Nhược điểm của ống mao là dễ tắc bẩn, tắc ẩm, khó xác định độ dài ống phù hợp cho hệ thống, không thay đổi được chế độ làm việc phù hợp với máy nén, dễ bị bẹp gẫy, xì khi vận chuyển vì đ
Trang 1Theo nguyên lý làm việc, người ta phân thành 2 loại chính là: tủ lạnh nén hơi hơi và tủ lạnh hấp thụ
- Tủ lạnh nén hơi có lốc kín trong đó có bố trí máy nén và động cơ, môi chất là Freon R12, R22
( hiện nay R12 đã bị cấm sử dụng và dược thay thế bằng R134a)
Tủ lạnh nén hơi là tủ lạnh có lốc gồm máy nén và động cơ điện được hàn kín trong vỏ thép hình trụ thẳng đứng, nằm ngang hoặc hình ovan Tủ lạnh nén hơi có những ưu điểm
- Hệ số lạnh lớn hơn nhiều so với tủ lạnh hấp thụ hoặc nhiệt điện
- Công suất lạnh ổn định, ít phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường bên ngoài
- Độ tin cậy và tuổi thọ cao, tiêu tốn điện năng thấp
- Do tiếp thu được tiến bộ về khoa học và kỹ thuật, ngày nay tủ lạnh được tự động hóa hoàn toàn và hầu như không gây tiếng ồn, đáp ứng được các đòi hỏi về tiện nghi, hiện đại, hình thức và thẩm mỹ
- Tủ lạnh hấp thụ là tủ lạnh không có lốc, môi chất là ammoniac/nước làm việc theo phương
pháp hấp thụ khuếch tán, ngoài khả năng dùng điện để chạy máy còn có thể dùng đèn dầu hỏa, đèn ga để chạy máy
- Ngoài ra hiện nay người ta đang nghiên cứu sử dụng tủ lạnh nhiệt điện
Kiểu tủ: một, hai, ba hoặc nhiều buồng, loại kê trên sàn hay gắn tường, loại kê trên sàn thường
có lốc đặt dưới ở phía sau, loại gắn tường lốc đặt phía trên tủ Có một số tủ đông có cửa phía trên khi đó có thể gọi là thùng lạnh
Kí hiệu sao (*) trên tủ đặc trưng cho nhiệt độ đạt được ở ngăn đông:
- Một sao (*) tương ứng nhiệt độ ngăn đông -6oC
- Hai sao (**) tương ứng nhiệt độ ngăn đông -12oC
- Ba sao (***) tương ứng nhiệt độ ngăn đông -18oC
Trang 2- Và đôi khi cả bốn sao (****) tương ứng với nhiệt độ ngăn đông -24oC Tuy nhiên khi đó nhiệt
Dàn ngưng
Dàn ngưng của tủ lạnh gia đình hầu hết là loại dàn tĩnh ( không khí đối lưu tự nhiên) Phần lớn các tủ lạnh gia đình có dàn theo kiểu ống xoắn nằm ngang hoặc ống xoắn thẳng đứng Hai loại này thường được chế tạo bằng ống thép với cánh tản nhiệt bằng dây thép hàn đính trên ống thép Không khí đối lưu tự nhiên đi từ dưới lên còn hơi môi chất đi từ trên xuống hoặc từ trái sang phải
Ở các loại tủ lạnh hiện đại, các dàn lạnh đều được bọc một lớp phủ bảo vệ bên ngoài mà
ta không thể nhìn thấy được các rãnh đi của môi chất
Các tủ lạnh dùng quạt gió lạnh thì dàn bay hơi là loại ống xoắn có cánh
Ống mao
Ống mao còn gọi là ống mao dầu hay ống kapile làm nhiệm vụ tiết lưu Ống mao đơn giản là một đoạn ống có đường kính rất nhỏ từ 0,6 đến 2 mm và chiều dài lớn từ 0,5 đến 5 m nối giữa dàn ngưng tụ và dàn bay hơi
Ống mao có ưu điểm là không có chi tiết chuyển động nên làm việc phải đảm bảo với độ tin cậy cao, không cần bình chứa Sau khi máy nén ngừng làm việc từ 3 đến 5 phút, áp suất sẽ cân bằng giữa hai bên hút và nén nên khởi động máy dễ dàng
Trang 3Nhược điểm của ống mao là dễ tắc bẩn, tắc ẩm, khó xác định độ dài ống phù hợp cho hệ thống, không thay đổi được chế độ làm việc phù hợp với máy nén, dễ bị bẹp gẫy, xì khi vận chuyển vì đường kính của ống quá nhỏ
Năng suất lạnh riêng khối lượng nhỏ (q0), phù hợp với công suất điều hòa nhỏ và rất
nhỏ, năng suất lạnh riêng thể tích (qv) nhỏ nên hệ thống cồng kềnh
R12 không dẫn điện nên rất an toàn cho máy nén kín và nửa kín, hoà tan dầu hoàn toàn, thuận lợi với quá trình bôi trơn, không hoà tan trong nước gây tắc ẩm cho bộ phận tiết lưu, có tính rửa cặn bẩn, cát bụi, gỉ sắt nên phải bố trí phin sấy lọc
R12 không ăn mòn kim loại đen, màu và phi kim, không gây cháy nổ, không độc, không làm biến chất sản phẩm, là môi chất lạnh hiện đại, dễ kiếm, vận chuyển, chuyên chở dễ dàng nhưng đắt, phá huỷ tầng ôzôn nên bị cấm sản xuất từ 1996
Môi chất lạnh R22
R22 Có công thức CHClF2
Là chất khí không màu, có mùi thơm rất nhẹ Nếu làm mát bằng nước ở nhiệt độ ngưng
tụ 300 C áp suất ngưng tụ là 1,19MPa (12kg/cm2) làm mát bằng không khí ở nhiệt độ ngưng tụ
420C áp suất ngưng tụ là 1,6MPa (gần bằng 16,5 kg/cm2
) Nhiệt độ sôi ở áp suất khí quyển là – 40,80C nên áp suất bay hơi thưòng lớn hơn áp suất khí quyển
Năng suất lạnh riêng của R12 lớn hơn năng suất lạnh riêng thể tích của R12 1,6 lần, nên
có thể nạp R22 cho máy nén R12 đẻnâng cao năng suất lạnh nếu độ bền máy nén cũng như công suất động cơ cho phép Máy nén gọn nhẹ hơn Khả năng trao đổi nhiệt lớn hơn của R12 khoảng 1,3 lần R22 hoà tan hạn chế dầu gây khó khăn phức tạp cho việc bôi trơn, ở khoảng nhiệt độ (-
40 ÷ – 20) 0C không hoà tan dầu, dầu có nguy cơ bám lại dàn bay hơi làm cho máy nén thiếu dầu R22 không hoà tan nước nhưng mức độ hoà tan lớn gấp 5 lần của R12 nên nguy cơ tắc ẩm cũng giảm đi, R22 cũng có tính rửa sạch bẩn, cát trên thành máy nén và thiết bị ngưng tụ ở mức thấp hơn R12 R22 không dẫn điện ở thể hơi nhưng dẫn điện ở thể lỏng, nên tuyệt đối không được để lỏng lọt về động cơ máy nén nửa kín và kín, tất cả tính chất về điện của R22 đều kém hơn của R12 đặc biệt khi có ẩm các chỉ số này giảm đi nhanh chóng R22 không độc với cơ thể sống, khi hàm lượng cao trong không khí chỉ gây ngạt thở vì thiếu oxi.R22 không làm biến chất
Trang 4màu thực phẩm bảo quản, R22 đắt nhưng dễ kiếm, vận chuyển, bảo quản dễ R22 được sử dụng
nhiều đặc biệt trong các hệ thống điều hoà không khí; Mức độ phá huỷ tầng ôzôn của R22 nhỏ
nhưng lại gây hiện tượng hiệu ứng lồng kính làm nhiệt độ trái đất tăng lên Từ 1/1/1995 các hệ thống R22 có lượng nạp lớn hơn 5kg sẽ bị cấm và đến cuối thế kỷ R22 cũng bị cấm sản xuất
1.1.2 Nguyªn lý lµm viÖc
Máy nén block kín (1) hút hơi ở áp suất thấp, nhiệt độ thấp từ dàn bay hơi buồng đông (9) nén lên tới nhiệt độ và áp suất cao rồi đẩy hơi môi chất lạnh này vào thiết bị ngưng tụ là dàn ngưng (2) Tại dàn ngưng (2) này, hơi môi chất lạnh được giải nhiệt bởi không khí và ngưng tụ thành lỏng Lỏng môi chất lạnh được đưa vào phin sấy lọc (3) để loại trừ các tạp chất cơ học và
ẩm Lỏng này tiếp tục đi qua mắt ga (4), tại đây ta có thể quan sát lượng môi chất lạnh trong ống Lỏng môi chất lạnh tiếp tục được đưa đến van điện từ 3 ngã (5), van điện từ này lấy tính hiệu nhiệt độ trong buồng lạnh Nếu nhiệt độ chưa đạt yêu cầu ( là 50C), thì van điện từ sẽ mở ngã cho môi chất lạnh qua ống mao chính (6) để vào dàn bay hơi buồng lạnh (8)
Khi nhiệt độ buồng lạnh đạt yêu cầu thì van điện từ đóng ngã vào ống mao (6) và mở ngã cho môi chất lạnh vào ống mao phụ (7) đi trực tiếp vào dàn bay hơi buồng đông (9)
Ở các dàn bay hơi lỏng môi chất lạnh thu nhiệt bên ngoài để sôi và hoá hơi ở áp suất thấp và nhiệt độ thấp Hơi ra khỏi thiết bị bốc hơi được giữ lại ở bình gom lỏng (10) trước khi máy nén hút trở lại rồi tiếp tục một chu trình kín
Trang 5Hình 1.1 Nguyên lý làm việc của tủ lạnh
Trang 61.1.3 C¸c bé phËn cña tñ l¹nh
– Nén hơi từ áp suất bay hơi lên áp suất ngưng tụ và đẩy vào dàn ngưng
– Phải có năng suất khối lượng (lưu lượng môi chất qua máy nén) phù hợp với tải nhiệt của dàn bay hơi và dàn ngưng tụ
Yêu cầu
– Làm việc ổn định, có tuổi thọ và độ tin cậy cao
– Không ồn, không rung
* Cấu tạo: Tủ lạnh gia đình thường sử dụng máy nén pitton
Hình 1.2 Cấu tạo của máy nén
Hình 1.3 Ký hiệu và các thông số kỹ thuật của máy nén (tủ lạnh Viper)
Nguyên lý làm việc
+ Quá trình hút:
Trang 7Khi pitton chuyển động từ điểm chết trái ( ĐCT) sang điểm chết phải (ĐCP), thể tích trong xi lanh tăng dần, áp suất trong xi lanh giảm xuống Khi áp suất trong xi lanh nhỏ hơn áp suất trong khoang hút thì clape hút 7 mở ra, hơi môi chất vào trong khoang xi lanh Pitton chuyển động đến (ĐCP) thì kết thúc quá trình hút
a) Cấu tạo nguyên lý hoạt động của Rơ le khởi động tủ lạnh
Rơ le khởi động là thiết bị được gắn vào máy nén có tác dụng đóng ngắt dòng điện cấp vào 3 chân R, S, C của máy nén Đối với tủ lạnh gia đình thường sử dụng rơ le dòng điện và rơ
- Vỏ rơ le (Thường làm bằng nhựa hoặc để trần);
- Lõi cuộn dây điện từ (Thường làm bằng nhựa hoặc giấy cách điện
- Cuộn dây điện từ
- Lõi sắt từ có gắn tiếp điểm động
- Tiếp điểm tĩnh
Trang 82 Nguyên lý làm việc
Căn cứ vào đặc tính dòng khi khởi động động cơ làm tín hiệu đóng và ngắt rơ le bằng cuộn dây điện từ Trên mạch điện của cuộn dây làm việc người ta mắc nối tiếp với một cuộn dây điện từ Tiếp điểm động được lắp với lõi sắt của cuộn dây điện từ khi đóng mạch cho động cơ do
rô to còn đứng im nên dòng qua cuộn làm việc CR là dòng ngắn mạch có trị số lớn Cuộn dây điện từ sinh ra một từ trường đủ mạnh hút lõi sắt lên, đóng tiếp điểm cấp điện cho cuộn khởi động CS
Do có dòng lệch pha qua cuộn khởi động, rô to quay và khi đạt đến 75% tốc độ định mức, dòng qua cuộn làm việc CR giảm xuống lực từ sinh ra trên cuộn dây dòng điện không đủ
để giữ lõi sắt, lõi sắt rơi xuống ngắt tiếp điểm của cuộn khởi động, kết thúc quá trình khởi động, động cơ làm việc với cuộn CR
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của rơ le bán dẫn
1 Nhiệm vụ
Cũng giống như rơ le khởi động dòng điện nhiệm vụ của rơ le khởi động kiểu bán dẫn làm
nhiệm vụ cấp điện cho cuộn dây khởi động khởi động động cơ máy nén nhưng dùng tín hiệu
tác động là nhiệt do dòng điện tạo ra
Trang 9Khi đóng mạch điện cho máy nén hoạt động dòng điện qua rơ le bảo vệ, qua rơ le khởi động, dòng điện qua hai cuộn làm việc CR và khởi động CS là dòng lệch pha tạo ra momen quay khởi động động cơ, do dòng điện khởi động có giá trị lớn làm cho đĩa điện trở trên rơ le khởi động phát nóng điện trở tăng cao gần như không dẫn điện ngừng cấp điện cho cuộn khởi động do quán tính nhiệt lớn nên trong suốt quá trình làm việc rơ le gần như không dẫn điện
Phương pháp kiểm tra
– Trực quan: Các bộ phận của rơ le sạch sẽ, tiếp điểm tiếp xúc tốt;
– Dùng Ω kế kiểm tra tiếp điểm điện của rơ le kiểu dòng điện ở trạng thái bình thường là tiếp điểm thường mở; nếu quay ngược rơ le lên nghe tiếng tiếp điểm đóng Đối với rơ le bán dẫn cặp tiếp điểm là thường đóng
Sửa chữa, thay thế
1 Với rơ le khởi động dòng điện
TT Các hư hỏng
thường gặp Sửa chữa Thay thế
1
Tiếp điểm bị cháy xém, ôxy hóa, bị kẹt
Dùng giấy giáp mịn (giấy giáp không số ) đánh sạch và thử lại
Nếu không thể khắc phục cần thay thế rơ le khác đúng đặc tính dòng so với rơ le ban đầu
2
Rơ le đặt không đúng vị trí Đặt lại vị trí cho rơ le
4
Giá đỡ tiếp điểm động bị cháy hỏng
Thay giá đỡ khác bằng vật liệu chịu nhiệt, kích thước như cũ
Nếu không khắc phục được thì thay rơ le khác đúng đặc tính dòng so với rơ le ban đầu
2 Sửa chữa, thay thế rơ le khởi động bán dẫn
+ Đối với rơ le khởi động kiểu bán dẫn hư hỏng thường gặp là đĩa điện trở bị cháy không còn
giữ được tính chất ban đầu, các cặp tiếp điểm bị mòn oxy hóa tiếp xúc kém
+ Đối với đĩa điện trở thường thay thế không sửa chữa, thay thế đúng chủng loại tính chất ban đầu của rơ le
+ Đối với cặp tương tự như tiếp điểm với rơ le dòng điện
b) Cấu tạo và cách sửa chữa Rơ le -7 Độ C tủ lạnh
Trang 10Rơ le -70C hay dân điện lạnh gọi bằng cái tên giản dị là Con sò có tác dụng : Khống chế
mạch điện trở phá băng của tủ lạnh, khi nhiệt độ trong tủ lạnh đạt nhiệt độ đặt: – 60
C, -120C,
-180C tương ứng với các rơ le – 70
C, -140C, -200C các rơ le này mới đóng lại chuẩn bị mạch cho điện trở phá băng
Hình 1.6 Rơle -7 Độ C tủ lạnh
Vị trí lắp đặt
Lắp đặt trong dàn lạnh, ngay sau cầu chì 700
C
Phương pháp kiểm tra
– Trực quan: Các bộ phận của cầu chì sạch sẽ; sáng, tiếp xúc tốt
– Dùng Ω kế kiểm tra cầu chì chỉ hở mạch là tốt
Kiểm tra, thay thế
– Dùng Ω kế kiểm tra rơ le chỉ hở mạch là tốt; nếu không hở mạch rơ le hỏng phải thay thế đúng loại, không sửa chữa được
c) Cấu tạo và cách sửa chữa rơ le thời gian (Timer) tủ lạnh
Nhiệm vụ
Khống chế thời gian làm việc có chu kỳ của tủ lạnh, ví dụ 24,12,8 giờ đóng ngắt một lần; thời
gian ngắt mạch cũng được điều chỉnh trên rơ le
Cấu tạo
Gồm một động cơ điện xoay chiều một pha M có vòng ngắn mạch có điện áp làm việc như của động cơ máy nén Trục động cơ qua một bánh răng giảm tốc truyền động cho một bánh cam có tốc độ một vòng trong 24 giờ Tùy theo sự sắp xếp các vấu trên bánh cam ta có sự đóng ngắt tiếp điểm theo những chu kỳ thời gian nhất định
Trang 11Nguyờn lý làm việc
Khi cấp điện cho tủ lạnh, tiếp điểm 1 – 4 của timer đúng, động cơ M cú điện trở lớn cú
đủ điện ỏp làm việc sẽ quay Sau một thời gian chu kỳ đến thời gian phỏ băng, trục cam tỏc động động tiếp điểm 1 – 4 của timer mở ra, tiếp điểm 1 – 2 đúng khi đú cú dũng điện đi qua rơ le -7, cầu chỡ 70 và qua dõy điện trở, dõy điện trở phỏt nhiệt làm núng dàn bay hơi thực hiện quỏ trỡnh xả đỏ, khi nhiệt độ dàn bay hơi lớn hơn -7oC, rơle -7 sẽ mở tiếp điểm ngừng cấp điện cho điện trở xả đỏ, khi đú động cơ timer cú điện trở lại tiếp tục quay, sau một thời gian khoảng 15 phỳt tiếp điểm 1-2 của timer mở ra, 1- 4 đúng lại cấp điện cho mỏy nộn tiếp tục quỏ trỡnh làm lạnh
Phương phỏp kiểm tra
– Trực quan: Cỏc bộ phận của rơ le sạch sẽ; sỏng, tiếp xỳc tốt; dựng tay vặn cam thấy quay đều đến một lỳc nào đú kờu tạch nghĩa là cú tỏc động tiếp điểm trong tỡnh trạng tốt
– Dựng Ω kế x 1000 xỏc định cỏc chõn 1,2,3,4 của rơ le
– Dựng MΩ kế kiểm tra cỏch điện giữa cuộn dõy và tủ nếu RCĐ > 0,5 MΩ là tốt
Kiểm tra, thay thế
– Dựng Ω kế kiểm tra rơ le xem động cơ M, cỏc chõn của rơ le cú ở tỡnh trạng tốt khụng, rơ
le hỏng phải thay thế đỳng loại, khụng sửa chữa được hoặc phải thay thế bằng mạch điện khỏc
– Đấu rơ le thời gian tốt vào mạch điện theo sơ đồ nguyờn lý
1.1.5 Các sơ đồ điện của tủ lạnh
Trang 12Hình 1.7 Sơ đồ điện của tủ lạnh quạt gió NIKKO
Cấu tạo và cách sửa chữa điện trở phá băng tủ lạnh
Nhiệm vụ:
Sau một chu kỳ làm việc, khi băng tuyết đã đóng trên bề mặt của dàn bay hơi (dàn lạnh) cản trở sự trao đổi nhiệt giữa dàn lạnh và môi trường cần làm lạnh Mạch sẽ tự động đóng điện cho R cấp nhiệt cho dàn bày hơi nóng lên làm tan băng tuyết bám trên dàn tạo hiệu quả làm lạnh
cho tủ lạnh được tốt hơn,
Vị trí lắp đặt:
Điện trở phá băng có thể được lồng trong ống cùng với ống của dàn lạnh; hoặc được đặt trong ống nằm ngay sát dàn lạnh
Trang 13Hình 1.8 Điện trở phá băng của tủ lạnh
Phương pháp kiểm tra
– Trực quan: Các bộ phận của điện trở sạch sẽ; sáng, tiếp xúc tốt; ống đặt điện trở trong tình trạng tốt
– Dùng Ω kế x 100 kiểm tra điện trở chỉ một trị số là tốt
– Dùng MΩ kế kiểm tra cách điện giữa điện trở và tủ nếu RCĐ > 0,5 MΩ là tốt
Kiểm tra, thay thế
– Dùng Ω kế kiểm tra điện trở nếu có giá trị điện trở là tốt; nếu không hở mạch đã hỏng hoặc bị đứt Tùy loại có thể thay sửa chữa hoặc thay mới
– Đấu điện trở phá băng tốt vào mạch điện theo sơ đồ nguyên lý
Hình 1.9 Sơ đồ mạch điện tủ lạnh có điện trở phá băng R
Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của Thermostat (rơle nhiệt độ) tủ lạnh
Trang 14Nhiệm vụ của Thermostat (rơ le nhiệt độ) :
Thermostat có nhiệm vụ điều chỉnh khống chế và duy trì nhiệt độ cần thiết trong buồng lạnh, ngăn đông hoặc nhiệt độ trong phòng
Rơ le nhiệt độ tủ lạnh thường có 2 loại:
– loại có tiếp điểm dùng để đóng cắt máy nén,loại này thường được lắp cho ngăn bảo quản đông – Loại rơ le dùng để điều chỉnh cửa gió, loại này thường được lắp cho ngăn bảo quản lạnh
Trang 15Hình 1.10 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của Rơle nhiệt độ
Phương pháp kiểm tra
– Trực quan: ống chứa môi chất không bị móp méo, đầu cảm biến không bị xì, các bộ phận khác vận hành trơn trượt
– Dùng Ω kế kiểm tra tiếp điểm điện ở nhiệt độ bình thường tiếp điểm thường đóng
– Đưa đầu cảm biến đặt dưới dàn lạnh núm điều chỉnh ở mức lạnh ít nhất, đến nhiệt độ tương ứng tiếp điểm điện mở ra đó là rơ le nhiệt độ tốt
Thay mới cùng công suất điện
và chủng loại
2 Đầu cảm biến nhiệt gắn không đúng
Gắn vào dưới, giữa dàn bay hơi
có thể đệm thêm miếng nhựa
3 Vít điều chỉnh bị hỏng hoặc không chính xác
Điều chỉnh lại, thay mới cùng chủng loại
Trang 16Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và cách sửa chữa cầu chì tủ lạnh
Nhiệm vụ:
Cầu chì 700
C được mắc nối tiếp với điện trở phá băng R, làm nhiệm vụ bảo vệ tủ
lạnh khi nhiệt độ phá băng vì một lý do nào đó tăng lên quá 700C khi đó cầu chì 700C nổ
Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1.11 Sơ đồ mạch điện tủ lạnh có cầu chì bảo vệ CC70
Phương pháp kiểm tra
– Trực quan: Các bộ phận của cầu chì sạch sẽ; sáng, tiếp xúc tốt
– Dùng Ω kế kiểm tra cầu chì chỉ thông mạch là tốt
Kiểm tra, thay thế
– Dùng Ω kế kiểm tra cầu chì chỉ thông mạch là tốt; nếu không thông mạch cầu chì hỏng phải thay thế đúng loại, không sửa chữa được
– Đấu cầu chì tốt vào mạch điện theo sơ đồ nguyên lý
1.1.6 C¸c háng hãc th-êng gÆp vµ c¸ch kh¾c phôc
Có một số sự cố thường gặp ở tủ lạnh mà chúng ta có thể tự khắc phục, kiểm tra được, bạn chỉ cần để ý những điều sau đây :
Trang 17Tủ lạnh có lúc hoạt động có lúc không hoạt động ?
– Tủ lạnh không sử dụng lâu ngày sẽ có mùi
– Đồ ăn không được đóng nắp, bao lại cũng làm tủ lạnh có mùi
- Mùi bốc ra từ phía sau tủ lạnh
Giải quyết:
- Tủ lạnh đang hoạt động thì sẽ mất đi mùi hôi lạ nên cắm tủ chạy thường xuyên
- Bao thức ăn lại Đậy nắp kín lại
- Vệ sinh máng nước
Tủ lạnh xuống cấp nhanh ?
Kiểm tra
– Không chịu làm vệ sinh tủ thường xuyên
-Tủ bị ánh nắng mặt trời chiếu vào
– Không bảo quản làm móp tủ, rách roan…
Trang 18– Lon làm đá bằng nhựa
Giải quyết:
– Chú ý khi sắp lon đá không nên làm bít lỗ thổi gió Cạo tuyết đi để làm đá nhanh hơn
Làm đá lon nhỏ hơn sẽ đông nhanh hơn
– Chỉnh lại số lớn lên số 3,4 hay 5 Muốn làm đá nhanh nhanh hơn thì để ở vị trí MAX
– Làm đá bằng lon nhôm nhanh hơn bằng lon nhựa
– Khay, kệ trong tủ lạnh hay máng nước sau tủ để không chắc, không cân bằng
Tủ lạnh đang hoạt động có tiếng ga sôi, tiếng kêu của lốc máy
– Lốc máy làm việc quá tải
Giải quyết:
– Không để tủ lạnh chạm vào vật khác
– Kiểm tra xem có cái gì rớt vào tủ lạnh không
– Kê lại, gắn các khay lại cho chắc
Đằng sau tủ lạnh có chỗ để nối mát, cần nối mát cho tủ lạnh
– Đồ điện nào nếu không nối mát cũng bị giựt tê
Trang 19– Tay khi mở tủ có khô ráo không
– Đường dây điện bị hở chạm vào tủ
Đọng nước ở vỏ tủ, nắp tủ, cửa tủ ?
Kiểm tra
– Đệm cửa có bị hở hay không
– Vào mùa mưa có độ ẩm cao
Giải quyết:
– Từ khe hở, khí lạnh sẽ thoát ra có khi làm đọng nước
– Chỉ cần lấy giẻ khô lau sạch
Thực phẩm ở ngăn dưới bị đông đá?
Kiểm tra
– Có để thực phẩm dễ đông ở nơi tiếp xúc trực tiếp với khí lạnh sát dàn lạnh không
Giải quyết:
– Đừng bỏ thực phẩm dễ đông ở phía trong cùng tủ, nên để phía ngoài tủ
– Kiểm tra xem tủ có để núm điều chỉnh ở vị trí MAX hay không
Tủ bị đóng đá nhiều?
Kiểm tra
– Thực phẩm chứa nhiều nước có để nguyên không bao bọc lại hay không
– Có bỏ thực phẩm còn nóng vào tủ hay không
– Cửa đã đóng kín hoàn toàn không
Giải quyết:
- Bao bằng bọc nilon hay bỏ vào hộp đựng kín các thực phẩm có nhiều nước
- Làm nguội thức ăn nóng trước khi bỏ vào tủ
- Thường xuyên kiểm tra cửa phải được đóng kín do hơi nước trong không khí sẽ đọng thành nước
Tủ lạnh hoàn toàn không hoạt động ?
Kiểm tra
– Kiểm tra lại phích cắm
– Cầu chì hay công tắc điện có bị ngắt hay không
– Điện áp nguồn có bị sụt áp hay không
– Dây điện nguồn có tiếp xúc tốt vào ổ cắm nhiều đầu hay dùng dây điện nguồn nhỏ quá không
Giải quyết:
Hãy sử dụng ổ cắm chuyên dùng cho tủ lạnh
Trang 20– Kiểm tra lại công tắc, cầu chì
– Kiểm tra lại điện áp
– Gắn thêm thiết bị cung cấp điện áp ổn định cho tủ
– Điện áp thì có nhưng có thể dòng dòng điện qua dây dẫn lại không đủ
Cấu tạo và hư hỏng thường gặp của quạt gió tủ lạnh
Quạt gió tủ lạnh thường được lắp đặt ở ngăn làm đá, có tác dụng tăng quá trình trao đổi nhiệt của môi chất lạnh với môi trường không khí bên trong tủ
Cấu tạo của động cơ quạt gió tủ lạnh:
Là loại động cơ một pha kiểu vòng chập
+ Phần tĩnh (Stato):
– Lõi thép :
Được cấu tạo bởi nhiều lá thép kỹ thuật điện có chiều dầy (0.35, 0.5) mm ghép lại Phía trong có
xẻ rãnh để đặt các cuộn dây và tạo thành cực từ
– Kiểu vòng ngắn mạch, phía trong có đặt một vòng ngắn mạch bằng đồng, ôm lấy 1/3 mặt cực
– Cuộn dây :
– Kiểu vòng ngắn mạch : cuộn dây làm bằng đồng; phía ngoài có tráng ê may cách điện và đặt vào rãnh Stato, cách điện với lõi thép Số dây và số vòng trong mỗi cuộn phụ thuộc vào công suất của động cơ, điện áp sử dụng và tốc độ quay của Rôto
+ Phần động (Rô to):
Được làm bằng các lá thép kỹ thuật điện ghép lại với nhau phía trên có xẻ rãnh đặt các thanh dẫn bằng đồng hoặc nhôm (Rôto lồng sóc) hoặc dây quấn (Rôto dây quấn) Hai phía đầu của rôto có hai vòng ngắn mạch bằng đồng hoặc nhôm tạo thành mạch kín
Nếu động cơ được sử dụng làm quạt thì cánh quạt được gắn trên trục của rô to
Phương pháp kiểm tra
– Trực quan: Các bộ phận của quạt sạch sẽ, sáng, không hoen gỉ, quay nhẹ nếu buông tay trục vẫn quay là tốt, lắc ngang, lắc dọc không dơ là tốt
– Dùng Ω kế X 1 kiểm tra cuộn dây của động cơ quạt, chỉ một trị số nào đó là quạt tốt;
– Dùng MΩ kế kiểm tra cách điện của cuộn dây với vỏ của động cơ nếu trị số > 0,5 MΩ là được Sửa chữa, thay thế
Trang 212 Quạt bị chạm vỏ Sấy lại, bổ sung cách điện Nếu không xử lý được phải quấn lại
1.2 M¸y hót Èm
1.2.1 CÊu t¹o vµ ph©n lo¹i cña m¸y hót Èm
Máy hút ẩm sử dụng công nghệ hút ẩm dạng ngưng tụ nhờ máy nén lạnh, điều khiển điện
tử với nút nhớ chương trình cài đặt, miệng hút gió ở phía trước, khí khô được thổi ra bên sườn của máy Máy hút ẩm có hoặc không có bồn chứa nước thải bên trong Trong công nghiệp, chế biến nông lâm thủy sản, trong y tế và công tác lưu trữ luôn cần đến máy hút ẩm Máy hút ẩm cho phép kiểm soát độ ẩm từ 35% đến 70%
Về chu trình hoạt động, hơi ẩm sẽ được lấy từ mặt trước của máy, đưa qua hệ thống dàn lạnh Tại đây hơi ẩm sẽ bị ngưng tụ đọng thành nước chảy ra ngoài, khí khô sau đó được hút lên nhờ hệ thống quạt và thổi ra phía sườn của máy Hệ thống điều khiển điện tử và các ẩm kế sẽ giúp máy hút ẩm hoạt động một cách chính xác
Trang 228 Van solenoid Hình 1.12 Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy hút ẩm
Hình 1.13 Sơ đồ hút ẩm trên nguyên tắc làm lạnh
Trang 231.2.2 Lắp đặt mạch điện của máy hút ẩm
Hỡnh 1.14 Sơ đồ điện của mỏy hỳt ẩm LG- Goldstar
1.2.3 Lắp đặt vận hành bảo d-ỡng máy hút ẩm
Trang 24Mua và sử dụng hiệu quả máy hút ẩm không hề đơn giản Tuổi thọ của máy phụ thuộc
và cách sử dụng và bảo quản máy
Hướng dẫn lắp đặt
+ Nhấn nút TẮT/ MỞ(ON/OFF), máy bắt đầu vận hành và nhấn một lần nữa máy sẽ tắt
+ Cài đặt độ ẩm trong phòng: nhấn nút tăng hoặc giảm độ ẩm thì cài đặt sẽ tăng hoặc giảm 1% Nếu nhấn và giữ nút 1,5 giây thì giá trị sẽ tăng hoặc giảm liên tục
+ Nút ghi nhớ: Nhấn nút ghi nhớ và đèn ghi nhớ sáng lên để ghi nhớ giá trị cài đặt trong khi tắt máy Nếu nhấn nút ghi nhớ một lần nữa thì sẽ hủy bỏ chế độ ghi nhớ và mỗi lần bật máy thì phải cài đặt lại độ ẩm
Hướng dẫn vận hành
+ Nhấn nút TẮT/ MỞ(ON/OFF), máy bắt đầu vận hành và nhấn một lần nữa máy sẽ tắt
+ Cài đặt độ ẩm trong phòng: nhấn nút tăng hoặc giảm độ ẩm thì cài đặt sẽ tăng hoặc giảm 1% Nếu nhấn và giữ nút 1,5 giây thì giá trị sẽ tăng hoặc giảm liên tục
+ Nút ghi nhớ: Nhấn nút ghi nhớ và đèn ghi nhớ sáng lên để ghi nhớ giá trị cài đặt trong khi tắt máy Nếu nhấn nút ghi nhớ một lần nữa thì sẽ hủy bỏ chế độ ghi nhớ và mỗi lần bật máy thì phải cài đặt lại độ ẩm
Khởi động máy
+ Bật cầu dao hoặc cắm máy vào nguồn điện
+ Nhấn nút TẮT/MỞ(ON/OFF), đèn vận hành sáng lên và đèn hiển thị độ ẩm sẵn sàng lên hiển
thị độ ẩm đã cài đặt trước đó Hoặc lên hiển thị giá trị mặc định là 60% và 3 giây sau sẽ hiển thị giá trị độ ẩm hiện tại trong phòng
+ Nếu cần thay đổi giá trị cài đặt thì nhấn nút tăng hay giảm độ ẩm Nếu độ ẩm cài đặt thấp hơn
độ ẩm hiện tại trong phòng 3% thì máy bắt đầu hoạt động, nếu độ ẩm cài đặt cao hơn độ ẩm trong phòng 3% thì máy tự động dừng
+ Khi cài đặt độ ẩm thấp hơn 30%, máy vận hành liên tục và màn hình hiển thị độ ẩm sẽ hiển thị chữ “CÓ”
Tắt máy
Nhấn nút TẮT/MỞ(ON/OFF) khi máy đang chạy, máy sẽ ngừng và tất cả các đèn báo sẽ tắt Hướng dẫn bảo trì lọc bụi
-Cần tắt máy trước khi bảo trì
-Cần vệ sinh lọc bụi định kỳ để tránh gây hư hại đến máy hút ẩm, tối thiểu vệ sinh 1 tháng/lần
Có thể lọc bụi bằng máy hút bụi hoặc trong nước ấm với xà bông (<40˚C) sau đó là sạch bằng nước thường, chờ khô và lắp lại máy
Trang 251.3 §iÒu hßa gia dông
1.3.1 §¹i c-¬ng vÒ ®iÒu hßa gia dông
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ LÀ GÌ
Điều hòa không khi được phát minh lần đâu tiên bởi: Willis Haviland Carrier (26.11.1875 – 7.10.1950) là một kỹ sư và nhà
sáng chế người Mỹ, ông nổi tiếng là người đã sáng chế ra
máy điều hòa nhiệt độ hiện đại
Điều hòa không khí (điều hòa nhiệt độ) là một loại thiết bị
nhằm duy trì không khí trong phòng ổn định về nhiệt độ, độ ẩm,
độ sạch không khí, và thay đổi thành phần không khí và áp suất không khí nhằm tạo môi trường tốt nhất đáp ứng nhu cầu của
người dùng
Điều hòa không khí hoạt động được thông qua thiết bị làm lạnh hoặc làm nóng, quạt gió, phun ẩm, hút ẩm làm khô, tạo khí ôxi, ion âm,…
CÁCH TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỀU HÒA
Thông số của điều hòa thường được ghi là BTU (Đơn vị nhiệt Anh – British Thermal Unit) Từ thông số BTU nhân với giá trị 0,0002929 sẽ ra công suất lạnh của điều hòa Khi hoạt động, điều hòa không làm việc liên tục Khi cung cấp đủ năng lượng để làm giảm nhiệt độ phòng tới mức nhất định nó sẽ ngừng làm lạnh
Vậy để tính ra công suất điện của điều hòa thì tùy vào loại máy công nghiệp hay gia dụng thì sẽ lấy công suất lạnh chia cho ~3,2 / ~2,8
Ví dụ:
Điều hòa gia dụng có thông số 9.000BTU thì công suất lạnh sẽ là 9000 x 0,0002929 = 2,63764 KW suy ra công suất điện: 2,63764 KW / 2,8 = 0,942 KW
HỆ THỐNG PHÂN LOẠI ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Có tất cả 7 cách để phân loại hệ thống điều hòa không khí – cùng tìm hiểu từng cách phân loại để có cái nhìn tổng quát và đầy đủ nhất về điều hòa không khí:
Theo mức độ quan trọng của các hệ thống điều hoà, Người ta chia ra làm 3 cấp như sau:
Hệ thống điều hòa không khí cấp I
Là hệ thống điều hoà có khả năng duy trì các thông số vi khí hậu trong nhà với mọi phạm vi thông số ngoài trời, ngay tại cả ở những thời điểm khắc nghiệt nhất trong năm về mùa Hè lẫn mùa Đông
Hệ thống điều hòa không khí cấp II
Trang 26Là hệ thống điều hoà có khả năng duy trì các thông số vi khí hậu trong nhà với sai số không qúa
200 giờ trong 1 năm, tức tương đương khoảng 8 ngày trong 1 năm Điều đó có nghĩa trong 1 năm ở những ngày khắc nghiệt nhất về mùa Hè và mùa Đông hệ thống có thể có sai số nhất định, nhưng số lượng những ngày đó cũng chỉ xấp xỉ 4 ngày trong một mùa
Hệ thống điều hòa không khí cấp III
Hệ thống điều hoà có khả năng duy trì các thông số tính toán trong nhà với sai số không qúa 400 giờ trong 1 năm, tương đương 17 ngày
Khái niệm về mức độ quan trọng mang tính tương đối và không rõ ràng Chọn mức độ quan trọng là theo yêu cầu của khách hàng và thực tế cụ thể của công trình Tuy nhiên hầu hết các hệ thống điều hoà trên thực tế được chọn là hệ thống điều hoà cấp III
Việc chọn cấp của các hệ thống điều hoà không khí có ảnh hưởng đến việc chọn các thông số tính toán bên ngoài trời trong phần dưới đây
Theo phương pháp xử lý nhiệt ẩm:
Hệ thống điều hoà kiểu khô
Không khí được xử lý nhiệt ẩm nhờ các thiết bị trao đổi nhiệt kiểu bề mặt Đặc điểm của việc xử lý không khí qua các thiết bị trao đổi nhiệt kiểu bề mặt là không có khả năng làm tăng dung ẩm của không khí Quá trình xử lý không khí qua các thiết bị trao đổi nhiệt kiểu bề mặt tuỳ thuộc vào nhiệt độ bề mặt mà dung ẩm không đổi hoặc giảm Khi nhiệt độ bề mặt thiết bị nhỏ hơn nhiệt độ đọng sương ts của không khí đi qua thì hơi ẩm trong nó sẽ ngưng tụ lại trên bề mặt của thiết bị, kết quả dung ẩm giảm Trên thực tế, quá trình xử lý luôn luôn làm giảm dung ẩm của không khí
Hệ thống điều hoà không khí kiểu ướt
Không khí được xử lý qua các thiết bị trao đổi nhiệt kiểu hổn hợp Trong thiết bị này không khí sẽ hổn hợp với nước phun đã qua xử lý để trao đổi nhiệt ẩm Kết quả quá trình trao đổi nhiệt ẩm có thể làm tăng, giảm hoặc duy trì không đổi dung ẩm của không khí
Theo đặc điểm khâu xử lý nhiệt ẩm:
Hệ thống điều hoà cục bộ
Là hệ thống nhỏ chỉ điều hòa không khí trong một không gian hẹp, thường là một phòng Kiểu điều hoà cục bộ trên thực tế chủ yếu sử dụng các máy điều hoà dạng cửa sổ , máy điều hoà kiểu rời (2 mãnh) và máy điều hoà ghép
Hệ thống điều hoà phân tán
Hệ thống điều hòa không khí mà khâu xử lý nhiệt ẩm phân tán nhiều nơi Có thể ví dụ hệ thống điều hoà không khí kiểu khuyếch tán trên thực tế như hệ thống điều hoà kiểu VRV
Trang 27(Variable Refrigerant Volume ) , kiểu làm lạnh bằng nước (Water chiller) hoặc kết hợp nhiều kiểu máy khác nhau trong 1 công trình
Hệ thống điều hoà trung tâm
Hệ thống điều hoà trung tâm là hệ thống mà khâu xử lý không khí thực hiện tại một trung tâm sau đó được dẫn theo hệ thống kênh dẫn gió đến các hộ tiêu thụ Hệ thống điều hoà trung tâm trên thực tế là máy điều hoà dạng tủ, ở đó không khí được xử lý nhiệt ẩm tại tủ máy điều hoà rồi được dẫn theo hệ thống kênh dẫn đến các phòng
Theo đặc điểm môi chất giải nhiệt
Giải nhiệt bằng gió (air cooled)
Tất cả các máy điều hoà công suất nhỏ đều giải nhiệt bằng không khí, các máy điều hoà công suất trung bình có thể giải nhiệt bằng gió hoặc nước, hầu hết các máy công suất lớn đều giải nhiệt bằng nước
Giải nhiệt bằng nước (water cooled)
Để nâng cao hiệu quả giải nhiệt các máy công suất lớn sử dụng nước để giải nhiệt cho thiết bị ngưng tụ Đối với các hệ thống này đòi hỏi trang bị đi kèm là hệ thống bơm, tháp giải nhiệt và đường ống dẫn nước
Theo khả năng xử lý nhiệt
Máy điều hoà 1 chiều lạnh (cooled only air conditioner)
Máy chỉ có khả năng làm lạnh về mùa Hè về mua đông không có khả năng sưởi ấm
Máy điều hoà 2 chiều nóng lạnh (Heat pump air conditioner)
Máy có hệ thống van đảo chiều cho phép hoán đổi chức năng của các dàn nóng và lạnh
về các mùa khác nhau Mùa Hè bên trong nhà là dàn lạnh, bên ngoài là dàn nóng về mùa đông sẽ hoán đổi ngược lại
Theo đặc điểm của máy nén lạnh
Người ta chia ra các loại máy điều hoà có máy nén piston (reciprocating compressor), trục vít (screw compressor), kiểu xoắn, ly tâm (Scroll compressor)
1.3.2 C¸c bé phËn cña ®iÒu hßa gia dông
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của điều hòa không khí
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc về kinh tế chiếc điều hòa nhiệt độ đã trở nên gần gũi
và cần thiết cho mỗi gia đình ĐHKK (điều hòa không khí) hoạt động như thế nào và cấu tạo gồm nhưng thiết bị gì?
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA ĐIỀU HÕA NHIỆT ĐỘ
Trang 28Hình 1.15 Máy điều hòa 2 cụm: cụm ngưng tụ và cụm bay hơi
*Cụm ngưng tụ (còn gọi là cụm dàn nóng hoặc dàn nóng) bao gồm: máy nén, dàn ngưng, quạt
dàn ngưng, 2 van dịch vụ đường hút và đường đẩy chờ sẵn để nối đường gas đi, về bố trí ngay trên vỏ máy
* Cụm bay hơi (còn gọi cụm dàn lạnh hoặc dàn lạnh) bao gồm: quạt dàn bay hơi, quạt ngang
dòng kiểu ly tâm còn gọi là quạt lồng sóc, bộ phận tự động điều khiển điện
* Ống mao trước đây thường được bố trí trong dàn lạnh nhưng vì gây tiếng ồn nên được chuyển
ra ngoài dàn nóng
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA HỆ THỐNG LẠNH
Trang 29Hình 1.16 Sơ đồ hệ thống lạnh điều hòa không khí 2 phần tử
1.Dàn bay hơi; 2 – Quạt ly tâm; 3 – Ống thoát nước ngưng;4 – Phin lọc không khí; 5 – Dàn ngưng;
6 – Quạt; 7 – Bình chứa; 8- Máy nén; 9 – Ống hút; 10 – Ống dẫn lỏng
Nguyên lý làm việc
Dàn ngưng không khí có quạt gió làm mát cưỡng bức Quạt gió dàn ngưng thường là quạt hướng trục Dàn bay hơi làm lạnh không khí trực tiếp Quạt hút không khí từ trong phòng qua phin lọc không khí 4 thổi qua dàn lạnh rồi đẩy qua các cánh điều chỉnh hướng gió trở lại trong phòng Khi qua dàn lạnh không khí thải nhiệt và thải ẩm cho dàn bay hơi Nước ngưng trên dàn bay hơi theo ống thoát nước 3 và được đưa ra ngoài
Hơi môi chất lạnh R22 được máy nén hút về từ áp suất thấp P0 từ (5 ÷ 6) at – áp suất dư) nén lên áp suất cao PK và đẩy vào dàn ngưng tụ từ (15 ÷17) at – áp suất dư Ở dàn ngưng, hơi thải nhiệt cho không khí làm mát, ngưng tụ lại ở áp suất cao PK, nhiệt độ cao tK Môi chất lạnh lỏng qua phin lọc vào ống mao và khi tới dàn bay hơi, áp suất giảm xuống đến áp suất P0 Ở
Trang 30dàn bay hơi môi chất lỏng thu nhiệt của không khí cần làm lạnh để sôi và bay hơi ở nhiệt độ thấp
t0, áp suất thấp P0 Sau đó hơi lại đƣợc hút về máy nén, khép kín vòng tuần hoàn
1.3.3 PhÇn ®iÖn cña ®iÒu hßa gia dông
Hình 1.17 Dàn nóng điều hòa Gree 95000 Btu/h
Hình 1.18 Dàn nóng điều hòa Gree inverter 18000 Btu/h
Trang 31NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CẤU TẠO CỦA MẠCH BIẾN TẦN CỦA ĐIỀU HÒA DAIKIN
Nguyên lý cơ bản làm việc của bộ biến tần cũng khá đơn giản Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện Nhờ vậy, hệ số công suất cosphi của hệ biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất 0.96 Điện áp một chiều này được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng Công đoạn này hiện nay được thực hiện thông qua hệ IGBT (transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM) Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiện nay, tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ
Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần số vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển Theo lý thuyết, giữa tần số và điện áp có một quy luật nhất định tuỳ theo chế độ điều khiển Đối với tải có mô men không đổi, tỉ số điện áp - tần số là không đổi Tuy vậy với tải bơm và quạt, quy luật này lại là hàm bậc 4 Điện áp là hàm bậc 4 của tần số Điều này tạo ra đặc tính mô men là hàm bậc hai của tốc độ phù hợp với yêu cầu của tải bơm/quạt do bản thân mô men cũng lại là hàm bậc hai của điện áp
Mạch điều hòa daikin Inverter là một loại thiết bị nguồn "biến đổi ngược" từ điện một chiều cung cấp bởi pin hoặc ắc quy thành điện xoay chiều (DC/AC)
- Về nguyên tắc trên cơ sở lý thuyết thì việc sử dụng mạch điện bán dẫn để tạo ra các dao động hình sin rồi trên cơ sở đó thông qua các biến áp để nâng mức điện lên 220V AC là hoàn toàn làm được Tuy nhiên trong quá tình thực hiện điều đó các mạch Inverter loại rẻ tiền trên thị trường có bán nhưng vì yếu tố thương mại hóa để hạ giá thành sản phẩm nên thường mắc một số nhược điểm như sau:
1 Thường sử dụng mạch dao động đa hài với dạng xung vuông sau đó lọc tần và sửa dạng bằng cấu trúc biến áp và tụ điện nên dạng sóng ra không được chuẩn theo dạng sin thuần của các loại máy phát điện cơ học dùng cuộn dây quay trong từ trường Mặt khác việc lọc tần cũng không được đảm bảo lắm nên thường xuất hiện thêm các hài bậc cao trong đó Hiện tượng đó nếu xuất
ra với công suất lớn có thể gây hư hỏng cho các thiết bị điện
2 Một số mạch khác có sử dụng mạch dao động hình sin chuẩn nhưng chất lượng linh kiện không tốt và hiệu năng kém do tổn hao công suất trong quá trình biến đổi năng lượng từ dòng điện một chiều sang xoay chiều nên cũng không hiệu quả lắm trong quá trình sử dụng Các mạch này thường phức tạp hơn và thường sử dụng trong các UPS cho máy tính và giá thành cũng đắt hơn
Trang 323 Nói chung quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này qua dạng khác đều có tổn hao năng lượng nhất định vậy nên sử dụng trực tiếp nguồn năng lượng cho các loại thiết bị được thiết kế phù hợp thì vẫn tốt hơn bởi chúng tránh được các tổn hao vô ích này mà về lâu dài thì vẫn hiểu quả hơn!
4 Giá thành nghiên cứu và sản xuất đơn chiếc là cực đắt
Lời khuyên:
Nếu bạn chỉ muốn sử dụng nguồn điện dự trữ bằng ắc quy cho quạt thì nên mua loại quạt chạy điện 1 chiều thì hay hơn là sử dụng biến tần hay Inverter Loại quạt ắc quy này có bán sẵn trên thị trường với giá cũng phù hợp tầm khoảng từ 300K đến 600K tùy loại và tùy chất lượng
- Nếu có sẵn ắc quy thì bạn có thể mua loại quạt 12V DC hoặc 24V DC ở các khu chợ bán hàng điện tử giá chỉ tầm 60K/chiếc
Các loại mạch Inverter chỉ nên sử dụng cho máy tính hoặc các loại thiết bị tivi có sử dụng nguồn dải rộng Swiching nhờ có dải điện áp rộng và độ ổn định cao nên nguồn Swiching của các thiết bị này ít bị sự cố khi sử dụng nguồn Inverter này!
- Nếu vì muốn học tập và nghiên cứu thì việc tự chế bộ Inverter này cũng không là quá đắt với mức 00đầu tư tầm trên dưới 200K VND cho linh kiện
Trang 33Hình 1.19 Mạch Inverter dùng 2N3055
Hình 1.20 Mạch DC/AC sử dụng dao động đa hài dùng cổng NAND IC SN7400
Mạch Inverter sử dụng dao động đơn ổn dùng IC LC3524 (có sửa dạng xung đầu ra bằng mạch làm nhụt sử dụng RC)
- Mạch Inverter dùng IC4047 và 2N3055
- Nguồn vào 12VDC
Trang 34- Công suất ra 220VAC - 50Hz - 100W
- Quạt bàn hoặc quạt cây và quạt trần trong nhà thường có công suất khoảng 60 - 80W nên sử dụng
Hình 1.22 Mạch Inverter sử dụng dao động đơn ổn dùng IC LC3524
Sản phẩm điều hòa sử dụng mạch có bộ biến tần sẽ giúp tiết kiệm 20%- 40% lượng điện tiêu thụ so với loại thông thường có cùng công suất Chính nhờ bộ biến tần mà biên độ thay đổi nhiệt độ trong phòng cũng rất nhỏ (khoảng 0,50C), không bị ảnh hưởng bởi thời tiết bên ngoài đang mưa hay nắng Nhờ đó, người sử dụng cảm thấy sảng khoái với làn không khí lạnh truyền nhẹ nhàng sâu vào bên trong phòng, làm cho không khí trong phòng lạnh đều và sâu hơn các đối với máy điều hoà nhiệt độ thường Ngoài ra, cũng nhờ hiệu suất điện năng được nâng cao làm không khí phòng nhanh chóng đạt đến nhiệt độ mong muốn
Trang 351.3.4 Lựa chọn và sử dụng máy điều hòa nhiệt độ
Cụng suất làm lạnh của điều hũa nhiệt độ đo bằng BTU/hour
TèM HIỂU CễNG SUẤT LÀM LẠNH CỦA ĐIỀU HếA NHIỆT ĐỘ
1 HP = 2545 BTU/hour
1 kW = 3412 BTU/hour
1 kW = 1.34 HP
HP (Horse Power – Sức ngựa) là đại lượng đặc trưng cho cụng suất núi chung
LƯU í: Rất nhiều thợ điện lạnh núi rằng 9000BTU/h = 1HP, điều này khụng đỳng
Theo quy chuẩn đơn thị vật lý: 9000BTU/h = 3,5HP
Diễn giải số liệu trờn như sau:
– Cụng suất làm lạnh là 9000BTU/h thỡ cụng suất điện điều hũa là “khoảng” 1HP!
– Theo chu trỡnh lạnh thỡ cụng suất lạnh Qo = Qk + Ne
Trong đú: Qk = cụng suất giải nhiệt
Ne = là cụng nộn (Với Ne này bạn cú thể chọn mỏy nộn!)
Cũn về lựa chọn dàn lạnh ở xưởng thỡ bạn xem thử cụng suất mỏy nộn theo đơn vị HP của hệ thống lạnh cấp cho dàn lạnh đú là được
Phõn biệt hai loại cụng suất: Cụng suất điện và Cụng suất lạnh
Cụng suất lạnh (thường cú đơn vị là Btu/h): thụng số này núi lờn khả năng làm lạnh của mỏy lạnh
Cụng suất điện (thường cú đơn vị là KW, 1HP=750W): núi lờn mức độ tiờu hao điện của điều hũa
Khi núi đến Btu/h, ta biết ngay là đang núi đến cụng suất lạnh, nhưng khi núi đến KW thỡ phải hỏi rừ là loại cụng suất nào vỡ đụi khi cũng cú hóng biểu điễn cụng suất lạnh
bằng KW, khi đú 1KW =0.0034 Btu/h
1HP = 756 W đối với ngành điện lạnh, khỏc với cụng suất trong điện, cú nghĩa là phải tốn 1 cụng là 756w để đạt được một lượng nhiệt khoảng: 9000-9500 Btu/h, do vậy người ta thường tớnh: 1HP = 9000 Btu/h
Tớnh chuyển đổi từ HP sang BTU/h cú 2 loại:
1 Đối với mỏy nộn thụng thường (standard block): 1HP = 9.000 BTU/h
2 Đối với mỏy nộn sử dụng cụng nghệ biến tần (Inverter block): 1HP = 9.900 BTU/h
Trang 36Thông thường máy điều hoà có công suất máy nén 1HP sẽ sinh ra công suất lạnh 9000Btu/h (Daikin : 8900btu/h, Panasonic : 9000btu/h… Vấn đề này phụ thuộc vào công nghệ của hãng sản xuất, nếu hãng nào cao có nghĩa là hệ số COP cao => Công nghệ tốt
Tính 1HP có thể cung cấp cho bao nhiêu m2
phòng bạn nào có công thức tính toán khoản này không?
Tính công suất lạnh là một bài toán rất phức tạp và bài viết này dành cho những thợ điện lạnh chuyên nghiệp Nếu bạn là người tiêu dùng và đang cần mua chiếc điều hòa phù hợp với gia đình và nhu cầu sử dụng, bạn có thể tính 1HP cho 1 phòng 60m3 Tuy nhiên nếu phòng có nhiều cửa kính thì phải tăng công suất lên
Bạn có thể tham khảo thông tin sau:
1.3.5 C¸c háng hãc vµ biÖn ph¸p kh¾c phôc
Hướng dẫn sửa điều hòa khi: quạt dàn lạnh không chạy
Một trong những bệnh hay gặp ở điều hòa không khí đó là: quạt dàn lạnh bị hỏng (không chạy, chạy chậm, chập chờn…)
Hình 1.23 Quạt dàn lạnh của ĐHKK
Quạt dàn lạnh không chạy
Trang 37A Nguyên nhân:
1 Ngắn mạch hay đứt dây
2 Tụ điện bị hư hay ngắn mạch
3 Cuộn dây contactor quạt bị hư
4 Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm vỏ
B Phương pháp kiểm tra sữa chữa:
1 Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
2 Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
3 Kiểm tra thông mạch của coil và các tiếp điểm
4 Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ
Thời điểm nào bạn nên bảo dưỡng điều hòa?
Bảo dưỡng điều hòa, thời gian tốt nhất là cách vài tuần trước khi chính thức bước vào mùa hè Tại thời điểm này sẽ cho bạn hưởng nhiều lợi thế từ giá thành đến sự tận tâm, cẩn thận của thợ thi công cũng như sự chuẩn bị chu đáo cho mùa nóng, tránh được trường hợp điều hòa bị hỏng lúc nhu cầu sử dụng đang cao
Điều hòa sau một thời gian dài hoạt động, sẽ có những hao mòn nhất định Vì vậy trước mỗi mùa sử dụng cao điểm, chúng nên được bảo dưỡng để đảm bảo công suất hoạt động và tránh hao phí điện năng trong quá trình sử dụng
Tại Việt Nam, đặc biệt là phía Bắc, nhu cầu sử dụng điều hòa vào mùa hè tăng cao đột biến nên thời điểm tốt nhất để bảo dưỡng chính là dịp tháng 3, tháng tư
Quy trình bảo dưỡng điều hòa sẽ gồm các thao tác: vệ sinh máy (lưới lọc bụi, khoang chứa
cánh quạt, màng chứa nước ngưng cục lạnh…), kiểm tra tình trạng bên ngoài của dàn nóng/lạnh (vỏ máy), các điểm nối điện, kiểm tra khả năng lưu thông gió của dàn nóng/lạnh Ngoài ra sẽ kiểm tra độ lạnh, tiếng ồn, độ rung động khác thường của máy nén, áp suất ga trong máy và so sánh với trị số cho phép
Cách bắt bệnh máy lạnh chạy liên tục nhưng không lạnh
Trang 38A Nguyên nhân khiến máy chạy liên tục nhưng không lạnh:
7 Có không khí hay khí không ngưng trong
8 Không khí giải nhiệt không tuần hoàn
9 Máy nén hoạt động không hiệu quả
10 Tải quá nặng
B Phương pháp kỹ thuật sữa chữa:
1 Thử xì, đo Gas, xạc Gas, kiểm tra P ht , xả…
2 Thay thế chi tiết cản trở
3 Làm sạch hoặc thay
4 Làm sạch
5 Kiểm tra quạt
6 Bảo trì dàn nóng
7 Rút gas hút chân không và sạc gas mới
8 Tháo dỡ các vật cản dòng không khí giải nhiệt
9 Kiểm tra hiệu suất máy nén
10 Kiểm tra tải
Trang 39Một số sự cố máy điều hòa (máy lạnh) có thể gặp, nguyên nhân và hướng khắc phục
3 Thay pin mới
3 Board nhận tín hiệu trên dàn lạnh hư
2 Sử dụng remote cùng loại khác để kiểm tra
3 Thay cảm biến hồng ngoại hoặc thay board
3 Cuộn dây contactor máy nén bị hư
1 Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
2 Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển
1 Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
2 Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển nhiệt độ và dây dẫn Cũng có thể đầu cảm biến bị ẩm, có thể cắt lớp bóng bọc bên
3 Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
Trang 40độ trong phòng (ở chế độ lạnh) Nhiệt độ đặt thấp hơn nhiệt độ trong phòng (ở chế
độ nóng)
4 Kiểm tra thông mạch của coil và các
5 Kiểm tra độ cách điện bằng đồng hồ
6 Cƣa máy nén ra kiểm tra, sửa chữa, thay thế
7 Điều chỉnh lại nhiệt độ đặt cho thích hợp; ở chế độ lạnh (hoặc chế độ nóng), đặt nhiệt độ thấp (hoặc cao) hơn nhiệt độ trong phòng
5 Quạt dàn lạnh
không chạy
2 Tụ điện bị hƣ hay ngắn mạch
3 Cuộn dây contactor quạt bị hƣ
4 Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm
vỏ
1 Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
2 Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
3 Kiểm tra thông mạch của coil và các
4 Cuộn dây contactor quạt bị hƣ
5 Động cơ quạt bị ngắn mạch hay chạm
vỏ
1 Kiểm tra mạch điện bằng đồng hồ
2 Kiểm tra thông mạch của bộ điều khiển
3 Kiểm tra tụ điện bằng đồng hồ
4 Kiểm tra thông mạch của coil và các
1 Điều chỉnh lại nhiệt độ đặt (themorstat)
2 Điều chỉnh lại vị trí đặt cảm biến hoặc thay thế
2.Tải nhiệt trong phòng quá lớn
3 Đặt tốc độ quạt gió thấp quá
5 Nhiệt độ ngoài phòng tăng cao Trao đổi nhiệt dàn nóng (giàn bên ngoài) kém
do giàn bẩn, lƣợng gió thổi qua bị giảm, làm mát giàn nóng khó khăn hoặc gió bị quẩn
2.Giảm tải nhiệt (nguồn sinh nhiệt)
4 Điều chỉnh tăng điện áp nguồn
5 Làm vệ sinh sạch sẽ giàn nóng Chỗ trao đổi nhiệt phải thoáng, thoát nhiệt tốt
6 Quan sát 2 ống đồng nối vào giàn nóng, ống nhỏ bị bám tuyết, ống lớn không ƣớt nếu sờ vào không lạnh lắm Gió thổi ra giàn nóng không nóng lắm Nạp gas bổ sung