Tác nhân lạnh là môi chất làm việc của máy lạnh, thực hiện và hoàn thành chu trình Cácnô. Trong quá trình này nhiệt lấy ra từ môi trường lạnh truyền vào môi trường nhiệt cao hơn (không khí, nước). Tính chất hoá lý của môi chất là quan trọng: mật độ, độ nhớt, hệ số dẫn nhiệt, tính ăn mòn kim loại và những vật liệu khác. Khi mật độ và độ nhớt nhỏ, làm giảm sức cản chuyển động và giảm tổn thất áp suất trong hệ thống Các tác nhân lạnh: Amôniắc, Nhóm Halogen
Trang 23.2 Các quá trình và thiết bị của hệ thống lạnh
3.3 Tính toán lựa chọn thiết bị cho hệ thống lạnh
3.1.2 Tác nhân lạnh và môi trường truyền lạnh
3.1.3 Khái niệm cơ bản về kỹ thuật lạnh và lạnh đông thực phẩm
3.2.1 Các chu trình của máy lạnh nén hơi
3.2.2 Các thiết bị truyền nhiệt cơ bản trong hệ thống lạnh
3.3.1.Tính chọn máy nén hơi một cấp
3.3.2 Tính chọn máy nén hơi hai cấp
3.3.3 Tính chọn thiết bị ngưng tụ 3.3.5 Tính chọn thiết bị bay hơi
3.4 Thiết kế kho lạnh
Trang 33.1.1 Cơ sở nhiệt động của máy lạnh
Lượng nhiệt Q0, đo được trong 1 giờ gọi là năng suất nhiệt, hoặc là công suất
lạnh của thiết bị (KJ)
Năng suất lạnh riêng (tính 1 Kg), đôi khi còn gọi là nhiệt riêng sôi của môi
chất (KJ/Kg).
Lượng môi chất lưu thông trong 1 giờ của thiết bị.
Hiệu quả làm việc của thiết bị lạnh, đặc trưng bởi hệ số lạnh
Trang 4Chu trình cácnô
lnld
q1
Tỷ số nhiệt độ biên
Hệ số lạnh càng lớn khi nhiệt độ môi trường lạnh càng cao (T1) và nhiệt
độ môi trường xung quanh T2 càng thấp) Độ lớn ε càng lớn, sự làm việc
của máy lạnh càng kinh tế
Trang 53.1.1 Cơ sở nhiệt động của máy lạnh
Đồ thị nhiệt động
Đồ thị Ăngtrôpy
ứng với chất lỏng bão hoàứng với môi chất bão hoà khô
Đường hàm lượng ẩm không đổi
Đường cong trái và phải đi qua điểm chuẩn K; môi chất ở điểm này hoàn toàn ở trạng thái hơi
Dưới điểm K, môi chất có thể ở cả trạng thái hơi hoặc lỏng
Nhiệt cấp cho môi chất trong quá trình đẳng nhiệt
1 - 2Nhiệt tách ra trong quá trình đẳng áp 3 -4
Trang 6Đồ thị nhiệt động
Đồ thị Entanpy
Trang 73.1.1 Tác nhân lạnh và môi trường truyền lạnh
Các tác nhân lạnh: Amôniắc, Nhóm Halogen
Amôniắc: Được sử dụng trên 100 năm nay, là chất lỏng giá rẻ, đặc tính công nghệ và nhiệt động tốt Ngược lại có tính độc và có thể cháy.
Trang 93.1.2 Tác nhân lạnh và môi trường truyền lạnh
Môi trường truyền lạnh
Chất mang nhiệt (hoặc chất tải lạnh) là chất trung gian để tách nhiệt khỏi đối tượng làm lạnh và truyền vào tác nhân lạnh Truyền nhiệt như thế thường xẩy ra ở khoảng cách nào đó đối với đối tượng cần làm lạnh
Yêu cầu kỹ thuật đối với chất mang nhiệt (chất tải lạnh): Nhiệt độ đóng băng thấp và độ nhớt không đáng kể ở nhiệt độ thấp, nhiệt dung cao, giá rẻ, không hại không cháy, ổn định.
Các dạng chất tải lạnh:
Không khí, Nước, Dung dịch muối, chất tải lạnh rắn
Trang 10- Làm lạnh: Khi nhiệt độ sản phẩm cuối quá trình nằm trong khoảng
Trang 113.1.3 Khái niệm cơ bản về kỹ thuật lạnh và lạnh đông thực phẩm
Phương pháp làm lạnh trực tiếp
Phương pháp làm lạnh gián tiếp
Phương pháp lạnh đông chậm
Phương pháp làm lạnh đông nhanh
Phương pháp lạnh đông cực nhanh
Phương pháp lạnh đông cực nhanh thường được tiến hành trong môi trường tác nhân lạnh dạng lỏng như: ni tơ lỏng, frion lỏng hay một
số khí hoá lỏng khác Thời gian làm lạnh đông cực nhanh sản phẩm chỉ khoảng 5 ÷10 phút
Trang 12Làm đông thực phẩm trong không khí lạnh
Ưu điểm
- Không khí có nhiệt dung riêng nhỏ nên giảm nhiệt độ nhanh
- Khi tiếp xúc không gây các tác động cơ học vì thế giữ nguyên hình dáng kích thước thực phẩm, đảm bảo thẩm mỹ và khả năng tự bảo
Đông thực phẩm dạng rời và block ở các kho và tủ cấp đông
Thực phẩm được làm lạnh bằng không khí có nhiệt độ âm sâu đối lưu cưỡng bức qua bề mặt Quá truyền nhiệt là trao đổi nhiệt đối lưu
Sản phẩm cấp đông có thể dạng block hoặc dạng rời, nhưng thích hợp nhất là dạng sản phẩm rời
Trang 133.1.3 Khái niệm cơ bản về kỹ thuật lạnh và lạnh đông thực phẩm
Làm đông tiếp xúc
Các sản phẩm được đặt trên các khay và được kẹp giữa các tấm lắc cấp đông Các tấm lắc kim loại bên trong rỗng để cho môi chất lạnh chảy qua, nhiệt độ bay hơi đạt to = -40÷-450C Nhờ tiếp xúc với các tấm lắc có nhiệt độ rất thấp, quá trình trao đổi nhiệt tương đối hiệu quả và thời gian làm đông được rút ngắn đáng kể so với làm đông dạng khối trong các kho cấp đông gió, đạt τ = 1,5÷2 giờ nếu cấp dịch bằng bơm hoặc 4÷4,5 giờ nếu cấp dịch từ bình giữ mức theo kiểu ngập dịch
Truyền nhiệt trong tủ đông tiếp xúc là dẫn nhiệt
Phương pháp làm đông tiếp xúc thường được áp dụng cho các loại sản phẩm dạng khối (block)
Trang 14Làm đông bằng hổn hợp đá và muối
Phương pháp này thực hiện ở những nơi không có điện để chạy máy lạnh Khi cho muối vào nước đá thì tạo nên hỗn hợp có khả năng làm lạnh Tuỳ thuộc vào tỷ lệ muối pha mà đạt được các hổn hợp nhiệt độ khác nhau
Phương pháp này có ưu điểm đơn giản dễ thực hiện
Nhưng có nhược điểm là nhiệt độ hỗn hợp tạo ra không cao cỡ -120C, vì vậy chỉ có khả năng bảo quản trong thời gian ngắn và thực phẩm tươi sạch Nhược điểm khác của phương pháp này là thực phẩm mất trọng lượng và giảm phẩm chất bề mặt
Trang 153.1.3 Khái niệm cơ bản về kỹ thuật lạnh và lạnh đông thực phẩm
Làm đông bằng nước muối lạnh
Có 2 cách:
1 Ngâm trong nước muối
Cá được xếp vào giỏ lưới rồi nhúng vào bể nước muối được làm lạnh bởi giàn bốc hơi amôniăc Nước muối được lưu động bằng bơm, nhiệt độ -180C, thời gian làm đông 3 giờ
2 Phun nước muối lạnh
Phương pháp này được ứng dụng trong chế biến thuỷ sản
Cá vận chuyển trên băng chuyền và được phun nước muối lạnh -250C Khi đã đông lạnh cá được phun nước sạch 20oC để rửa muối bám lên cá, cuối cùng cá được phun nước 00C để mạ băng trước khi chuyển về kho bảo quản
Theo phương pháp này thời gian làm đông ngắn mà hao hụt trọng lượng ít, lượng muối ngấm vào ít Tuy nhiên phương pháp này cũng làm cho thực phẩm ngấm muối ít nhiều
Trang 173.1.3 Khái niệm cơ bản về kỹ thuật lạnh và lạnh đông thực phẩm
Xử lý thực phẩm sau cấp đông
* Ý nghĩa
Mạ băng là quá trình làm đóng băng 1 lớp nước đá trên bề mặt sản phẩm Việc mạ băng có các tác dụng sau:
- Lớp băng có tác dụng bảo vệ thực phẩm chống ôxi hoá các thành phần dinh dưỡng do tiếp xúc với không khí
- Chống quá trình thăng hoa nước đá trong thực phẩm
- Làm đẹp các sản phẩm
- Trữ thêm lạnh cho thực phẩm để bảo quản lâu dài
* Phương pháp mạ băng sản phẩm đông
Có 2 phương pháp mạ băng: Nhúng trong nước lạnh và phun nước lên bề mặt sản phẩm
a) Mạ băng sản phẩm đông
Trang 18- Bao bì phải đẹp và hấp dẫn, đảm bảo thẩm mỹ công nghiệp
- Bao bì dạng khối dễ dàng xếp đặt và vận chuyển.
b) Bao gói thực phẩm
Trang 193.1.3 Khái niệm cơ bản về kỹ thuật lạnh và lạnh đông thực phẩm
Xử lý thực phẩm sau cấp đông
Các mặt hàng thực phẩm sau khi cấp đông được phải qua một số khâu như mạ băng và đóng gói nên mất một phần nhiệt Vì thế, trước khi đem bảo quản thường người ta đưa qua thiết bị để tái đông lại để hạ nhiệt độ nhằm bảo quản tốt hơn Buồng tái đông có cấu tạo giống buồng cấp đông dạng thẳng nhưng kích thước ngắn hơn
c) Tái đông thực phẩm băng sản phẩm đông
Trang 20Chu trình làm việc của máy lạnh nén hơi 1 cấp
Sự làm việc của máy lạnh theo chu trình đơn giản
Sơ đồ nguyên tắc chu trình trong đô thị i – lgp
Nén đoạn nhiệt (S= const) hơi hút từ áp suất P0 lên áp suất Pk
Làm mát đẳng áp hơi tác nhân lạnh, từ trạng thái quá nhiệt xuống trạng thái
bão hoà.
Ngưng tụ hơi tác nhân lạnh đẳng áp và đẳng nhiệt Quá trình tiết lưu đẳng entalpy (i = const) ở van tiết lưu Quá trình bay hơi trong thiết bị bay hơi, đẳng áp, đẳng nhiệt
Trang 213.2.1 Các chu trình của máy lạnh nén hơi
Chu trình làm việc của máy lạnh nén hơi 1 cấp
Chu trình làm việc của máy lạnh nén hơi 1 cấp có quá lạnh
môi chất
Sơ đồ nguyên tắc chu trình trong đô thị i – lgp
Nén đoạn nhiệt hơi hút từ áp suất thấp P0
tới áp suất cao Pk và S=const
Làm mát đẳng áp hơi môi chất từ trạng thái quá nhiệt xuống trạng thái bão hoà Ngưng tụ môi chất đẳng áp và đẳng nhiệt
Trang 22Chu trình làm việc của máy lạnh nén hơi 1 cấp
Trao đổi nhiệt hồi lưu
Chu trình với bộ phận trao đổi nhiệt có những ưu điểm sau:
• Bề mặt truyền nhiệt bộ phận bốc hơi làm việc có hiệu quả, bởi vì toàn bộ được nhúng trong chất lỏng
• Bảo đảm đáng kể sự quá lạnh lớn của môi chất so với đạt được bởi nước Loại bỏ hoàn toàn khả năng tạo hơi trước van tiết lưu
• Giảm tổn thất lạnh vào môi trường qua bề mặt ống hút, vì từ bộ trao đổi nhiệt đi ra hơi quá nhiệt với nhịêt độ tương đối cao (bộ phận trao đổi nhiệt thường bố trí gần bộ phận bốc hơi)
Trang 233.2.1 Các chu trình của máy lạnh nén hơi
Trang 24Chu trình lạnh 2 cấp
Quá trình 1 -2 là quá trình nén đoạn nhiệt hơi hút từ áp suất bay hơi và nhiệt độ
bay hơi lên áp suất trung gian ptg và nhiệt độ ttg > tk, được thực hiện trong máy
nén hạ áp (1MN).
Chu trình lạnh 2 cấp với tiết lưu 1 cấp và làm lạnh trung gian không hoàn toàn.
Quá trình 2-3 là quá trình làm mát đẳng áp được thực hiện trong bình làm mát
trung gian với p2 = p3 = ptg Điểm 3 nằm trên đường tk.
Quá trình 3-4 là quá trình nén đoạn nhiệt hơi hút từ áp suất trung gian ptg và
nhiệl độ ngưng tụ tk lên áp suất ngưng tụ pk và nhiệt độ t4 > tk, được thực hiện
trong máy nén cao áp (2MN).
Ọuá trình 4-5 là quá trình làm mát, ngưng tụ đẳng nhiệt và đẳng áp p4 = p5 = pk
được thực hiện trong thiết bị ngưng tụ Điểm 5 nằm trên đường bão hoà lỏng.
Quá trình 5-6 là quá trình tiết lưu đẳng entanpi từ áp suất và nhiệt độ ngưng tụ
xuống áp suất và nhiệt độ bay hơi.
Quá trình 6-1 là quá trình bay hơi đẳng nhiệt T6 = T1 và đẳng áp p6 = p0 thu
nhiệt của môi trường cần làm lạnh Kết thúc quá trình bay hơi là điểm 1 nằm trong
vùng hơi bão hoà khô.
Ưu điểm
- Nhiệt độ cuối tầm nén thấp, máy vận hành tin cậy hơn.
- Công nén giảm do được làm mát trung gian.
Trang 253.2.1 Các chu trình của máy lạnh nén hơi
Chu trình lạnh 2 cấp
Chu trình có tiết lưu 1 cấp và làm lạnh trung gian hoàn toàn.
Quá trình 1 -2 là quá trình nén đoạn nhiệt hơi hút từ áp suất bay hơi và
nhiệt độ bay hơi lên áp suất trung gian ptg và nhiệt độ t2 > tk, được
thực hiện trong máy nén hạ áp (1MN).
Quá trình 2-3 là quá trình làm mát đẳng áp được thực hiện trong bình
làm mát trung gian với p2 = p3 = ptg Điểm 3 nằm trên đường tk.
Quá trình 3-4 là quá trình hoà trộn giữa hơi môỉ chất ra khỏi bình
làmmát trung gian và hơi từ bình trung gian tới.
Quá trình 4-5 là quá trình nén đoạn nhiệt hơi hút từ áp suất trung gian
ptg và nhiệt độ ngưng tụ tk lên áp suất ngưng tụ pk và nhiệt độ t5 > tk,
được thực hiện trong máy nén cao áp (2MN).
Quá trình 5-6 là quá trình làm mát, ngưng tụ đẳng nhiệt và đẳng áp p5
= p6 = pk được thực hiện trong thiết bị ngưng tụ Điểm 6 nằm trên
đường bão hoà lỏng.
Quá trình 6-7 là quá trình tiết lưu đẳng entanpi từ áp suất và nhiệt độ
ngưng tụ xuống áp suất trung gian ptg , thành phần hơi có trạng thái 8
đi về máy nén cao áp, thành phần lỏng có trạng thái 9 đi về van tiết lưu
2
Quá trình 8 1 là quá trình bay hơi đẳng nhiệt T8 = T0 và đẳng áp p8 =
p0 thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh Kết thúc quá trình bay hơi là
điểm 1 nằm trong vùng hơi bão hoà khô
Quá trinh 7-8 là quá trình tiết lưu đẳng entanpi từ áp suất trung gian
ptg xuống áp suất p0 và đưa vào bình bay hơi.
Trang 26Chu trình lạnh 2 cấp
Chu trình có tiết lưu 2 cấp.
Quá trình 1-2 là quá trình nén đoạn nhiệt hơi hút từ áp suất bay hơi và
nhiệt dộ bay hơi lên áp suất trung gian plg và nhiệt độ t2 > tk , được
thực hiện trong máy nén hạ áp (1MN).
Ọuá trình 2-3 là quá trình làm mát đẳng áp được thực hiện trong bình
làm mát trung gian với p2 = p3 = ptg Điểm 3 nằm trên đường tk.
Quá trình 3-4 là quá trình làm mát hơi nén xuống trạng thái bão hoà khô
Quá trình 4-5 là quá trình nén đoạn nhiệt hơi hút từ áp suất trung gian
ptg và nhiệt độ trung gian ttg lên áp suất ngưng tụ pk và nhiệt độ t5 > tk,
được thực hiện trong máy nén cao áp (2MN).
Quá trình 5-6 là quá trình làm mát, ngưng tụ đẳng nhiệt và đẳng áp p5
= p6 = pk được thực hiện trong thiết bị ngưng tụ Điểm 6 nằm trên
đường bão hoà lỏng.
Quá trình 6-7 là quá trình tiết lưu đẳng entanpi từ áp suất và nhiệt độ
ngưng tụ xuống áp suất trung gian ptg, thành phẩn hơi có trạng thái 4 đi
về máy nén cao áp, thành phần lỏng có trạng thái 8 đi về van tiết lưu 2
Quá trình 8-9 là quá trình tiết lưu đẳng entanpi từ áp suất trung gian
Ptg xuống áp suất p0 và đưa vào bình bay hơi.
Quá trình 9-1 là quá trình bay hơi đẳng nhiệt T9 = Tđ và đẳng áp p9 =
P0 thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh Kết thúc quá trình bay hơi là
điểm 1 nằm trong vùng hơi bão hoà khô.
Trang 273.2.2 Máy nén lạnh
- Liên tục hút hơi sinh ra ở thiết bị bay hơi
- Duy trì áp suất P0 và nhiệt độ t0 cần thiết
- Nén hơi lên áp suất cao tương ứng với môi trường làm mát, nước hoặc không khí, đẩy vào thiết bị ngưng tụ.
- Đưa lỏng qua thiết bị tiết lưu trở về thiết bị bay hơi, thực hiện vòng tuần hoàn kín của môi chất lạnh trong
hệ thống gắn liền với việc thu nhiệt ở môi trường lạnh và thải nhiệt ở môi trường nóng
Máy nén lạnh là bộ phận quan trọng nhất trong các hệ thống lạnh nén hơi
nhiệm vụ :
Trang 28Máy nén hay được sử dụng nhất là máy nén pittong, trục vít, rôto làm việc theo nguyên lý nén thể tích và máy nén tuabin, máy nén ejectơ làm việc theo nguyên lý động học.
Trang 293.2.2 Máy nén lạnh
Máy nén pittông
Máy nén pittong được sử dụng cho hệ thống lạnh có công suất nhỏ và trung bình Với một cấp nén, tỷ số
áp suất có thể đạt đến 9,10, cao nhất là 12 tùy theo kiểu máy và độ hoàn thiên thiết kế Nếu yêu cầu tỷ số nén cao hơn, phải sử dụng 2 hoặc nhiều cấp nén
Pittông chuyển động qua lại trong xi lanh làm thay đổi thể
tích giới hạn bởi xi lanh và bề mặt pittong tạo nên các quá
trình hút, nén và đẩy hơi môi chất
Trang 30Máy nén pittông
Quá trình pittong đi từ điểm 1 đến 2 là quá trình nén, hai
van hút và đẩy đều đóng Tại 2, áp suất p trong xi lanh đạt áp
suất đẩy, clapê đẩy mở ra để pittong tiếp tục đi lên đẩy hơi nén
vào khoang đẩy với áp suất không đổi P2
Quá trình hút 4 – 1 và đẩy 2 – 3 không phải là quá trình
nhiệt động vì hơi trong xi lanh chỉ biến đổi về lượng chứ không
phải biến đổi về trạng thái
Trang 313.2.2 Máy nén lạnh
Các dạng cấu tạo của máy nén pittông
1- thân máy; 2- xi lanh; 3- tay biên; 4- pittong; 5- clapê hút;
6- clapê đẩy; 7- đường hút; 8- đường đẩy; 9- áo nước làm mát; 10- cánh tản nhiệt; 11- lò xo an toàn; 12- nắp xi lanh
Máy nén thuận dòng Máy nén ngược dòng
Máy nén pittông
Trang 32Máy nén pittông
Máy nén thuận dòng có những ưu điểm chính là:
- Không có tổn thất do trao đổi nhiệt giữa khoang hút và khoang đẩy
- Có khả năng tăng tiết diện của clapê hút và đẩy giảm tổn thất áp suất
- Clapê hút hoạt động ít tổn thất áp suất và clapê mở và đóng theo quán tính của pittong
Nhược điểm: khối lượng pittong lớn nên lực quán tính lớn, lực ma sát lớn, khó tăng tốc độ vòng quay, xi
lanh thường cao hơn hẳn các máy ngược dòng
Trang 333.2.2 Máy nén lạnh
Máy nén pittông
Máy nén ngược dòng Kết cấu máy nén được bố trí trên đỉnh pittong nên pittong rất đơn giản, gọn nhẹ, nhờ đó giảm được lực quán tính và tăng tốc độ lên đến 3000 hoặc 3600 v/phút Clapê hút và đẩy có thể được bố trí trên nắp xi lanh, phía trên nắp xi lanh được chia thành hai khoang hút và đẩy riêng biệt
Nhược điểm cơ bản của loại này là diện tích bố trí van nhỏ và có sự trao đổi giữa khoang hút và khoang đẩy
Các loại máy nén ngược dòng được sử dụng chủ yếu cho môi chất freôn, nhiệt độ cuối tầm nén không cao nên trên đầu xi lanh hoặc nắp ngoài xi lanh chỉ bố trí cánh tản nhiệt không khí
Trang 34Máy nén trục vít
Máy nén trục vít là loại máy nén pittong quay Hai trục nằm quay song song với nhau có răng theo
hình xoắn ốc Hai trục nằm gọn trong thân máy có cửa hút và của đẩy bố trì ở hai đầu thân
Kiểu máy nén trục vít thông dụng nhất hiện nay có hai rôto, một chính (lồi) một phụ (lõm), có 4 hoặc
6 răng xoắn Khi trục quay, thể tích đầu cuối trục vít giới hạn giữa hai răng giảm dần thực hiện quá trình
nén
Trang 36Máy nén rôto
Thời gian vừa qua, máy nén rôto phát triển rất nhanh chóng cả về số lượng và chủng loại Máy nén rôt được ứng dụng rộng rãi trong các máy lạnh công suất nhỏ như tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ cửa sổ với môi chất freôn R12 và R22
Máy nén rôto có nhiều loại khác nhau nhưng có hai loại đang được sử dụng rộng rãi là: máy nén rôto pittong lăn gọi tắt là máy nén rôto lăn và máy nén rôto tấm trượt
Trang 373.2.2 Máy nén lạnh
Máy nén trục vít
a) máy nén rôto lăn:
1- pittong lăn; 2- khoang hút; 3- khoang nén; 4- tấm ngăn; 5- lò xo nén;
6- ống hút; 7- clapê đẩy; 8- ống đẩy; 9- thân máy (xi lanh);
b) máy nén rôto tấm trượt:
1- rôto; 2- khoang hút; 3- khoang nén; 4- tấm trượt; 6- cửa hút; 7- clapê đẩy; 8- cửa đẩy.
Trang 38Vai trò, vị trí, đặc điểm của các thiết bị trao đổi nhiệt trong hệ thống lạnh
Trong các hệ thống lạnh, các thiết bị trao đổi nhiệt chiếm tỷ lệ rất lớn về khối lượng (52-68%) và thể tích (45-62%) của toàn bộ hệ thống
Các hệ thống lạnh đều cần có 2 thiết bị trao đổi nhiệt quan trọng nhất là thiết bị ngưng tụ và thiết bị hóa hơi
Ngoài ra, còn có các thiết bị phụ khác cũng thực hiện những quá trình trao đổi nhiệt khác nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống, đó là các thiết bị quá lạnh, thiết bị trao đổi nhiệt hồi nhiệt, bình trung gian, bình tách dầu,…
Trang 393.2.3 Các thiết bị truyền nhiệt cơ bản trong hệ thống lạnh
Vai trò, vị trí, đặc điểm của các thiết bị trao đổi nhiệt trong hệ thống lạnh
Thiết bị ngưng tụ là thiết bị trao đổi nhiệt để biến hơi môi chất lạnh có áp suất và nhiệt độ cao do quá trình nén thành trạng thái lỏng
Đôi khi trong thiết bị ngưng tụ còn xảy ra cả quá trình làm lạnh môi chất lạnh lỏng xuống thấp hơn nhiệt độ ngưng tụ (quá trình quá lạnh)
Môi trường lấy nhiệt của môi chất lạnh trong thiết bị ngưng tụ gọi là môi trường làm mát (thường là nước hoặc không khí)
Trang 40Vai trò, vị trí, đặc điểm của các thiết bị trao đổi nhiệt trong hệ thống lạnh
Thiết bị bay hơi là thiết bị để thu nhiệt từ môi trường làm lạnh tuần hoàn giữa thiết bị bay hơi và đối tượng làm lạnh để nhận nhiệt và làm lạnh đối tượng cần làm lạnh Cũng có trường hợp đối tượng làm lạnh thả nhiệt trực tiếp cho môi chất làm lạnh trong thiết bị bay hơi (làm lạnh trực tiếp) Trong trường hợp làm lạnh gián tiếp, môi trường trung gian gọi
là chất tải lạnh
Ngoài các thiết bị của máy lạnh, trong hệ thống lạnh còn có cả các thiết bị để sử dụng lạnh như thiết bị làm lạnh không khí, các thiết bị làm lạnh bằng môi chất lạnh,…