Muốn vậy trước hết cần xác định tiềm năng tăng năng suất cây trồngthông qua đánh giá và phân tích hiệu quả kỹ thuật của sản xuất, tức là đo lường xemnăng suất hiện tại được bao nhiêu phầ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ Ở PHƯỜNG THỦY DƯƠNG, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NGUYỄN TIẾN THẢO
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ Ở PHƯỜNG THỦY DƯƠNG, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Trang 3Từ những kết quả đạt được này, tôi xin chân thành cám ơn:
Quý thầy cô trường Trường ĐH Kinh tế Huế, đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong thời gian qua Đặc biệt, là Tiến sĩ Phạm Xuân Hùng đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cô, chú, các bác, anh chị trong Hợp tác
xã nông nghiệp Thủy Dương; các hộ gia đình trên địa bàn điều tra; UBND phường Thủy Dương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành tốt công việc của mình.
Huế, tháng 1 năm 2018 Sinh viên thực hiện Nguyễn Tiến Thảo
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Một số hạn chế của đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Đặc điểm sản xuất lúa 5
1.1.1.1 Các thời kỳ và giai đoạn phát triển của cây lúa 5
1.1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa 6
1.1.2 Hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp 9
1.1.2.1 Hiệu quả kỹ thuật 9
1.1.2.2 Hiệu quả phân bổ 10
1.1.2.3 Hiệu quả kinh tế 11
1.1.2.4 Phương pháp xác định hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả kinh tế 11 1.1.3 Các phương pháp đo lường hiệu quả kỹ thuật 13
1.1.4 Cách tiếp cận tham số để đo lường hiệu quả kỹ thuật 14
1.1.5 Mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả kỹ thuật 16
1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 16
1.2.1 Tổng quan về tình hình sản xuất lúa 16
1.2.2 Các công trình nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật trong và ngoài nước 20
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 21
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất 21
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất: 22
1.3.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kĩ thuật 22
CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ KỸ THUẬT SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ TẠI PHƯỜNG THỦY DƯƠNG, THÀNH PHỐ HUẾ 23
2.1 Tình hình cơ bản của phường Thủy Dương 23
2.1.1 Điều kiện tự nhiên: 23
2.1.1.1 Vị trí địa lý 23
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo 23
2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu: 23
2.1.1.4 Thủy văn 24
2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường 24
2.1.1.6 Thực trạng môi trường: 25
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 25
2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất 25
2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động 26
2.1.2.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng 27
2.1.2.4 Kinh tế, xã hội của địa phương 28
2.1.2.5 Đánh giá chung thuận lợi, khó khăn về điều kiện kinh tế xã hội của địa phương .29
2.1.3 Tình hình sản xuất lúa ở phường Thủy Dương 30
2.1.3.1 Tình hình phát triển sản xuất lúa ở địa phương giai đoạn 2014 - 2017 30
2.1.3.2 Các ứng dụng về giống 31
2.1.3.3 Các ứng dụng về kỹ thuật 31
2.1.3.4 Các dịch vụ hỗ trợ 31
2.2 Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa của các nông hộ điều tra 32
2.2.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 32
2.2.1.1 Thông tin chung về các hộ điều tra 32
2.2.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra 33
2.2.2.3 Tình hình thu nhập của các hộ điều tra 34
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.2.2 Kết quả sản xuất lúa của các hộ điều tra 35
2.2.2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra 35
2.2.2.2 Chi phí đầu tư sản xuất của các hộ điều tra 36
2.2.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa năng suất lúa và các yếu tố đầu vào của các hộ điều tra 37
2.2.2.4 Hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra 38
2.2.3 Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa 39
2.2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa 39
2.2.3.2 Hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa của các hộ điều tra 43
2.2.3.2 Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa 43
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ THUẬT SẢN XUẤT LÚA TẠI ĐỊA PHƯƠNG 47
3.1 Định hướng phát triển 47
3.1.1 Phương hướng phát triển 47
3.1.2 Mục tiêu phát triển sản xuất lúa 47
3.1.2.1 Mục tiêu kinh tế 47
3.1.2.2 Mục tiêu kỹ thuật và bảo vệ môi trường 48
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở địa bàn nghiên cứu 48
3.2.1 Giải pháp về kỹ thuật 49
3.2.2 Giải pháp về đất đai 51
3.2.3 Giải pháp về công tác khuyến nông 52
3.2.4 Đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn 52
3.2.5 Các giải pháp về nguồn nhân lực 53
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
1 Kết luận 54
2 Kiến nghị 56
2.1 Đối với nhà nước và chính quyền địa phương 56
2.2 Đối với các hộ nông dân 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
UBND : Ủy ban Nhân dân
HQKT : Hiệu quả kỹ thuật
HQKTBQ : Hiệu quả kỹ thuật bình quân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên Thế Giới giai đoạn 2012 - 2016 17
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016 19
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2016 19
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của phường Thủy Dương năm 2017 25
Bảng 2.2: Tình hình dân số - lao động của phường Thủy Dương 2014 - 2016 27
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất lúa của phường Thủy Dương 2014 - 2017 30
Bảng 2.4: Thông tin chung về các hộ điều tra 32
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra 33
Bảng 2.6 Tình hình thu nhập của các hộ điều tra 35
Bảng 2.7 Diện tích, năng suất và sản lượng của các hộ điều tra năm 2017 36
Bảng 2.8: Chi phí sản xuất lúa/sào của các hộ điều tra 36
Bảng 2.9: Mối quan hệ giữa năng suất và các yếu tố đầu vào 37
Bảng 2.10: Hiệu quả sản xuất lúa/sào của các hộ điều tra 39
Bảng 2.11 Kết quả ước lượng hàm sản xuất của 60 hộ 40
Bảng 2.12 Tần suất đạt hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ điều tra 43
Bảng 2.13 Kết quả ước lượng hàm phi hiệu quả kỹ thuật 44
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quan hệ giữa năng suất lúa và các yếu tố đầu vào 9
Hình 1.2: Hiệu quả trong không gian đầu vào - đầu vào 11
Hình 1.3: Hiệu quả trong không gian đầu ra - đầu ra 12
Hình 1.4: Hiệu quả trong không gian đầu vào - đầu ra 13
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa ở cácđịa phương nói riêng và trên toàn quốc nói chung diễn ra khá mạnh mẽ Cùng với xuhướng đó là diện tích đất nông nghiệp giảm nhanh chóng mà trong đó phần nhiều làđất trồng lúa Vì vậy vấn đề đặt ra trong điều kiện khan hiếm đất sản xuất hiện nay làlàm thế nào để sản lượng cây trồng tăng mà không phải tăng diện tích sản xuất
Để phát triển nông nghiệp trong điều kiện như vậy thì việc tăng năng suất câytrồng là con đường cơ bản nhất Có nhiều phương thức để tăng năng suất cây trồngnhư tăng cường đầu tư thêm các yếu tố đầu vào, sử dụng có hiệu quả hơn các đầu vàohiện có, đổi mới công nghệ,… Vấn đề đặt ra là lựa chọn phương thức nào để vừa nângcao được năng suất cây trồng vừa tiết kiệm chi phí cũng như yếu tố nguồn lực củangười sản xuất Muốn vậy trước hết cần xác định tiềm năng tăng năng suất cây trồngthông qua đánh giá và phân tích hiệu quả kỹ thuật của sản xuất, tức là đo lường xemnăng suất hiện tại được bao nhiêu phần trăm so với năng suất tối đa có thể đạt được.Đồng thời, khi phân tích hiệu quả kỹ thuật ta cũng xác định được các yếu tố ảnh hưởngđến tình trạng phi hiệu quả kỹ thuật, từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảtrong sản xuất của hộ
Thủy Dương - điểm nối giữa thành phố Huế và thị xã Hương Thủy, là cửa ngõphía Nam thành phố Huế Trên địa bàn được các cấp các ngành của Trung ương, tỉnh
và thị xã xây dựng nhiều công trình quan trọng như: khu đô thị Đông Nam Thủy An,các dự án nhà rường, du lịch sinh thái… các công ty, xí nghiệp đóng trên địa bàn kinhdoanh có hiệu quả như Công ty cổ phần Dệt May Huế, Công ty May Thiên An Phát…thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, với cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nôngnghiệp hợp lí, có nguồn nhân lực và trình độ dân trí khá cao nên Thủy Dương đượcxem là phường trọng điểm của thị xã và phát triển kinh tế - xã hội Mặc dù đang trên
đà thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp còn khá cao nhưng lĩnh vực nông nghiệp vẫn được sự quantâm của chính quyền địa phương Trong đó lúa là một trong những loại cây trồng chủlực của địa phương với năng suất trong bình hàng năm khá cao Nhằm nâng cao hiệu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11quả sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng, nhiều biện pháp nhằmnâng cao năng suất lúa đã được thực hiện từ cả phía chính quyền và người dân Tuynhiên, đến nay chưa có đề tài nào về hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa được nghiên cứutrên địa bàn phường, do vậy việc nghiên cứu đề tài này không những đánh giá hiệu quảsản xuất lúa của vùng mà từ đó có thể đề ra các giải pháp nhằm nâng cao năng suất củacác hộ sản xuất Chính xuất phát từ những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích hiệuquả kỹ thuật sản xuất lúa của các nông hộ ở phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy,tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu nhằm đưa ra một số giải pháp chủ yếu góp phần phát triển và nângcao hiệu quả sản xuất lúa cho các hộ nông dân ở phường Thủy Dương, thị xã HươngThủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung phân tích hiệu quả kỹ thuật và các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa trên địa bàn phường Thủy Dương, thị
xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài nghiên cứu về kết quả và hiệu quả sản xuất lúacủa các nông hộ, đặc điểm về bản thân nông hộ như số lượng lao động, trình độ vănhóa của chủ hộ, tuổi tác, các vấn đề về quá trình sản xuất lúa ảnh hưởng đến hiệu quả
Trang 12- Thời gian nghiên cứu:
Các thông tin, số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2012 - 2017
Các thông tin sơ cấp về tình hình sản xuất lúa của các nông hộ được điều tra thuthập ở vụ Đông Xuân 2016 - 2017 và vụ Hè Thu 2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
Đối với số liệu sơ cấp: để thu thập thông tin phục vụ mục tiêu nghiên cứu hiệuquả kỹ thuật, tôi sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên, phỏng vấn trựctiếp có sử dụng bảng hỏi được thiết kế sẵn
+ Chọn địa điểm điều tra: căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế của địa phương tôichọn điều tra những hộ sản xuất lúa tất cả các thôn trong địa bàn phường Thủy Dương
+ Chọn mẫu điều tra: tổng số mẫu điều tra là 60 tương ứng 60 hộ Sử dụng phươngpháp chọn mẫu ngẫu nhiên để tiến hành điều tra bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn
Đối với số liệu thứ cấp: các số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu được thuthập từ UBND phường Thủy Dương, HTX nông nghiệp Thủy Dương, từ các đề tài đãđược công bố, từ sách báo tạp chí có liên quan…
- Phương pháp xử lí số liệu: để đạt được mục tiêu đề ra, tôi sử dụng các phươngpháp chủ yếu sau: Phương pháp thống kê mô tả; phương pháp hàm sản xuất hiên ngẫunhiên SFPF; phương pháp hồi quy tương quan, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnphi hiệu quả kỹ thuật; số liệu được tổng hợp và xử lý trên các phần mềm thống kê:Excel, SPSS, Frontier 4.0
5 Một số hạn chế của đề tài
Phường Thủy Dương là một trong những vùng sản xuất lúa tập trung và cónăng suất khá cao của thị xã Hương Thủy nói riêng và tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung.Mục tiêu của phân tích đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuậtcủa sản xuất lúa nói riêng, sản xuất nông nghiệp nói chung, tìm kiếm các giải phápnâng cao hiệu quả sản xuất, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn củaphường Tuy nhiên kết quả phân tích chủ yếu dựa vào thông tin điều tra 60 hộ nôngdân đại diện cho tất cả các hộ sản xuất lúa trên địa bàn phường nên tính đại diện của
mô hình đưa ra chưa cao
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Để tính toán và phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa, tôi sử dụng phươngpháp ước lượng hợp lý tối đa (MLE) để tính toán hiệu quả kỹ thuật Việc sử dụngphương pháp mới này chỉ cho thấy ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến năng suất tối
đa chứ chưa tính toán được cụ thể giá trị tuyệt đối mức điều chỉnh từng yếu tố đầu vào
để đạt năng suất tối đa hay hiệu quả kỹ thuật Bên cạnh đó, có nhiều nhân tố thuộc vềđiều kiện khách quan và chủ quan đối với người sản xuất có ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng các yếu tố sản xuất Việc chỉ phân tích một số các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả kỹ thuật cũng là một giới hạn, ảnh hưởng đến kết quả phân tích trong khóaluận này
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Đặc điểm sản xuất lúa
1.1.1.1 Các thời kỳ và giai đoạn phát triển của cây lúa
Thời gian sinh trưởng của cây lúa được tính từ khi hạt lúa nảy mầm đến khichín hoàn toàn, thay đổi tuỳ theo giống và điều kiện ngoại cảnh
- Đối với lúa cấy: Bao gồm thời gian ở ruộng mạ và thời gian ở ruộng lúa cấy
- Đối với lúa gieo thẳng: Được tính từ thời gian gieo hạt đến lúc thu hoạch
Ở miền Bắc các giống lúa ngắn ngày có thời gian sinh trưởng 90 – 120 ngày,giống lúa trung ngày là 140 – 160 ngày Các giống lúa chiêm cũ, do thời vụ gieo cấy
có điều kiện nhiệt độ thấp nên thời gian sinh trưởng kéo dài 180 – 200 ngày Ở đồngbằng sông Cửu Long các giống lúa địa phương có thời gian sinh trưởng 200 -240 ngày
ở vụ mùa , cá biệt những giống lúa nổi có thời gian sinh trưởng đến 270 ngày Quátrình sinh trưởng và phát triển của cây lúa có thể chia thành các thời kỳ sau:
- Thời kỳ sinh dưỡng: thời kỳ này bắt đầu từ lúc gieo đến lúc làm đồng Trongthời kỳ này, cây lúa chủ yếu hình thành và phát triển các cơ quan dinh dưỡng như lá,phát triển rễ, đẻ nhánh Quá trình phát triển cây lúa trong thời kỳ này trải qua ba giaiđoạn: giai đoạn mạ (từ đầu đến khi mạ có 5 lá thật), giai đoạn đẻ nhánh (bắt đầu từ khicây lúa có nhánh đến khi đạt được số nhánh tối đa) và giai đoạn vươn đốt Thời kỳ nàydài ngắn khác nhau phụ thuộc vào giống lúa và đặc điểm ngoại cảnh
- Thời kỳ sinh trưởng sinh thực, là thời kỳ phân hóa, hình thành cơ quan sinhsản, cây lúa hình thành hoa tập hợp thành bông lúa bao gồm các quá trình làm đồng,trổ bông và hình thành hạt Thời kỳ này kéo dài khoảng 35 ngày Đây là thời kỳ quyếtđịnh số hoa trên bông lúa, tạo tiền đề cho việc số hạt trên mỗi bông lúa đạt tối đa
- Thời kỳ chín: bắt đầu từ khi lúa phơi màu (chín sữa) đến khi hạt chín hoàntoàn kéo dài khoảng 30 ngày ở tất cả các giống lúa Trong thời kỳ này, nhiệt độ ônhòa, độ ẩm vừa phải, đủ nước, trời nắng là điều kiện thuận lợi cho tích lũy tinh bột, lúachín đều hạt mẩy
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15Thời kì sinh trưởng sinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành sốbông Còn thời kỳ sinh thực quyết định việc hình thành số hạt trên bông, tỉ lệ hạt chắc
và trọng lượng 1000 hạt Thời kỳ trổ bông đến chín là thời kỳ ảnh hưởng trực tiếp đếnnăng suất lúa
Quá trình sinh trưởng của cây lúa được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnphát triển của cây đòi hỏi về dinh dưỡng cũng như các yếu tố khác về môi trườngnước, thời tiết khác nhau Nắm bắt được mối quan hệ này chúng ta mới có cơ sở đểxây dựng kế hoạch trồng và chăm sóc hợp lý nhằm sử dụng triệt để các lợi thế của điềukiện tự nhiên và phát huy được khả năng sinh học của cây lúa nhằm thu được năngsuất cao nhất
1.1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa
a) Nhóm các nhân tố truyền thống
- Đất đai: trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt, đất đai vừa là tưliệu sản xuất vừa là đối tượng lao động không thể thiếu Đất cung cấp chất dinh dưỡngcần thiết cho quá trình sinh lý hóa của cây trồng, giúp cây sinh trưởng và phát triển.Đối với cây lúa, do đặc tính thích ẩm, cần nhiều nước nên phải trồng trên các đồngruộng luôn cung cấp đủ lượng nước nhất định và có độ màu mỡ tốt khi đó cây lúa mớicho năng suất cao Mỗi vùng khác nhau thì đất có độ màu mỡ khác nhau, vì vậy cầnphải chú ý đền chế độ canh tác cây trồng cho phù hợp với từng loại cây nhằm nâng caonăng suất cây trồng
- Giống: là yếu tố quan trọng quyết định năng suất và chất lượng Mỗi loạigiống sẽ cho năng suất và sản lượng khác nhau và tùy vào điều kiện tự nhiên từngvùng để chọn giống sản xuất thích hợp nhằm hạn chế tối đa sâu bệnh và phù hợp vớiđiều kiện sản xuất từng vùng, từng hộ nông dân
- Phân bón: sử dụng phân bón hợp lý, đúng lượng, đúng quy trình sẽ đảm bảocung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cây trồng vào mọi thời kỳ sinh trưởng, phát triển, tạođiều kiện cho cây phát triển, tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh, cho năng suấtcao Ngược lại, nếu bón phân không cân đối, không kịp thời, không hợp lý sẽ dẫn đếnsinh trưởng, phát triển kém, sâu bệnh phát triển gây thiệt hại nghiêm trọng đến năngsuất và chất lượng cây là điều khó tránh khỏi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16- Bảo vệ thực vật: lúa là loại cây trồng lâu đời nên trong quá trình sản xuấtngười nông dân cũng sẽ gặp nhiều loại sâu bệnh Do đó việc dùng thuốc BVTV để hạnchế sâu bệnh, tăng sức đề kháng cho cây là không thể tránh khỏi Tuy nhiên việc sửdụng như thế nào cho hợp lý, vừa tiết kiệm chi phí, vừa đảm bảo sạch bệnh cho cây làđiều quan trọng.
- Thủy lợi: tất cả cây trồng nói chung và lúa nước nói riêng thì nước là một yếu
tố không thể thiếu Do đó việc đảm bảo đủ nước trong quá trình sản xuất là tất yếu.Nếu thiếu nước cây chậm phát triển, năng suất và chất lượng kém, nhưng nếu bị ngậpúng kéo dài, rễ cây sẽ bị thối, lá vàng úa và cây sẽ chết Vì thế, cần phải tưới nước chocây vào mùa nóng và tiêu nước vào mùa mưa môt cách kịp thời
- Lao động: lao động là yếu tố rất cần thiết, không thể thiếu được trong bất cứbất cứ ngành sản xuất nào Quy mô của một ngành lớn hay nhỏ được biểu hiện mộtphần bởi số lượng và tỉ lệ lao động tham gia sản xuất ngành đó Tuy nhiên, chất lượnglao động ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và hiệu quả của ngành sản xuất đó Ởnước ta lao động rất đông nhưng trình độ lao động còn thấp, lao động chủ yếu là thủcông đơn giản, đặc biệt là lao động nông nghiệp nên đã ảnh hưởng rất lớn đến việc sửdụng các yếu tố đầu vào, đầu tư thâm canh sản xuất
b) Nhóm các nhân tố phi truyền thống
- Trình độ học vấn người sản xuất: trình độ học vấn thể hiện bằng chỉ tiêu sốnăm học chính thức của người sản xuất Trình độ học vấn càng cao, khả năng nhậnthức về các mối quan hệ kinh tế, xã hội càng cao và việc ứng dụng các kiến thức vàosản xuất càng thành thạo Người có trình độ học vấn cao thường là nhóm đối tượngchấp nhận đổi mới trong sản xuất
- Tuổi chủ hộ: tuổi tác của người sản xuất có liên quan đến kinh nghiệm và kỹnăng sản xuất Do đó nó có ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của sản xuất Tuy nhiên,tác động của yếu tố tuổi tác đến hiệu quả kỹ thuật vẫn còn nhiều điểm chưa thực sự rõràng Khi tuổi tác tăng lên, kinh nghiệm sản xuất tăng và sự thành thạo của người sảnxuất tăng Do đó, hiệu quả kỹ thuật tăng Nhưng cũng có trường hợp khi tuổi tác tănglên, người sản xuất có xu hướng bảo thủ hơn, chậm tiếp thu các đổi mới hơn và do đóhiệu quả kỹ thuật của người lao động càng nhiều tuổi càng thấp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17- Số lao động trong gia đình: hiện nay, chưa có công trình nghiên cứu về hiệuquả kỹ thuật nào đề cập đến tác động của biến số lao động trong gia đình đến hiệu quả
kỹ thuật Tuy nhiên, chúng ta có thể nhận thấy rằng, nếu hộ có nhiều lao động, việc sửdụng lao động vào các công đoạn của quá trình sản xuất càng kịp thời hơn và do đógóp phần thúc đẩy tăng năng suất, sản lượng
- Số thửa đất của mỗi gia đình: là tổng số thửa đất được sử dụng vào mục đíchsản xuất, đây là biến số thể hiện tính chất manh mún của đất đai và có ảnh hưởng lớnđến hiệu quả sản xuất Tính manh mún của đất đai có cả lợi ích và chi phí Thực tế sảnxuất nông nghiệp ở nước ta cho thấy, mỗi hộ thường có nhiều thửa đất ở các vị trí khácnhau Điều này là hệ quả của chế độ phân phối bình quân Đặc điểm này ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất đai Nếu hộ cónhiều thửa đất, càng khó áp dụng các cải tiển kỹ thuật Hơn nữa, việc phải thườngxuyên di chuyển tới các thửa đất khác nhau có thể làm chậm trễ việc bón phân vàchăm sóc cây trồng ở những công đoạn nhạy cảm Do đó, biến số này có ảnh hưởngtiêu cực đến hiệu quả kỹ thuật
- Tập quán sản xuất: tập quán sản xuất của nông hộ phản ánh thói quen sản xuấtnhư thời vụ, về các loại đầu vào sử dụng, về chế độ chăm sóc cây trồng… được hìnhthành từ lâu trong quá khứ Do đó, tập quán sản xuất thường khó thay đổi Điều nàyđặc biệt thể hiện ở người sản xuất lớn tuổi Do tập quán sản xuất, họ thường có xuhướng bảo thủ trong sản xuất và chúng ta có thể giải thích vì sao hiệu quả kỹ thuật củalao động trẻ có mức độ hiệu quả kỹ thuật cao hơn
- Khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính: sản xuất nông nghiệp đòi hỏi công tácchọn giống, chăm sóc phải đảm bảo các yêu cầu về mặt kỹ thuật Đặc biệt, tính thời
vụ trong sản xuất nông nghiệp đòi hỏi việc cung cấp phân bón phải đúng thời điểmmới nâng cao năng suất cây trồng Tuy nhiên, với mức tích lũy thấp của nông hộ trongđiều kiện giới hạn về đất đai như hiện nay, thiếu vốn sản xuất là vấn đề quan trọng ảnhhưởng đến hiệu quả sản xuất Thiếu vốn dẫn đến việc sử dụng không đảm bảo chấtlượng và bón phân không kịp thời, do đó năng suất cây trồng giảm Nếu khả năng tiếpcận dịch vụ tài chính thông qua hệ thống ngân hàng địa phương được thuận lợi,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18nguyên nhân này sẽ được loại bỏ, nâng cao hiệu quả sản xuất hay thu nhập ròng củanông hộ.
- Khuyến nông: hoạt động khuyến nông của địa phương thường hướng vào mụctiêu nâng cao thu nhập cho người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai thông quacông tác tập huấn và giới thiệu các mô hình sản xuất Đặc điểm sản xuất nông hộ làthường dựa vào yếu tới kinh nghiệm sản xuất sau nhiều chu kỳ Nhờ vào công táckhuyến nông, năng suất, sản lượng cây trồng thường được tăng lên Điều này càng đặcbiệt trở nên quan trọng đối với các loại giống mới và đối với các lao động trẻ chưa cókinh nghiệm sản xuất
1.1.2 Hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp
1.1.2.1 Hiệu quả kỹ thuật
Hiệu quả kỹ thuật (TE) là khả năng của người sản xuất có thể sản xuất mức đầu
ra tối đa với một tập hợp các đầu vào và công nghệ cho trước [1]
Định nghĩa chính thức được Koopman đưa ra vào năm 1951 (Koopman, p60):
“Một nhà sản xuất được xem là có hiệu quả kỹ thuật nếu một sự gia tăng trong bất kỳ đầu ra đòi hỏi một sự giảm xuống của ít nhất một đầu ra khác hoặc một sự gia tăng của ít nhất một đầu vào” [2].
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phíđầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất nông nghiệp trong những điều kiện cụ thể
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Hiệu quả áp kỹ thuật được ápdụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xem xét tình hình sử dụng các nguồn lực cụ thể.Hiệu quả kỹ thuật này thường được phản ánh trong mối quan hệ về các hàm sản xuất.
Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu sản phẩm[3] Đồ thị 1.1 thể hiện mối quan hệ giữa năng suất lúa với phân bón và trình độ kỹthuật thâm canh cao TPP1 và năng suất lúa với phân bón và trình độ thâm canh thấpTPP2 Mọi điểm trên đường cong TPP1 thể hiện rằng cùng một lượng phân bón đầu tư,năng suất đều cao hơn so với các điểm thuộc đường con TPP2 Hiệu quả kỹ thuật củaviệc sử dụng các nguồn lực được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa đầu vào vớinhau và giữa các sản phẩm khi nông dân ra quyết định sản xuất Hiệu quả kỹ thuật phụthuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, kỹnăng của người sản xuất cũng như môi trường xã hội khác mà trong đó kỹ thuật được
áp dụng
1.1.2.2 Hiệu quả phân bổ
Hiệu quả phân bổ (AE) là thước đo phản ánh mức độ thành công của người sảnxuất trong việc lựa chọn tổ hợp các đầu vào tối ưu, nghĩa là tỉ số giữa sản phẩm cậnbiên của hai yếu tố đầu vào nào đó sẽ bằng tỉ số giá cả giữa chúng [1]
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả, hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm vàgiá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản xuất thu thêm trên một đồng chi phí thêm
về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tínhđến các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra Vì thế nó còn được gọi là hiệu quảgiá (price efficiency) Việc xác định hiệu quả này giống như việc xác định các điềukiện về lí thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận Điều đó có nghĩa là giá trị biên của sảnphẩm phải bằng giá trị chi phí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất [3] Đồ thị 1.1người nông dân không đạt hiệu quả phân bổ tại điểm B mà chỉ đạt hiệu quả phân bổ tạiđiểm A vì tại đây thỏa mãn các điều kiện giá trị sản phẩm biên bằng giá trị chi phí biên
về phân bón Như thế có thể nói rằng tại A, sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật lẫn hiệuquả phân bổ Tại B chỉ đạt hiệu quả kỹ thuật, tại C đạt hiệu quả phân bổ nhưng khôngđạt hiệu quả kỹ thuật và tại D không đạt hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 201.1.2.3 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (EE) là mục tiêu của người sản xuất bao gồm hai bộ phận làhiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Nó là thước đo phản ánh mức độ thành côngcủa người sản xuất trong việc lựa chọn tổ hợp đầu vào và đầu ra tối ưu EE được tínhbằng tích của hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ ( EE = TE * AE ) [1]
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật
và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đếnkhi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt một trong hai yếu
tố trên mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế Chỉkhi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu trên thì khi đó sản xuất mới đạt hiệuquả kinh tế
1.1.2.4 Phương pháp xác định hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả kinh tế
- Xét hiệu quả trong không gian đầu vào - đầu vào
Hình 1.2: Hiệu quả trong không gian đầu vào - đầu vào
Nguồn: Phạm Văn Hùng, Bài giảng Kinh tế Lượng, 2005
kỹ thuật tối ưu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21Nếu nông hộ sản xuất nằm trên đường SS’ thì đạt hiệu quả kỹ thuật tối ưu.Nếu nông hộ sử dụng tập hợp số lượng các đầu vào ở điểm P để sản xuất ra mộtđơn vị sản phẩm thì không đạt hiệu quả kỹ thuật tối đa và hãng cần cắt giảm đầu vào
QP để vẫn sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Y và hiệu quả kỹ thuật: TE = OQ/OP = 1 QP/OP
-Q’ là điểm hãng sản xuất vừa đạt hiệu quả kỹ thuật vừa hiệu quả phân bổ Dovậy hiệu quả phân bổ AE = OR / OQ
Hiệu quả kinh tế: EE = TE * AE = OR/OP
- Xét hiệu quả trong không gian đầu ra - đầu ra
Giả sử người sản xuất cần phân bố nguồn lực hạn chế vào hai sản phẩm Y1 và
Y2với giá sản phẩm tương ứng là P1 và P2
Người sản xuất có thể lựa chọn sản xuất tại điểm A với tập hợp đầu ra tươngứng là Y10 và Y20 Nếu tổ hợp đầu vào của người sản xuất được sử dụng một cách hiệuquả hơn thì khi đó họ có thể đạt được mức sản lượng tại B trên đường giới hạn khảnăng sản xuất chứ không phải tại A
Hiệu quả kỹ thuật TE = OA/OB
Hiệu quả phân bổ AE = EE/TE = OB/OD
Hiệu quả kinh tế EE = OA/OD
Nguồn: Phạm Văn Hùng, Bài giảng Kinh tế Lượng, 2005
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22PPF: đường giới hạn khả năng sản xuất
- Xét hiệu quả trong không gian đầu vào - đầu ra
Đây chính là mối quan hệ trong hàm sản xuất thường được dùng nhiều nhất vàđược biểu diễn bởi Y = F(X), (trong đó Y là đầu ra, X là vectơ đầu vào)
Ym là mức sản lượng tối đa có thể đạt được tương ứng với các mức đầu vàođược ước lượng theo phương pháp ước lượng hợp lý tối đa (MLE) Tất cả những điểmnằm trên đường Ymđều đạt hiệu quả kỹ thuật tối ưu
Ya là sản lượng trung bình thực tế đạt được tương ứng với các mức đầu vàođược ước lượng theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS)
Người sản xuất đầu tư ở mức X1 đạt được sản lượng thực tế Y3trong khi ngườisản xuất có trình độ tốt nhất có thể đạt được mức sản lượng Y2 - mức sản lượng caonhất có thể cùng mức đầu tư
Hình 1.4: Hiệu quả trong không gian đầu vào - đầu ra
Nguồn: Phạm Văn Hùng, Bài giảng Kinh tế Lượng, 2005
Hiệu quả kỹ thuật TE = Y3/Y2
Hiệu quả phân bổ AE = Y2/Y1
Hiệu quả kinh tế EE = TE*AE = Y3/Y2
1.1.3 Các phương pháp đo lường hiệu quả kỹ thuật
Hiện nay, có 2 hướng tiếp cận để đo lường hiệu quả kỹ thuật, bao gồm: (1)hướng tiếp cận phi tham số (non - Parametric Approach) và (2) tiếp cận tham số
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23(Parametric Approach) Theo hướng tiếp cận phi tham số, các nghiên cứu gần đây đã
sử dụng phương pháp phân tích màng bao dữ liệu DEA (Data Envelopment Analysis).Trong khi đó, theo hướng tiếp cận tham số, mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên SFPF(Stochastic Frontier Production Fuction) được sử dụng để đo lường hiệu quả kỹ thuật
Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau Ưu điểm củaphương pháp DEA là người nghiên cứu không cần xác định hàm cụ thể, do đó ít mắccác sai lầm trong kết quả phân tích từ việc định dạng sai mô hình gây nên Tuy nhiên,
để sử dụng phương pháp DEA, các số liệu được đưa vào mô hình không được phépchứa các sai số ngẫu nhiên do phép đo lường Điều đó có nghĩa là các thông tin về sảnlượng đầu ra được ghi chép và sử dụng hoàn toàn chính xác Trong một số ngành sảnxuất, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ như hiện nay, việc ghichép các thông tin chính xác về sản lượng và đầu vào thường không được chú trọng.Điều này đồng nghĩa rằng, hầu như chúng ta không có thông tin chính xác về sảnlượng, do đó phương pháp DEA trở nên không phù hợp Trong phạm vi nghiên cứunày, tôi sử dụng mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên để phân tích hiệu quả kỹ thuậtcủa hoạt động trồng lúa vì nó có một số tính chất ưu việt nhất định
1.1.4 Cách tiếp cận tham số để đo lường hiệu quả kỹ thuật
Hàm sản xuất biên ngẫu nhiên được đề xuất độc lập bởi các tác giả Aigner, Lovell vàSchmidt (1977) và Meeusen và Van den Broeck (1977) [4] Hàm số này có dạng
Y i = f(x i ;β) exp(V i - U i ), i=1,2,…N (1)
Trong đó: Yilà kết quả đầu ra (năng suất hoặc sản lượng) của quan sát thứ i; xi
là ma trận yếu tố sản xuất đầu vào của quan sát thứ i; β là tham số cần ước lượng Hàm
số này khác với hàm sản xuất truyền thống (hàm sản xuất xác định) ở chỗ là sai sốngẫu nhiên ở trong hàm sản xuất biên được chia làm hai thành phần: (1) thành phần
Vi, đại diện sai số thống kê do tác động bởi các yếu tố ngẫu nhiên và được giả định cóphân phối chuẩn (iid) (v~N(0,σv2)) và độc lập với Ui; (2) thành phần Ui đại diện chotình trạng phi hiệu quả kỹ thuật (không đạt được mức sản lượng tối đa do sử dụng đầuvào không hiệu quả) được giả định lớn hơn hoặc bằng 0 (non-negative) và có phânphối chuẩn (u~ N(0,σv2)).Nếu U = 0, hoạt động sản xuất của hộ nằm trên đường sảnxuất biên (frontier), tức là đạt mức năng suất hoắc sản lượng tối đa dựa trên các yếu tốsản xuất và kỹ thuật hiện có Nếu U >0, hoạt động sản xuất của hộ nằm dưới đường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24sản xuất biên (frontier), tức là kết quả đầu ra thực tế (Yi) thấp hơn kết quả đầu ra cóthể đạt ở mức tối đa (Yi*) và hiệu số giữa Yi* và Yi là phần phi hiệu quả kỹ thuật vàhiệu số này càng lớn, hiệu quả kỹ thuật càng thấp.
Hiệu quả kỹ thuật (TE) là tỉ số giữa kết quả đầu ra thực tế và kết quả đầu ra cóthể đạt được ở mức tối đa TE được ước lượng như sau:
TE = Y/Y * = f(x i ;β)exp(V i - U i )/ f(x i ; β)exp(V i ) = exp (-U i ) (2)
Để phân tích hàm sản xuất biên ngẫu nhiên, chúng ta cần phải chọn dạng hàm
f(x i ;β) Điều này có nghĩa là phương pháp tiếp cận theo tham số luôn đi kèm với một
số yêu cầu về dạng hàm sản xuất Một dạng hàm sản xuất tốt phải thỏa mãn các điềukiện cơ bản như sau: (1) phản ánh được các quy luật kinh tế cơ bản, chẳng hạn nhưquy luật năng suất cận biên giảm dần là quy luật kinh tế cơ bản nhất trong sản xuất củacác đơn vị kinh tế; (2) tính đơn giản, dễ ước lượng và giải thích được kết quả là yêucầu đầu tiên khi chọn dạng hàm; (3) kết quả dự đoán càng gần giá trị thực tế càng tốt;(4) các tham số ước lượng có thể kiểm định được Đặc biệt, đối với các phương pháp hàmsản xuất biên ngẫu nhiên, yêu cầu đối với việc chọn dạng hàm càng trở nên quan trọng
Theo các nhà nghiên cứu, hàm sản xuất Cobb-Douglas hoặc Translog là rất phùhợp để sử dụng trong phân tích hàm sản xuất biên ngẫu nhiên [4], [5] Tuy nhiên, sovới dạng hàm Translog, hàm sản xuất Cobb-Douglas thường được sử dụng phổ biếnhơn để đánh giá năng lực sản xuất của các doanh nghiệp và các ngành kinh tế thôngqua chỉ số hiệu quả kỹ thuật [4], [6]
Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu trước đây, đồng thời dựa vào đặcđiểm số liệu trong nghiên cứu này, tôi đề xuất mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiênvới dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas Mô hình có dạng như sau:
Logarit tự nhiên hai vế của mô hình (3), ta có:
LnY i = β 0 + β j∑ + V i - U i (4)Trong đó:
Yi- năng suất lúa (kg/sào)
X1i- số kg lúa giống của hộ thứ i (kg/sào)
X2i- số kg đạm của hộ thứ i (kg/sào)ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25X3i- số kg lân của hộ thứ i (kg/sào)
X4i- số kg kali của hộ thứ i (kg/sào)
X5i- chi phí thuốc bảo vệ thực vật của hộ thứ i (nghìn đồng/sào)
X6i- số ngày công lao động/sào lúa của hộ thứ i (ngày)
- biến giả Di=1 vụ Đông Xuân; Di=0 vụ Hè Thu
βjlà các tham số cần ước lượng
1.1.5 Mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả kỹ thuật
Ui trong công thức (4) là hàm phi hiệu quả kỹ thuật (technical inefficiencyfunction), hàm này được sử dụng để giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến phi hiệu quả
kỹ thuật hay ngược lại là hiệu quả kỹ thuật Hàm phi hiệu quả kỹ thuật có dạng sau:
TIE = U i = δ 0 + ∑ (5)Trong đó: TIEilà hệ số phi hiệu quả kỹ thuật của hộ i; Tj(j = 1, 2, …6) là các yếu tốảnh hưởng đến phi hiệu quả kỹ thuật hoặc ngược lại là hiệu quả kỹ thuật, bao gồm:
T1: tuổi của chủ hộ (năm)
T2: trình độ văn hóa của chủ hộ (số năm đến trường)
T3: số lao động nông nghiệp của hộ (người)
T4: số thửa ruộng trồng lúa của hộ (thửa)
T5: khoảng cách từ nhà đến ruộng của hộ (km)
T6: số lần tập huấn trồng lúa trong năm (lần)
T7: số tiền vay tín dụng để trồng lúa (triệu đồng)Hàm sản xuất và hàm phi hiệu quả kỹ thuật được ước lượng một bước (one-stage estimation) bằng phương pháp ước lượng hợp lý tối đa MLE (MaximumLikelihood Estimations) với sự hỗ trợ phần mềm Frontier 4.1 của Tim Coelli (2007)
1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Tổng quan về tình hình sản xuất lúa
- Trên Thế giới:
Theo đà phát triển của sức sản xuất và phân công lao động quốc tế, nhu cầu củacon người ngày càng phong phú, đa dạng Tuy nhiên, nhu cầu về ăn và mặc vẫn là nhucầu cần thiết hơn cả, trong đó nhu cầu về ăn uống lại đóng vai trò số một trong đờisống hàng ngày Bởi vậy, lương thực trở thành yếu tố được chú trọng hàng đầu Thực
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26một đề tài thời sự cấp bách Nhiều sách báo, nhiều tổ chức và cá nhân, nhiều cuộc hộithảo quốc gia và quốc tế thường xuyên đề cập đến chương trình an ninh lương thựcquốc gia và toàn cầu Lương thực luôn là mối quan tâm lớn của cả nhân loại, do nguy
cơ nạn đói nghiêm trọng đang đe dọa nhiều dân tộc Theo số liệu của Liên Hợp Quốc,hiện nay trên thế giới có khoảng trên 800 triêu người ở những nước nghèo, nhất là ởChâu Phi thường xuyên bị thiếu lương thực, trong đó khoảng 200 triệu là trẻ em.Trung bình hàng năm trên thế giới có khoảng 13 triệu trẻ em dưới 5 tuổi do thiếu dinhdưỡng tối thiểu vì nạn đói nghiêm trọng Do đó, Hội nghị Dinh dưỡng Quốc tế đã điđến kết luận rằng: giải quyết kịp thời vấn đề lương thực là trung tâm của mọi cố gắnghiện nay để phát triển kinh tế xã hội Theo thống kê nông nghiệp của FAO, các loạicây lương thực được sản xuất và tiêu thụ trên thế giới bao gồm trước hết là 5 loại cụthể: lúa gạo, lúa mì, ngô, lúa mạch và kê… Trong đó lúa gạo và lúa mì là 2 loại đượcsản xuất và tiêu dùng nhiều nhất Với nhu cầu trung bình hiện nay trên thế giới có thểduy trì sự sống cho khoảng 3.008 triệu người, chiếm gần 53% dân số thế giới Tuy sảnlượng lúa gạo thấp hơn lúa mì một chút, nhưng căn cứ vào tỷ lệ hư hao trong khâu thuhoạch, lưu thông và chế biến, căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của mỗi loại, riêng lúa gạođang nuôi sống hơn một nửa dân số trên thế giới Gần nửa dân số còn lại được đảmbảo bằng lúa mì và các loại lương thực khác Điều này chỉ rõ vị trí của lúa gạo trong
cơ cấu lương thực thế giới và trong đời sống kinh tế quốc tế Sản xuất lúa trên thế giới
từ năm 2012 - 2016 được thể hiện qua bảng 1.1
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên Thế Giới giai đoạn 2012 - 2016
Diện tích
(ha) 161.564.487 162.713.256 162.264.344 164.262.591 162.716.862Năng suất
Sản lượng
(tấn) 701.228.288 721.604.272 733.012.891 739.119.660 741.477.711
(Nguồn: Số liệu thống kê của FAO)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, từ năm 2012 đến năm 2016, diện tích, năng suất
và sản lượng lúa toàn thế giới không ngừng tăng Năm 2016 diện tích đất trồng lúatoàn thế giới là 162.716.862 ha, tổng sản lượng 741.477.711 tấn và năng suất bìnhquân ước đạt 4,56 tấn/ha So với năm 2012, diện tích đất trồng lúa của toàn thế giới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27năm tăng 0,71%, năng suất tăng 4,99% làm tổng sản lượng lúa năm 2016 tăng 5,73% so vớinăm 2016 Điều này cho thấy sự quan tâm của các quốc gia trên thế giới về lúa gạo.
- Ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước có nghề truyền thống trồng lúa nước cổ xưanhất thế giới Nông nghiệp trồng lúa vừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, vừa là
cơ sở kinh tế sống còn của đất nước Dân số nước ta đến nay hơn 80 triệu người, trong
đó dân số ở nông thôn chiếm gần 80% và lực lượng lao động trong nghề trồng lúachiếm 72% lực lượng lao động cả nước Điều đó cho thấy lĩnh vực nông nghiệp trồnglúa thu hút đại bộ phận lực lượng lao động cả nước, đóng vai trò rất lớn trong nền kinh
tế quốc dân
Bên cạnh đó, ưu thế lớn của nghề trồng lúa còn thể hiện rõ ở diện tích canh táctrong tổng diện tích đất nông nghiệp cũng như tổng diện tích trồng cây lương thực.Ngành trồng trọt chiếm 4/5 diện tích đất canh tác trong khi đó lúa giữ vị trí độc tôn,gần 85% diện tích lương thực
Như vậy bên cạnh sự thu hút về nguồn lực con người thì sự thu hút nguồn lựcđất đai cũng lại khẳng định rõ vị trí của lúa gạo trong nền kinh tế quốc dân
Xuất phát từ thực tiễn đó, Đảng và Nhà nước ta luôn nhấn mạnh vị trí của lúagạo Việt Nam: lúa gạo đóng vai trò quyết định vấn đề cung cấp lương thực cho cảnước và chi phối sâu sắc sự phát triển kinh tế quốc dân Từ đó, Chính phủ đã đề ra cácchính sách phát triển nông nghiệp nói chung và lúa gạo nói riêng, như: chính sách đầu
tư vật chất kỹ thuật thích đáng về thuỷ lợi, giống lúa, thâm canh, quảng canh lúa quatừng thời kỳ Lúa gạo đã được đưa vào 2 trong 3 chương trình kinh tế lớn của quốc gia(như văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc tháng 12/1986 đã nêu) Nhờ đó, từ năm 1989đến nay kim ngạch xuất khẩu gạo đã không ngừng tăng, mang lại nguồn thu ngoại tệlớn góp phần không nhỏ cho công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước Cũng do thựchiện thực hiện chương trình lương thực, Việt Nam đã biến từ nước nhập lương thựchàng năm khoảng 1 triệu tấn thành nước xuất khẩu 3- 4 triệu tấn gạo hàng năm
Bảng 1.2 cho thấy, giai đoạn từ 2012 - 2016 tình hình sản xuất lúa của ViệtNam rất khả quan, diện tích đất trồng lúa được mở rộng và năng suất lúa ngày càngđược nâng cao góp phần làm sản lượng các năm không ngừng tăng Diện tích đất trồng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28lúa của Việt Nam năm 2016 so với năm 2012 tăng 4,36% , năng suất lúa bình quântăng 7,71% làm sản lượng lúa tăng 12,42% Những con số này cho thấy Đảng, và Nhànước ta rất quan tâm đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng.
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016
(Nguồn: Số liệu thống kê của FAO)
- Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế là một tỉnh nằm ở duyên hải miền Trung, tuy phải chịu nhiềutrận lũ lụt, hạn hán nhưng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh không vì thế mà giảm
đi, sản xuất nông nghiệp vẫn được chú trọng dù đang tiến hành quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa cùng với đất nước
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2016
Qua bảng 1.2 và 1.3 cho thấy so với bình quân cả nước, năng suất lúa ở ThừaThiên Huế khá cao Đáng chú ý trong năm do lúa bị bệnh đỏ hạt, lép hạt, rầy hoànhhành khiến năng suất và sản lượng lúa giảm mạnh Những năm về sau năng suất và sảnlượng lúa đã tăng và ổn định trở lại Năm 2016 tổng diện tích đất trồng lúa của ThừaThiên Huế là 54.600 ha, với năng suất bình quân 5,95 tấn/ha cao nhất trong 5 năm trởlại đây
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 291.2.2 Các công trình nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật trong và ngoài nước
Hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả kỹ thuật sản xuất nôngnghiệp ở trong nước và trên thế giới
Ở trong nước, Quan Minh Nhựt (2006) sử dụng hàm sản xuất tối đa để phântích hiệu quả kỹ thuật của mô hình độc canh ba vụ lúa và luân canh hai lúa một màu tạiChợ Mới - An Giang (2004 - 2005) Để phân tích, so sánh hiệu quả kỹ thuật sản xuất(technical efficiency) giữa hai nhóm hộ sản xuất lúa độc canh và luân canh lúa-màu, sốliệu sơ cấp được thu thập trong năm sản xuất 2004/2005 bao gồm ba vụ sản xuấtchính: Đông - Xuân 2004 - 2005, Hè - Thu 2005 và Thu - Đông 2005 Kết quả phântích các nhân tố có ý nghĩa thống kê trong mô hình hiệu quả kỹ thuật căn cứ vào kếtquả kiểm định T-test cho thấy: thế hệ nông dân càng trẻ thì càng năng động và có điềukiện tiếp cận phương pháp và kỹ thuật hiện đại đặc biệt đối với mô hình chuyên canhlúa Trong sản xuất luân canh hiệu quả kỹ thuật có xu hướng giảm với nhóm côngnhân có trình độ văn hóa cao, nguyên nhân là do khi chuyển từ sản xuất độc canh sangluân canh những nông dân có trình độ cao họ rất bảo thủ khi tiếp thu những hướng dẫnkhuyến nông, do họ thường vận dụng kinh nghiệm và kiến thức thường lạc hậu vàkhông phù hợp của mình trong sản xuất Nông dân rất cố gắng và có trách nhiệm tronghoạt động sản xuất của mình khi một phần vốn sản xuất được vay từ ngân hàng Hiệuquả kỹ thuật của hộ sản xuất trong cả hai mô hình sản xuất đều nhỏ hơn 1 Trong đó,hiệu quả kỹ thuật của hộ sản xuất lúa độc canh biến động từ 0,788 đến 0,999 với giá trịtrung bình và độ lệch chuẩn tương ứng là 0,973 và 0,044 Đối với sản xuất luân canh,hiệu quả kỹ thuật dao động từ 0,467 đến 0,999 với giá trị trung bình và độ lệch chuẩntương ứng là 0,792 và 0,156 Kết quả này cho thấy rằng hiệu quả kỹ thuật của hộ sảnxuất lúa độc canh cao hơn hiệu quả kỹ thuật đối với hộ sản xuất luân canh
Trương Thành Đạt (2015) với đề tài “Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúatheo mô hình cánh đồng lớn tại huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ” được thực hiệnvới mục tiêu phân tích hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất lúa theo mô hình cánhđồng lớn tại huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ, năm 2013 – 2014 qua đó đề xuấtgiải pháp duy trì và nâng cao hiệu quả mô hình Để phân tích các yếu tố ảnh hưởnghiệu quả quy mô của nông hộ sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn tại huyện Thới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Lai, Thành phố Cần Thơ, tác giả đã sử dụng hàm sản xuất tối đa để đo lường hiệu quả
kỹ thuật Qua khảo sát 120 hộ sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn tại huyện ThớiLai, kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kỹ thuật của nông hộ rất cao ở mức trungbình 0,968 (96,8%) Dựa vào kết quả phân tích, đề tài có một số đề xuất đến hộ sảnxuất lúa theo mô hình cánh đồng lớn tại huyện Thới Lai, nên chọn con giống tốt, sạchbệnh và tham gia các buổi tập huấn kỹ thuật, môi trường nhằm trang bị thêm kiếnthức, kỹ thuật mới áp dụng vào quá trình sản xuất lúa được hiệu quả, liên kết với các doanhnghiệp chế biến để giá lúa thu mua ổn định nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ
AA Tijani (2006) Analysis of the technical efficiency of rice farms in IjeshaLand of Osun State, Nigeria (Phân tích hiệu quả kỹ thuật của việc trồng lúa ở bangOsun, Nigeria) Mục đích của bài nghiên cứu này nhằm ước lượng hiệu quả kỹ thuậtcủa việc trồng lúa ở bang Osun, Nigeria và xác định một số yếu tố kinh tế xã hội cóảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất, trong đó hiệu quả sản xuất được ước lượng bằng cách
sử dụng các chức năng của mô hình sản xuất biên ngẫu nhiên Một bảng khảo sát gồm
50 hộ nông dân tham gia sản xuất lúa được lựa chọn ngẫu nhiên về đặc điểm kinh tế,
xã hội, các giá trị đầu vào gồm khu vực canh tác, giá trị phân bón, lao động, giá trị đầu
ra chính là sản lượng thu hoạch nhằm đáp ứng mục đích của bài nghiên cứu Kết quảnghiên cứu cho thấy mức độ hiệu quả kỹ thuật dao động từ 29,4% đến 98,2% với mứctrung bình là 86,6% Điều này chứng tỏ rằng sản lượng bình quân giảm 13,4% về mức
độ tối đa có thể Vì vậy, trong ngắn hạn có thể nâng cao hiệu quả kỹ thuật trồng lúatrong khu vực nghiên cứu Nghiên cứu cũng cho thấy những hiệu quả tích cực và đáng
kể tương quan với các ứng dụng của các phương pháp chuẩn bị truyền thống với thunhập phi nông nghiệp
1.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất [8].
- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ của cải vật chất dịch vụ được tạo ra trongthời kỳ thường là một năm
Công thức: ∑ ∗
Trong đó: Qi là khối lượng sản phẩm i
Pi là đơn giá sản phẩm iĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các chi phí vật chất và dịch vụ được sửdụng trong quá trình sản xuất (tính theo chu kỳ của GO) Trong nông nghiệp, chi phítrung gian bao gồm các khoản chi phí như: giống cây, phân bón, thuốc trừ sâu…
Công thức: IC =∑
Trong đó: Cj là khoản chi phí thứ j trong vụ sản xuất
- Giá trị gia tăng (VA): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sảnxuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất Được tính bằng hiệu số giữa giá trịsản xuất và chi phí trung gian
Công thức: VA = GO - IC
Các chỉ tiêu trên được dùng để nghiên cứu, phân tích kinh tế cho ngành, vùng,địa phương
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất:
- Tỉ suất giá trị sản xuất theo chi phí (TGO): là tỉ số giá trị sản xuất của sản phẩmthu được tính bình quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu
1.3.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kĩ thuật
Đối với chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kỹ thuật, tôi sử dụng chỉ số hiệu quả kỹ thuật
TE Nó là tỉ số giữa mức năng suất thực tế so với mức năng suất tối đa có thể đạt được
từ một tập hợp nhất định các yếu tố đầu vào
- Chỉ số hiệu quả kỹ thuật từng hộ TEi
- Chỉ số hiệu quả kỹ thuật bình quân TEbq
Sau khi ước lượng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên dựa trên thông tin điều tranông hộ, chúng ta thu được ước lượng phần sản lượng phi hiệu quả kỹ thuật Ui, sau đó
TEivà TEbqđược tính như sau:
TE i = exp(-U i ) =
TE = 1 - E(U )
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ KỸ THUẬT SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ
TẠI PHƯỜNG THỦY DƯƠNG, THÀNH PHỐ HUẾ 2.1 Tình hình cơ bản của phường Thủy Dương
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thủy Dương là xã nằm phía Tây của thị xã Hương Thủy, cách trung tâm thị xã6km, là cửa ngõ phía nam của thành phố Huế đã và đang trên đà phát triển Nằm trêntrục Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, cách khu công nghiệp Phú Bài 10 km về phíaĐông, có tiềm năng tạo ra thế và lực mới để phát triển với tốc độ tăng trưởng cao hơnhẳn so với mức bình quân chung của Thị xã Địa giới hành chính của xã như sau:Phía Bắc giáp xã Thủy Thanh
Phía Nam giáp xã Thủy Bằng
Phía Đông giáp xã Thủy Phương
Phía Tây giáp phường An Đông, phường An Tây (Thành phố Huế)
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.250 ha chiếm 2,73% diện tự nhiên của Thị
xã Hương Thủy
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Toàn bộ diện tích xã Thủy Dương được chia thành hai vùng chính với đặc điểmkhác biệt về địa hình
- Vùng gò đồi: ở phía Tây của xã chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiên của xã, giápvới xã Thủy Bằng và xã Thủy Phương Địa hình chủ yếu là gò đồi, bát úp với tốc độcao trung bình từ 20 – 60m, dốc thoải nghiên về sườn Đông và Đông Bắc
- Vùng đồng bằng: có địa hình tương đối bằng phẳng nghiên dần về phía sông LợiNông, độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 0,7 – 1,0m Đây là vùng sảnxuất nông nghiệp chính của phường, chủ yếu là đất lúa 2 vụ
2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu:
Thủy Dương nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng củakhí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta
a Chế độ nhiệt:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24 – 250
C, chênh lệch nhiệt độ trung bìnhtháng thấp nhất so với tháng cao nhất khoảng 100C
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33- Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khonóng, nhiệt độ cao Tháng có nhiệt độ trung bình của các tháng nắng nóng khoảng 27 -
- Nhìn chung, khí hậu có nền nhiệt độ cao, lượng mưa lớn thuận tiện cho sinhtrưởng và phát triển cây trồng Tuy nhiên, mưa tập trung, cường độ lớn và phân bốkhông đều trong năm gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp
2.1.1.4 Thủy văn
Chế độ thủy văn của phường chịu ảnh hưởng của sông Lợi Nông Sông Lợi Nôngtuy nhỏ nhưng đóng vai trò rất quan trọng cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp,nâng cao năng suất cây trồng
2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường
b Tài nguyên nước:
- Nguồn nước của xã được cung cấp khá dồi dào và ổn định, chế độ nước thuậnlợi, đáp ứng được cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất, chất lượng nước tưới cho nôngnghiệp được đảm bảo Song việc khai thác còn chưa hợp lý dẫn đến tình trạng lãng phí
và gây ô nhiễm nguồn nước Chính vì vậy, trong tương lai cần có các biện pháp khaithác và sử dụng nguồn nước hợp lý, chú trọng nâng cao chất lượng nước sinh hoạt đểđảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của người dân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Là một phường có quy mô diện tích vào loại nhỏ của thị xã Hương Thủy, tỉnhThừa Thiên Huế, Thủy Dương có một nền văn hóa lâu đời với nhiều truyền thống
và phong tục tập quán cần được phát huy để góp phần vào sự phát triên chung củatoàn phường
2.1.1.6 Thực trạng môi trường:
Trong những năm gần đây do sự gia tăng dân số, phát triển dịch vụ, tiểu thủ côngnghiệp, quá trình đô thị hóa ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Do tình trạng đổrác bừa bãi, vứt xác súc vật chết không đúng nơi quy định đã làm một số khe hói bị ônhiễm; ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gà, cút, lợn trong các hộ chăn nuôi; nước thảicủa công ty Dệt may Huế gây ảnh hưởng đến dân cư khu vực lân cận Để từng bướcgiải quyết được tình trạng ô nhiễm trên, địa phương đã đầu tư xây dựng các hố chứarác và đưa công tác thu gom rác thải từng bước đi vào nề nếp
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất
Đất đai là yếu tố hết sức quan trọng không thể thiếu được trong sản xuất nôngnghiệp Tính chất của đất đai quyết định lớn đến năng suất cây trồng Chúng ta xem xét thựctrạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn phường Thủy Dương qua bảng 2.1
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của phường Thủy Dương năm 2017
58,7367,1274,1225,8832,88
(Nguồn: UBND phường Thủy Dương)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Tổng diện tích đất tự nhiên toàn phường là 1247,76 ha Trong đó diện tích đấtnông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất 65,71% tương đương với 819,87 ha Tiếp theo là đấtphi nông nghiệp chiếm tỉ lệ 33,72% tương ứng 420,70 ha Chỉ có một phần nhỏ diệntích đất chưa được sử dụng chiếm 0.58% tương ứng 7,18 ha Những con số này chothấy phường đã sử dụng rất tốt nguồn tài nguyên đất, hạn chế được sự lãng phí.
Đối với đất nông nghiệp, diện tích đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (trồnglúa, cây hàng năm, cây lâu năm) chiếm tỉ trọng lớn 58,73% tương đương 481,55 ha,đất lâm nghiệp chiếm 35,47% tương đương với 290,80 ha Diện tích đất nuôi trồngthủy sản chỉ chiếm một phần nhỏ 5,8% tương đương với 47,53 ha
Đất phi nông nghiệp phần lớn diện tích là đất chuyên dùng (đất xây dựng, đấtquốc phòng, đất an ninh, đất công cộng…) chiếm 60,11% tương đương với 252,89%.Đất ở chỉ chiếm 24,36% tương đương 102,48 ha Đất phi nông nghiệp sử dụng cho cácmục đích khác chiếm 15,53% tương ứng 65.33 ha
2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động
Lao động là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Số liệu Bảng 2.2 cho thấy biến động về tình hìnhdân số của phường Thủy Dương qua 3 năm (2015 - 2017)
Năm 2017 dân số toàn phường là 12410 người với 2742 hộ và 5723 lao động.Bình quân mỗi hộ có 4,53 nhân khẩu với 2,09 lao động
Dân số của phường có xu hướng tăng qua các năm So với năm 2015, dân sốnăm 2017 tăng 880 người, tốc độ tăng bình quân mỗi năm là 3,74% Tổng số lao độngtrong năm Mật độ dân số năm 2016 tăng 79 người/km2 so với năm 2015 tương ứngtốc độ tăng bình quân 4,23%/năm Từ năm 2015 tới năm 2017 số lao động của phường
có tăng nhưng với tốc độ không đáng kể, tuy nhiên cơ cấu lao động có sự chuyển biến
rõ rệt Số lao động nông nghiệp giảm nhanh, năm 2015 có 2568 người (chiếm 45,52%)tới năm 2017 chỉ còn 2240 người (chiếm 39,14%) Thay vào đó số lao động phi nôngnghiệp tăng lên, năm 2015 có 3073 người tới năm 2017 tăng lên thành 3483 người, tốc
độ tăng bình quân của lao động phi nông nghiệp từ năm 2014 tới năm 2016 là 6,46%
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Bảng 2.2: Tình hình dân số - lao động của phường Thủy Dương 2015 - 2017
- Nông nghiệp Người 2568 2384 2240 -6,60
- Phi nông nghiệp Người 3073 3301 3483 6,46
(Nguồn: UBND phường Thủy Dương)
Gần đây trên địa bàn thị xã Thủy Dương nói riêng và thị xã Hương Thủy nóichung có nhiều ngành nghề, dịch vụ, nhà máy, khu công nghiệp xuất hiện do đó đa sốlao động nông nghiệp có xu hướng chuyển sang làm việc trong các xí nghiệp, nhà máyhoặc đi làm các ngành nghề khác như công nhân, thợ xây, buôn bán, do đó lao độngtrong ngành nông nghiệp giảm mạnh
2.1.2.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng
Trong những năm qua được sự quan tâm của các cấp chính quyền và các ngành,
hệ thống cơ sở hạ tầng của phường Thủy Dương có sự chuyển biến đáng kể như vậyvới trước, phần nào đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37c, Điện nước:
*Điện: Toàn phường đã hoàn thành điện khí hóa nông thôn Công tác quản lý và
sử dụng điện trên địa bàn phường ngày càng được củng cố và hoàn thiện Hiện naytoàn phường có 100% hộ gia đình được sử dụng điện
*Nước: Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu được lấy từ nước máy, nước giếng Hiện
nay tỷ lệ hộ gia đình được dung nước sạch trên địa bàn toàn phường đạt 95%
d, Các lĩnh vực xã hội khác:
*Y tế: Trong những năm qua, ngành y tế có nhiều bước tiến rõ rệt, công tác ngày
càng được xã hội hóa Cơ sở vật chất, phương tiện khám chữa bệnh được tăng cường,trạm y tế phường đã có bác sĩ làm trưởng trạm, y tế thôn bản cũng được tăng cườngtừng bước hoạt động có hiệu quả Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho người dânđược quan tâm như các chương trình y tế cộng đồng, chăm sóc sức khỏe vệ sinh môitrường, nước sạch
*Giáo dục: Sự nghiệp giáo dục đào tạo của phường trong những năm gần đây đã
có những chuyển biến đáng khích lệ về quy mô trường lớp cũng như chất lượng giảngdạy và học Công tác giáo dục được chú trọng, đặc biệt là giáo dục đạo đức, pháp luật,
kỹ năng sống cho học sinh… thông qua các buổi sinh hoạt ngoại khóa, các hội nghị,các tiết học lồng ghép trong nhà trường Cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên được tăngcường, tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 100% Tỷ lệ học sinh tốtnghiệp các cấp, số học sinh thi đỗ vào các trường Đại Học, Cao Đẳng và Trung họcChuyên nghiệp năm sau cao hơn năm trước
2.1.2.4 Kinh tế, xã hội của địa phương
- Trong những năm qua, bên cạnh những thuận lợi cơ bản là hệ thống kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội như hệ thống giao thông chính được quan tâm đầu tư; lợi thế vềmặt bằng phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Thủy Dương cũng gặp không ít khókhăn do hậu quả của thiên tai và dịch bệnh về gia súc, gia cầm, song Đảng bộ nhândân phường Thủy Dương đã từng bước vượt qua và đưa nền kinh tế của phường ngàycàng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng đi lên rõ rệt Cơ cấu kinh tế tiếp tụcchuyển dịch theo hướng: dịch vụ – công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – nông nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38- Theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội trong 6 tháng đầu năm 2017 phường ThủyDương: tổng giá trị sản xuất toàn xã hội ước đạt 667,34 tỷ đồng Trong đó ngành dịch vụđạt 447,30 tỷ đồng chiếm 67,03%; ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 208,26 tỷđồng chiếm 31,21%, ngành nông nghiệp đạt 11,78 tỷ đồng chiếm 1,76% Bình quân thunhập của người dân thực hiện đến cuối năm 2017 đạt 39 triệu đồng/người/năm.
2.1.2.5 Đánh giá chung thuận lợi, khó khăn về điều kiện kinh tế xã hội của địa phương
- Thuận lợi: thị xã Hương Thủy nói chung và phường Thủy Dương nói riêng cónhiều tiềm năng về đất đai và lao động Đất đai màu mỡ, phì nhiêu, chủ yếu là đất phù
sa Đây là cơ sở cho việc đầu tư thâm canh, phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung
và sản xuất lúa nói riêng Bên cạnh đó, hệ thống giao thông, thủy lợi phục vụ sản xuấtnông nghiệp cũng đã được quan tâm đầu tư Hiện trên địa bàn nghiên cứu đã chủ độngtưới tiêu cho phần lớn diện tích sản xuất lúa
- Khó khăn: bên cạnh những thuận lợi có được, địa bàn nghiên cứu cũng cónhững khó khăn sau
+ Hương Thủy là vùng đất chật người đông, mật độ dân cư cao, đất nôngnghiệp ngày càng bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạtđộng sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng
+ Địa hình tương đối phức tạp, không đồng đều Vùng đồng bằng thì quá thấpnên hay dẫn đến tình trạng ngập úng nhất là vào vụ Đông Xuân làm giảm đáng kểnăng suất, sản lượng lúa Vùng gò đồi lại khá cao so với mặt nước biển, thêm vào đóđất đai thuộc tầng nông, chua, nghèo mùn nên sản xuất lúa ở vùng này cần nhiều chiphí hơn
+ Do tính chất thời tiết, khí hậu khắc nghiệt, mưa lụt thường xuyên vào mùamưa, khô hạn vào mùa nắng Đặc biệt sự thay đổi thất thường của thời tiết nên việcxác định thời vụ gieo trồng hợp lý là rất khó khăn Hơn nữa độ ẩm không khí quanhnăm cao đã tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển, gây ảnh hưởng đối với năng suất,chất lượng sản phẩm
+ Một số lượng lớn lao động có trình độ thấp, phần lớn người trong độ tuổi laođộng đã di cư tìm kiếm việc làm hoặc làm việc tại các nhà máy, khu công nghiệp trongđịa bàn tỉnh Dẫn đến tình trạng lao động nông nghiệp hiện nay trong phường chủ yếu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39là người già và trẻ em, thành phần này là lao động phụ nhưng do thiếu lao động tronglứa tuổi nên buộc họ phải trở thành lao động chính.
+ Sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự cung tự cấp, quá trình tích tụ, tậptrung ruộng đất diễn ra rất chậm, đây là nguyên nhân gây trở ngại cho phát triển sảnxuất hàng hóa và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất
2.1.3 Tình hình sản xuất lúa ở phường Thủy Dương
2.1.3.1 Tình hình phát triển sản xuất lúa ở địa phương giai đoạn 2014 - 2017
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất lúa của phường Thủy Dương 2014 - 2017
Tăng/giảm bình quân (%) Đông
Xuân
Diện tích (ha) 254 254 254 242 -1,60Năng suất (tạ/ha) 66,6 67,3 67,44 67,66 +0.53Sản lượng (tấn) 1691,7 1710,15 1713,2 1637,6 -1,08
Hè Thu
Diện tích (ha) 254 254 242 242 -1,60Năng suất (tạ/ha) 61,2 59,6 61,81 60,03 -0.64Sản lượng (tấn) 1554,6 1513,9 1496 1452,8 -2.02
(Nguồn: HTXNN Thủy Dương)
Từ số liệu bảng 2.3 cho thấy, diện tích đất trồng lúa của phường Thủy Dương từ
vụ Đông Xuân năm 2014 tới vụ Đông Xuân không đổi là 254 ha Nhưng từ vụ Hè Thunăm 2016 cho tới nay diện tích đất trồng lúa của phường chỉ còn 242 ha, tức là đãgiảm 12 ha so với trước đó Diện tích đất trồng lúa bị giảm là do đất nông nghiệp bịthu hồi để phục vụ cho quá trình đô thị hóa
Trong hai vụ sản xuất lúa, vụ Đông Xuân cho năng suất cao và ổn định hơn sovới vụ Hè Thu Từ năm 2014 tới năm 2017 năng suất bình quân của vụ Đông Xuân là67,24 tạ/ha và có xu hướng tăng, với tốc độ tăng bình quân là 0,53%/năm Trong khi
đó, từ năm 2014 tới năm 2017 năng suất lúa bình quân của vụ Hè Thu là 60,66 tạ/ha vànhững năm gần đây có xu hướng giảm, với tỉ lệ giảm -0,64%/năm
Do việc thu hồi đất nông nghiệp, diện tích đất trồng lúa giảm nên sản lượng lúacủa phường Thủy Dương từ năm 2014 đến năm 2017 có xu hướng giảm Vụ ĐôngXuân năm 2014 sản lượng lúa của phường là 1691,7 tấn, tới vụ Đông Xuân năm 2017giảm xuống còn 1637,6 tấn tương ứng giảm 1,08% /năm Vụ Hè Thu năm 2014 sản
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ