CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 2I thuê tài sản là gì
Giao dịch thuê tài sản là một hợp đồng thương mại, trong đó người sở hữu tài sản (người cho
thuê) đồng ý cho một người nào đó (người đi
thuê) được quyền sử dụng tài sản trong một
khoảng thời gian để đổi lấy một chuỗi thanh toán định kỳ.
Trang 3II Các loại thuê tài sản
- Thuê hoạt động hay thuê vận hành: là một hợp đồng thuê ngắn hạn và người cho thuê được quyền kết thúc hợp đồng trước thời hạn Chi phí thuê bao gồm: hao moon tài sản; chi phí bảo dưỡng; bảo hiểm và mức lợi nhuận của bên
cho thuê
- Thuê tài chính (thuê vốn): là hình thức vay vốn
Hợp đồng thuê tài chính phải có:
1/ quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho người thuê khi chấm dứt thời hạn thuê
2/ hợp đồng có quy định quyền chọn mua
3/ thời gian thuê tối thiểu bằng 75% thời gian hữu dụng của tài sản
4/ hiện giá của các khoản tiền thuê phải lớn hơn 90%
hoặc bằng Gía thị trường của tài sản tại thời điểm thuê
Trang 4III tư vấn cho khách hàng về các lợi ích của thuê tài sản
- tránh được những rủi ro do sở hữu tài sản.
- tính linh hoạt hay có quyền hủy bỏ hợp đồng thuê
- lợi ích về thuế
- tính kịp thời
- giảm được những hạn chế tín dụng
- thuê tài sản giúp tránh thủ tục rườm rà của quy
trình mua sắm tài sản
Trang 5IV Tư Vấn Cho Khách Hàng Về Thuế Và Vấn Đề Thuê Tài Sản
Trang 6V Tư Vấn Khách Hàng Phân Tích Ngân
Lưu Khi Quyết Định Thuê Hay Mua Tài Sản
Trang 75.1 ngân lưu của công ty khi đi thuê tài sản:
å
(1+Kd)t
(1-TC)Lt Hiện giá chi phí thuê =
n
t=1
Lt: chi phí thuê tính cho mỗi thời đoạn
Kd: chi phí nợ sau thuế
Trang 8VD: công ty A cần một hệ thống máy tính mới Hệ
thống máy tính này có thể được thuê với chi phí là 21.000$ mỗi năm, tiền thuê được thanh toán ngay khi ký hợp đồng thuê và thời hạn thuê 7 năm
Thuế suất thu nhập công ty là 35% Nêu đi vay công ty phải trả lãi suất 12,31%, vì vậy chi phí sử dụng nợ sau thuế là: 12,31%*(1 – 35%) = 8%
Hiện giá chi phí thuê là bao nhiêu ?
Trang 9Hiện giá chi phí thuê = å
t=1
7 (1 - 35%) * 21.000
(1 + 8%)t
= 71.066,95$
Trang 115.2 chi phí mua tài sản
Hiện giá chi phí mua tài sản = I0 + å
t=1
n (1 - TC)*Mt - TCDt
(1 + Kd)t
S (1-TC)
-(1 + K0)n
S: tài sản mua có giá trị thanh lý
Mt: chi phí sửa chữa bảo trì tài sản thuê và tài sản mua
I0: giá mua tài sản
Dt: khấu hao tài sản
Kd: chi phí sử dụng nợ sau thuế
K0: chi phí sử dụng vốn trung bình có trọng số ( K0 =WACC)
Trang 12VD: công ty A như VD trên có thể mua 1 hệ thống máy
vi tính với giá 100.000$ để sử dụng ngay vào đầu năm Hệ thống có tuổi thọ kinh tế 7 năm, thời gian khấu hao 5 năm, chi phí khấu hao hàng năm là 20.000$ giá trị thanh lý tài sản dự kiến sau khi trừ thuế thu được vào cuối năm thứ 7 là 20.000$ nếu công ty A mua hệ thống , chi phí bảo trì vào cuối mỗi năm là 6.000$ trong vòng 6 năm Chi phí sử dụng nợ sau thuế là 8%, WACC = 12% Hiện giá chi
Trang 13Hiện giá chi phí mua tài sản = 100.000 + å6
t=1
6.000 (1 – 35%) (1 + 8% )t
- å
t=1
5 20.000*35%
(1 + 8%)t - 20.000
(1 + 12%)7 = 81.033$
Trang 140 1 2 3 4 5 6 7
CP sử dụng nợ 12,31%
Thuế TNDN 0,355
CP sử dụng nợ sau
thuế 8,00%
CP sử dụng vốn trung
bình 12,00%
Tiền mua t/sản 100.00
0 K/hao t/sản 20.00
0 20.000 20.000 20.000 20.000 Tiết kiệm thuế từ
K/hao 7.000 7.000 7.000 7.000 7.000
CP bảo trì 6.000 6.000 6.000 6.000 6.000 6.000
CP bảo trì sau thuế 3.900 3.900 3.900 3.900 3.900 3.900
Tiền tiết kiệm thuế
trừ CP 3.100 3.100 3.100 3.100 3.100 (3.900)