1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012

76 843 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
Tác giả Nguyễn Văn Hiệp
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 8,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- NGUYỄN VĂN HIỆP NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA RẦY NÂU Nilaparvata lugens Stål VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM XANH Metarhiziu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN HIỆP

NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA RẦY NÂU

Nilaparvata lugens Stål VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM XANH Metarhizium anisopliae TRONG PHÒNG CHỐNG CHÚNG TẠI

XÃ BÌNH HÒA, CHÂU THÀNH, AN GIANG NĂM 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN HIỆP

NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA RẦY NÂU

Nilaparvata lugens Stål VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM NẤM XANH Metarhizium anisopliae TRONG PHÒNG CHỐNG CHÚNG TẠI

XÃ BÌNH HÒA, CHÂU THÀNH, AN GIANG NĂM 2012

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng,

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

NGUYỄN VĂN HIỆP

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể bài báo cáo ñược hoàn thành tốt, trong suốt thời gian thực tập, nghiên cứu, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các Giáo viên hướng dẫn, của các tập thể, cá nhân, sự ñộng viên của gia ñình và bạn bè

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS ðặng Thị Dung, Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã dành cho tôi sự chỉ dẫn và giúp

ñỡ tận tình trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu hoàn thành ñề tài

Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của tập thể các thầy, cô giáo bộ môn Côn trùng – Khoa Nông Học – Trường ðại Học Nông Nghiêp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin cảm ơn sự nhiệt tình giúp ñỡ của các thầy cô Trường ðại Học An Giang

Cám ơn Anh, em giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện các thí nghiệm

Cám ơn nông dân Trần Phước Tấn giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện thí nghiệm ngoài ñồng

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả bạn bè, người thân và gia ñình ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bài báo cáo này

Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2013

Tác giả luận văn

NGUYỄN VĂN HIỆP

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……… i

Lời cảm ơn……… ii

Mục lục……… iii

Danh mục bảng……… v

Danh mục ñồ thị………vi

Danh mục viết tắt……….…vii

MỞ ðẦU 1

ðẶT VẤN ðỀ 1

MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU 2

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 3

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ RẦY NÂU Nilaparvata lugens Stål 3

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NẤM XANH Metarhizium anisopliae 6

1.2.1 Trên thế giới 6

1.2.2 Ở Việt Nam 13

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 ðỊA ðIỆM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 18

2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 18

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 18

2.2 ðỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 18

2.2.1 ðối tượng nghiên cứu 18

2.2.2 Vật liệu 18

2.2.3 Dụng cụ nghiên cứu 18

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần rầy hại lúa và thiên ñịch của chúng tại Châu Thành, An giang 19

3.4.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ rầy nâu N lugens, một số thiên ñịch bắt mồi và nấm ký sinh M anisopliae rầy nâu tại Châu Thành, An Giang 19

Trang 6

2.4.3 Phương pháp sản xuất chế phẩm nấm xanh tươi M anisopliae 20

2.4.4 Thí nghiệm trong phòng 21

2.4.5 Thí nghiệm trong nhà lưới 22

2.4.6 Thí nghiệm ngoài ñồng 23

2.5 PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN MẪU VẬT 24

2.6 XỬ LÝ SỐ LIỆU 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRỪ RẦY NÂU TẠI BÌNH HÒA, CHÂU THÀNH, AN GIANG 25

3.1.1 Hiểu biết của nông dân về việc sử dụng thuốc hóa học 25

3.1.2 Biện pháp phòng trừ rầy nâu tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang 27

3.2 SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA RẦY NÂU TẠI BÌNH HÒA, CHÂU THÀNH, AN GIANG 27

3.2.1 Thành phần rầy hại lúa và thiên ñịch của chúng tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang năm 2012 27

3.2.2 Diễn biến mật ñộ rầy nâu và thiên ñịch trên một số giống lúa vụ hè thu 2012 tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang 30

3.3 PHÒNG TRỪ RẦY NÂU BẰNG CHẾ PHẨM NẤM XANH Metarhizium anisopliae và một số loại thuốc hóa học 41

3.3.1 Thí nghiệm hiệu lực của chế phẩm M.a ñối với rầy nâu ở trong phòng thí nghiệm41 3.3.2 Hiệu lực của chế phẩm M.a và một số loại thuốc hóa học phòng trừ rầy nâu ở ngoài ñồng ruộng 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Hiểu biết của nông dân về việc sử dụng thuốc hóa học 25

Bảng 3.2 Tình hình sử dụng các loại thuốc phòng trừ rầy nâu 27

Bảng 3.3 Thành phần nhóm rầy hại lúa tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang năm 2012 27

Bảng 3.4 Thành phần thiên ñịch của rầy nâu vụ hè thu và thu ñông 2012 tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang 28

Bảng 3.5 Tỷ lệ họ, loài thiên ñịch thuộc các bộ côn trùng 29

Bảng 3.6 Diễn biến mật ñộ rầy nâu hại lúa trên 03 giống lúa vụ hè thu 2012

tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang……… 30

Bảng 3.7 Diễn biến mật ñộ rầy nâu và bọ xít mù xanh trên giống lúa OM 4218 vụ hè thu 2012 tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang 32

Bảng 3.8 Diễn biến mật ñộ rầy nâu và nhện sói vân ñinh ba trên giống lúa OM 4218 vụ hè thu 2012 tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang 33

Bảng 3.9 Diễn biến mật ñộ rầy nâu hại lúa trên 03 giống tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang vụ thu ñông 2012 35

Bảng 3.10 Diễn biến mật ñộ rầy nâu và bọ xít mù xanh trên giống lúa OM 4218 vụ thu ñông 2012 37

Bảng 3.11 Diễn biến mật ñộ rầy nâu và nhện sói vân ñinh ba trên giống lúa OM 4218 vụ thu ñông 2012 tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang 38

Bảng 3.12 Hiệu lực của chế phẩm nấm xanh ñối với các tuổi của rầy nâu trong phòng thí nghiệm 42

Bảng 3.13 Hiệu lực trừ rầy trưởng thành khi phun nấm xanh ở 4 mức nồng ñộ khác nhau 43

Bảng 3.14 Hiệu lực của nấm xanh ñối với các tuổi của rầy nâu trong nhà lưới 44

Bảng 3.15 Hiệu lực phòng trừ rầy nâu của chế phẩm nấm xanh ở các liều lượng khác nhau 46

Bảng 3.16 So sánh hiệu lực phòng trừ rầy nâu của nấm xanh và các thuốc hóa học 48

Bảng 3.17 Năng suất lúa khi phun nấm xanh và các thuốc hóa học khác trừ rầy nâu tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang 49

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Diễn biến mật ñộ rầy nâu hại lúa trên 03 giống vụ hè thu 2012 tại Bình

Hòa, Châu Thành, An Giang 30

Hình 3.2 Diễn biến mật ñộ 02 loài bọ xít mù xanh và nhện sói vân ñinh ba trên giống

lúa OM 4218 vụ hè thu 2012 tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang 34

Hình 3.3 Diễn biến mật ñộ rầy nâu hại lúa trên 03 giống tại Bình Hòa, Châu

Thành, An Giang vụ thu ñông 2012 35

Hình 3.4 Diễn biết mật ñộ của rầy nâu và 02 loài thiên ñịch (bọ xít mù xanh và

nhện sói vân ñinh ba) trên giống lúa OM 4218 trong 2 vụ hè thu và thu ñông 2012 tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang 39

Hình 3.5 Mối tương quan giữa mật ñộ rầy nâu với mật ñộ 2 loài nhện sói vân ñinh

ba và bọ xít mù xanh vụ hè thu 2012 tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang40

Hình 3.6 Mối tương quan giữa mật ñộ rầy nâu với mật ñộ 2 loài nhện sói vân ñinh ba và

bọ xít mù xanh vụ thu ñông 2012 tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang 41

Hình 3.7 Hiệu lực của nấm xanh Metarhizium anisopliae với các tuổi rầy nâu trong

phòng thí nghiệm 42

Hình 3.8 Hiệu lực của nấm xanh ñối với các tuổi của rầy nâu trong nhà lưới 45

Hình 3.9 Hiệu lực phòng trừ rầy nâu của chế phẩm nấm xanh ở các liều lượng

khác nhau 46

Trang 9

Ở Việt Nam, cây lúa là cây lương thực chủ yếu và có ý nghĩa lớn trong nền kinh

tế quốc dân và xã hội Năng suất và sản lượng trong những năm qua tăng nhưng không

ổn ựinh Hàng năm, ngoài tác hại do thiên tai, cây lúa còn bị rất nhiều ựối tượng gây hại làm giảm năng suất và sản lượng như sâu, bệnh hại, chuột, cỏ dại ựặc biệt ngày càng có nhiều dịch bệnh xảy ra thường xuyên hơn ựã ảnh hưởng nghiêm trọng ựến năng suất, chất lượng lúa

Một trong những loài dịch hại quan trọng là rầy nâu Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vụ lúa ựông xuân 2006 - 2007 tại các tỉnh phắa Nam ựã xuống giống gần 1.600.000 ha, diện tắch nhiễm rầy nâu là 282.713 ha, nhiễm nặng 37.810 ha, nhiễm vàng lùn và lùn xoắn lá 61.692 ha, nhiễm nặng 18.076 ha Riêng ở An Giang, trong vụ đông Xuân 2007 Ờ 2008 thì tổng diện tắch nhiễm bệnh vàng lùn là 3.262 ha với nhiễm trung bình là 58 ha và nhiễm nặng là 147 ha (Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật An Giang, 2008) Mặc dù ựã áp dụng nhiều biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp, nhưng tác hại của rầy nâu trong những năm gần ựây không giảm mà có xu hướng tăng Nguyên nhân chủ yếu là do rầy nâu có tắnh kháng cao trên nhiều giống lúa phổ biến và nhiều loại thuốc trừ rầy thông thường (Nguyễn Văn đĩnh, 2005) Chắnh vì thế ựã có nhiều nghiên cứu về việc sử dụng các loài nấm ựối kháng trong việc phòng trừ rầy nâu, vừa có hiệu quả trừ rầy, bảo về ựược thiên ựịch Trong ựó có chế phẩm nấm xanh

Sự cấp thiết của yêu cầu trên chúng tôi thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu Nilaparvata lugens Stăl và sử dụng chế phẩm nấm xanh Metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã Bình Hòa, Châu Thành,

An Giang năm 2012Ợ

Trang 10

MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU

Mục ñích

Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu, ñánh giá hiệu quả của chế phẩm

nấm xanh M anisopliae ñối với rầy nâu, pha phát dục mẫn cảm của rầy nâu ñối với chế phẩm M anisopliae trong phòng chống rầy nâu sẽ là cơ sở cho việc khuyến cáo sử

dụng chế phẩm nấm xanh trong phòng chống rầy nâu, nhằm ñem lại hiệu quả phòng chống, bảo vệ môi sinh và sức khỏe con người

- So sánh hiệu quả của chế phẩm nấm xanh M anisopliae với thuốc hóa học trừ

rầy nâu tại ñịa bàn nghiên cứu

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ RẦY NÂU Nilaparvata lugens Stăl

* Vị trắ phân loại

Rầy nâu ựược coi là một trong những ựối tượng nguy hiểm gây hại trên lúa

Rầy nâu còn gọi là muội nâu có tên khoa học là Nilaparvata lugens Stăl, họ rầy

Delphacidae, bộ phụ vòi ở ựầu Auchenorrhyncha, bộ cánh ựều Homoptera

Nilaparvata lugens ựược Stăl ựặt tên ựầu tiên vào năm 1854 là Dephax lugens

Stăl Tại Sri Lanka, N lugens ựược biết ựầu tiên dưới tên N greeni Distant (Fukuda,1934), Sau ựó là N oryzae Matsumra (Anon, 1944; Wang, 1957) và trở thành

N lugens Stăl (Lin,1958; Tao,1966; Chiu,1970)

* Ký chủ và phạm vi phân bố

Phân bố phạm vi của rầy nâu rộng khắp phắa Nam và đông Nam Á, Australia

và một số ựảo ở Thái Bình Dương Trên thế giới phạm vi phân bố của rầy nâu rất rộng Theo Mochida, (1979), rầy nâu phân bố ở hầu hết các nước trồng lúa nước vùng đông Nam Á như Ấn độ, Thái Lan, Campuchia, Lào, Bangladesh, Indonexia, Srilanca, Philippin, Malaysia, Trung Quốc, đài Loan, Nhật Bản, Việt Nam,Ầ Ký chủ rầy nâu chủ yếu là cây trồng và cây dại thuộc họ hòa thảo Lúa nước là ký chủ chắnh của rầy nâu do ựó thời gian không trồng lúa và ựể ruộng nghỉ không có lúa chét có thể làm giảm số lượng rầy Lúa chét có thể góp phần làm tăng số lượng rầy khi lúa gần chắn,

có thể là chỗ thắch hợp ựể rầy nâu sinh sản Thắ nghiệm Viện nghiên cứu Lúa Quốc tế cho thấy, cỏ dại ở ruộng lúa có thể góp phần làm tăng số lượng rầy nâu khi lúa gần chắn, có thể là do ựã tạo ựược môi trường có thảm cây rậm rạp Tuy nhiên có một số tác giả khác cho rằng, các ký chủ không phải là lúa chỉ là nơi trú ngụ tạm thời của rầy nâu (Hinekly, 1963)

* Triệu chứng gây hại

Theo Dale (1994), rầy nâu có thể hại ở tất cả những giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa, ựặc biệt giai ựoạn mạ, làm ựòng, trỗ và chắn Ở giai ựoạn lúa làm ựòng, rầy

Trang 12

trưởng thành và rầy non dùng miệng chích vào cây lúa ñể hút dịch cây Bị hại nhẹ các

lá phía dưới có thể bị héo, hạt lúa bị lửng lép Bị hại nặng gây nên hiện tượng “cháy rầy”, cả ruộng lúa bị khô héo, màu trắng tái hoặc trắng Nếu gặp mưa lúa bị hại có thể

bị thối nhũn Năng suất có thể bị giảm tới 50% hoặc mất trắng

* Tác hại

Ở Việt Nam, rầy nâu ñã ñược ghi nhận như một loài sâu hại lúa quan trọng từ

những năm 1931-1932 (Chiu, 1979) Nhưng cũng chỉ trong khoảng 30 năm trở lại ñây

chúng mới trở thành ñối tượng dịch hại chủ yếu và thường xuyên ở nhiều vùng Theo tài liệu ñã ghi nhận ñược, năm 1958 rầy nâu phát sinh thành dịch phá hại lúa chiêm từ thời kỳ trỗ - chín ở các tỉnh phía Bắc Vụ mùa 1962 và 1971, rầy nâu ñã gây thiệt hại lớn cho lúa ở Nghệ An

Theo báo cáo của Cục Bảo vệ thực vật từ năm 1985 – 2000, rầy nâu gây hại mỗi năm khoảng 650.000 ha

1971 - 1974, rầy nâu ñã gây hại cây lúa tại nhiều vùng thuộc các tỉnh duyên hải miền Trung và ñồng bằng sông Cửu Long, diện tích lúa bị hại năm 1974 lên ñến 94.800 ha

1977 - 1979, rầy nâu ñã gây thành dịch tại một số tỉnh ở ñồng bằng sông Cửu Long với diện tích lúa bị hại khoảng một triệu hecta; nhiều nơi bị mất trắng, thiệt hại ñến hàng triệu tấn lúa

Từ vụ hè thu năm 1988 ñến ñông xuân năm 1989-1990, rầy nâu ñã phát sinh và thành dịch gây hại nặng ở một số nơi như thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Tiền Giang, Minh Hải

Riêng năm 1990, ở ñồng bằng sông Cửu Long, tính cả 3 vụ sản xuất có khoảng 237.820 hecta lúa bị nhiễm rầy nâu, chiếm 8,3% diện tích lúa cả năm

ðặc biệt trong năm 1991, rầy nâu phá hại 1.394.910 ha và gây cháy ở hầu hết các vụ trồng lúa trong cả nước

Ngoài ra, rầy nâu còn truyền bệnh cho cây lúa như bệnh lùn xoắn lá, bệnh lúa

cỏ Diện tích lúa ñông xuân năm 1992-1993 bị nhiễm bệnh lùn xoắn lá ñược ghi nhận tại các tỉnh Cửu Long, Sóc Trăng, Cần Thơ và Vĩnh Long lên ñến khoảng 40%

Trang 13

Trong những năm gần ñây, rầy nâu là ñối tượng dịch hại nguy hiểm Theo số liệu tổng kết báo cáo công tác bảo vệ thực vật năm 2006 của Cục Bảo vệ thực vật cho thấy rầy nâu có xu hướng phát triển tăng lên về mật ñộ và diện tích phân bố, riêng năm

2006 cả nước có diện tích rầy nâu 605.593 ha (gấp 3,2 lần so với năm 2005), trong ñó diện tích bị nhiễm nặng là 48.876 ha (tăng 4,6 lần so với năm 2005), có 51.8 ha bị

“cháy rầy” phân bố chư yếu ở các tỉnh vùng ðồng bằng Bắc bộ

Ở các tỉnh miền Bắc có 141.190 ha bị nhiễm rầy nâu tăng 28.6% so với năm

2005, trong ñó diện tích nhiễm nặng khoảng 20.000 ha, tăng 1,8 lần so với năm 2005

Từ năm 2006 ñến nay (2010) rầy nâu ñã trở thành dịch hại quan trọng nhất ở các vùng trồng lúa trong cả nước, nhất là các tỉnh ñồng bằng Sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long, bởi chúng xuất hiện ở mật ñộ cao có mức gây hại lớn và là véc tơ của

2 loại bệnh vi rút hại lúa nguy hiểm và bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá Vụ mùa năm

2009, rầy và bệnh “lùn lụi lúa” ñã gây hại trên 42.000 ha lúa của 18 tỉnh ở phía Bắc Việt Nam (Ngô Vĩnh Viễn, 2007), rầy ñã làm cho nhiều hộ gia ñình thiếu ñói, Nhà nước ñã phải hỗ trợ ñói cho dân chỉ vì rầy và các bệnh do rầy là véc tơ truyền bệnh

*Một số biện pháp phòng trừ rầy nâu hiện hành trên tỉnh An Giang

Dự tính dự báo: Thực hiện dự tính dự báo là cơ sở quan trọng trong công tác

phòng chống sâu bệnh hại cây trồng Dự tính dự báo bằng bẫy ñèn, ñiều tra trực tiếp ngoài ñồng ruộng, dự báo sớm sự phát sinh và tỷ lệ rầy nhiễm bệnh là những nội dung quan trọng của qui trình phòng trừ tổng hợp rầy nâu và bệnh virus hại lúa (Viện BVTV, 2006)

Phòng chống rầy nâu bằng biện pháp sử dụng giống chống chịu: ñây là một nội

dung cơ bản trong phòng trừ tổng hợp Sử dụng giống lúa kháng rầy là biện pháp rẻ tiền, hiệu quả dễ thực hiện trên diện rộng ñể hạn chế tác hại của rầy nâu Các giống lúa kháng rầy nâu như Mudgo (gen Bph1), ADS7,IR36 (gen bph2), CR203, C70, C180… làm cho rầy sinh trưởng kém, thời gian phát dục kéo dài, tỷ lệ tử vong cao Từ ñó dẫn ñến sự phát triển quần thể của rầy nâu kém hơn rất nhiều lần so với khi chúng phát triển trên các giống nhiễm như giống lúa TN1, IR8, IR22 (Viện BVTV, 2006)

Phòng chống rầy nâu bằng biện pháp sinh học: Có thể nói cho ñến nay biện

pháp sinh học ñược nhắc ñến như một biện pháp không thể thiếu trong biện pháp bảo

Trang 14

vệ cây trồng, tuy nhiên trên cây lúa, biện pháp này vẫn chủ yếu là bảo vệ các thiên ñịch trong tự nhiên thông qua việc thực hiện các biện pháp phòng trừ và canh tác làm giảm việc ảnh hưởng ñến suy giảm quần thể của KSTð tự nhiên (Viện BVTV, 2006)

Phòng chống rầy nâu bằng biện pháp hóa học: Biện pháp hóa học vẫn cần thiết

trong một tương lai dài PTTH, theo quan niệm của một số nhà khoa học, không nhằm mục tiêu loại bỏ mà là sử dụng hợp lý và có chọn lọc hóa chất bảo vệ thực vật Tại Việt Nam hầu hết các công trình nghiên cứu về phòng trừ sâu hại lúa ñều quan tâm ñến biện pháp sử dụng thuốc hóa học hợp lý, cụ thể rầy nâu thuốc Basa 50EC, Trebon

10 EC, Applaud 15WP, Regent 800 WG, Admire 50EC phun khi rầy tuổi 1- 2 rộ

Xử lý hạt giống : Cruiser Plus 312.5FS (50ml/100 kg hạt giống) và Gaucho

600FS (40ml/100 kg hạt giống) không ảnh hưởng ñến tỷ lệ nảy mầm và tốc ñộ nảy mầm của hạt, không ảnh hưởng xấu ñến sinh trưởng và phát triển của cây lúa sau khi gieo cấy Thuốc Cruiser có hiệu quả trừ rầy trưởng thành xâm nhập vào ruộng từ 72 – 82% sau mọc 3 – 5 ngày, từ 40 – 60% cây lúa 7- 10 ngày tuổi (Ngô Vĩnh Viễn 2007) Cũng theo tác giả Ngô Vĩnh Viễn (2007) thì thuốc nhóm Neonicotinoid có hoạt chất Dinotefuran (trong ñó có Oshin 20WP), Clothianidin (trong ñó có Dantosu 16WSG), Thiamethoxan (trong ñó có Actara 25WG) có hiệu quả trừ rầy non và rầy trưởng thành

và có thể bảo vệ lúa non trong 5 ngày sau phun Những loại thuốc này có thể khuyến cáo sử dụng trừ rầy nâu véc tơ truyền bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá cho lúa từ khi mọc cho ñến 30 ngày tuổi

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NẤM XANH Metarhizium anisopliae

1.2.1 Trên thế giới

1.2.1.1 Những nghiên cứu chung về bệnh nấm côn trùng

Theo Phạm Thị Thùy, năm 1709 Balisneri là người ñầu tiên phát hiện ra nấm ký sinh côn trùng, từ ñó ngành khoa học nghiên cứu về bệnh lý côn trùng ñã ra ñời, ông khẳng ñịnh nấm côn trùng là vi sinh vật gây bệnh lên côn trùng và chúng có khả năng lây nhiễm từ ký chủ này sang ký chủ khác

Năm 1815, Agostino Bassi ñã mô tả khá tỉ mỉ về nấm trắng Muscardin gây

bệnh trên tằm và từ ñó ñưa ra biện pháp ngăn ngừa bệnh Bassi ñã phân biệt ñược mô

ký chủ và nấm ký sinh bằng cách ñưa ra phương pháp lan truyền Ông ñã nêu ra ñiều

Trang 15

kiện lây bệnh và phương pháp phòng trừ Với thành công ñó Agostino Bassi ñược coi

là nhà bệnh lý học côn trùng ñầu tiên

Sau Agostino Bassi, ngày càng xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu nấm

ñể phòng trừ sâu hại Năm 1837, Oduen ñã tìm ra nấm Muscardin không những có ở

trên tằm mà còn xuất hiện nhiều ở nhiều loại côn trùng khác

Phạm Thị Thùy cho biết mùa thu năm 1878, Metschnikov sau một thời gian

nghiên cứu bệnh của bọ hung hại lúa mì(Anisopliae austriaca) ñã tìm ñược biện pháp phòng trừ bằng cách lây lan bọ hung mắc bệnh nấm xanh (Entomopthora anisopliae nay ñổi là (Metarhizium anisopliae) Sau ñó, ông ñã tiến hành phân lập và sản xuất bào tử nấm M anisopliae thuần khiết ñể thử nghiệm ngoài ñồng ruộng diệt sâu non và

bọ voi trưởng thành hại củ cải ñường Kết quả cho thấy nấm ñó ñạt ñược hiệu quả gây chết 55 – 80% sau 10 – 14 ngày phun

ðến nay, nấm ký sinh côn trùng ñã ñược nhiều nước trên thế giới ñi sâu nghiên cứu và ứng dụng Nhiều công trình nghiên cứu thực nghiệm về khả năng lây nhiễm

bệnh, khả năng ứng dung vi nấm M anisopliae nói riêng và các vi sinh vật nói chung

ñều ñược phân lập từ côn trùng bị bệnh ñể phòng trừ sâu hại có hiệu quả Khi phân lập phát hiện ñược nấm gây bệnh lên côn trùng chỉ có thể chắc chắn nhất là sau khi ñã gây bệnh nhân tạo lại thành công trên những loại côn trùng hại bằng chính loài vi nấm ñó

1.2.1.2 Những nghiên cứu về nấm xanh Metarhizium anisopliae

Quá trình nghiên cứu nấm mốc ký sinh trên côn trùng của nhiều nhà khoa học trên thế giới ñã cho thấy vai trò trấn át những dịch sinh sản lớn do côn trùng gây hại ở các nấm diệt côn trùng Theo Paspelov (1932-1940), Dusky (1959), Hall (1964), Tanda (1959-1964), Steinhaus (1949) các nấm diệt sâu ở trong thiên nhiên khi chưa cần ñến những tác ñộng của con người thì nó ñã làm ñược nhiệm vụ ñiều hòa và tiêu diệt một lượng lớn côn trùng gây hại Chúng không những có tác dụng hiệu quả ñối với việc diệt sâu hại mà còn thực sự là nhân tố kiểm soát ñiều hòa tự nhiên rất ñộc ñáo Theo thông báo của Riekfora và Reigrt (1964), vào năm 1963, bệnh dịch nấm tự nhiên

do E glylli ñã làm giảm tới 99% số lượng quần thể châu chấu ở phía Tây Canada Smirnoff (1956) cũng ñã thông báo một tin lý thú về sự nhiễm nấm Fusarium sp với

côn trùng thuộc họ Diaspididea ở Maroc làm chết 90-95% cá thể trong quần thể

Trang 16

* Vị trí phân loại

Nấm xanh Metarhizium anisopliae thuộc ngành Ascomycota, lớp Sordariomycetes,

Bộ Hypocreales, Họ Clavicipitaceae, Chi Metarhizium, Loài M anisopliae, kí sinh

trên mối, châu chấu, cào cào, bọ hại dừa, bọ xít, rầy nâu và nhiều sâu non thuộc họ

ngài ñêm, bộ cánh vẩy Nấm M anisopliae (Ma) có màu xanh lục nên ở nước ta còn

gọi là nấm lục cương

* Khả năng ký sinh côn trùng của nấm xanh

Chế phẩm trừ sâu sinh học M anisopliae của Viện Lúa ðồng bằng sông Cửu Long ñược sản xuất từ nấm xanh, M anisopliae (Metsch.) Sorok

Nấm xanh, M anisopliae (còn gọi là nấm lục cương) ñược tìm thấy trên hơn 200

loài côn trùng khác nhau (Ferron, 1978)

Nấm xanh thường xâm nhiễm trên rầy lá, rầy thân, bọ xít ñen và nhiều loài sâu hại khác Nấm hình thành trên bề mặt côn trùng một lớp phấn màu xanh vàng ñến xanh ñậm trên mạng sợi nấm chằng chịt màu trắng Cuống sinh bào tử có hình trụ 6-13×2-4µm mọc trên các cành bào tử Bào tử trần hình trụ hoặc hình elip có kích thước 4,5-8,5×2,5-4µm và xếp thành chuỗi dài (Rombach et al., 1994)

Nhà khoa học Nga Ilia Mesnhicov là người ñầu tiên phát hiện ra bệnh nấm xanh

(gọi là Entomopthora anisopliae), nay ñổi là M anisopliae ðến năm 1908, Mesnhicov

và học trò của ông là Crasintxik ñã sử dụng nấm này ñể chống bọ ñầu dài hại củ cải

ñường ðến những năm 80, 90 của thế kỷ này nấm Metarhizium và những chế phẩm

sản xuất từ loài nấm này lại ñược nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên thế giới ñể

phòng trừ sâu ñục thân ở Tasmania, chống loài mối, Nasutitermes exitiousus (Hill) ở ðức, các loài mối thuộc Coptotermes ở Úc (Tạ Kim Chỉnh et al., 1995) Từ những

năm 80 của thế kỷ 20, trên thế giới, nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu và ứng dụng

các chế phẩm sinh học từ vi nấm M anisopliae mang tên thương mại Metaquino ñể phòng trừ muỗi sốt rét Lubilosa, phòng trừ châu chấu, Schistocerra gregaria

Ấu trùng bọ cánh cứng hại dừa, Oryctes rhinoceros bị nhiễm tự nhiên bởi nấm

xanh và nấm này ñược xem là một nhân tố gây chết tự nhiên quan trọng của bọ dừa (Carruthers and Soper, 1987) Nhiều nghiên cứu ñã áp dụng bào tử nấm xanh phòng trừ bọ cánh cứng và sử dụng nấm này trong chương trình IPM cùng với baculovirus

Trang 17

(Young, 1986) Nấm xanh có tên thương mại là Bio – Path ñược sử dụng ñể phòng trừ mối tại Mỹ (Kaakeh et al., 1996) Ở Brazil, tỉ lệ mối chết cao (gần 100%) khi quan sát 19 của 20 tổ mối ñược xử lý với nấm xanh và tổ còn lại có tỉ lệ chết là 70% (Alves

et al., 1995) Ở Úc, bào tử nấm xanh ñược phun trên các gò và tổ mối ñã cho tỉ lệ chết ñáng kể nhưng khi xử lý gián tiếp bằng cách ñặt bã mồi thì không thành công (Milner and Staples, 1996; Milner et al., 1998) Sản phẩm thương mại của nấm xanh là

BioGreen gần ñây ñược khuyến cáo sử dụng trừ bọ hung ñầu ñỏ, Adoryphorus couloni ở Úc (Shah and Goettel, 1999)

Nấm là một trong những tác nhân gây bệnh côn trùng bằng cách nhiễm vào ký chủ chủ yếu xuyên qua biểu bì bên ngoài Bào tử của nấm dính chặt vào da côn trùng và tấn công vào da theo cơ chế bám dính không chuyên biệt thông qua tính kỵ nước của vách tế bào của bào tử (Boucias et al., 1988; 1991) Khi tiếp xúc với da côn trùng và với ñiều kiện thích hợp bào tử sẽ mọc mầm có thể tạo ra các cấu trúc xâm nhiễm (như tạo ra ống mầm, túi ngoại bào hoặc túi áp suất) từ ñó xâm nhiễm vào bên trong cơ thể côn trùng qua lớp chitin

Sự xâm nhập của nấm vào trong biểu bì thường là do sự phối hợp của enzyme và

cơ chế cơ học Nấm xanh và nấm trắng tiết ra các loại men làm mềm lớp vỏ chitin và tạo thành một lỗ thủng tại nơi bào tử mọc mầm, qua lỗ thủng ñó mầm của bào tử nấm

xâm nhập vào bên trong cơ thể côn trùng Các enzyme ñó là exoproteases, endoproteases, esterases, lipases, chitinases và chitobiases (St Leger, 1993; Boucias

and Pendland, 1998; Butt et al., 1998)

Giai ñoạn phát triển của nấm từ khi xâm nhiễm vào trong cơ thể côn trùng cho ñến khi côn trùng chết là giai ñoạn sống ký sinh của nấm Trong giai ñoạn này nấm thường tạo ra rất nhiều sợi nấm ngắn, chúng ñược phân tán khắp cơ thể theo dịch máu Trước khi nấm có thể sinh sôi nảy nở trong máu nó thường phải vượt qua phản ứng phòng vệ của côn trùng, và sự tạo ñộc tố của nấm có thể làm suy yếu phản ứng tự vệ của côn trùng Côn trùng có thể phản ứng với sự xâm nhiễm của nấm bằng cách sử dụng thể dịch (như phenoloxidase, lectins, peptid và protein hoặc sử dụng cơ chế của vách tế bào như sự thực bào hoặc kết nang (Bidochka et al., 1997; Boucias and Pendland, 1998) Côn trùng chết có thể là kết quả của sự phối hợp các hoạt ñộng như

Trang 18

sự làm giảm dinh dưỡng, làm tắt nghẽn cơ thể hoặc sự xâm lấn của các cơ quan và tác ñộng của ñộc tố ñối với côn trùng Ví dụ nấm trắng tạo ra phức hợp các ñộc tố bao gồm beauvericin, bassianolide và oosporein, nấm xanh tạo ra ñộc tố Destruxin làm tê liệt côn trùng (Dumas et al., 1996), hoặc gây ức chế miễn dịch (Cerenius et al., 1990) Sau khi con côn trùng chết, nấm thường phát triển hoại sinh trong ký chủ Dưới ñiều kiện thích hợp nấm tạo ra các bào tử hoặc nấm mọc thành sợi ra bên ngoài bề mặt

cơ thể vật chủ Sau ñó các bào tử ñược tạo thành trên lớp sợi nấm ở bề mặt cơ thể vật chủ và bị phóng thích ñi Bào tử phát tán thụ ñộng nhờ gió và những yếu tố khác như mưa ñóng vai trò quan trọng trong phát tán bào tử

Ánh sáng là nhân tố quan trọng trong sinh vật học của hầu hết các nấm ký sinh, ñặc biệt có liên quan ñến sợi nấm, sự phóng thích và sự sống sót của bào tử (Callaghan, 1969; Sakamoto et al., 1988) Ánh sáng tự nhiên có phổ 290-400 nm sẽ ảnh hưởng lên sự bền của nấm trên tán cây và ít ảnh hưởng hơn trên những cơ chất khác (Fuxa, 1987) Fargues et al (1996) thấy rằng nấm trắng và nấm xanh bị mẫn cảm cao ñối với ánh sáng ñặc biệt là thành phần tia cực tím của quang phổ (285-315nm) Walstad et al (1970) ñã có những nghiên cứu về ảnh hưởng của ñiều kiện môi

trường lên hai loài nấm trắng, Beauveria bassiana và nấm xanh, Metarhizium anisopliae Các loài nấm này ñòi hỏi 92,5% ẩm ñộ tương ñối và 15-35oC nhiệt ñộ cho

sự nảy mầm của bào tử, sự phát triển của sợi nấm và sự hình thành bào tử ðiều kiện tối hảo cho sự nảy mầm của bào tử, sự phát triển sợi nấm và hình thành bào tử ở 100%

ẩm ñộ và 25-30oC Theo Vestergaard et al (1995), nhiệt ñộ tối hảo cho nấm bất toàn là 20-25oC, nhưng sự xâm nhiễm và gây bệnh từ 15-30oC, lớn hơn 300C sự phát triển của nấm bị giới hạn và ngừng phát triển ở 37oC Sợi nấm trắng và nấm xanh có thời gian chết ít hơn 15 phút ở 40oC, bào tử nghỉ của nấm có thể chịu ñược 80oC trong một giờ hoặc lâu hơn, dưới 4oC ña số các tế bào nấm còn sống nhưng không phát triển

Bào tử nấm xanh phát triển tốt ở nhiệt ñộ ôn hòa và ẩm ñộ cao Bào tử nấm xanh

và nấm trắng nảy mầm ở 94% ẩm ñộ, tỉ lệ nảy mầm và phát triển sợi nấm tối ña ở ẩm

ñộ 97% - 99% và bị giảm ở 94 – 96% Nấm xanh phát triển hình thái không bình thường ở 96% ẩm ñộ Nước không chỉ cần thiết cho sự nảy mầm mà còn ñiều chỉnh sự hình thành bào tử trên xác côn trùng (Gillespie and Crawsford, 1986)

Trang 19

Ảnh hưởng của loại ựất, nhiệt ựộ và ẩm ựộ: nhiệt ựộ ựất tối hảo cho sự lưu tồn của nấm phụ thuộc vào dòng nấm, loại ựất, ẩm ựộ ựất và sự ựối kháng tự nhiên Bào tử nấm trắng có tỉ lệ chết 50% là 276 ngày ở 10oC (Lingg and Doualdson, 1981) Studdert and Kaya (1990) cho thấy sự tồn tại của sợi nấm trắng khi giảm nhiệt ựộ và giảm ẩm ựộ trong ựất gần ựến bão hòa Bào tử nấm xanh có thể tồn tại ắt nhất 21 tháng

ở 19oC Cammon and Rath (1994) cho thấy dòng nấm xanh, Metarhizium anisopliae

ựược lây nhiễm ở 5oC và tồn tại hai năm Sự lưu tồn của nấm trong ựất bị suy thoái nhanh chóng khi nhiệt ựộ trên 30oC và chết ở 50oC

Ảnh hưởng của sinh vật ựối kháng trong ựất lên sự lưu tồn của nấm trắng: ước tắnh có khoảng 464 loài nấm và sợi men ựược tìm thấy trong ựất (Kendrick and Parkinson, 1990) Shields et al (1981) ựã xác ựịnh dung dịch có chứa Penicillium uriticae ức chế sự nảy mầm của bào tử và sự phát triển của sợi nấm trắng

Aguda et al (1984) ựã dùng nấm B bassiana ựể phòng trừ rầy lưng trắng và rầy xanh Nấm xanh, M anisopliae và nấm trắng, B bassiana ựã ựược sử dụng ựể phòng trừ rầy nâu, bọ xắt ựen hại lúa ở Triều Tiên và Phi Luật Tân (Rombach et al, 1986; Aguda et

al, 1987, 1988) Trong những năm qua M anisopliae và B bassiana ựã ựược chú trọng

nghiên cứu và sử dụng trong việc phòng trừ nhiều loại sâu hại, bao gồm các loại sâu hại bông, khoai tây, lúa mì, ựậu và ngô ở Mỹ (Campell et al, 1985; Hajek et al, 1987; Anderson et al, 1988; Quintela et al, 1990; Bing và Lewis, 1991) Ở châu Á, các công trình nghiên cứu và sử dụng nấm diệt côn trùng nhiều ở Nhật Bản, Triều Tiên, Phi Luật Tân, Ấn độ, đài Loan (Kawahami, 1987; Rombach et al, 1986; Aguda et al

1987, 1988; Ali et al 1992; Tsai et al, 1993) Khai thác tiềm năng phòng trừ sinh học

từ nấm trắng, B bassiana ựối với các loại rầy hại lúa ựã ựược nghiên cứu tại Ấn độ (Nguyễn Thị Lộc, 1995) Trong những năm gần ựây, nhiều nước thế giới như Úc, Brazil, Mỹ, Pháp, Colombia, Venezuela ựã sản xuất thành công các sản phẩm sinh

học từ nấm xanh, M anisopliae như Biogreen, Metaquino, Bio-Path, Bio-Blast, Cobican và nấm cứng trắng, B bassiana như Conidia, Ostrinil, CornGuard, Mycotrol

GH, Mycotrol WP, BotaniGard, Naturalis-L, Proecol, Boverin, Boverol, Boverosil ựể trừ dịch hại cây trồng (Burges, 1998; Butt và Copping 2000)

Trang 20

* Một số chế phẩm sinh học sản xuất từ nấm xanh M anisopliae

Nấm côn trùng ñược sử dụng như là thuốc trừ sâu sinh học ñể kiểm soát hơn 200 loài côn trùng gây hại như mối, bọ trĩ, sâu bọ và còn ñược sử dụng ñể diệt muỗi gây bệnh sốt rét (Cloyd, Raymond ,1999, McNeil, Donald, 2005) Nó ñược xem là thuốc diệt côn trùng an toàn vì không lây nhiễm sang người và ñộng vật Bào tử của nó thường ñược phun vào các khu vực bị ảnh hưởng như màn hoặc áo quần và các bức tường ñể diệt muỗi Các bệnh do nấm gây ra trên côn trùng ñược gọi là bệnh muscardine, có nghĩa là màu xanh lục (màu xanh của bào tử) Nó là một loại nấm sinh sản vô tính bằng bào tử, bào tử của nấm tiếp xúc với cơ thể côn trùng, nảy mầm và sợi

nấm xuất hiện, thâm nhập vào lớp biểu bì Sau ñó nấm sẽ phát triển bên trong cơ thể,

cuối cùng giết chết côn trùng sau một vài ngày nhờ khả năng sản xuất ra ñộc tố là một peptide có cấu trúc vòng (peptide vòng) - destruxins - (H.3) Các ñộc tố này khác nhau bởi nhóm R ðây là các ngoại ñộc tố, trong ñó destruxin A, B, C, D là tác nhân gây bệnh chính

Một số chế phẩm sinh học của nấm Metarhizium ñang ñược sử dụng rộng rãi như:

M.a (OM2–B) ñã ñược ñưa vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật với tên thương mại là Ometar, ñược phép sử dụng ở Việt Nam theo Quyết ñịnh số 63/2003/Qð-BNN ngày 27/05/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chế phẩm M.a (OM2-B) có hiệu lực rất cao ñối với các loài bọ cánh cứng, rầy, bọ xít hại cây trồng và có hiệu lực tương ñối khá ñối với cào cào, mối và một số sâu ăn lá khác Sau khi phun 7 ngày, hiệu lực diệt trừ bọ cánh cứng hại dừa của M.a (OM2-B) ñạt 68-89%, hiệu lực diệt trừ các loài rầy ñạt 73,5-91,5% và hiệu lực trừ bọ xít hại cây trồng là 73-88% (tùy theo ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ của từng vụ, từng vùng và trên từng cây trồng) Chế phẩm nấm xanh có hiệu lực bền lâu và kéo dài tới hàng tháng sau khi phun Chế phẩm M.a (OM2-B) còn có hiệu lực ổn ñịnh ñối với sâu hại sau 8 tháng bảo quản ở nhiệt ñộ, ẩm ñộ bình thường

Chế phẩm nấm xanh M.a (OM2-B) không gây ảnh hưởng xấu tới thiên ñịch của sâu hại, con người, gia súc và môi trường, ñã ñược ứng dụng trên 650ha cây trồng (lúa, ngô, lạc, cây ăn trái, nho, trà) và 7.000 cây dừa ðặc biệt, chế phẩm nấm xanh còn có

Trang 21

hiệu quả cao khi ứng dụng ñể trừ sâu khoang, bọ cánh cứng, cào cào, châu chấu, những loài côn trùng nguy hại nhất ñối với cây lạc hiện nay

xanh da láng, Spodoptera exigua, sâu xanh, Heliothis armigera là 48 giờ và 105 bào

tử/ ml (Tạ Kim Chỉnh và Lý Kim Bảng, 1995) Viện Bảo Vệ Thực vật ñã nghiên cứu

và sử dụng nấm M anisopliae ñể phòng trừ một số loài sâu hại nông nghiệp (Phạm Thị

Thùy, 1992; 1996, 2001) Nấm xanh, M anisopliae ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng

ñể phòng trừ các loài mối hại cây công nghiệp, cây ăn trái và cây cảnh (Tạ Kim Chỉnh

và ctv., 1996) Nấm xanh, M anisopliae ñược ứng dụng trong việc quản lý các loài

sâu, rầy hại lúa (Nguyễn Thị Lộc, 1997, 1999, 2001) Việt Nam cũng ñã có các sản phẩm như Boverit của Viện Bảo Vệ Thực Vật (Hà nội), Boverit chế từ nấm trắng,

Beauveria bassiana trừ rầy nâu hại lúa, sâu ño xanh hại ñay, sâu róm hại thông (Phạm Thị Thùy và ctv, 1999, 2000), Mat chế từ nấm xanh, Metarhizium anisopliae trừ bọ

cánh cứng hại dừa (Phạm Thị Thùy và ctv., 2001)

Trước năm 1995, các nghiên cứu về nấm ký sinh côn trùng còn rất hạn chế và chưa ñược ñưa ra ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt ở các tỉnh phía Nam Từ 1995 tới nay, ñã có khá nhiều nghiên cứu ñi sâu về vấn ñề này:

Bộ môn Phòng trừ sinh học, Viện Lúa ðBSCL ñã thu thập, phân lập, tạo thuần và nghiên cứu ñặc tính sinh học của các loài, chủng nấm ký sinh côn trùng thu thập ñược

từ các tỉnh ở ðBSCL nhằm tuyển chọn những chủng nấm có tiềm năng trừ sâu hại cây trồng, ñồng thời nghiên cứu và xây dựng quy trình sản xuất chế phẩm vi nấm nhằm giảm thiểu lượng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thị Lộc, 2006) Tiểu khí hậu trong hệ sinh thái ruộng lúa tại ðBSCL rất thuận lợi cho bệnh nấm phát triển, cho nên tiềm năng phòng trừ sinh học của các loài nấm ký sinh côn trùng trong việc quản lý sâu hại lúa cần ñược quan tâm Từ năm 1995 tới 2002, chúng tôi ñã thu thập, phân lập và tuyển chọn ñược nhiều chủng nấm khác nhau của 2 loài nấm ký

Trang 22

sinh M anisopliae và B bassiana trên côn trùng hại lúa Qua gần 7 năm nghiên cứu và

chọn lọc, chúng tôi ñã chọn ra 5 chủng nấm xanh và 6 chủng nấm trắng có hiệu lực rất

cao ñối với rầy nâu và bọ xít hại lúa Trong số này thì chủng nấm xanh M.a (OM2 – B)và chủng nấm trắng B.b (OM1 – R) là 2 chủng có hoạt lực cao ñối với sâu hại lúa,

ñã ñược tuyển chọn ñể sản xuất ra chế phẩm nấm xanh chế phẩm nấm trắng (Nguyễn Thị Lộc, 2006) Các kết quả thí nghiệm trong nhiều vụ ở nhà lưới, ngoài ñồng và thực

nghiệm trên diện rộng cho thấy rằng chủng nấm xanh, M.a (OM2 – B) có hiệu lực rất

cao ñối với các loài rầy, bọ xít hại lúa và có hiệu lực tương ñối khá cao ñối với sâu cuốn lá nhỏ hại lúa Sau khi phun bảy ngày, hiệu lực diệt trừ các loài rầy hại lúa ñạt từ 73,5 tới 91,5% và hiệu lực trừ bọ xít hại lúa là 73-88% (tùy theo ñiều kiện nhiệt, ẩm ñộ của từng vụ, từng vùng và trên từng cây trồng khác nhau) Kết quả thí nghiệm trong

nhiều vụ cũng cho thấy rằng chủng nấm trắng, B.b (OM1 – R) có hiệu lực rất cao ñối

với các loài rầy, bọ xít hại lúa và có hiệu lực tương ñối khá ñối với sâu cuốn lá lúa Sau khi phun từ 5 tới 7 ngày, hiệu lực diệt trừ các loài rầy của Biovip ñạt từ 65 tới 87% và hiệu lực trừ bọ xít hại lúa ñạt từ 69 tới 85% (tùy theo ñiều kiện nhiệt, ẩm ñộ

của từng vụ, từng vùng và trên từng cây trồng khác nhau) Nấm xanh, M.a (OM2 – B)

và nấm trắng, B.b (OM1 – R) có hiệu lực bền lâu và kéo dài hàng tháng sau khi phun,

nên trong một vụ lúa, nếu bị rầy nâu, bọ xít phá hại thì chỉ cần phun một trong hai chế phẩm này 1-2 lần là ñủ Cả hai loài nấm này không gây ảnh hưởng xấu tới thiên ñịch của sâu hại, con người, gia súc và môi trường (Nguyễn Thị Lộc, 2002)

Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi ñã lựa chọn ñược hai công thức môi trường

lý tưởng nhất ñể nhân nhanh nấm xanh và nấm trắng

Viện Lúa ðồng Bằng Sông Cửu Long ñã báo cáo ñề tài “Nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng hai chế phẩm sinh học ñể quản lý các loài sâu hại lúa” tại hội nghị của Ban Trồng Trọt và Bảo Vệ Thực Vật, Bộ Nông Nghiệp & PTNT tổ chức tại TP Hồ Chí Minh vào ngày 20-21/08/2002, ñã ñược ñánh giá là xuất sắc về mặt khoa học và ñược

Bộ Nông Nghiệp & PTNT công nhận “Quy trình sản xuất hai chế phẩm sinh học M.a

và B.b ñể quản lý các loài sâu hại lúa của Viện Luá ðồng Bằng Sông Cửu Long” là

tiến bộ kỹ thuật và cho phép ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp (theo quyết ñịnh số 5310 Qð/BNN-KHCN ngày 29 tháng 11 năm 2002 của Bộ NN & PTNT)

Trang 23

Sau gần 8 năm nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, hai chế phẩm sinh học nấm xanh và nấm trắng ñã ñược ñưa vào danh mục thuốc bảo vệ thực vật,

với tên thương mại là M anisopliae (sản xuất từ chủng nấm xanh M.a (OM2 -B)) và Biovip (sản xuất từ chủng nấm trắng B.b (OM1 -R)), ñược phép sử dụng ở Việt Nam ñể

phòng trừ bọ xít, rầy hại lúa và bọ cánh cứng hại dừa theo quyết ñịnh số BNN ngày 27 tháng 05 năm 2003 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT

63/2003/Qð-Hai chế phẩm sinh học M anisopliae và Biovip ñã ñược ứng dụng rộng rãi ñể trừ

sâu, rầy hại lúa tại các tỉnh Cần Thơ, Sóc Trăng, An Giang, Trà Vinh và Tiền Giang Kết quả của các mô hình thực hiện tại Sóc Trăng, Trà Vinh cho thấy: nếu sử dụng cùng một giống lúa thì ruộng mô hình (ứng dụng chế phẩm sinh học cùng với các tiến

bộ kỹ thuật khác) có hiệu quả kinh tế cao hơn ruộng ñối chứng (áp dụng thuốc trừ sâu

theo tập quán của bà con nông dân) từ 1.350.000ñ tới 2.963.000ñ/ha Bởi vì M.a & B.b

có hiệu lực bền lâu, nên phun một lần/vụ có thể duy trì hiệu quả trừ rầy cho suốt vụ

Phun M anisopliae trừ bọ xít nếu lúa bị bọ xít tấn công Như vậy nếu sử dụng chế

phẩm vi nấm thì cả vụ lúa cao sản tối ña cần phun hai lần Nhưng ở những ruộng sử dụng thuốc hóa học, bà con nông dân ñã phun ít nhất 4-5 lần ñể trừ rầy nâu và bọ xít

Cá biệt có những hộ ñã phun tới 7-8 lần (Nguyễn Thị Lộc 2005)

Sau khi phun thuốc sinh học xong người ñi phun thuốc vẫn khỏe mạnh bình thuờng Trong khi những nông dân phun thuốc trừ sâu thì cảm thấy rất mệt mỏi sau mỗi lần ñi phun thuốc về

Có thể nói hai chế phẩm vi nấm M anisopliae và Biovip có hiệu quả cao ñối với

rầy nâu, bọ xít hại lúa ðặc biệt, hai chế phẩm sinh học này không gây ảnh hưởng tới thiên ñịch của sâu hại, hệ sinh thái, con người và môi trường Vì vậy, hai chế phẩm vi nấm này rất phù hợp với các mô hình lúa hữu cơ, mô hình lúa cá và mô hình lúa tôm

Bà con nông dân ở những ñịa phương ñã ñược tập huấn và thực hiện mô hình về ứng dụng chế phẩm sinh học Ometar/Biovip trừ sâu rầy hại lúa, bọ cánh cứng hại dừa ñã

và ñang hưởng ứng rất tích cực trong việc ứng dụng hai chế phẩm sinh học này vào việc quản lý sâu hại lúa và bọ cánh cứng hại dừa (Nguyễn Thị Lộc, 2006)

Cũng theo Trần Văn Hai và ctv., (2006), Ở Hưng Yên, năm 1993 ñã sử dụng nấm xanh ñể phòng trừ sâu ño chỉ sau 7 – 10 ngày hiệu quả khoảng 70 – 89%, phòng trừ rầy

Trang 24

nâu, bọ xắt, sâu cắn gié bọ cánh cứng hại dừa ựạt hiệu quả cao (tại Tiền Giang, Sóc Trăng,

Bạc Liêu) Tại Cần Thơ, từ năm 2005-2007 ựã sử dụng nấm M anisopliae ựể phòng trị

sâu ăn tạp, rầy mềm ựạt hiệu quả khá cao trên 70% sau 7-12 ngày

Ở đồng bằng sông Cửu Long (đBSCL), gần 100.000 ha lúa đông Xuân

2006-2007 ựã bị nhiễm rầy nâu và hàng ngàn hecta lúa bị nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá Trước tình hình diễn biến phức tạp của dịch rầy nâu và bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, Bộ môn Phòng trừ sinh học - Viện lúa đBSCL phối hợp thực hiện với Chi cục Bảo vệ Thực vật tỉnh Sóc Trăng thực hiện ựề tài "Xây dựng mô hình phòng trừ sâu hại lúa

bằng chế phẩm sinh học từ nấm M anisopliae và B bassian trong thâm canh lúa chất

lượng cao" (2003-2005) và trong hai năm 2006 - 2007 tỉnh ựã tổ chức phòng trừ rầy

nâu bằng thuốc trừ sâu sinh học Ometar và Bemetent trên diện rộng với hàng nghìn

hecta kết hợp với thuốc hóa học rất hạn chế trong diện hẹp khi có mật số rầy nâu cao cho hiệu quả

Theo kết quả của Sở Nông Nghiệp và PTNT tỉnh Sóc Trăng báo cáo năm 2007 thì

khi ứng dụng thuốc vi nấm M anisopliae ựể quản lý rầy nâu trong giai ựoạn mạ của

lúa mùa thì giai ựoạn sau của lúa mùa nấm ký sinh xuất hiện nhiều trên ựồng ruộng và

ựã khống chế ựược mật số rầy nâu và không phải phun thuốc hóa học trong suốt vụ lúa Trong khi ựó ở những ruộng lúa mùa mà giai ựoạn mạ dùng thuốc hóa học ựể trừ rầy nâu thì rất ắt rầy nâu bị nấm ký sinh, rầy nâu bộc phát mật số cao và phải phun thuốc hóa học tới 5 lần Kết quả ghi nhận của trạm bảo vệ thực vật Thạnh Trị và Kế Sách cho thấy là mật số rầy nâu vào thời ựiểm cao nhất ở những ruộng lúa mùa ựã phun thuốc vi nấm ở giai ựoạn mạ chỉ có 1200 con/m2 tại Thạnh Trị và là 1500 con/m2tại Kế Sách và tỷ lệ lúa bị nhiễm bệnh vàng lùn tại các ruộng này chỉ ở mức rất thấp là 1-3% (tại Thạnh Trị) và 1-5% (tại Kế Sách) Trong khi ựó những ruộng lúa ựã sử dụng thuốc hóa học ựể trừ rầy nâu ở giai ựoạn mạ và phun 5 lần ở giai ựoạn sau mà mật số rầy nâu có lúc vẫn lên tới 4.000 con/m2 (tại Thạnh Trị) và 2000 con/m2 (tại Kế Sách)

và tỷ lệ lúa bị nhiễm bệnh vàng lùn tại các ruộng này là 5-10% (tại Thạnh Trị) và

1-10% (tại Kế Sách) Chi phắ về thuốc BVTV ở những ruộng sử dụng M anisopliae trừ

rầy nâu thấp hơn nhiều so với các ruộng phun thuốc hóa học trừ rầy nâu, mặt khác

năng suất cuối cùng của các ruộng lúa sử dụng chế phẩm M anisopliae lại cao hơn

những ruộng phun thuốc hóa học, tuy rằng không có sự khác biệt về mặt thống kê

Trang 25

Hiệu quả kinh tế của những ruộng sử dụng chế phẩm M anisopliae cao hơn hẳn những

ruộng phun thuốc hóa học trừ rầy nâu của nông dân (Nguyễn Thị Lộc, 2007)

Trong vụ Hè Thu 2009, tại thành phố Cần Thơ ñã hướng dẫn nông dân phun chế

phẩm nấm xanh M anisopliae tại các vùng trồng lúa trên ñịa bàn các quận huyện, kết

quả bước ñầu cho thấy: 2, 3 ngày sau phun: rầy nâu hoạt ñộng kém, chậm chạp và bắt ñầu có hiện tượng chết rải rác, 07 ngày sau khi phun: phát hiện rầy nâu bị nấm xanh ký sinh, với tỷ lệ rầy bị nấm ký sinh: 41,2%, tăng lên 53,2 % (14 ngày sau khi phun) và

ñạt cao ñiểm 65,3% (21 ngày sau khi phun) Chế phẩm nấm xanh M anisopliae có khả

năng khống chế rầy nâu hại lúa khá tốt ðặc biệt, trên những ruộng sử dụng chế phẩm này không gặp tình trạng tái bộc phát rầy nâu trong giai ñoạn sau, góp phần tạo sự chuyển biến của nông dân từ việc sử dụng thuốc hoá học sang hướng sinh học, phục hồi, duy trì hệ sinh thái ruộng lúa một cách bền vững trong tương lai (Chi cục BVTV Cần Thơ, 2009)

“Quy trình kỹ thuật sản xuất nấm ký sinh trong phòng trừ rầy nâu tại Sóc Trăng” Quy trình này gồm các bước: gạo ngâm nước trước 1 giờ, sau ñó ñể ráo nước, cho vào mỗi túi nylon 500 gram cột miệng túi bằng dây thun, mỗi túi môi trường lại ñược ñựng trong 1 túi nylon khác, nút bông gòn và co ống nước ñược bỏ vào 1 bọc nylon riêng và tất cả ñược hấp thanh trùng 1 giờ 30 phút (từ khi nước sôi); ñể nguội môi trường, bóp môi trường cho xốp và cấy vào mỗi túi môi trường là 1/6 ñĩa nấm nguồn (nấm giống), sau khi cấy thì miệng túi ñược ñặt 1 co ống nước và dùng dây thun cột lại cho giống hình cổ chai, nhét nút bông và bịt nút bằng giấy báo cũ; mỗi ngày lắc môi trường ít nhất 1 lần; sau khi cấy nấm khoảng 14 ngày thì mật số bào tử ñạt gần 0,5 - 1,2 x

109BT/gram; tỷ lệ nhiễm tạp trung bình là 18,1%; Nếu nhiễm ít (10%) thì giá thành là 20.000ñ/1túi 500 gram phun cho 2000 m2, như vậy là 100.000 ñ/ha/1 lần phun (Trần Văn Hai và ctv, 2009; Sở Nông nghiệp và PTNT Sóc Trăng, 2009)

Sử dụng nấm Xanh M anisopliae trong sản xuất nông nghiệp là một biện pháp

không chỉ mang lại hiệu quả về kinh tế mà còn góp phần xây dựng một nền nông nghiệp sạch Sử dụng nấm Xanh phù hợp với các tiêu chuẩn Global Gap, sản phẩm sạch, sản phẩm an toàn Vì vậy việc sử dụng nấm Xanh là một hướng sản xuất khẳng ñịnh ñược phẩm chất và chất lượng của nông sản cũng như ngăn chặn ñược ô nhiễm môi trường so với sử dụng thuốc hóa học

Trang 26

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðỊA ðIỆM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

ðồng ruộng: Tại Bình Hòa, Châu Thành Tỉnh An Giang

Trong phòng: Phòng thí nghiệm trường ðại học An Giang

Nhà lưới: Khu nhà lưới thí nghiệm ðại học An Giang

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành từ 5/2012 – 12/2012

2.2 ðỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.2.1 ðối tượng nghiên cứu

Rầy nâu Nilaparvata lugens Stål (Homoptera: Delphacidae)

Nấm xanh Metarhizium anisopliae (Metsch) Sorok,

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 ðiều tra tình hình sử dụng thuốc trừ rầy tại xã Bình Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

2.3.2 ðiều tra thành phần nhóm rầy hại lúa và thiên ñịch của chúng (nhóm bắt mồi và nấm ký sinh) năm 2012 tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang

Trang 27

3.3.3 ðiều tra diễn biến mật ñộ rầy nâu và mật ñộ thiên ñịch chính của rầy nâu (nhện

sói vân ñinh ba, bọ xít mù xanh, nấm M anisopliae) vụ hè thu, thu ñông năm 2012 tại

Bình Hòa, Châu Thành, An Giang

3.3.4 Xác ñịnh pha mẫn cảm nhất của rầy nâu với nấm xanh M anisopliae và liều

lượng nấm M anisopliae tốt nhất phun trừ rầy nâu

3.3.5 Xác ñịnh hiệu lực của nấm xanh và các loại thuốc hóa học ñối với rầy nâu tại ñịa bàn nghiên cứu

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần rầy hại lúa và thiên ñịch của chúng tại Châu Thành, An giang

ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần, theo phương pháp ngẫu nhiên, số ñiểm ñiều tra càng nhiều càng tốt Quan sát, phát hiện và thu thập toàn bộ mẫu rầy hại thân, thiên ñịch bắt mồi bắt gặp trên ñiểm ñiều tra ñem về nuôi tiếp cho ñến khi trưởng thành ñể giám ñịnh phân loại

Chỉ tiêu theo dõi: Tên loài rầy hại thân, thiên ñịch bắt mồi, ñộ bắt gặp của chúng qua các tháng (%)

Tổng số ñiểm bắt gặp rầy, thiên ñịch

ðộ thường gặp (%) = - x 100

Tổng số ñiểm ñiều tra

Mức ñộ phổ biến của rầy ñược phân theo tần suất xuất hiện (%)

Kí hiệu Mức ñộ phổ biến ðộ thường gặp (%)

Trang 28

Sau vụ thu hoạch: chọn ruộng ñốt gốc rạ, ruộng ñể tự nhiên

Mỗi ruộng ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên phân bố ñều trên ruộng (cách bờ ít nhất 1m), mỗi ñiểm ñiều tra 3 khóm lúa, mỗi khóm lúa ñiều tra bằng khay (dùng khay tiêu chuẩn (20 x 20x 5 cm ñáy ñược tráng lớp luyn mỏng), tay phải cầm khay ñặt nghiêng góc 45o so với thân của khóm lúa ở phần sát mặt nước, tay phải ñập 2 ñập vào phần thân của khóm lúa ñể rầy rơi vào khay)

Chỉ tiêu theo dõi:

- Mật ñộ rầy (con/m2) = số rầy TB/khóm X số khóm/m2 X 2

* Nhân nuôi nguồn rầy

Trồng giống lúa nhiễm rầy nâu (Jasmine) trong nhà lưới với diện tích 2m x 2m, bón lượng ñạm cao hơn nông dân (120 kg ñạm / ha), sạ dày (200kg /ha) tạo ñiều kiện thuận lợi cho rầy nâu gây hại và nhân mật số, ñến giai ñoạn 45 – 50 ngày sau sạ ta tiến hành thu thập rầy nâu tại ñịa phương chủng (thả) vào ñể rầy sinh trưởng, sinh sản và nhân mật số

2.4.3 Phương pháp sản xuất chế phẩm nấm xanh tươi M anisopliae

Bước 1 Chuẩn bị môi trường thô ñể nhân nuôi nấm xanh

* Kỹ thuật làm môi trường:

- Cho tấm gạo vào túi nylon chịu nhiệt với trọng lượng 300g

- Cho vào mổi túi nylon lượng nước sạch ( 150ml – 200ml ) tùy theo ñộ dẻo của tấm

Trang 29

- Dùng ñoạn ống nước bằng nhựa tạo miệng túi nylon giống hình cổ chai ñể có thể cấy nấm vào

- Dùng bông không thấm làm nút túi nấm

- Lấy giấy báo bịt kín ñầu nút bông lại

ðể 2 giờ cho tấm thắm ñều nước, sau ñó cho vào nồi hấp ở nhiệt ñộ 100oC trong 2 giờ

Bước 2: Nhân khối nấm trên môi trường thô:

- Môi trường sau khi hấp ñể nguội và làm tơi ra trước khi cho vào tủ cấy

- Vệ sinh tủ cấy bằng cồn và tia cực tím khoảng 2 giờ

- Tháo nút bông của túi môi trường thô ra và chủng một số bào tử nấm xanh phù hợp vào túi môi trường

- ðậy nút bông lại, ñảo ñều túi môi trường thô và bịt kín túi môi trường thô bằng giấy báo

- Ghi ngày cấy ñể kiểm tra về sau Sau ñó xếp các túi nấm lên kệ cao và ñề nơi thoáng mát cho nấm phát triển

- Cứ sau 3 – 4 ngày tiến hành ñảo nấm 1 lần cho sợi nấm phát triển ñều trong túi Khoảng 2 tuần có thể ñưa nấm ra sử dụng ñược

Trang 30

Thí nghiệm ñược tiến hành trong phòng, xử lý rầy bằng chế phẩm M Anisopliae bẳng cách phun trực tiếp rầy vào dung dịch chế phẩm Thực hiện thí

nghiệm với 3 lần nhắc lại ở mỗi công thức, mỗi công thức 30 cá thể rầy ở từng pha Rầy trước, sau xử lý ñều ñược cách ly với môi trường bên ngoài

Chỉ tiêu theo dõi: Số rầy còn sống sau xử lý 1, 3, 5, 7 ngày Hiệu quả ñược tính theo công thức Abbott

* Thí nghiệm hiệu lực của nấm xanh với rầy nâu ở liều lượng phun khác nhau

Thí nghiệm gồm 4 công thức, ñược xử lý ở 5 mức nồng ñộ khác nhau, cụ thể như sau

- CT 1: Xử lý liều lượng 1 g/100ml

- CT 2: Xử lý liều lượng 2 g/100 ml

- CT 3: Xử lý liều lượng 3 g/100ml

- CT 4: Xử lý liều lượng 5 g/100 ml

2.4.5 Thí nghiệm trong nhà lưới

* Thí nghiệm nghiên cứu tính mẫn cảm của các pha phát dục của rầy nâu ñối với chế phẩm M anisopliae ñược bố trí thí nghiệm trong nhà lưới

Xử lý rầy với liều lượng 250 gam nấm tươi /1000 m2 (tương ñương 250 x 1,2) x 109 bào tử cho cả 6 công thức

Trang 31

2.4.6 Thí nghiệm ngoài ñồng

* Thí nghiệm hiệu lực của nấm xanh với rầy nâu ở liều lượng phun khác nhau

Thí nghiệm gồm 6 công thức

- CT 1: Xử lý liều lượng 1000 g/ha

- CT 2: Xử lý liều lượng 1500 g/ha

- CT 3: Xử lý liều lượng 2000 g/ha

- CT 4: Xử lý liều lượng 2500 g/ha

- CT 5: Xử lý liều lượng 3000 g/ha

- CT 6: Không phun

Thí nghiệm thực hiện trên giống OM 4218, các công thức ñược bố trí ngẫu nhiên, tiến hành thả rầy ñồng loạt vào ô thí nghiệm, theo dõi mật ñộ rầy trước lúc xử lý nấm, sau khi xử lý 3, 7, 15 ngày sau xử lý

* Thí nghiệm so sánh hiệu lực của một số loại thuốc hóa học thường dùng và chế phẩm M anisopliae trên giống OM 4218

Thí nghiệm thực hiện 4 công thức

- CT 1: Xử lý nấm xanh M anisopliae với liều lượng 2500 g/ha

- CT 2: Xử lý thuốc Oshin 20WP với liều lượng 30 g/ha

- CT 3: Xử lý thuốc Chess 50 WG với liều lượng 40 g/ha

- CT 4: Không xử lý

Thí nghiệm ñược bố trí theo khối hoàng toàn ngẫu nhiên và ñược tiến hành trong nhà lưới, tiến hành thí nghiệm trên giống OM 4218, ô thí nghiệm ñược cách lý hoàn toàn với bên ngoài, thả rầy ñồng loạt vào ô thí nghiêm, tiến hành theo dõi trước lúc xử lý nấm, sau khi xử lý 3, 7, 15 ngày sau xử lý

* Hiệu lực của M anisopliae (%) trong phòng ñược tính theo công thức Abbott

Ca - Ta Hiệu lực (%) = - × 100

Trang 32

* Hiệu lực của M anisopliae (%) ngoài ñồng ñược tính theo công thức

Henderson-Tilton

Cb × Ta

HL (%) = (1 - ) × 100

Ca × Tb Trong ñó:

+ H: Hiệu lực chế phẩm

+ Ta: Số cá thể rầy nâu sống ở công thức xử lý chế phẩm sau phun

+ Tb: Số cá thể rầy nâu sống ở công thức xử lý chế phẩm trước phun

+ Ca: Số cá thể rầy nâu sống ở công thức ñối chứng sau phun

+ Cb: Số cá thể rầy nâu sống ở công thức ñối chứng trước phun

2.5 PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN MẪU VẬT

Mẫu vật thu thập ngoài ñồng về ñược tiếp tục nuôi cho ñến trưởng thành ñể phân loại Mẫu vật ñược xử lý và bảo quản theo phương pháp sau:

- Bảo quản mẫu ướt: ðối với mẫu vật là rầy và thiên ñịch bắt mồi là nhện lớn, bọ rùa,

bọ cánh cộc, bọ chân chay, bọ xít, bọ trĩ bắt mồi… ngâm bảo quản cố ñịnh bằng cồn 70% Tiến hành thay dung dịch ngâm mẫu từ nồng ñộ thấp (40%, 60%) ñể tránh mẫu

bị cháy ñen

2.6 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Toàn bộ số liệu nghiên cứu sẽ ñươc xử lý theo phương pháp thống kê sinh học

trong chương trình Excell và phần mềm IRISTSAT

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRỪ RẦY NÂU TẠI BÌNH HÒA, CHÂU THÀNH, AN GIANG

3.1.1 Hiểu biết của nông dân về việc sử dụng thuốc hóa học

Bảng 3.1 Hiểu biết của nông dân về việc sử dụng thuốc hóa học

(%)

Kiểm tra thấy có sâu bệnh 22 73,33

Buổi chiều (16 – 18 giờ) 16 53,33

5 Thời ñiểm phun

Trang 34

Có 100% số nông dân ñược hỏi trả lời không dùng thuốc BVTV bị cấm Căn cứ

ñể phun thuốc hóa học là dựa vào kiểm tra thấy có sâu bệnh là 73,33 mặc dù không biết với mật ñộ ñó ñã phải là ngưỡng phòng trừ thích hợp hay chưa, ngoài ra căn cứ phun thuốc còn dựa vào người xung quanh và cán bộ kỹ thuật Căn cứ ñể chọn thuốc phun do cán bộ kỹ thuật chiếm tỷ lệ cao nhất với 56,67% hoặc tự mình chọn, nghe theo những người xung quanh, do người bán hàng gợi ý

Số người ñọc kỹ hướng dẫn trên nhãn trước khi sử dụng là 73,33% Khi ñược hỏi về nồng ñộ phun, có 16 hộ nông dân chiếm 53,33% là pha thuốc theo hướng dẫn trên bao bì Trong số 33,33% là pha thuốc tăng nồng ñộ 1,5-2 lần chiếm 56,67%, còn lại phun thuốc với nồng ñộ hơn 2 lần

Thời ñiểm phun thuốc của người dân tập trung vào buổi chiều (16 giờ- 18 giờ) chiếm 53,33% cao hơn so với phun vào buổi sáng (từ 7 giờ- 9 giờ) Số người không phun hỗn hợp thuốc BVTV trong một lần phun chiếm 23,33%, trong khi hỗn hợp 2-3 loại thuốc chiếm tới 63,33%, số lượng người dân phun hỗn hợp nhiều hơn 3 loại thuốc sâu chiếm 13,33%

Khi ñược hỏi sau khi phun xong vỏ bao bì, chai thuốc BVTV ñể ở ñâu thì có tới

17 hộ chiếm 56.67% vứt tự do trên ñồng ruộng, 26.67% vứt ở bãi rác, 16.67% còn lại thu gom về hoặc ñể ở bể chứa

Kết quả từ bảng 4.1 cho thấy, các chủ hộ cũng ñã có những hiểu biết về biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại trên hoa cúc sử dụng thuốc BVTV Tuy nhiên, những hiểu biết này mới chỉ là những hiểu biết chủ yếu qua kinh nghiệm và truyền miệng Chưa có hình thức sử dụng thuốc BVTV hợp lý Người nông dân ñều dựa vào kinh nghiệm của mình, ña số cứ thấy sâu xuất hiện là phun thuốc, thuốc này dùng không ñược thì dùng thuốc khác hoặc dùng hỗn hợp các loại thuốc; pha với nồng ñộ cao hơn hướng dẫn trên bao bì và khi sử dụng xong thì vỏ bao bì, chai thuốc BVTV còn vứt bừa bãi trên ruộng với số lượng lớn

Trang 35

3.1.2 Biện pháp phòng trừ rầy nâu tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang

Bảng 3.2 Tình hình sử dụng các loại thuốc phòng trừ rầy nâu

Tên thuốc Số lần sử dụng

thuốc trừ rầy/vụ

Thời ñiểm xử lý (Ngày sau sạ)

Mật ñộ rầy khi

xử lý (con/m 2 )

Hiệu quả (%)

Như vậy qua ñiều tra cho thấy, người nông dân chủ yếu sử dụng thuốc hóa học

ñể phòng, trừ rầy nâu Việc sử dụng thuốc sinh học, chế phẩm nấm xanh hay nấm xanh tươi ñều ít sử dụng

3.2 SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA RẦY NÂU TẠI BÌNH HÒA, CHÂU THÀNH, AN GIANG

3.2.1 Thành phần rầy hại lúa và thiên ñịch của chúng tại Bình Hòa, Châu Thành,

An Giang năm 2012

Bảng 3.3 Thành phần nhóm rầy hại lúa tại Bình Hòa,

Châu Thành, An Giang năm 2012

phổ biến

2 Rầy lưng trắng Sogatella furcifera (Horvath) Delphacidae +

3 Rầy xanh ñuôi ñen 2

Trang 36

Ghi chú: (-): Rất ít phổ biến (ñộ thường gặp < 5%); (+): Ít phổ biến (ñộ thường gặp

từ > 5 - 25%); (++): Phổ biến (ñộ thường gặp từ > 25 - 50%); (+++): Rất phổ biến (ñộ thường gặp > 50%); MðPB: Mức ñộ phổ biến

Trong quá trình ñiều tra trên cánh ñồng tại Bình Hòa, Châu Thành chúng tôi thu thập ñược 4 loài rầy thuộc 02 họ Delphacidae và 02 họ Cicadellidae Trong ñó rầy nâu là loài phổ biến và hay gặp nhất với tần suất xuất hiện > 50%, còn các loại rầy khác như rầy lưng trắng, rầy xanh ñuôi ñen ít phổ biến với mức ñộ thường gặp > 5 – 25% Trong khi ñó loài rầy bông lại rất ít phổ biến với mức ñộ thường gặp rất thấp tử 1 – 5%

Như vậy qua ñiều tra cho thấy trên cánh ñồng chủ yếu là rầy nâu xuất hiện, mức ñộ thường gặp cao hơn rõ rệt các loài rầy hại lúa khác

ðồng thời với việc ñiều tra thành phần rầy trên lúa chúng tôi còn ñiều tra và tổng hợp thành phần thiên ñịch của rầy nâu ở bảng 3.4

Bảng 3.4 Thành phần thiên ñịch của rầy nâu vụ hè thu và thu ñông 2012

tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang

biến

1 Nhên lùn Atypena (callitrichia) formosana

2 Nhện chân dài Tetragnatha maxillosa Thorell Lyniphiidae +++ +++

8 Bọ rùa ñỏ Micraspis discolour (Fabricius) Coccinellidae - +

10 Bọ cánh cộc Paederus fuscipes Curtis Staphylinidae + +

11 Bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis Reuter Miridae +++ ++

Trang 37

Ghi chú: (-): Rất ít phổ biến (ñộ thường gặp < 5%); (+): Ít phổ biến (ñộ thường gặp từ > 5 - 25%); (++): Phổ biến (ñộ thường gặp từ > 25 - 50%); (+++): Rất phổ biến (ñộ thường gặp

bọ xít mù xanh và nhện chân dài xuất hiện rất phổ biến với mức ñộ thường gặp > 50% Trong khi ñó vụ thu ñông chỉ có 1 loài thiên ñịch là nhện nhảy xuất hiện với mức ñộ thường gặp > 50% Nhện lưới, nhện sói vân ñinh ba, kiến ba khoang, là những loài xuất hiện phổ biến ở vụ hè thu với mức ñộ thường gặp > 25 – 50% Trong khi ñó vụ thu ñông chỉ có 2 loài

là bọ xít mù xanh và nhện sói vân ba ñinh xuất hiện phổ biến Các loài thiên ñịch còn lại trên ruộng thí nghiệm cả 2 vụ ñều xuất hiện ít phổ biến hoặc rất ít phổ biến

Trong quá trình ñiều tra trên cánh ñồng tại Bình Hòa, Châu Thành chúng tôi thu thập ñược 4 loài nấm ký sinh rầy nâu Trong ñó nấm xanh ñộ thường gặp 1-<5%, các

loài nấm còn lại có ký sinh rất thấp

Trang 38

3.2.2 Diễn biến mật ñộ rầy nâu và thiên ñịch trên một số giống lúa vụ hè thu 2012 tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang

3.2.2.1 Diễn biến mật ñộ rầy nâu trên một số giống lúa vụ hè thu 2012

Bảng 3.6 Diễn biến mật ñộ rầy nâu hại lúa trên 03 giống lúa vụ hè thu 2012 tại

Bình Hòa, Châu Thành, An Giang

Mật ñộ rầy (con/m 2 ) Giai ñoạn sinh

Chín 84 194,44 ± 54,72 112,5 ± 12,63 101,94 ± 21,74 Chín 90 64,71 ± 12,65 49,41 ± 10,02 60,76 ± 33,46 Trung bình 100,48 ± 32,86 98,74 ± 24,9 182,84 ± 37,91

Ghi chú: Lúa trỗ hết sau khi sạ 67 ngày

Hình 3.1 Diễn biến mật ñộ rầy nâu hại lúa trên 03 giống vụ hè thu 2012 tại Bình

Hòa, Châu Thành, An Giang

Ngày đăng: 06/10/2014, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Hiểu biết của nông dân về việc sử dụng thuốc hóa học - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
Bảng 3.1. Hiểu biết của nông dân về việc sử dụng thuốc hóa học (Trang 33)
Bảng 3.4. Thành phần thiờn ủịch của rầy nõu vụ hố thu và thu ủụng 2012 - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
Bảng 3.4. Thành phần thiờn ủịch của rầy nõu vụ hố thu và thu ủụng 2012 (Trang 36)
Bảng 3.6. Diễn biến mật ủộ rầy nõu hại lỳa trờn 03 giống lỳa vụ hố thu 2012 tại - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
Bảng 3.6. Diễn biến mật ủộ rầy nõu hại lỳa trờn 03 giống lỳa vụ hố thu 2012 tại (Trang 38)
Bảng 3.8. Diễn biến mật ủộ rầy nõu và nhện súi võn ủinh ba trờn giống lỳa OM 4218 vụ - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
Bảng 3.8. Diễn biến mật ủộ rầy nõu và nhện súi võn ủinh ba trờn giống lỳa OM 4218 vụ (Trang 41)
Hỡnh 3.2. Diễn biến mật ủộ 02 loài bọ xớt mự xanh và nhện súi võn ủinh ba trờn  giống lúa OM 4218 vụ hè thu 2012 tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
nh 3.2. Diễn biến mật ủộ 02 loài bọ xớt mự xanh và nhện súi võn ủinh ba trờn giống lúa OM 4218 vụ hè thu 2012 tại Bình Hòa, Châu Thành, An Giang (Trang 42)
Bảng 3.9. Diễn biến mật ủộ rầy nõu hại lỳa trờn 03 giống tại Bỡnh Hũa, Chõu Thành, - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
Bảng 3.9. Diễn biến mật ủộ rầy nõu hại lỳa trờn 03 giống tại Bỡnh Hũa, Chõu Thành, (Trang 43)
Bảng 3.10. Diễn biến mật ủộ rầy nõu và bọ xớt mự xanh   trờn giống lỳa OM 4218 vụ thu ủụng 2012 - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
Bảng 3.10. Diễn biến mật ủộ rầy nõu và bọ xớt mự xanh trờn giống lỳa OM 4218 vụ thu ủụng 2012 (Trang 45)
Hỡnh 3.4. Diễn biết mật ủộ của rầy nõu và 02 loài thiờn ủịch (bọ xớt mự xanh và  nhện súi võn ủinh ba) trờn giống lỳa OM 4218 trong 2 vụ hố thu và thu ủụng 2012 - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
nh 3.4. Diễn biết mật ủộ của rầy nõu và 02 loài thiờn ủịch (bọ xớt mự xanh và nhện súi võn ủinh ba) trờn giống lỳa OM 4218 trong 2 vụ hố thu và thu ủụng 2012 (Trang 47)
Hỡnh 3.5. Mối tương quan giữa mật ủộ rầy nõu với mật ủộ 2 loài nhện súi võn  ủinh ba và bọ xớt mự xanh vụ hố thu 2012 tại Bỡnh Hũa, Chõu Thành, An Giang - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
nh 3.5. Mối tương quan giữa mật ủộ rầy nõu với mật ủộ 2 loài nhện súi võn ủinh ba và bọ xớt mự xanh vụ hố thu 2012 tại Bỡnh Hũa, Chõu Thành, An Giang (Trang 48)
Hỡnh 3.6. Mối tương quan giữa mật ủộ rầy nõu với mật ủộ 2 loài nhện súi võn ủinh ba - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
nh 3.6. Mối tương quan giữa mật ủộ rầy nõu với mật ủộ 2 loài nhện súi võn ủinh ba (Trang 49)
Hình 3.7. Hiệu lực của nấm xanh Metarhizium anisopliae với các tuổi rầy nâu - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
Hình 3.7. Hiệu lực của nấm xanh Metarhizium anisopliae với các tuổi rầy nâu (Trang 50)
Bảng 3.12. Hiệu lực của chế phẩm nấm xanh ủối với cỏc tuổi của rầy nõu trong phũng - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
Bảng 3.12. Hiệu lực của chế phẩm nấm xanh ủối với cỏc tuổi của rầy nõu trong phũng (Trang 50)
Bảng 3.14. Hiệu lực của nấm xanh ủối với cỏc tuổi của rầy nõu trong nhà lưới - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
Bảng 3.14. Hiệu lực của nấm xanh ủối với cỏc tuổi của rầy nõu trong nhà lưới (Trang 52)
Hỡnh 3.8. Hiệu lực của nấm xanh ủối với cỏc tuổi của rầy nõu trong nhà lưới - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
nh 3.8. Hiệu lực của nấm xanh ủối với cỏc tuổi của rầy nõu trong nhà lưới (Trang 53)
Bảng 3.17. Năng suất lúa khi phun nấm xanh và các thuốc hóa học khác trừ rầy nâu tại - Nghiên cứu sự phát sinh gây hại của rầy nâu nilaparvata lugens stal và sử dụng chế phẩm nấm xanh metarhizium anisopliae trong phòng chống chúng tại xã bình hòa , châu thành , an giang năm 2012
Bảng 3.17. Năng suất lúa khi phun nấm xanh và các thuốc hóa học khác trừ rầy nâu tại (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w