Thứ tự hòa sirô hòa tan đường với nước (1000C, khuấy 30 phút) cho mật tinh bột và gia nhiệt (1050C) chuyển sirô sang thùng chứa (lắng và tách cặn)Yêu cầu đường hòa tan triệt để nồng độ sirô (80%) pH trung tính không có bọt
Trang 1KỸ THUẬT SẢN XUẤT KẸO
Trang 21 YÊU CẦU KỸ THUẬT
Trang 32 THỰC ĐƠN (THAM KHảO)
Trang 53.1 HÒA SIRÔ
Thứ tự hòa sirô
- hòa tan đường với nước (100 0 C, khuấy 30 phút)
- cho mật tinh bột và gia nhiệt (105 0 C)
- chuyển sirô sang thùng chứa (lắng và tách cặn)
Trang 6- + Tăng thời gian và nhiệt lượng trong giai đoạn bốc hơi
- + Làm tăng lượng Rs và màu kẹo kém
Trang 7HÒA SIRÔ-THIếT Bị
7
Trang 83.2 NấU KẹO
•Nấu ở áp suất thường
-nguồn nhiệt trực tiếp ở áp suất thường
Trang 93.2 NấU KẹO
•Nấu ở áp suất thường
- Kiểm tra nhanh
Khi độ nhớt của dịch đường tăng dần, màu chuyển
từ vàng nhạt sang vàng sậm, đồng thời lớp bọt trên mặt
Trang 103.2 NấU KẹO
•Nấu ở áp suất chân không
- nhiệt độ sôi của dung dịch đường thấp, (115 0 C/3-5ph)
- quá trình sản xuất ổn định,
- tiết kiệm nhiệt năng,
- chất lượng sản phẩm được đảm bảo
Trang 112 Nấu kẹo- Biến đổi lý hóa
Sự chuyển hóa cao của Sucrose
-Biến đổi màu
-Bốc hơi nước;
- Caramen hóa do nhiệt độ cao
11
Trang 12NấU KẹO- YÊU CầU Kỹ THUậT
Trong suốt, không có vết đục biểu hiện của sự hồi đường
Trang 13NấU KẹO- THÀNH PHầN HH CủA KHốI KẹO SAU
Trang 14nhiên liệu đốt
- Quy cách: 50 l
- Sản lượng: 200 kg
- Công suất: 7.5 kw
Trang 153 TRỘN
- Ngay khi ra khỏi nồi nấu được bơm vào thiết bị trộn để
trộn đều với chất màu, hương liệu, acid hữu cơ, chất điều
vị…
- Lưu ý:
Hòa tan phụ gia dạng tinh thể với lượng tối thiểu nước/dầu
để tránh mầm kết tinh,
Không nên khuấy nhiều quá, tránh tạo bọt khí trong khối
kẹo, làm kẹo bị đục, giảm giá trị cảm quan
15
Trang 164 LÀM NGUộI
Mục đích
- nhiệt độ giảm từ 1150C đến 850C để tránh hiện
tượng hồi đường (tăng độ nhớt),
- Kẹo sau tạo hình không bị biến dạng
Phương pháp
- làm nguội bề mặt (dàn đều trên tấm tôn bóng,
rỗng lòng, có dòng nước lạnh chảy liên tục)
Trang 187 LĂN
Đưa khối kẹo về dạng hình chóp ( hình côn ), tạo ĐK cho
quá trình vuốt thành băng kẹo.
Thực hiện trong máy lăn côn (có 4 hoặc 6 trục lăn hình
chóp được sắp xếp tạo thành hình lòng máng Khi chúng quay sẽ chuyển khối kẹo đi vào thành dạng hình chóp).
Người công nhân sẽ cầm lấy đầu hình chóp của khối kẹo
cho vào máy vuốt.
Phôi kẹo ra khỏi máy lăn côn có đường kính 3-5 cm đi tiếp
vào máy vuốt.
Yêu cầu
- nhiệt độ khối kẹo đưa đi lăn côn 80 – 85 0 C
Trang 21Cấu tạo thiết bị lăn, vuốt
.
.
.
Đi dập hình
21
Trang 228 VUốT
Mục đích:
Tạo băng kẹo có đường kính yêu cầu.
Máy vuốt có 4 hay 5 cặp bánh lăn có tốc độ tăng dần,
khe hở nhỏ dần
Băng kẹo ra khỏi máy vuốt có đường kính khoảng
1,5-2 cm đi tiếp vào máy dập viên tạo hình.
Trang 2410 LÀM NGUộI VÀ CHỌN KẸO
Đưa kẹo từ trạng thái dẻo dễ bị biến dạng về
trạng thái vô định hình cứng, dòn và ít bị biến
dạng.
Đưa nhiệt độ kẹo 65-700C xuống nhanh
40-450C, lúc đó kẹo dòn, cứng và không bị biến
dạng trong quá trình bao gói, bảo quản
Chọn kẹo để loại ra những viên kẹo bị biến dạng
không đúng qui cách, bị hồi đường, bị vỡ…
Trang 25 Thường gói kẹo cứng bằng hai lớp: bên trong là
lớp giấy chống ẩm, bên ngoài là giấy nhãn.
25
Trang 2612 ĐÓNG BAO – BảO QUảN
Kẹo cứng thường được gói kiểu gối hay xoắn 2
đầu, đóng túi 150g, 200g hoặc 1 kg.
Nhiệt độ bảo quản thường không quá 180C Độ
ẩm của không khí khoảng 75%.
Trang 28KEO-NGUồN GÓC VÀ Sử DụNG
Gelatin Protein động vật, được trích
ra từ xương và da Không đun sôi, bổ sung vào sirô ấm Agar Tách từ các loại tảo biển Sản xuất kẹo dẻo Yếu
trong môi trường sôi và acid
giống cam, quýt và táo Dùng nhiều trong kẹo dẻo trái cây 28
Trang 291 YÊU CẦU KỸ THUẬT
Trang 302 THỰC ĐƠN (THAM KHảO)
Đường Sucarosa 100kg 99,9% chất khô
Trang 31Đường Sacacroza Chất chống kết tinh
Hòa tan
H2O
Lọc Nấu kẹo Làm nguội Xiro1 Đồng hóa II Làm nguội Phối trộn Quật kẹo Tạo hình
Làm nguội Bao gói
Sản phẩm Hương liệu
Chất màu, vị Kẹo đầu đuôi
Đồng hóa I Chất keo Quy trình sản xuất kẹo mềm
31
Trang 32MTB sử dụng có mức độ đường hóa cao hơn kẹo cứng
32
Trang 33Tính chất của dịch keo
Có khả năng hút nước và giữ nước tốt
Có khả năng chuyển dịch (linh động)
Trạng thái đông tụ
- Mất năng lực hoạt động tự do
- Hình thành liên kết mạch lại với nhau
Nút mạng Khung mạng
+ H2O và giữ H2O
Khối keo đông tụ
Các phân tử keo ngậm đường (kẹo mềm)
Siro đường ở [ ] cao
33
Trang 34Nguyên liệu tạo keo
Albumin + Gelatin: ngậm nước ít hơn nhưng ngậm đường nhiều
hơn ⇒ Sp ngọt hơn, trong suốt, dẻo, đàn hồi Wsp = 15÷20%
Tinh bột và tinh bột biến tính: ngậm nước thấp ⇒ xốp, trong kém Wsp = ≤ 10%
Pectin: Sản phẩm mềm, trong, hương vị hoa quả…
Trang 35Gelatin Nguyên liệu
Gelatin dạng tấm Gelatin dạng hạt, bột Đặc điểm: không tan trong nước lạnh
mà hút nước và trương nở
Ngâm
Bằng nước
τ ngâm Lượng nước ngâm/gelatin = 2
Trang 36Albumin Nguyên liệu
Bột lòng trắng trứng (thường dùng)
Trứng lạnh Trứng tươi
Nhanh: Albumin chưa trương nở hết Chậm: ⇒ biến tính
Các biến đổi
Hút nước ⇒ trương nở lại trạng thái ban đầu
Biến tính do tác dụng của nhiệt độ (khi t 0 cao)
Trang 37Mở van hơi nước để t 0 thiết bị = t 0 dịch keo (=30÷35 0 C)
Đưa dịch keo vào nồi bằng ống hút (theo tỉ lệ định sẵn)
Mở cánh khuấy đánh trộn 5÷10 phút với ω chậm và nâng nhiệt
Bổ sung từ từ ½ lượng siro vào với ω = ω max = 300÷400 (v/p)
Bổ sung gia vị, nguyên liệu phụ (sữa, trứng, acid…)
Bổ sung ½ lượng siro còn lại Yêu cầu dung dịch: Trắng, mịn, xốp và τ = 15 ÷ 20 phút37
Trang 38Làm nguội Giống kẹo cứng
Trang 39Sơ đồ chất lượng của Kẹo
39
Trang 40Đường; mật tinh bôt; nước
Lăn
Vuốt Gói máy
40
Trang 41Đường; mật tinh bôt; nước
Trang 42KẸO DẺO TINH BỘT
Trang 43 Quá trình thực hiện
- hòa tan đường, mạch tinh bột, đường khử
và ½ nước → đem đi nấu
- chuẩn bị dịch tinh bột (để nhiệt độ thấp)
- trộn hai loại trên và nấu đến Bx = 76 – 78%
43
Trang 44KẸO DẺO AGAR
Trang 45 Quá trình
- ngâm agar trong nước 2-4h
- bổ sung natri citrate vào và nấu sôi, duy trì nhiệt độ này trong vòng từ 5-10 phút → agar chuyển thành dịch
- bổ sung đường khi hòa tan sirô glucose Đun sôi đến
1070C
- rót sang một thùng khác, làm nguội đến 750C và vớt bọt
- trộn với các acid, dầu, chất màu
45
Trang 47KẸO GÔM (GUMS)
- Glycerol 0,45 kg (bảo vệ hiện
tượng quá khô khi bảo quản ở phòng nóng)
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
47
Trang 48 Qui trình
- Giai đoạn 1: hòa tan gum và loại bỏ các tạp chất
- Giai đoạn 2: hòa tan và đun sôi đến 1240C
Trang 49 Thực đơn kẹo gôm mềm và pectin
- Nước trái cây cô đặc 3,1 kg
- Nước (phụ thuộc vào nồng độ
nước trái cây)
Trang 50trộn với tốc độ nhanh
Trang 51Bước 2:
- Đường 13 lb
- Sirô Glucose 20 lb
- Nước 4 lb
Hòa tan đường trong nước Bổ sung Sirô
Nấu sôi đến 1270C Cho vào một thùng chưa
nhỏ có gia nhiệt, đánh trộn với tốc độ chậm
51
Trang 54KẸO DẺO MARSHMALLOW
Trang 55 Phần 4: chất tạo mùi vị (theo yêu cầu)
Ngâm và hòa tan bằng nước nóng
Ngâm, hòa tan bằng nước nóng
Trang 56 Làm mát hỗn hợp sirô (2) và (3) đến nhiệt độ 710C
(160oF)
Tiếp đến trộn với phần (1) và đánh trộn (quật) đến tỷ trọng (theo yêu cầu) 0,4 – 0,5
Rót vào khuôn (4-6% ẩm) ở nhiệt độ 490C
Để cho đến khô trong vòng từ 16-24h (nhiệt độ không khí 270C)