Lý do chọn dự án: Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượngkhách quốc tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng.. Để đáp ứng nhu cầu nghỉngơi của kh
Trang 2MỤC LỤC
I Mở đầu: 2
I.1 Lý do chọn dự án: 2
I.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
II Nội dung: 2
II.1 Cơ sở lựa chọn vị trí dự án: 2
1 Cơ sở về đặc điểm tự nhiên, văn hóa: 2
2 Cơ sở thống kê hàng năm: 3
II.2 Giới thiệu khách sạn: 3
1 Cơ cấu vốn: 3
2 Mô hình tổ chức nhân dự dự kiến cho khách sạn 4
3 Mô hình tổng quan khách sạn 4
II.3 Kế hoạch tài chính dự án: 5
1 Đầu tư ban đầu: 5
2 Tầng hầm: 5
3 Tầng 1: khu vực lễ tân, khu bàn ghế cho khách thuê phòng chờ đăng kí thủ tục 6
4 Tầng 2 : kinh doanh nhà hàng: 7
5 Tầng 3: phòng con nhộng, diện tích 2m 2 /phòng, mỗi tầng 46 phòng 12
6 Tầng 4: Kiến trúc Việt Nam 8 phòng: 14
7 Tầng 5: Tầng theo kiểu Hàn Quốc: 6 phòng ( 21m2 / 1 phòng ) 16
8 Tầng 6 : Tầng trang trí theo kiểu Nhật Bản gồm 5 phòng( 22m2/1 phòng) 18
9 Sân thượng :Kinh doanh cafe 20
II.4 Hoạch định dòng tiền ( Đơn vị triệu đồng) 26
1 ĐẦU TƯ THUẦN 26
2 KHẤU HAO 26
3 DÒNG TIỀN HOẠT ĐỘNG 10 NĂM 26
II.5 Các tiêu chuẩn hoạch định ngân sách vốn 27
1 NPV: 28
2 IRR: 28
3 PP 28
4 PI 28
III Kết luận 28
Trang 3I Mở đầu:
I.1 Lý do chọn dự án:
Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượngkhách quốc tế đến cũng như khách du lịch nội địa ngày càng tăng Du lịch ViệtNam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trongnước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế Du lịch đangngày càng nhận được sự quan tâm của toàn xã hội Để đáp ứng nhu cầu nghỉngơi của khách du lịch trong và ngoài nước, chúng tôi nghĩ rằng lập dự ánkhách sạn thời điểm này là vô cùng hợp lý
I.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Lượng khách du lịch tăng lên qua các năm, song song đó nhà hàng, kháchsạn cũng được mở ngày càng nhiều Chúng tôi mong muốn nghiên cứu:
Tìm hiểu chi tiết dự án chi tiết về dòng tiền và hoạch định ngân sách vốncủa dự án
Tìm ra dự án khách sạn có nét đặc biệt và có tiềm năng cao để đầu tư, nhằm
có cơ hội cạnh tranh với các nhà hàng, khách sạn khác
II Nội dung:
II.1 Cơ sở lựa chọn vị trí dự án:
1 Cơ sở về đặc điểm tự nhiên, văn hóa:
Thành phố Nha Trang có diện tích tự nhiên là 251 km², dân số 392.279 (Theo sốliệu năm 2009) với khí hậu được xem là khá ôn hòa
1 Các bãi biển dài của thành phố đã biến nó thành một thành phố du lịch.Nơi đây cũng đã được chọn làm nơi tổ chức các sự kiện lớn như FestivalBiển (Nha Trang), hay các cuộc thi sắc đẹp lớn như Hoa hậu ViệtNam, Hoa hậu Thế giới người Việt 2007, Hoa hậu Hoàn vũ 2008, Hoahậu Trái Đất 2010 Mới đây nhất là cuộc thi Hoa hậu Hoàn Vũ 2015
2 Các địa điểm nổi bật như:
Chợ Đầm:được xem là khu chợ lớn nhất thành phố,tại đây bày bán rất nhiềuđặc sản của thành phố như mực rim me , nem , chả , hải sản tươi sống ,
Các di tích của người Chăm như tháp bà Ponagar,một địa điểm phải ghéthăm của các du khách
Viện hải dương học: nơi sinh sống và nghiên cứu đời sống thực vật hảidương,được xem là nơi có bộ sưu tập về cuộc sống hải dương lớn nhất ĐôngNam Á
Rất nhiều khu vui chơi giải trí nổi bật các công viên nước với nhiều màusắc vào buổi tối,hay Vinpearl land,vùng đất của vui chơi,
Trang 43 Các đặc sản ẩm thực của thành phố: mà du khách không thể bỏ qua như:món bún chả cá,nem nướng Ninh Hòa,thịt bò nướng Lạc Cảnh,hải sảntươi ngon,chả cá Nha Trang,mực rim me,
4 Con người thân thiện,gần gũi và năng động và đặc biệt rất mến khách du lịch
Chắc chắn đây sẽ là điểm du lịch rất lí tưởng dành cho những ai thích đi du lịch
và sẽ là thiệt thòi lớn cho những ai chưa từng ghé qua
Chính vì điều này,Nha Trang luôn được xem là điểm du lịch nổi tiếng cả trong
và ngoài nước
2 Cơ sở thống kê hàng năm:
Theo số liệu thống kê năm 2013 là một năm khởi sắc cho nền du lịch ViệtNam nói chung và Khánh Hòa nói riêng:
Lượt khách tham quan: 12,013,760 lượt
Lượt khách lưu trú: 3,000,122 lượt, tăng 29.42% so với 2012
Lượt khách nội địa: 2,288,230 lượt, tăng 28.2% so với 2012
Lượt khách quốc tế: 708,981 lượt tăng 33.24% so với 2012
Và tốc độ phát triển du lịch cũng như số lượt khách đến thành phố ngày càngtăng,mà lượng cung về chỗ ở cho du khách thì bị giới hạn nên đầu tư khách sạntại đây là điều rất hợp lí và khả quan
II.2 Giới thiệu khách sạn:
Tên đơn vị: khách sạn Thiên Đường
Địa điểm: trung tâm Tp Nha Trang, gần biển
Loại hình: Doanh nghiệp tư nhân
Người đại diện: Nguyễn Văn A
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh khách sạn du lịch
1 Cơ cấu vốn:
Dự án sẽ được đầu tư xây dựng dựa vào nguồn vốn tự có của chủ đầu tư vànguồn vốn huy động từ tổ chức cho vay đầu tư- ngân hàng AGRIBANK gồm:-Vốn tự có: 8 tỷ
Trang 52 Mô hình tổ chức nhân dự dự kiến cho khách sạn
Số lượng nhân viên dự kiến:
-Cơ cấu kiến trúc:
Tầng hầm: khu vực để xe cho khách kết hợp phòng thay đồ nhân viên
Tầng 1: khu vực lễ tân, khu bàn ghế cho khách thuê phòng chờ đăng kí thủ tục.Tầng 2: khu vực nhà hàng của khách sạn, tại đây có phục vụ tất cả các bữa vớicác ẩm thức đặc biệt của Nha Trang
Tầng 3: phòng cho thuê đối với khách du lịch bụi theo dạng phòng con nhộng,mỗi phòng chỉ khoảng 2m2 đủ cho một người nghỉ
Tầng 4,5,6: phòng cho thuê từ phòng đơn cho khách đơn tới phòng đôi cho giađình với các thiết kế đặc biệt Mỗi tầng được mô phỏng theo kiến trúc của 1
Giám đốc
Kĩ thuật Marketing-kinh doanh Hành chính-nhân sự
Lễ tân Kế toán Nhân viên Bảo vệ
Trang 6quốc gia đặc biệt, mang lại cho khách du lịch một cảm giác khác lạ và mới mẻnhất.
Tầng 4: kiến trúc Việt Nam
Tầng 5: kiến trúc Hàn quốc
Tầng 6: kiến trúc Nhật Bản
Sân thượng: là nơi khách du lịch có thể thưởng thức café, nghe nhạc, và ngắmcảnh phố, cảnh biển Nha Trang
II.3 Kế hoạch tài chính dự án:
1 Đầu tư ban đầu:
a) Mặt bằng:
Giá đất: 7.000.000.000 (Diện tích:206m2, nằm ở trung tâm thành phố NhaTrang,cách bờ biển 500m,gần các khu mua sắm,bệnh viện, )
Chi phí môi giới: 20.000.000
Thuế môn bài hằng năm: 2.000.000
Lệ phí trước bạ : 20.000.000
b) Chi phí xây dựng:
Thiết kế + bảng vẽ xây dựng (bao gồm thiết kế nội thất) : 50.000.000
Xây dựng thô và nhân công :3.000.000.000
Lắp đặt thang máy: 250.000.000
Chi phí lắp đặt các thiết bị điện: 100.000.000
Chi phí trang bị các dụng cụ phòng cháy chữa cháy, các thùng rác:20.000.000
Chi phí xây và trang trí cầu thang: 100.000.000
o Tầng 7 (Kinh doanh cafe trên sân thượng): 653.850.000
Tổng đầu tư thuần của khách sạn : 7.000.000.000 + 20.000.000 +50.000.000 + 3.000.000.000 + 250.000.000 + 100.000.000 + 100.000.000+ 20.000.000 + 44.000.000 + 87.000.000 + 365.880.000 + 1.232.270.000+ 419.060.000 + 245.650.000 + 310.680.000 + 653.850.000
=13.898.390.000 đồng
2 Tầng hầm:
a) Chi phí ban đầu: 44 triệu.
Hoạt động gửi xe:
Trang 7o Máy quét tự động và hệ thống camera: 14,8 triệu.
o Chi phí vận chuyển, lắp đặt: 0.2 triệu
Phòng nhân viên: S=3.5m x 10m (chia đôi 2 phòng cho nam và nữ)
o Chi phí 1 phòng: 14.5 triệu
o Tủ gắn tường cá nhân cho nhân viên (12 ngăn/tủ), chất liệu nhôm kính: 5triệu
o 4 bồn vệ sinh/phòng: 1.5 triệu/cái*4 cái=6 triệu
o Gương dán tường loại 1m*3m: 1 cái= 1.5 triệu
o Bồn rửa mặt 4 bồn đơn: 0.5 triệu/bồn*5= 2 triệu
o Chi phí cho phòng nam và nữ: 14.5*2=29 triệu
b) Chí phi phát sinh trong năm:282 triệu
Chi phí phát sinh trong tháng: 21,5 triệu
o Lương bảo vệ (4 người) làm theo ca 12 tiếng, 2 người/ ca: 4.5 triệu/người
* 4= 18 triệu
o Đồng phục nhân viên: 4 bộ*0.5 triệu/bộ= 2 triệu
o Tồng tiền điện :1 triệu
o Tổng tiền nước: 0.5 triệu
Chi phí tổng dự kiến phát sinh trong năm: 21.5*12=258 triệu
Chi phí khác : 24 triệu/năm
c) Phân bố các chi phí công cụ dụng cụ : 7.3 triệu.
Máy quét tự động và hệ thống camera thời gian phân bổ 10 năm vào chiphí sản xuất kinh doanh Chi phí một năm:15 triệu/10=1.5 triệu
Tủ tường nhân viên: thời gian phân bổ 5 năm Chi phí phân bổ mộtnăm:10 triệu /5=2 triệu
Hệ thống nhà vệ sinh: thời gian phân bổ 5 năm Chi phí phân bổ mộtnăm: (6+1.5+2)*2/5=3.8 triệu
Sau phân bổ, giá trị còn lại của các công cụ sử dung=0
d) Doanh thu dự kiến:0
Khách sạn cung cấp dịch vụ giữ xe miễn phí cho khách hàng thuê phòng và
cả khách hàng tới café, và nhà hàng của khách sạn
e) Vốn luôn chuyển dự kiến tăng :
Vốn luân chuyển mỗi năm tăng thêm: 10 triệu
3 Tầng 1: khu vực lễ tân, khu bàn ghế cho khách thuê phòng chờ đăng kí thủ tục.
a) Chi phí ban đầu: 87 triệu
Hệ thống camera: 10 triệu
Bàn ghế cho khách thuê phòng chờ đăng kí thủ tục: 2 bộ * 10triệu/1bộ=20triệu
2 nhà vệ sinh : 1.5 triệu/cái*2 cái=3 triệu
Bồn rửa mặt (4 bồn đơn): 0.5 triệu/bồn*5= 2 triệu
Trang 8 Bồn tiểu đứng (8 bồn): 1 triệu/ bồn* 8 = 8 triệu
Bồn cầu (8 bồn): 5 triệu/ bồn* 8= 40 triệu
1 máy in phục vụ cho khách sạn: 2 triệu
2 điện thoại bàn: 1 triệu/1 cái*2 cái= 2 triệu
b) Tổng chí phí phát sinh trong năm: 660 triệu
Chi phí phát sinh trong tháng: 55 triệu
Lương bảo vệ(4 người) làm theo ca 12 tiếng, 2 người/ ca: 5 triệu/người * 4=
20 triệu
Lương tiếp tân(4 người) làm theo ca 12 tiếng, 2 người/ ca: 6 triệu/người * 4=
24 triệu
Đồng phục nhân viên (8 bộ): 0.5 triệu*8=4 triệu
Tồng tiền điện :0,5 triệu
Tổng tiền nước: 0,5 triệu
Chi phí khác(Bút bi+ sổ ghi chép+khăn+thảm+mực in+xà bông, khăn lau taynhân viên, ghế bảo vệ ): 6 triệu
Tổng chi phí dự kiến phát sinh trong năm: 55*12=660 triệu
c) Phân bố các chi phí công cụ dụng cụ : 11,3 triệu/1 năm
Hệ thống camera thời gian phân bổ 5 năm vào chi phí quản lý doanh nghiệp.Chi phí một năm: 10 triệu/5=2 triệu
Bàn ghế (2 bộ)cho khách thuê phòng chờ đăng kí thủ tục thời gian phân bổ 10năm vào chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí một năm: 20 triệu/10=2 triệu
Hệ thống nhà vệ sinh: thời gian phân bổ 10 năm Chi phí một năm:(3+2+8+40)/10=5,3 triệu
1 máy in phục vụ cho khách sạn: thời gian phân bổ 2 năm Chi phí một năm:
2 triệu / 2= 1 triệu
2 điện thoại bàn: thời gian phân bổ 2 năm Chi phí một năm: 2 / 2= 1 triệu.Sau phân bổ, giá trị còn lại của các công cụ sử dung=0
d) Doanh thu dự kiến: 0
Vì phòng tiếp tân không trực tiếp tạo ra dịch vụ nên doanh thu bằng 0
e) Vốn luôn chuyển dự kiến tăng thêm mỗi năm là: 10 triệu
Hệ thống nhà vệ sinh mỗi năm 10 triệu nhằm tu sửa và bảo trì thiết bị, dụng cụ
4 Tầng 2 : kinh doanh nhà hàng:
a) Chi phí ban đầu :
Trang 10Tổng cộng 365,88Giá được tham khảo tại: www.vatgia.com
b) Menu các món ăn ở nhà hàng:
ĐVT: đồng
7 Lườn cá bò gù nướng mật ong 150.000
11 Sườn heo nướng muối ớt 115.000
20 Mực sữa chiên nước mắm 170.000
21 Cơm chiên muối ớt xanh 65.000
Trang 1121,9 25,185 27,375 28,47 24,09 19,71 20,805 21,9 25,185 27,375 Bia 54,75 87,6 73 132,495 94,9 65,7 62,05 40,15 47,45 65,7 Phân bổ
1168,63 1
1263,74 6
1305,19 6
1350,98 5
1344,30 5
Năm
NVL/
1ngày
Đvt:
Triệuđồng
1 1,1 1,3 1,5 1,7 1,8 2 2,2 2,3 2,5
Lương/người(triệuđồng)
Đầubếp
4
8,4 8,2 2
Phụbếp
2
Phụcvụ
2
Nướcngọt/
ngày
Đvt:
Ngànđồng
Trang 12ngày
Bia /ngày
Đvt: Triệu đồng
Nguyêngiá
Số nămPB
Chi phí hàng năm Mua
mới
Chi phí hàng năm
Chậu rửa 4,5 5 0,896 (Năm 1-năm 5) 6 1,2 (Năm 6-năm 10)
Bếp gas 5,4 5 1,08 (Năm 1-năm 5) 8 1,6 (Năm 6-năm 10)
Máy vi tính 10 5 2 (Năm 1-năm 5) 10 2 (Năm 6-năm 10)
Lò vi sóng 8 5 1,6 (Năm 1-năm 5) 10 2 (Năm 6-năm 10)
Máy lạnh 32 5 6,4 (Năm 1-năm 5) 35 7 (Năm 6-năm 10)
Bộ bàn ăn 62,4 5 12,48 (Năm 1-năm 5) 80 16 (Năm 6-năm 10)
Riêng: Quạt máy
Mua lần đầu: 2,4 triệu, phân bổ 3 năm Chi phí hàng năm: 0,8 triệu
Mua mới lần 1: 4 triệu, phân bổ 4 năm Chi phí hàng năm: 1 triệu
Mua mới lần 2: 2,64 triệu, phân bổ 3 năm Chi phí hàng năm: 2,64 triệu
d) Doanh thu dự kiến kinh doanh nhà hàng :
suối
109,5 125,925 136,875 142,35 120,45 98,55 104,025 109,5 125,925 135,875 Món
ăn
1788,5 1715,5 1788,5 1898 2044 2080,5 2518,5 2810,5 2883,5 3102,5 DT
20*16
18*15
26*15 27*15 27*15 30*15 28*15 30*15 26*1
5Bia ( 1ngày)
bình quân 1
chai 26000
15*26
24*26
20*26
23*15
25*15
26*15 22*15 18*15 19*15 20*15 23*15 25*1
5
Trang 13Đơn giá Thành tiền
- Nhà vệ sinh: dùng chung 1 tầng, diện tích 2,5m x 10m
Chi phí nội thất: 71,97 (triệu đồng)
Trang 14- Phòng giặt đồ 4 m 2 : 15,2 triệu
Máy giặt: 7,2 triệu
Máy sấy: 8 triệu
b) Chi phí phát sinh dự kiến trong năm: triệu đồng
1 2.441 12.441 12.441 12.441 13.101 13.101 13.945 13.945 13.945 Tổng cộng 27.421
3 2.919 33.831 36.271 34.667 37.104 42.686 39.674 35.723 40.413
c) Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ:
- Phân bổ lần 1 :
Máy lạnh phần bổ 7 năm Chi phí một năm: 5 triệu /7 = 0,715 triệu.
Nệm phân bổ 20 năm Chi phí một năm: 9,4 triệu/20 = 0,47 triệu
TV phân bổ 5 năm Chi phí một năm: 4,3 triệu/5 = 0,86 triệu
Máy giặt, máy sấy phân bổ 5 năm Chi phí một năm: (8+7,2) triệu/5=3,04
triệu
Hệ thống nhà vệ sinh phân bổ 7 năm Chi phí một năm:71,97
triệu/7=10,282 triệu
Két cá nhân phân bổ 10 năm Chi phí một năm: 3,7/10= 0,37 triệu
- Mua mới và phân bổ công cụ dụng cụ lần 2 :
Mua mới máy lạnh: 6 triệu Phân bổ 7 năm Chi phí một năm: 0,858 triệu
Mua mới TV:5 triệu Phân bổ 5 năm Chi phí một năm: 1 triệu
Mua mới máy giặt, máy sấy 16 triệu Phân bổ 5 năm Chi phí một năm:3,2
triệu.
Thay hệ thống nhà vệ sinh: 85 triệu Phân bổ 7 năm Chi phí một năm: 12,143
triệu
Trang 15d) Doanh thu dự kiến:
- Giá mỗi đêm là 145000 đồng, Giá mỗi giờ là 30000 đồng.
- Phí dịch vụ giặt, sấy: mỗi dịch vụ là 10000/ ngày.
e) Vốn luân chuyển tăng thêm mỗi năm: 25 triệu.
6 Tầng 4: Kiến trúc Việt Nam 8 phòng:
a) Chi phí ban đầu:
- Phòng Deluxe view biển: 4 phòng
- Phòng có ban công: 4 phòng
Chi phí nội thất 1 tầng :38,09 x 8=304,72 triệu
Chi phí nội thất 1 Phòng:38,09 triệu
Đvt: triệu đồng
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 16- Phòng giặt, sấy, là quần áo: 15,7 triệu
Máy giặt: 7,2 triệu
Máy sấy: 8 triệu
Tổng cộng 91.06 106.66 105.46 112.06 110,86 108.24 105.24 106.3 109.42 97.544
c) Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ:
- Phân bổ lần 1:
Máy lạnh phần bổ 7 năm Chi phí một năm: 5 triệu /5 = 0,715 triệu.
Nệm phân bổ 20 năm Chi phí một năm: 14 triệu/20 = 0,7 triệu
TV phân bổ 5 năm Chi phí một năm: 4,3 triệu/5 = 0,86 triệu
Máy giặt, máy sấy,bàn là phân bổ 5 năm Chi phí một năm: (8+7,2) triệu/5=3,04 triệu
Hệ thống nhà vệ sinh phân bổ 7 năm Chi phí một năm:5,58 triệu/7=0,8 triệu
Bàn ghế phân bổ 5 năm Chi phí một năm 2 triệu/5= 0,4 triệu
Két cá nhân phân bổ 10 năm Chi Phí một năm: 2,2 triệu/10 = 0,22 triệu
Giường+ tab giường phân bổ 10 năm Chi phí một năm: 4 triệu/10=0,4 triệu
Tủ quần áo phân bổ 10 năm Chi phí một năm :3,2 triệu/10=0,32 triệu
- Phân bổ lần 2:
Mua mới máy lạnh: 6 triệu Phân bổ 7 năm Chi phí một năm: 0,86 triệu
Trang 17 Mua mới TV:5 triệu Phân bổ 5 năm Chi phí một năm: 1 triệu
Mua mới máy giặt, máy sấy 16 triệu Phân bổ 5 năm Chi phí một năm:3,2 triệu.
Thay hệ thống nhà vệ sinh: 7 triệu Phân bổ 7 năm Chi phí một năm: 1 triệu
Thay bàn ghế 3 triệu Phân bổ 5 năm Chi phí một năm: 0,6 triệu
d) Doanh thu dự kiến:
- Giá mỗi đêm là 250000 đồng, mỗi giờ là 40000 đồng.
- Phí dịch vụ giặt, sấy: mỗi dịch vụ là 10000/ ngày.
e) Vốn luân chuyển tăng thêm mỗi năm: 20 triệu.
7 Tầng 5: Tầng theo kiểu Hàn Quốc: 6 phòng ( 21m2 / 1 phòng )
a) Dự tính chi phí đầu tư
STT HẠNG MỤC ĐẦU TƯ SL ĐVT GIÁ 01 ĐVT THÀNH TIỀN GHI CHÚ