Ở Việt Nam hiện nay, các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ngày càng phát triển nhưng cũng tạo ra một lượng lớn chất thải. Chất thải nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm khi thải ra môi trường, đặc biệt là chất thải rắn.Quá trình chế biến rau quả cũng là một trong những quá trình thải ra một lượng tương đối chất thải rắn cần được xử lý. Sản xuất phân bón hữu cơ từ chất thải rắn hữu cơ là một phương pháp xử lý vừa lại đem lại hiệu quả kinh tế lại hạn chế ô nhiễm môi trường.
Trang 1Đề tài:
KỸ THUẬT SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ
TỪ CHẤT THẢI RẮN CỦA QUÁ TRÌNH
CHẾ BIẾN RAU QUẢ
Trang 2Đặt vấn đề
Ở Việt Nam hiện nay, các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ngày càng phát triển nhưng cũng tạo ra một lượng lớn chất thải Chất thải nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm khi thải ra môi trường, đặc biệt là chất thải rắn
Quá trình chế biến rau quả cũng là một trong những quá trình thải ra một lượng tương đối chất thải rắn cần được xử lý
Sản xuất phân bón hữu cơ từ chất thải rắn hữu cơ là một phương pháp xử
lý vừa lại đem lại hiệu quả kinh tế lại hạn chế ô nhiễm môi trường
Trang 31 Đặc điểm chung của chất thải rắn trong quá trình chế biến rau quả
2 Cơ sở của kỹ thuật sản xuất phân bón hữu cơ từ CTR của chế biến rau quả
3 Các phương pháp sản xuất phân bón hữu cơ từ CTR của chế biến rau quả
4 Hiệu quả ứng dụng kỹ thuật sản xuất phân bón hữu cơ từ chất thải rắn của chế biến dứa tại công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao
Nội dung
Trang 4Phần 1 Đặc điểm chung của chất thải rắn trong quá trình chế biến rau quả
Trang 51 Khái quát chung về chất thải rắn
Định nghĩa:
Chất thải rắn(CTR) là toàn bộ vật chất không phải dạng lỏng hoặc dạng khí được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội
Phân loại chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh Tính chất độc hại Thành phần hóa học
• Chất thải rắn sinh hoạt
• Chất thải rắn hữu cơ
• Chất thải rắn vô cơ
Trang 7 Tình trạng chất thải rắn hữu cơ ở nước ta hiện nay
Lượng chất thải rắn sinh hoạt không ngừng tăng, mỗi năm tăng trung bình 10%
- Tăng nhanh ở các đô thị lớn : Hà Nội, tp HCM, Đà Nẵng
- Tăng chậm hơn ở các đô thị nhỏ : Thái Bình, Nam Định, Sóc Trăng, An Giang,…
Tổng lượng chất thải rắn hữu cơ năm 2015 là 6,5 triệu tấn
Các biện pháp xử lí chưa thực sự hiệu quả, diễn ra trên quy mô nhỏ lẻ
Trang 8 Tình trạng chất thải rắn ở nước ta hiện nay
Nội dung 2007 2008 2009 2010 Dân số đô thị (tr.người) 23,8 27.7 25.5 26.2
Tỷ lệ dân sô đô thị so với cả
Trang 9 Tình trạng chất thải rắn ở nước ta hiện nay
Trang 10 Một số phương pháp xử lí chất thải rắn hiện nay
Phương pháp sinh học
Sản xuất phân hữu cơ (xử lý hiếu khí)
Sản xuất khí sinh học (phân huỷ yếm khí)
Phương pháp đốt
Công nghệ ép điện
Phương pháp chôn lấp
Trang 112 Chất thải rắn của quá trình chế biến rau quả
Nguồn gốc
Là phần thực phẩm thừa bị loại bỏ trong quá trình sơ chế nguyên liệu hoặc sau chế biến
Trang 12 Đặc điểm
◦ Là chất thải rắn hữu cơ, dễ bị phân hủy sinh học, khi phân hủy tạo mùi khó chịu
◦ Thành phần chất rắn bay hơi:7-15% tổng chất rắn
◦ Thành phần lignin: 0,4% chất rắn bay hơi
◦ Phần phân hủy sinh học: 0,82%
◦ Độ ẩm: 50-80% ( trung bình 70%)
◦ Trọng lượng riêng trung bình: 228 kg/cm³
Trang 13Độ ẩm (%) Chất bay hơi (%) Cacbon cố định (%)
Trang 14Bảng 2.3: Thành phần của 1 số chất thải rau quả sau chế biến
Trang 15Bảng 2.4: Hàm lượng chất khoáng trong chất thải rau quả
Trang 16Phần 2
Cơ sở kỹ thuật sản xuất phân bón
hữu cơ
Trang 171 Quy trình chung sản xuất phân bón hữu cơ
CTR của quá trình chế biến rau quả
N,P,K,…
phân bón hữu cơ
Trang 182 Cơ sở của phương pháp.
Trang 19 Vai trò của vi sinh vật
Tham gia các phản ứng thủy phân và oxy hóa
Quá trình thủy phân
Nấm mốc và xạ khuẩn đóng vai trò quan trọng do chúng sản sinh ra các enzym như: amilaza, xenllutaza ,lingo xenllulaza , pectinaza…
Quá trình oxy hóa :
Các vi khuẩn có vai trò quan trọng như: Nitrobacter, Nitrosomonas, Nitrospira,…
Trang 20VSV phân giải cellulose
Vi khuẩn hiếu khí :Arzotobacter, Vibrio, Bacillus…
Xạ khuẩn : Micromonospora, Streptomyces,…
Vi nấm : Nấm mốc Ascomysetes, Trichoderma,…
VSV phân giải protein
Nhóm VK nitrit hoá : Nitrozomonas, Nitrozocystic, Nitrozolobus và Nitrosospira
Nhóm VK nitrat hoá (oxi hoá NO2– thành NO3–): Nitrobacter, Nitrospira và
Nitrococcus
Nhóm VK cố định nitơ :Clostridium pastenisium
VSV phân giải tinh bột
Apergillus candidus, A Oryzae , Rhizopus, Bacillus sublitis , Fusarium, Rhizopus
VSV phân giải phosphate
Chủ yếu thuộc hai chi: Bacillus và Pseudomonas
Trang 21 Nguyên tắc lựa chọn chủng VSV
Các chủng vi sinh vật có khả năng sinh hệ enzyme cellulase cao và ổn
định
Sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện thực tế của đống ủ
Có tác dụng cải tạo đất và có lợi cho thực vật khi sản xuất được phân ủ bón vào đất
Không độc cho người, cây trồng, động vật và vi sinh vật hữu ích trong đất
Nuôi cấy dễ dàng, sinh trưởng tốt trên môi trường tự nhiên, thuận lợi cho quá trình xử lý
Trang 223 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy hiếu khí
Trang 233 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy hiếu khí
Độ ẩm : 55-56%
W < 55% : thời gian kéo dài
W > 65% : CTR bết bị nén gây yếm khí cục bộ
pH: 6,5-8,0 (5-9)
Ban đầu, pH nguyên liệu ủ khoảng 5 – 7
Sau 2 – 4 ngày ủ, pH giảm do tạo axit hữu cơ
Khi nhiệt độ tăng, pH tăng dần theo xu hướng hơi kiềm
Ảnh hưởng của oxi
Nếu thiếu oxi quá trình trở nên yếm khí và có mùi khó chịu
Có thể cung cấp oxi bằng thổi khí, hút khí, đảo và khuấy trộn (tăng độ xốp)
Trang 24Phần 3 Các phương pháp sản xuất phân
bón hữu cơ
Trang 25Các phương pháp sản xuất phân bón hữu cơ từ CTR của quá
trình chế biến rau quả
Sản xuất phân bón hữu cơ
(organic fertilizer)
Sản xuất phân bón hữu cơ
(organic fertilizer)
Ủ hiếu khí (aerobic composting)
Ủ đảo trộn Ủ thổi
khí
Ủ thiết bị nhỏ
Hệ thống CN
Trang 261 Phương pháp ủ đống không đảo trộn, có phân phối
khí (Aerobic static pile composting)
Cách tiến hành
• Phế thải được chất thành các luống cao 2.0 – 2.5 m kết hợp thông khí cưỡng bức Hệ thống cấp khí được bố trí dọc theo luống, mỗi luống có 1 máy cấp khí phục vụ riêng
Trang 27Hệ thống cấp khí sử dụng thiết bị hút chân không.
Trang 28 Đặc điểm của phương pháp
Kém linh hoạt do chất thải rắn của quá trình chế biến rau quả phải có độ xốp tương đối (>20%) Độ xốp có vai trò quan trọng đảm bảo khí được phân phôi đều khắp đống ủ
Phải có lớp mùn phủ bên ngoài để tránh mùi
Cần ủ chín
Thời gian: 6 – 12 tuần
Độ ẩm: 50 – 60%
Trang 30 Ưu, nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm
Quá trình chuyển hóa nhanh, ít gây ô nhiễm môi trường
Thời gian ủ ngắn hơn so với phương pháp ủ lên men tự nhiên có đảo trộn
Có thể ủ 1 khối lượng tương đối lớn chất thải hữu cơ
Dễ kiểm soát nhiệt độ, nồng độ oxy trong luống ủ Hệ thống thông khí làm giảm nhiệt độ ủ thích hợp với sự phát triển của nhiều loại VSV
Nhược điểm
Tốn kém chi phí cho hệ thống thông khí cưỡng bức
Hệ thống cung cấp khí có thể tắc nghẽn, do đó cần phải tu sửa và bảo trì thường xuyên
Tốn diện tích bố trí các luống ủ
Trang 312 Phương pháp sản xuất phân hữu cơ bằng hệ thống
lên men trong các thiết bị
Cách tiến hành
Chất thải rắn của quá trình chế biến rau quả sau khi xử lý sơ bộ và phối trộn
sẽ được đưa vào thùng kín ( thùng kim loại hoặc bê tông) để ủ
Quá trình ủ phân compost được tăng tốc bằng việc duy trì các điều kiện tốt nhất cho VSV hoạt động
Các điều kiện được kiểm soát bằng hệ thống sục khí và khuấy trộn để thúc đẩy sự phân hủy
- Hệ thống thông khí đảm bảo khí được phân phối đều khắp thùng ủ
- Hệ thống khuấy trộn cũng phá vỡ các hạt, giúp các vi sinh vật tiếp cận tốt hơn với vật chất hữu cơ để phân hủy
Trang 32Thiết bị ủ dạng
đứng Thiết bị ủ nằm ngang
Trang 34 Đặc điểm
Phương pháp có kiểm soát thông khí và nhiệt độ
Tạo điều kiện tối ưu cho sự phát triển của VSV
- Hàm lượng oxy tối ưu cho hoạt động hiếu khí: > 10%
- Độ ẩm thích hợp: 40-60% (tối ưu 52 – 58%)
- Nhiệt độ ủ tối ưu: 40 – 55°C
VSV có thể có sẵn trong chất thải của quá trình chế biến rau quả hoặc được bổ sung để thúc đẩy quá trình phân hủy
Thời gian: 7 – 14 ngày
Sau khi chất thải phân hủy trong thùng kín cần có giai đoạn ủ chín để ổn định tính chất của phân bón hữu cơ
Trang 35 Ưu, nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm
Điều kiện ủ ( dòng khí vào, nhiệt độ, nồng độ oxy) được kiểm soát chặt chẽ, giảm sự ảnh hưởng của thời tiết
Dễ tự động hóa tiết kiệm nhân công
Tốn ít diện tích đất nhất trong các phương pháp
Chất lượng sản phẩm tốt hơn
Hạn chế mùi hôi thối bốc ra từ quá trình phân hủy chất hữu cơ
Nhược điểm
Vốn đầu tư và chi phí vận hành lớn
Thiết kế phức tạp và cần trình độ cao,phải bảo trì thường xuyên
Cần ủ chín sau đó
Công suất bị hạn chế bởi kích thước của thùng
Trang 363 Phương pháp ủ thành đống lên men tự nhiên có đảo trộn
Trang 37 Đặc điểm
Đây là phương pháp ủ ngoài trời, cổ điển nhất
Cho phân hữu cơ có chất lượng cao
Nhiệt độ trung bình trong quá trình ủ: 550C
Độ ẩm duy trì: W = 50- 60%
Phương trình tổng quát:
Chất hữu cơ + VSV + O2 → Tế bào mới + CO2 + H2O + NH3 + Q(Kcal)(C, H, O, N)
Trang 38 Quá trình ủ
a) 4 tuần đầu: Ủ có đảo trộn
- Rác được chất thành từng luống có chiều cao 1.5- 2.5m, rộng 3- 3.5m
- Không chất rác thành các đống ủ quá lớn, sẽ làm xuất hiện các vùng kị khí tại
trung tâm Còn nếu đổng ủ quá nhỏ thì sẽ mất nhiệt nhanh và nhiệt độ không
đủ tiêu diệt VSV gây bệnh
Trang 39
+ Tiêu diệt các VSV gây bệnh, ấu trùng, côn trùng, …
+ Đảo trộn còn có tác dụng xé nhỏ các phần tử rác để gia tăng diện tích bề mặt và các vật liệu được trộn lẫn với nhau
Trang 40- Hoạt động của VSV:
+ Sau 3 ngày tạo đống ủ, nhiệt độ tăng lên đến 60 – 700C, các hợp chất như Protein, chất béo, xenlulose, hemixenlulose bị phân hủy bị phân hủy nhanh chóng
+ Trong giai đoạn này, vi khuẩn hoạt động là chủ yếu Nhiệt độ cao là do quá trình trao đổi chất của vi khuẩn tạo ra Nhiệt độ cao giúp tiêu diệt các mầm
bệnh, sâu bệnh, hạt cỏ và rễ cỏ
+ Trong suốt giai đoạn này, VK có nhu cầu rất cao về O2 Nếu không cung cấp
đủ O2 (quá trình đảo trộn), sự phát triển của Vk gặp trở ngại, xuất hiện các
vùng yếm khí và gây ra mùi khó chịu
Trang 41b) Các tuần tiếp theo: Ủ không đảo trộn.
- Khi các hợp chất hữu cơ đã được chuyển hóa bởi vi khuẩn, nhiệt độ
đống ủ sẽ giảm xuống dưới 450C
- Nhiệt độ giảm, các sợi mấm và xạ khuẩn bắt đầu xuất hiện và tiếp tục
phân hủy các chất còn lại trong đống ủ
- Cuối giai đoạn, khi đống ủ mất đi khoảng ½ thể tích, có màu tối, màu mỡ
là có thể sử dụng được
Trang 42 Ưu, nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm:
+ Dễ thực hiện, rẻ, dùng cho chất thải ít gây mùi
+ Rất linh hoạt dùng cho nhiều loại rác thải và có thêm rác sau khi đã bắt đầu ủ
Nhược điểm:
+ Mất vệ sinh, gây ô nhiễm nước và không khí
+ Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết
+ Quá trình đảo trộn làm thất thoát một lượng lớn Nito
Trang 43Phần 4 Hiệu quả ứng dụng kỹ thuật sản xuất phân hữu cơ từ chất thải rắn của quá trình chế biến dứa tại Công ty thực
phẩm Đồng Giao
Trang 441 Đánh giá nguồn phụ phẩm chế biến dứa và bã dứa
Hàng năm, phụ phẩm dứa, bã dứa thải ra từ các nhà
máy chế biến có một khối lượng đáng kể Năm
2000, tổng phụ phẩm dứa từ các cơ sở chế biến là
11.491 tấn trong đó bã dứa là 6.601 tấn
Việc tận dụng nguồn phụ phẩm bã dứa làm phân
bón sinh học sẽ tăng thêm lợi ích kinh tế đồng thời
giảm ô nhiễm môi trường
Trang 45 Theo dây chuyền sản xuất nước dứa cô đặc công suất
5000 tấn sản phẩm /1 năm (hoàn thành từ tháng 6/2001)
của nhà máy thực phẩm xuất khẩu Đồng Dao
Quả dứa được bỏ chồi, ngọn ,cuống rồi rửa và ép cả quả
Cứ 10 kg nguyên liệu cho khoảng 1 kg chính phẩm còn
lại là phụ phẩm, tỷ lệ bã dứa chiếm 35 – 40%
Khi dây chuyền hoạt động hết công suất, hàng năm cần
50000 tấn quả, lượng bã dứa thải ra khoảng 20000 tấn.
Bã dứa chứa1 tỷ lệ khá cao các chất đạm, đường và 1 số
thành phần khác Bã dứa có hàm lượng đường dễ tan cao
nên thuận lợi cho quá trình lên men, hàm lượng
xenllulozo cao
Sản xuất thành phân bón từ bã dứa sẽ là nguồn cung
cấp chất hữu cơ lý tưởng cho đất trồng.
Sản phẩm nước dứa cô đặc
Trang 462.Tính ưu việt của sản xuất phân hữu cơ từ phụ phẩm của chế biến dứa.
Làm sạch môi trường nên không bị coi là phế thải mà được coi là nguyên
sản phẩm cây trồng an toàn hơn Giá thành rẻ phù hợp với khả năng tài chính của nông dân
Trang 47Tổng kết
Chế biến rau quả là quá trình thải ra một lượng lớn chất thải rắn hữu cơ
Xử lý chất thải rắn của quá trình chế biến rau quả bằng biện pháp sản xuất phân bón hữu cơ là biện pháp đem lại hiệu quả kinh tế đồng thời hạn chế gây
ô nhiễm môi trường
Các nhà máy chế biến rau quả nên chú trọng ứng dụng kỹ thuật sản xuất
phân bón hữu cơ với chất thải rau quả sau chế biến để cung cấp nguồn phân bón cho các vùng nguyên liệu của nhà máy
Trang 48Tài liệu tham khảo
Slide bài giảng “Kỹ thuật xử lý chất thải trong công nghệ thực phẩm” – TS Lê Thanh Hà
Báo cáo môi trường quốc gia 2011 – Chất thải rắn - Bộ tài nguyên và môi
Trang 49Cảm ơn cô và các bạn đã
chú ý lắng nghe!