hơn, nhiệt ựộ tăng và lượng mưa thay ựổi Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, vùng đông Nam Á sẽ giảm mùa vụ và sản lượng, năng suất của hầu hết các cây trồng khi nhiệt ựộ tăng Sự biến ựổi khắ hậu sẽ làm ảnh hưởng/tác ựộng ựến tình hình sâu bệnh do quần thể/mật ựộ của sâu bệnh phụ thuộc lớn vào nhiệt ựộ và ựộ ẩm ựặc biệt nhóm rầy hại lúa
Nhóm rầy hại lúa như: Rầy nâu (BPH), rầy nâu nhỏ (SBPH) và rầy lưng trắng (WBPH) ựã gây hại nghiêm trọng ở các nước sản xuất lúa Châu á Rầy hại lúa còn
có thể truyền vi rút nguy hiểm cho cây lúa Vắ dụ, bệnh vi rút vàng lùn (RGSV) và
vi rút lùn xoắn lá (RRSV) với môi giới truyền bệnh là rầy nâu, bệnh lùn sọc ựen (RBSDV) và vi rút lúa sọc (RSV) môi giới là rầy nâu nhỏ
Rầy nâu nhỏ (Laodephax striatellus Fallen) có sự phân bố rộng từ Philippine ựến
Siberia và Châu Âu, chúng chủ yếu xuất hiện ở những khu vực Ôn ựới (Song, 2009) Tại Trung Quốc, từ giữa thập niên 60 của thế kỷ trước, rầy nâu nhỏ ựã ựược coi là ựối tượng gây hại quan trọng nhất do chúng là môi giới truyền hai bệnh virus hại lúa là bệnh vi rút lúa sọc và lúa lùn sọc ựen (Zhou, 2008), trong 2 năm 2004, 2005 cũng tại Trung Quốc diện tắch nhiễm rầy nâu nhỏ lên tới 123,6 triệu ha và hại nặng lên tới 74,1 triệu ha, gây thiệt hại tới 30% năng suất nếu không tiến hành phòng trừ (Zhang S.X và ctv., 2008) Rầy nâu nhỏ có thể qua ựông ở hầu hết các khu vực của Nhật Bản (Kisimoto, 1989).Một
Trang 14số lượng lớn rầy nâu nhỏ ựã bắt ựược cùng với rầy nâu và rầy lưng trắng tại khu vực biển ựông Trung Quốc (Ogawa và ctv, 1988) điều ựó cho thấy cũng như rầy nâu và rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ có khả năng qua ựông di cư rất xa
Tại Việt Nam, từ năm 1995 ựã có một số tác giả nghiên cứu về rầy nâu nhỏ như một loài sâu hại ắt quan trọng Trong những năm gần ựây rầy nâu nhỏ nổi lên như một loài dịch hại quan trọng gây hại trên những diện tắch lúa rộng lớn tại các tỉnh phắa Bắc
Vụ Xuân năm 2009, rầy nâu nhỏ xuất hiện với mật ựộ lên tới 2000 con/mỗ và gây hại nặng với diện tắch trên 30 ha thuộc các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên và Bắc Ninh (Cục BVTV, 2009) Theo báo Nông nghiệp ra ngày 12/1/2010, rầy nâu nhỏ xuất hiện với mật
ựộ cao vào giai ựoạn cuối tháng 4 ựầu tháng 5 năm 2009 trên lúa ở giai ựoạn trỗ bông Mật ựộ trung bình 1000 ựến 1500 con/m2 cá biệt có nơi lên ựến 20.000 con/m2 Trong
vụ đông Xuân năm 2010, các giống lúa bị hại ựã ghi nhận là Nếp TK90, Bắc Thơm số 7, Khang DânẦtại Hải Dương và Hưng Yên
để hạn chế tác hại của bệnh virus lùn sọc ựen và lúa sọc trên cây lúa cần phải xây dựng các biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ một cách có hiệu quả Trong khi ựó
ở Việt Nam cho ựến nay, những nghiên cứu về rầy nâu nhỏ hại lúa ở nước ta còn ắt, chỉ có một vài nghiên cứu của Viện BVTV và Cục BVTV và một hai báo cáo Thạc
sĩ về ựặc ựiểm sinh vật học, sinh thái học, tình hình phát sinh, yếu tố ảnh hưởng ựến
sự phát sinh phát triển của rầy nâu nhỏ ở một số tỉnh thuộc ựồng bằng sông Hồng
Chắnh vì vậy, học viên ựề xuất thực hiện ựề tài: "Nghiên cứu sự phát sinh, gây hại
của rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus Fallen hại lúa và biện pháp phòng chống năm 2012-2013 tại Yên Mỹ, Hưng Yên"
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
- Trên cơ sở ựiều tra sự phân bố, gây hại của rầy nâu nhỏ, nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của rầy nâu nhỏ hại lúa làm cơ sở ựề xuất các biện pháp phòng chống loài sâu hại này phù hợp với các ựiều kiện tự nhiên cho hiệu quả kinh tế
1.2.2 Yêu cầu
- Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh thái: xác ựịnh thời ựiểm xâm nhập và thời ựiểm gây hại quan trọng của rầy nâu nhỏ, ựiều tra diễn biến quần thể của rầy nâu nhỏ ở các trà lúa,
Trang 15giống, chân ựất khác nhau tại huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
-đánh giá phản ứng của một số giống trồng phổ biến ngoài sản xuất với rầy nâu nhỏ trong phòng thắ nghiệm
- Thử hiệu lực của một số loại thuốc hóa học, sinh học, thuốc xử lý hạt giống
1.3 Tắnh mới và những ựóng góp của ựề tài
- Cung cấp mới và bổ sung các dẫn liệu về ựặc ựiểm sinh thái học của rầy nâu nhỏ ở Việt Nam
- Bổ sung một số dẫn liệu khoa học mới về diễn biến mật ựộ quần thể, yếu tố sinh thái ảnh hưởng ựến số lượng rầy nâu nhỏ trên ựồng ruộng ở ựịa ựiểm nghiên cứu
- Cung cấp dẫn liệu khoa học làm cơ sở ựề xuất giải pháp quản lý và phòng trừ rầy nâu nhỏ
1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu: rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus Fallen
Phạm vi nghiên cứu: đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh thái học, tình hình phát sinh phát triển gây hại của rầy nâu nhỏ hại cây lúa Thời ựiểm xâm nhập gây hại quan trọng của rầy nâu nhỏ trên ruộng lúa và biện pháp phòng chống loài sâu hại này theo hướng tổng hợp
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay ñang tạo ra những thay ñổi sâu sắc trong toàn bộ xã hội cũng như trong ñời sống của mỗi người dân, nhiều vấn ñề
về kinh tế và xã hội quan trọng ñã ñược giải quyết, tuy nhiên về vấn ñề lương thực vẫn còn là mối quan tâm thường xuyên của nhiều người Hàng năm trên thế giới bị thất thu trên 210 triệu tấn thóc bị mất vì sâu bệnh, cỏ dại gây ra Sâu hại là nguyên nhân quan trọng nhất trong những nguyên nhân trên 26,7% sản lượng thóc bị mất vì sâu hại (Nguyễn Xuân Hiển và ctv, 1979) Trong các loài sâu hại trên cây lúa nói chung, nhóm rầy hại trên thân cây lúa là một trong những ñối tượng dịch hại nguy hại nhất hiện nay, không những chúng gây hại trực tiếp làm giảm năng suất, chất lượng cây lúa mà chúng còn là môi giới truyền các bệnh virus cho cây lúa như: Bệnh lùn sọc ñen, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, … ðặc biệt là sự xuất hiện trở lại của
rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus Fallén, vụ xuân năm 2009 rầy nâu nhỏ mới bùng
phát trở lại và gây hại trên lúa tại 5 tỉnh phía Bắc: Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình với diện tích lúa bị hại khoảng trên10 ha, ñến vụ mùa
2009 rầy nâu nhỏ ñã xuất hiện hầu hết các tỉnh vùng ñồng bằng sông Hồng trên giống Nếp thơm, Bắc thơm số 7, Khang dân 18 (Trung tâm bảo vệ thực vật phía Bắc, 2009)
Kết quả của ñề tài là cơ sở cho việc ñiều tra, dự tính dự báo sự phát sinh gây hại cũng như biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ ñạt hiệu quả kinh tế cao góp phần xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp ñối với các loài sâu hại trên lúa
1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.2.1 Vị trí phân loại, triệu chứng gây hại, ký chủ và phân bố của rầy nâu nhỏ (Laodelphax striatellus Fallen)
Rầy nâu nhỏ ñược ghi nhận trong thư mục của các tác giả ngoài nước từ thế
kỷ 19 và ñược ñã ñược ñịnh danh là Laodelphax striatellus Fallén, thuộc họ Delphacidae, bộ Homoptera và có 11 tên ñồng danh khác như: 1826 - Delphax
Trang 17striatella Fallen, 1854 - Delphax notula Stal, 1900 - Liburnia devastans Matsumura,
1900 - Liburnia nipponica Matsumura, 1900 - Liburnia giffuensis Matsumura,Ầ
1917 - Delphacodes striatella Muir, 1949 - Delphacodes striatella Ishihara, 1963 -
Laodelphax striatellus Falleu, 1963 - Delphacodes striatella Falleu
-Về phân bố có thể nói rằng loài rày nâu nhỏ có phân bố rộng trên khắp thế giới Theo Hills và cộng sự (1983), loài này phân bố chắnh ở các vùng trồng lúa từ những vùng khắ hậu ôn ựới, ựặc biệt các vùng đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Philipines, đài loan, Siberia và một số nước Châu Âu, Ký chủ bao gồm: lúa, mắa, lúa mì Alopccurus spp, và Eragnostis spp, và Eragnostis spp Ký chủ trung gian ựặc biệt trong mùa ựông của rầy nâu nhỏ là lúa ựại mạch, lúa mỳ, lúa, cỏ túc hình Alopecurus, Lodium
1.2.2 đặc ựiểm sinh học, sinh thái của rầy nâu nhỏ L striatellus
Theo các nhà khoa học của Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI (1986)
+ Trưởng thành của rầy nâu nhỏ có kắch thước nhỏ hơn so với trưởng thành của rầy nâu và rầy lưng trắng, trưởng thành có 2 dạng: trưởng thành cánh dài và trưởng thành cánh ngắn
đầu của trưởng thành có màu vàng nhạt, phần nối giữa ngực và cánh của con ựực có màu ựen và phần nối giữa ngực và cánh của con cái có màu vàng nhạt, Có nhiều chấm màu ựen giữa các cánh ở phần cuối cơ thể
Một trưởng thành cái có khả năng ựẻ khoảng từ 50 ựến 200 quả trứng
+ Trứng: có màu trắng trong ựược sắp xếp thành ổ ở trong gân chắnh của lá hoặc bẹ lá gần gốc cây trồng Mỗi quả trứng ựựơc ựậy bằng một nắp trứng nhỏ
+ Rầy non: có màu sáng cho tới màu nâu thẫm và chắch hút ở phần gốc của cây trồng Vào mùa ựông, sâu non ở giai ựoạn (pha) thứ tư nằm ở trên một hay nhiều ký chủ
Gần ựây với mục ựắch nghiên cứu khả năng bùng phát của rầy nâu nhỏ trên ựồng ruộng một số nhà khoa học ựã tiến hành các thắ nghiệm ựánh giá ảnh hưởng của chế ựộ nhiệt khác nhau, các cây chủ khác nhau ựến khả năng sinh trưởng của rầy nâu nhỏ
Theo Li Wei và cộng sự (2009), ựã so sánh bảng sống của loài rầy nâu nhỏ
Trang 18trên một số giống lúa và hai loài cỏ, cỏ lồng vực (Echinochloa crusgalli) và cỏ ựuôi phụng (Leptochloa chinensis) cho thấy thời gian ấu trùng của rầy nâu nhỏ trên cỏ
lồng vực là 23 ngày và ngắn hơn trên các giống lúa và cỏ ựuôi phụng Chỉ số phát triển quần thể của rầy nâu nhỏ trên cỏ lồng vực là cao nhất (45,57) và cao hơn một các có ý nghĩa với ựại ựa số các giống lúa ựược thắ nghiệm và chỉ số này ở trên cỏ ựuôi phụng là thấp nhất (11,04) Trên các giống lúa có nguồn gốc khác nhau, chỉ số phát triển quần thể của rầy nâu nhỏ trên các giống lai indica là thấp hơn có ý nghĩa
so với các giống có nguồn gốc Japonica Kết quả của các tác giả chỉ ra rằng cỏ lồng vực là cây chủ thắch hợp nhất ựối với rầy nâu nhỏ sau ựó là các giống lúa Japonica
Trong nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ựộ tới một số ựặc ựiểm sinh học của rầy nâu nhỏ của Zhang Ai Min và cộng sự (2008) cho thấy thời gian sống, thời gian tiền ựể trứng , thời gian ựẻ trứng của rầy nâu nhỏ tăng lên khi nhiệt ựộ tăng trong khoảng 18 Ờ 27oC, trong khi thời gian phát triển của thiếu trùng kéo dài ở nhiệt ựộ
30oC Ở nhiệt ựộ từ 21 Ờ 270 C tỷ lệ sống sót của rầy nâu nhỏ là 81- 88% và chỉ còn 5% ở nhiệt ựộ 30oC Nhiệt ựộ cũng ảnh hưởng tới tỷ lệ ựực cái; ở nhiệt ựộ 180C tỷ
lệ này là nhỏ hơn 1:1 và chỉ ở khoảng nhiệt ựộ 21- 30oC tỷ lệ này mới là 1:1 Trong khoảng nhiệt ựộ 18- 21oC số lượng trưởng thành cánh dài và cánh ngắn là không có
sự sai khác, nhưng ở 24 Ờ 27oC số lượng cánh dài nhiều hơn cánh ngắn Ở trong khoảng nhiệt ựộ 18 -27oC số lượng trứng của 1 con cái tăng dần nhưng ở nhiệt ựộ
30oC thời gian ựẻ của con cái và số lượng trứng của một con cái là rất ngắn và nhiều con chết mà không ựẻ trứng Chỉ số phát triển quần thể của rày nâu nhỏ là 37,32; 43,30; 30,23 và 46,61 tương ứng với các nhiệt ựộ 18; 21; 24 và 27oC Với các kết quả thu ựược các tác giả cho rằng trong ngưỡng nhiệt ựộ từ 21- 27oC là thắch hợp
ựể rầy nâu nhỏ có thể bùng phát thành dịch ngoài ựồng ruộng
* Về mặt dịch tễ học, Theo công bố của CABI năm 2007 và một số tài liệu khai thác từ các trang Web, loài rầy nâu nhỏ này không mang truyền virus gây bệnh vang lùn (Rice Grassy Stunt Virus) và virus gây bệnh lùn xoắn lá (Rice Ragged Stunt Virus) Ở khu vực đông Á, loài rầy này là vector của 03 loài virus gây bệnh: Virus gây bệnh sọc lá lúa (Rice Stripe Tenui Virus), bệnh sọc ựen lùn cây lúa (Rice Blach-Streaked Dwarf Fiji Virus) và bệnh khảm sọc vàng cây lúa mạch (Barley
Trang 19Yellow Striate Mosaic Cytorhabdo Virus) (CABI 2007) Ở khu vực Châu Âu và Tây
Á loài rầy này cũng mang truyền virus gây bệnh lùn cây ngô (Maize Rough Dwarf Fuji Virus ) và bệnh khảm sọc vàng cây lúa mạch (Barley Yellow Striate Mosaic Cytorhabdo Virus) (CABI 2007)
So với rầy nâu và rầy lưng trắng thì rầy nâu nhỏ ắt di cư hơn, dưới áp lực của việc dùng thuốc hóa học ở các nước cận nhiệt ựới châu Á thì tốc ựộ phát triển tắnh kháng thuốc của rầy nâu nhỏ xảy ra nhanh (Nashu, 1969)
Việc sử dụng các giống lúa kháng rầy nâu nhỏ ựã ựược thử nghiệm và tiến hành ở Triều Tiên, Nhật Bản, trong ựó giống ASD7 ựược ghi nhận là giống chống chịu cao ựối với rầy nâu nhỏ (Heinrichs E.A 1994)
Theo Nagata và Masuda (1980) , những loại thuốc trừ rầy nâu và rầy lưng trắng ựều có tác dụng trừ rầy nâu nhỏ Tuy nhiên, số lượng và mật ựộ quần thể rầy nâu nhỏ không quyết ựịnh ựến mức ựộ gây hại mà tỷ lệ rầy nâu nhỏ mang nguồn bệnh virus Ở Nhật Bản, trong 10 năm từ 1961 Ờ 1971 có 3 nhóm thuốc Clo hữu cơ, lân hữu cơ, Carbamat ựã ựược thay ựổi luân phiên ựể sử dụng phòng trừ rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ
1.2.3 Những nghiên cứu về thiên ựịch của rầy nâu nhỏ L striatellus
Rầy nâu có 83 loài thiên ựịch, trong số này 43 loài ảnh hưởng ựến sự thay ựổi số lượng rầy (25 loài ký sinh trong ựó có 19 loài ký sinh trứng và 6 loài ký sinh rầy non và rầy trưởng thành, 10 loài sâu và nhện ăn thịt, 1 hoặc 2 loài giun tròn ký sinh ở rầy non
và rầy trưởng thành, 7 loài sinh vật gây bệnh), ngoài ra còn kể ựến cả kiến, cóc ếch, nhái, chim, vịtẦchúng ta vẫn chưa hiểu biết ựầy ựủ về thành phần loại của hệ thiên ựịch này, chưa ựánh giá ựược tỷ lệ ký sinh hoặc sức ăn rầy của các loài thiên ựịch trong từng hoàn cảnh cụ thể Từ ựó cũng khó xác ựịnh ựược mối quan hệ giữa thiên ựịch và diễn biến của rầy nâu, tuy nhiên cũng phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh của môi trưởng và thiên ựịch cũng có sự ảnh hưởng lớn ựến số lượng rầy nâu
Thiên ựịch của rầy nâu rất phong phú và ựa dạng Ở đài Loan tuỳ ựiều kiện từng
vụ lúa trứng rầy nâu bị một số loài ong ký sinh từ 3,3-31,8% Ở Thái Lan, tỷ lệ trứng bị
ký sinh thấp là 11% cao nhất là 100% Ở Nhật Bản, tỷ lệ ký sinh dao ựộng từ 45-69% (Hokyo 1975; Lin 1976; Otaka 1977)
Trang 20Reissig và cộng sự (1993) , cũng như rầy nâu và rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ có thể bị các thiên ựịch tấn công ở các giai ựoạn, trứng rầy nâu nhỏ bị ong
Trichogrammatidae ký sinh và là mồi của bọ xắt mù xanh Cyrtorhinus livipennis ký sinh, rầy non và trưởng thành bị các loài ong Dryinidae, bọ cánh cuốn Elenchidae ký
sinh, rầy non và rầy trưởng thành thường bị bọ cánh cứng thuỷ sinh sống trong nước và
ấu trùng chuồn chuồn ăn thịt, ngoài ra còn bị các loài nhện và bọ xắt nước săn bắt
Các loài bắt mồi ăn thịt có vai trò ựáng kể trong việc hạn chế số lượng rầy lưng trắng Theo Lin và cộng sự (1976) trong các loài bắt mồi thì các loài bọ xắt và
nhện là những thiên ựịch quan trọng Tytthus và Cyrtorhinus ựặc biệt thắch ứng với trứng và rầy non tuổi nhỏ của rầy họ Delphacidae, Theo Hinekley A.D (1963) ở
Fiji bọ xắt mù xanh ựã hạn chế ựược số lượng rầy có hiệu quả
1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.3.1 Phân bố và tác hại của rầy nâu nhỏ
Theo Nguyễn đức Khiêm (1995) , rầy nâu nhỏ phân bố ở khắp nước vùng trồng lúa châu ÁẦ ngoài tác hại trực tiếp rầy xám còn môi giới truyền bệnh sọc ựen lùn lúa cây còi cọc kém phát triển
Phạm Văn Lầm (2009) chỉ rằng rầy nâu nhỏ Laodelphax Striatellus ( Fall, )
có phân bố ở phắa đông Trung Quốc, đài Loan, Nhật Bản, bán ựảo Triều Tiên và Nam châu Âu Rầy nâu nhỏ này là môi giới truyền hai loại bệnh virus cho cây lúa (bệnh virus lúa sọc và bệnh virus lúa lùn sọc ựen) với cơ chế truyền bệnh bền vững Hai loại bệnh virus này hiện chưa có ở Việt Nam
1.3.2 đặc ựiểm sinh vật học của rầy nâu nhỏ
Rầy nâu nhỏ trưởng thành có hai dạng, cánh ngắn và cánh dài, khi ựẻ trứng con cái ựẻ thành từng ổ trên gân chắnh của lá lúa
Rầy non có kắch thước nhỏ hơn rầy nâu, rầy lưng trắng cùng tuổi, Rầy non có
5 tuổi có màu nâu ựậm, vào mùa ựông rầy non tuổi 4, 5 nằm tiền sinh trên cây ký chủ trung gian
Ở ựiều kiện nhiệt ựộ từ 23,8 - 29,80C, ẩm ựộ 93 - 94% thời gian phát dục của trứng rầy nâu nhỏ là 6,7 - 7,5 ngày, tỷ lệ nở 42,4% thời gian phát dục của rầy non 13,1 - 14,3 ngày, vòng ựời 24 ngày, Ở nhiệt ựộ 26,1 Ờ 29,8 0C và ẩm ựộ 93 - 93,9% thì gian phát dục của rầy non là 13,1 - 14,3 ngày
Trang 21Nuơi trong điều kiện nhiệt độ 25 -26,60C và ẩm độ 92 - 93,8% và vịng đời
rầy nâu nhỏ 24 ngày (Nguyễn ðức Khiêm, 1995)
1.3.3 ðặc điểm sinh thái học của rầy nâu nhỏ
Nguyễn ðức Khiêm (1995) cho biết rầy nâu nhỏ mức độ phổ biến khơng nhiều trên đồng ruộng và phạm vi gây hại khơng lớn so với hại loại rầy nâu và rầy lưng trắng
Rầy nâu nhỏ thích nghi với thời tiết mát mẻ, vịng đời dài hơn so với rày nâu
và rầy lưng trắng Số thế hệ của rầy nâu nhỏ trong 1 năm chỉ khoảng 3 - 4 thế hệ, mỗi vụ chỉ cĩ 1 - 2 lứa Vào mùa xuân những con trưởng thành cánh dài từ các ký chủ phụ bay đến nương mạ hoặc những ruộng lúa mới cấy, rầy nâu nhỏ qua đơng ở dạnh tuổi 4 tuổi 5 trên các cây ký chủ trung gian
Theo Nguyễn ðức Khiêm (1995), mức độ nhiễm rầy lưng trắng của tập đồn giống lúa của Bộ mơn Giống, Khoa Trồng trọt, Trường ðHNNI , Hà Nội như sau: Nếp
451, Mộc tuyền, U17, Ch, KV, mật độ rầy lưng trắng cao nhất lúc lúa đứng cái làm địng, cịn giống CR 203 là giống kháng được rầy lưng trắng, rầy nâu, rầy nâu nhỏ
1.3.4 Những nghiên cứu về thiên địch của rầy nâu nhỏ
Rầy nâu nhỏ cũng như rầy nâu, rầy lưng trắng cĩ thể bị các thiên địch tấn
cơng ở các giai đoạn, trứng rầy nâu nhỏ bị ong họ Trichogrammatidae kí sinh và là
mồi của bọ xít mù xanh
Rầy non và trưởng thành của rầy nâu nhỏ thường bị bọ cánh cứng thuỷ sinh sống trong nước và chuồn chuồn chưa trưởng thành ăn thịt, ngồi ra cịn bị các lồi
nhện và bọ xít nước ăn thịt
Theo Nguyễn Danh ðịnh (2009 ), về thành phần của nhĩm thiên địch bắt mồi ăn thịt của rầy nâu nhỏ cũng như nhĩm rầy hại trên thân lúa tại Văn Lâm – Hưng Yên gồm: Cơn trùng cĩ bộ cánh cứng (Coleoptera) và bộ cánh nửa (Hemiptera) Trong đĩ, bộ cánh cứng (Coleoptera) cĩ 4 lồi chiếm 26,70%, bộ cánh nửa (Hemiptera) cĩ 4 lồi chiếm 26,70 Lớp nhện cĩ 1 bộ nhện lớn (Araneae)cĩ 4
họ chiếm 46,70%
Về mức độ phổ biến cĩ bọ đỏ Micrarpis discolor Fabr, bọ cánh ngắn
Paederus fuscipes Curt, bọ 3 khoang Ophionea indica Thunbr, bọ xít mù xanh
Cyrtorhinus lividipennis Reuter và nhện linh miêu Oxyopes javanus Thorell, Nhện
Trang 22sói vân ñinh ba Lycosa pseudoannulata Boes et Str là các loài xuất hiện phổ biến
nhất từ tháng 3 cho ñến tháng 6 Còn lại các loài khác với mức ñộ phổ biến thấp
Bốn loài thiên ñịch của rầy nâu nhỏ là nhện sói vân ñinh ba, bọ rùa ñỏ, bọ xít mù xanh, nhện lùn có khác nhau về số lượng ăn rầy nâu nhỏ, trong ñó có nhện sói và bọ rùa ñỏ là có khả năng ăn rầy nhiều nhất, nhện lùn và bọ xít mù xanh khả năng ăn rầy nâu thấp
Trang 23CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðịa ñiểm, thời gian, vật liệu nghiên cứu
2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
- Thí nghiệm trong phòng ñược tiến hành tại Viện Bảo vệ thực vật
- Những nghiên cứu ñồng ruộng ñược tiến hành tại huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
- Từ 11 năm 2011 ñến tháng 6 năm 2013
2.1.3 Vật liệu nghiên cứu
- Các giống lúa trồng phổ biến ở Hưng Yên ñược ñiều tra( Khang dân, nếp TK90, Nếp IR352, nếp 4-1-5, bắc thơm số 7)
- Một số thuốc bảo vệ thực vật (Cruiser plus, Gaucho, oncol25WP,confidor 100SL,Butyl 10WP, Elsin 10EC, chess 50WG, bassa 50EC, Ma, Pae)
- Vật liệu, dụng cụ thí nghiệm: vợt bắt côn trùng, cồn, kính lúp soi nổi và kính hiển vi, tủ sấy, tủ sinh thái côn trùng, ống nghiệm, khay, panh…
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu khả năng phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến phát sinh, gây hại của rầy nâu nhỏ
- Tìm hiểu một số biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu khả năng phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ
* ðiều tra diễn biến quần thể rầy nâu nhỏ trong các tháng mùa ñông tại Thượng
Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên
+ ðiều tra rầy trong các tháng mùa ñông tại huyện Yên Mỹ- tỉnh Hưng Yên Chọn vùng lúa ñại diện, nơi thường xuyên có mật ñộ rầy nâu nhỏ cao hơn các vùng khác, nhất là mật ñộ rầy cao ở ngay vụ lúa mùa trước mùa ñông năm ñiều tra
+ Thời gian ñiều tra: mùa ñông vụ Xuân 2012, mùa ñông vụ xuân 2013 + Mỗi vùng ñiều tra ñã chọn, ñiều tra 10 ñiểm (một lần vợt ñi và 1 lần vợt trở lại mới tính là 1 vợt; miệng vợt luôn vuông góc và sâu xuống tán lá khoảng 1/3
Trang 24miệng vợt; lấy thân người vợt làm tâm quay vợt 1800), mỗi ñiểm ñiều tra 30 vợt Vợt theo ñường dài
+ ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần từ sau khi gặt lúa mùa 3 tuần
+ Rầy và thiên ñịch thu ñược tại mỗi ñiểm ñiều tra ñếm trực tiếp tại chỗ khi mật ñộ rầy và thiên ñịch thấp, ngâm vào cồn mang về phòng thí nghiệm ñể ñếm khi mật ñộ rầy và thiên ñịch cao
+ Thiên ñịch ñiều tra chủ yếu trên hai loại chính : Nhện tổng số và bọ ba khoang
Hình 2.1 Vợt bắt côn trùng
* ðiều tra xác ñịnh thời xuất hiện của rầy nâu nhỏ tại huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
- Thời ñiểm ñặt bẫy: bắt ñầu khi gieo cấy ñến hết vụ
- Phương pháp theo dõi: bẫy vàng với kích thước 0,25 m2 một mặt dính vào khung gỗ một mặt ñể tự do, khung gỗ có 4 chân ñể cắm trên mặt ruộng sao cho mặt khung gỗ có dính bẫy vàng cách chóp lá lúa khoảng 30 – 40 cm Khi chiều cao cây lúa tăng lên thì cũng nâng bẫy cao hơn, bẫy vàng ñược thay mới 7 ngày 1 lần Số lượng rầy nâu nhỏ bay vào bẫy ñược kiểm tra ñịnh kỳ Mỗi ruộng ñặt 5 bẫy ở 5 ñiểm chéo góc
* ðiều tra xác ñịnh vị trí gây hại của rầy nâu nhỏ tại huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
+ Giống lúa ñiều tra : Nếp TK 90
Trang 25+ ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần
+ Thời gian ñiều tra từ lúa ñòng già ñến khi thu hoạch
+ Phương pháp ñiều tra:theo phương pháp nghiên cứu BVTV tập 2 năm
1999 dùng bảng dính màu vàng kích thước (15cm rộng x 25cm dài) thay cho khay tráng dầu
2.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ñến sự phát sinh, gây hại của rầy nâu nhỏ
*ðiều tra diễn biến quần thể rầy nâu nhỏ ở các trà lúa khác nhau tại huyện Yên
Mỹ tỉnh Hưng Yên
- ðiều tra diễn biến mật ñộ quần thể rầy nâu nhỏ trên các trà lúa khác nhau (Sớm, chính vụ, muộn) vụ xuân năm 2012
+ ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần
+ Thời gian ñiều tra từ khi cấy ñến thu hoạch
+ Phương pháp ñiều tra:theo phương pháp nghiên cứu BVTV tập 2 năm
1999 dùng bảng dính màu vàng kích thước (15cm rộng x 25cm dài) thay cho khay tráng dầu
Trang 26+ Thời gian ñiều tra từ khi cấy ñến thu hoạch
+ Phương pháp ñiều tra:theo phương pháp nghiên cứu BVTV tập 2 năm
1999 dùng bảng dính màu vàng kích thước (15cm rộng x 25cm dài) thay cho khay tráng dầu
* ðiều tra diễn biến quần thể rầy nâu nhỏ ở các chân ñất khác nhau tại huyện Yên
+ ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần
+ Thời gian ñiều tra từ khi cấy ñến thu hoạch
+ Phương pháp ñiều tra:theo phương pháp nghiên cứu BVTV tập 2 năm
1999 dùng bảng dính màu vàng kích thước (15cm rộng x 25cm dài) thay cho khay tráng dầu
* ðiều tra diễn biến quần thể rầy nâu nhỏ ở các nền thâm canh khác nhau tại huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
- ðịa ñiểm thí nghiệm: xã Thượng Bùi-huyện Yên Mỹ- tỉnh Hưng Yên
- Quy mô và phương pháp bố trí: Diện rộng
- Số lần nhắc lại: Không nhắc lại
Trang 27+ ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần
+ Thời gian ñiều tra từ khi cấy ñến thu hoạch
+ Phương pháp ñiều tra:theo phương pháp nghiên cứu BVTV tập 2 năm
1999 dùng bảng dính màu vàng kích thước (15cm rộng x 25cm dài) thay cho khay tráng dầu
* ðiều tra diễn biến quần thể rầy nâu nhỏ ở các mùa vụ khác nhau tại huyện Yên
Mỹ tỉnh Hưng Yên
+ðịa ñiểm thí nghiệm: xã Thượng Bùi-huyện Yên Mỹ- tỉnh Hưng Yên
+Thời gian: vụ Xuân, vụ mùa năm 2012
+Giống lúa thí nghiệm: Nếp TK90
+ ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần
+ Thời gian ñiều tra từ khi cấy ñến thu hoạch
+ Phương pháp ñiều tra:theo phương pháp nghiên cứu BVTV tập 2 năm 1999 dùng bảng dính màu vàng kích thước (15cm rộng x 25cm dài) thay cho khay tráng dầu
2.3.3 Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ rầy nâu nhỏ
* ðiều tra thành phần thiên ñịch, mật ñộ thiên ñịch của rầy nâu nhỏ tại huyện Yên
Mỹ tỉnh Hưng Yên
+ ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần
+ Thời gian ñiều tra từ khi cấy ñến thu hoạch
+ Phương pháp ñiều tra: ñiều tra thành phần, mật ñộ những loài bắt mồi chính của rầy nâu nhỏ ñược tiến hành cùng với ñiều tra diễn biến mật ñộ quần thể rầy nâu nhỏ
ðể xác ñịnh thành phần ký sinh trứng ñược tiến hành theo các ñợt trứng của rầy nâu nhỏ Mỗi ñợt thu ít nhất khoảng 100 trứng rầy nâu nhỏ từ các ñiểm khác nhau trên khu vực nghiên cứu ñem về phòng thí nghiệm theo dõi cho ñến khi các trứng rầy bị ký sinh vũ hóa ra các trưởng thành của loài ký sinh
ðể xác ñịnh thành phần ký sinh pha ấu trùng, pha trưởng thành cần thu thập các ấu trùng và trưởng thành có u lồi trên thân về nuôi trong phòng cho ñến khi các
ký sinh này hóa nhộng và vũ hóa ra trưởng thành của loài ký sinh
Dựa trên các số liệu thu ñược ñề xuất những loài thiên ñịch và giải pháp lợi dụng chúng ñể hạn chế số lượng rầy nâu nhỏ trên ruộng lúa
Trang 28* Hiệu lực của một số chế phẩm sinh học
-đánh giá hiệu lực phòng trừ rầy nâu nhỏ của nấm Metarhizium
anisopliae
- Thắ nghiệm 1 : đánh giá hiệu lực phòng trừ rầy nâu nhỏ của chế phẩm
nấm Metarhizium anisopliae ở các nồng ựộ khác nhau trong ựiều kiện nhà lưới
Thắ nghiệm ựược bố trắ trong ựiều kiện nhà lưới Viện Bảo Vệ Thực Vật với 4
công thức, tương ứng với 3 nồng ựộ phun chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae
Công thức 1 : 0,5 x 108 bào tử/ khóm
Công thức 2 : 1,0 x 108 bào tử/ khóm
Công thức 3 : 1,5 x 108 bào tử/ khóm
Công thức 4: đối chứng (phun nước lã)
Mỗi công thức 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại một khóm lúa ựược cấy trong vại nhỏ, ựặt trong lồng mica, mỗi chậu thả 50 rầy nâu nhỏ tuổi 2-3 Sau khi thả 4 tiếng ựể rầy bán ổn ựịnh vào cây lúa và phân bố ựều trên các khóm lúa thì tiến hành phun dịch nấm
Theo dõi mật ựộ rầy nâu nhỏ trước và sau phun 5, 7, 10 ngày
Hiệu lực gây chết ựược tắnh theo công thức Abbott
Cách ựếm lượng bào tử trên 1g :
Lấy 1g chế phẩm nấm hoà với 9ml nước cất lắc ựều ựược nồng ựộ pha loãng
10-1 Làm tiếp tục như vậy cho ựến khi nồng ựộ pha loãng là 10-3 Nhỏ một dung dịch vào buồng ựếm hồng cầu, sau ựó ựậy lamen đặt buồng ựếm hồng cầu vào kắnh hiển vi quang học, ựếm số lượng bào tử trên mỗi ô Lượng bào tử trong 1ml ựược tắnh theo công thức:
Trang 29* đánh giá sự mẫn cảm của một số giống lúa trồng phổ biến ngoài sản xuất với rầy nâu nhỏ tại nhà lưới
Phương pháp ựánh giá theo phương pháp của IRRI: standard evalution system for rice
Rầy nâu nhỏ ựược thu thập ngoài ựồng ruộng sau ựó mang về nhân nuôi và duy trì trong nhà lưới qua 6 thế hệ sau ựó sử dụng ựể ựánh giá tắnh mẫn cảm của rầy với lúa
Sử dụng rầy nâu nhỏ tuổi 1, tuổi 2 ựể thả và ựánh giá với các giống lúa
+ Các giống lúa sử dụng ựể ựánh giá:
+ Chuẩn bị rầy ựể ựánh giá giống: khoảng 1000 trưởng thành rầy nâu nhỏ ựược tách riêng và thả trên lúa Bắc thơm số 7 có thời gian 10 ngày tuổi Sau khi thả trưởng thành 3 ngày bắt tất cả trưởng thành ựược tách ra và ựợi trứng mà trưởng thành ựẻ nở ra Sau khi rầy tuổi 1 nở rộ 1 ựến 2 ngày bắt ựầu thả vào các giống lúa ựánh giá ựã gieo sẵn
+ Phương pháp bố trắ thắ nghiệm: theo phương pháp của IRRI
+ Mạ gieo ô bàn cờ 50 ô, các công thức ựược bố trắ theo khối ngẫu nhiên ựầy ựủ,
số lần nhắc của mỗi công thức là 3 lần
Hình 2.3 Ô bàn cờ 50 ô
+ Sử dụng chuẩn kháng: Ptb33, chuẩn nhiễm: TN1 Mạ ựược 4-5 lá thả rầy nâu nhỏ tuổi 1, 2 vào với mật ựộ 5-6 con/1 cây mạ TN1 bắt ựầu cháy thì tiến hành ựánh giá theo thang ựiểm của IRRI:
Cấp 0: không bị hại Cấp 1: bị hại rất nhẹ
Trang 30Cấp 3: lá thứ nhất và thứ 2 hầu hết biến vàng bộ phận Cấp 5: biến vàng và lùn rõ rệt, khoảng 10-25% cây bị héo Cấp 7: hơn nửa số cây héo hoặc chết, các cây còn lại bị lùn nặng hay
héo dần Cấp 9: tất cả các cây bị chết
* Hiệu lực của một số thuốc hóa học
-đánh giá hiệu quả của thuốc xử lý hạt giống
Thắ nghiệm ựược bố trắ trong ựiều kiện nhà lưới
- Thuốc xử dụng :
1 Hoạt chất Difenoconazole + Fludioxonil + Thiamethoxam thuộc hỗn hợp
3 nhóm Triazole + Phenylpyrirole + Neonicotinoid, thuốc vừa có tác ựộng tiếp xúc,
vị ựộc và lưu dẫn hướng ngọn (Thuốc ựược dùng là Cruiser plus 312.5FS)
2 Hoạt chất Thiram + Carbendazim + Imidacloprid (thuốc ựược dùng là Enaldo 40FS
- Công thức thắ nghiệm: 5 công thức
+ CT1: Cruiser plus 312.5FS liều lượng 0,5 ml thuốc/50ml nước/ 1 kg hạt giống + CT2: Cruiser plus 312.5FS liều lượng 1 ml thuốc/50ml nước/ 1 kg hạt giống + CT3:Enaldo 40FS liều lượng 1ml thuốc/50ml nước/ 1 kg hạt giống
+ CT4: Enaldo 40FS liều lượng 1,5 ml thuốc/50ml nước/ 1 kg hạt giống
+ CT5( đối chứng): Không phun thuốc
- Số lần nhắc lại: 3
- Giống lúa thắ nghiệm: Bắc thơm số 7
- Số cây /lần nhắc lại: 25 (số cây này ựược gieo trong chậu với kắch thuốc 20 cm
x 16,5 cm x 60 cm )
- Phương pháp xử lý : lúa ựược ngâm ủ bình thường khi hạt thóc nứt nanh thì tiến hành trộn ựều với lượng nước thuốc vừa ựủ sau ựó ựem ủ 12 tiếng rồi tiến hành gieo
- Thời ựiểm thả rầy: 5 ngày sau gieo, 10 ngày sau gieo
- Số rầy thắ nghiêm: 50 cá thể/chậu (2 con/cây lúa)
- Tuổi rầy thắ nghiệm: rầy trưởng thành
- Hiệu lực thuốc ựược tắnh theo công thức: Abbott
Trang 31E% = x 100%
Trong ựó :E : Hiệu quả của thuốc
Ca: Số sâu sống ở công thức ựối chứng sau xử lý
Ta: Số sâu sống ở công thức phun thuốc sau khi xử lý
- đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hoá học với rầy nâu nhỏ
- Thắ nghiệm diện hẹp gồm 7 công thức, 3 lần nhắc lại: Bố trắ thắ nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB)
- Diện tắch mỗi ô: 30m2, dải bảo vệ 2 m, rãnh 0,6 m, mỗi công thức 1 loại thuốc
- Các loại thuốc sử dụng:
+ Hoạt chất Benfuracarb thuộc nhóm Carbamat, thuốc có tác dụng tiếp
xúc, vị ựộc và lưu dẫn (Thuốc dùng thắ nghiệm là Oncol 25WP)
+ Hoạt chất Buprofezin thuộc nhóm ựiều tiết sinh trưởng côn trùng,
thuốc có tác ựộng tiếp xúc, vị ựộc, xông hơi yếu và không lưu dẫn, thuốc có tác dụng kìm hãm tổng hợp chikin, cản trở quá trình lột xác, không có tác dụng diệt rầy trưởng thành nhưng hạn chế khả năng ựẻ trứng (Thuốc ựược dùng là Butyl 10WP) + Hoạt chất Nitenpyram thuộc nhóm Neonicotinoid, thuốc có tác ựộng
tiếp xúc, vị ựộc và lưu dẫn hướng ngọn (Thuốc ựược dùng là Elsin 10EC)
+ Hoạt chất Fenobucarb thuộc nhóm Carbamat, thuốc có tác ựộng tiếp xúc, vị ựộc nhưng không lưu dẫn, có tác dụng diệt rầy non và trưởng thành nhưng không diệt ựược trứng (Thuốc ựược dùng là Bassa 50EC)
+ Hoạt chất Imidacloprid thuộc nhóm Chloronicotinyl, thuốc có tác ựộng tiếp xúc, vị ựộc và lưu dẫn (Thuốc ựược dùng là Cofidor 100SL)
+ Hoạt chất Pymetrozine thuộc nhóm Pyridine azomethine, thuốc có tác
ựộng nội hấp,thấm sâu và lưu dẫn mạnh (Thuốc ựược dùng là Chess 50WG)
( Ca- Ta)
Ca
Trang 32- Thời ñiểm phun: Phun thuốc 01 lần khi rầy cám rộ mật ñộ >500c/m2
- Dụng cụ phun thuốc: Dùng bình bơm tay ñeo vai
- Lượng nước thuốc phun 600 lít/ha
- Phương pháp phun rải thuốc: phun ướt ñều lá thân, bông, Nếu lúa ñang giai ñoạn phơi màu thì phun khi chiều mát ñể hạn chế ảnh hưởng của thuốc tới cây lúa
- Thời gian ñiều tra: ðiều tra trước phun 1 ngày và sau phun 3; 7; ngày
- Hiệu lực của thuốc ñược hiệu chỉnh theo công thức Henderson – Tilton
- Phương pháp ñiều tra: bảng dính màu vàng kích thước (15cm rộng x 25cm dài) thay cho khay tráng dầu ñể xác ñịnh mật ñộ rầy Mỗi ô ñiều tra 5 ñiểm không
cố ñịnh trên 2 ñường chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 4 khóm
E: Là hiệu lực của thuốc tính theo phần trăm
Ca Là số lượng cá thể rầy sống ở công thức ñối chứng sau xử lý
Cb Là số lượng cá thể rầy sống ở công thức ñối chứng trước xử lý
Trang 33Ta Là số lượng cá thể rầy sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý
Tb: Là số lượng cá thể rầy sống ở công thức thí nghiệm trước xử lý + Sơ ñồ bố trí thí nghiệm:
Tính toán số liệu, vẽ ñồ thị bằng phần mềm Excel
Số liệu thí nghiệm sẽ ñược xử lý thống kê bằng phần mềm IRRISTAT
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khả năng phát sinh gây hại của rầy nâu nhỏ L striatellus tại huyện Yên
Bảng 3.1 Diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L striatellus trong các tháng mùa ñông
năm 2011- 2013 trên lúa chét và mạ tại Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên Cây ñiều
tra
Ngày ñiều tra
Mật ñộ (con/vợt)
Ngày ñiều tra
Mật ñộ (con/vợt)
Trang 35Hình 3.1 Diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L Striatellus trên lúa chét và mạ trong các
tháng mùa ñông tại Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên
Qua bảng 3.1và hình 3.1 cho thấy: trong các tháng mùa ñông tại Hưng Yên rầy nâu nhỏ vẫn tồn tại trên ñồng ruộng ở lúa chét Trong các tháng ñiều tra không phát hiện ñược rầy nâu nhỏ tuổi nhỏ chỉ thu ñược rầy nâu nhỏ trưởng thành và tuổi lớn, ñiều này cho thấy khi vào giai ñoạn ñiều kiện nhiệt ñộ lạnh rầy nâu nhỏ kéo dài thời gian sinh trưởng ở pha trưởng thành và rầy tuổi 4-5 ñến khi ñiều kiện thuận lợi bắt ñầu phát triển trở lại
Trong kỳ ñiều tra 11, 12, lần 1(2011-2012), mật ñộ rầy nâu nhỏ giảm xuống
so với các kỳ ñiều tra trước, lần 2 ( 2012-2013) mật ñộ rầy nâu nhỏ lại tăng, vụ Xuân 2013 rầy nâu nhỏ xuất hiện và gây hại sớm hơn so với vụ xuân 2012, ñiều nay cho thấy mật ñộ rầy nâu nhỏ ở giai ñoạn trước cấy có ảnh hưởng ñến diễn biến mật
ñộ rầy nâu nhỏ trong vụ
Hình 3.2 Triệu chứng gây hại của rầy nâu nhỏ
Nguồn: Hà Thị Kim Thoa (5/2012)
Trang 363.1.2 Thời ñiểm xuất hiện của rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng tại Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên
Việc xác ñịnh lại thời gian xuất hiện gây hại của rầy nâu nhỏ nói riêng và nhóm rầy hại nói chung trên ñồng ruộng sau khi lúa cấy là rất quan trọng, giúp xác ñịnh ñược chính xác hơn thời gian lứa rầy sẽ diễn ra Việc xác ñịnh thời gian xâm nhập ñược tiến hành ngay từ khi bắt ñầu cấy, kết quả ñược thể hiện qua bảng 3.2 Các số liệu năm 2011, ñược thu nhập và tham khảo của ñề tài phối hợp: “ Nghiên cứu quản lý rầy di trú và vectơ truyền bệnh virus hại lúa tại Châu Á”
Bảng 3.2 Thời ñiểm xuất hiện của rầy nâu nhỏ L striatellus trên ñồng ruộng tại
Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên
Vụ lúa Ngày xuất hiện Giai ñoạn của
cây lúa
Mật ñộ ( con/ bẫy)
Qua bảng 3.2 cho thấy: trong các năm theo dõi thời gian xuất hiện của rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng ngày càng sớm hơn Năm 2009, rầy nâu nhỏ gây hại mạnh tại Hải Dương, Hưng Yên, có thể thấy quy luật năm năm bùng phát dịch ñối với rầy nâu nhỏ có khả năng xảy ra
Trang 37Hình 3.3 ðặt bẫy dính vàng xác ñịnh thời ñiểm xuất hiện của rầy nâu nhỏ L
Nguồn: Hà Thị Kim Thoa- Nhóm Lúa bộ môn Côn Trùng- VBVTV ,2011
3.3.3 Vị trí gây hại của rầy nâu nhỏ trên ñồng ruộng tại Thượng Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên
Năm 2009, rầy nâu nhỏ thuộc nhóm rầy hại thân nhưng lại ñược biết ñến lần nữa với khả năng gây hại mạnh trên bông Theo Nguyễn Danh ðịnh (2009), Trần Quyết Tâm (2010), tác hại trực tiếp nguy hiểm của rầy nâu nhỏ là khả năng gây hại trên bông, khiến bông lúa thâm ñen, lép mất năng suất ðể ñánh giá tình hình, mức gây hại của rầy nâu nhỏ, việc xác ñịnh vị trí gây hại của rầy nâu nhỏ ñược tiến hành cùng với ñiều tra diễn biến, bắt ñầu khi lúa ở giai ở giai ñoạn ñòng già, ñược tiến hành qua 3 vụ xuân 2012, mùa 2012, xuân 2013 trên giống Nếp TK 90
Trang 38Bảng 3.3 Vị trí gây hại của rầy nâu nhỏ L striatellus vụ xuân 2012 tại Thượng
Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên
Gốc Bông Ngày ñiều
tra
Giai ñoạn sinh trưởng Mật ñộ
(con/m 2 )
Tỷ lệ (%)
Mật ñộ (con/m 2 )
Tỷ lệ (%)
23/05/2012 Ngậm sữa 242,4 24,4 751,8 75,6 30/05/2012 Chắc xanh 398,4 21,2 1482,6 78,8 06/06/2012 Chín sáp 475,2 32,5 986,4 67,5
Trong vụ Xuân 2012, mật ñộ rầy nâu nhỏ ñiều tra trên bông cao hơn trên gốc
từ giai ñoạn lúa trỗ ñến chín sáp ở giai ñoạn ñòng già mật ñộ rầy nâu nhỏ trên gốc chiếm 86,9%, mật ñộ rầy trên kẽ bông chỉ chiếm 13,1%, nhưng ñến giai ñoạn lúa trỗ mật ñộ rầy nâu nhỏ trên bông chiếm 67,8% và tăng ñến cuối vụ
Bảng 3.4 Vị trí gây hại của rầy nâu nhỏ L striatellus vụ mùa 2012 tại Thượng
Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên
Gốc Bông Ngày ñiều
tra sinh trưởng Giai ñoạn Mật ñộ
(con/m 2 )
Tỷ lệ (%)
Mật ñộ (con/m 2 )
Tỷ lệ (%)
Trang 39Bảng 3.5 Vị trí gây hại của rầy nâu nhỏ L striatellus vụ xuân 2013 tại Thượng
Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên
Gốc Bông Ngày ñiều
tra
Giai ñoạn sinh trưởng Mật ñộ
(con/m 2 )
Tỷ lệ (%)
Mật ñộ (con/m 2 )
Tỷ lệ (%)
Qua bảng 3.3, 3.4, 3.5 cho thấy: vào giai ñoạn lúa trỗ ñến chín sáp mật ñộ rầy nâu nhỏ trên bông luôn cao hơn trên gốc Mật ñộ trên bông vào giai ñoạn lúa chín sữa- chắc xanh cao gấp 4-5 lần so với thân gốc, hơn 70% số rầy tập trung trên bông Vụ Xuân, tỷ lệ rầy trên bông cao nhất vào giai ñoạn lúa chắc xanh, vụ mùa khi lúa ngậm sữa ðiều này cho thấy rầy nâu nhỏ gây hại mạnh vào giai ñoạn lúa trỗ ñến chín sáp và gây hại chủ yếu trên bông lúa
Trang 40Giai ñoạn lúa trỗ Giai ñoạn chắc xanh
Rầy nâu nhỏ tuổi 2 trên bông giai ñoạn
lúa chắc xanh
Mật ñộ rầy nâu nhỏ trên bông thu ñược với mật ñộ rầy tuổi 1, trưởng thành cao
vào giai ñoạn lúa trỗ
Hình 3.4 Vị trí gây hại của rầy nâu nhỏ L striatellus trên ñồng ruộng tại Thượng
Bùi, Yên Mỹ, Hưng Yên
Nguồn: Hà Thị Kim Thoa, 2012
3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L
striatellus trên ñồng ruộng
3.2.1 Ảnh hưởng của trà lúa ñến diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L.Striatellus
ðể nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ tới diễn biến mật ñộ rầy nâu nhỏ L
striatellus, trong vụ xuân 2012 tiến hành ñiều tra ñịnh kỳ diễn biến mật ñộ rầy nâu