1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo tu hài

43 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng những tiến bộ khoa học của thế giới và dựa trên cơ sở các nghiên cứu, Việt Nam đã và đang xây dựng nhiều công trình nghiên cứu về thuỷ sản để tạo ra các loài thuỷ sản có giá trị

Trang 1

Mở đầu

Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, bờ biển kéo dài 3260km, có nhiều sông hồ nhỏ, khí hậu nhiệt đới gió mùa, phía Đông và Nam đều giáp biển Do đó Việt Nam có tiền năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản rất mạnh mẽ và nuôi trồng thuỷ sản đang là ngành kinh

tế mũi nhọn đem lại thu nhập cho nền kinh tế quốc dân.

Vận dụng những tiến bộ khoa học của thế giới và dựa trên cơ sở các nghiên cứu, Việt Nam đã và đang xây dựng nhiều công trình nghiên cứu về thuỷ sản

để tạo ra các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế Bên cạnh các công trình nghiên cứu về các loài tôm, cá đã rất thành công thì nhuyễn thể là một hớng đi mới Việc tiến hành nghiên cứu và nuôi động vật thân mềm không những tăng ngoại tệ, giải quyết công ăn việc làm, cung cấp thực phẩm, bảo vệ môi trờng sinh thái, các đối tợng co giá trị xuất khẩu cao mà vỏ của nhiều loại nhuyễn thể còn đợc dùng để chế tác các

đồ mĩ nghệ.

Tu Hài Lutraria philippinarum (Reeve, 1854) đợc coi

là một loài nhuyễn thể có giá trị dinh dỡng cao, thành phần các chất chính có trong thành phần thân mềm xác định theo % trọng lợng tơi nh sau: Protein 11,63; đờng 0,4; khoáng 1,22; nớc 82,3 Đặc biệt

Trang 2

trong thịt Tu Hài còn chứa 18 loài acid amin, trong

đó có 1 số acid amin không thay thế có hàm lợng khá cao (Mai Văn Minh, 1978) Tu Hài là loại ăn lọc nên nuôi Tu Hài không gây ô nhiễm môi trờng Mặt khác

kỹ thuật nuôi đơn giản phù hợp với trình độ của ng dân, Tu Hài còn là món ăn a chuộng của rất nhiều ng-

ời, đặc biệt là khách du lịch nớc ngoài, giá Tu Hài hiện nay khoảng 200.000đ/kg Đây là yếu tố để bà con ng dân tập trung nuôi đối tợng này với diện tích ngày càng rộng lớn.

Hiện nay nguồn con giống tự nhiên đang có nguy cơ cạn kiệt do hiện trạng đánh bắt bất tự nhiên không có ý thức bảo vệ Do đó, sản xuất giống nhân tạo mở ra hớng phát triển nghề nuôi Tu Hài một cách bền vững Trung tâm Giống quốc gia Hải sản miền Bắc tại xã Xuân Đám – Cát Bà - Hải Phòng đang sản xuất nhân tạo giống Tu Hài nhằm cung ứng cho nhu cầu của thị trờng Qua quá trình thực tập giáo trình nớc mặn do Đại Học Vinh tổ chức, đồng thời đợc sự tận tình giúp đỡ, chỉ bảo của các anh chị kỹ s đã

giúp tôi thực hiện chuyên đề: “Kỹ thuật sản xuất giống

nhân tạo Tu Hài”.

Hy vọng báo cáo chuyên đề sẽ góp phần nghiên cứu thêm kỹ thuật sinh sản nhân tạo giống Tu Hài Đồng thời mở rộng và phổ biến đến đông đảo bà con ng

Trang 3

dân quy trình sản xuất để giúp họ tiếp cận gần với khoa học sản xuất.

Trang 4

có tên tiếng Anh là Geoduck, tên khoa học là Ponopea abrupta, có thể sống tới 40 năm và năng 9kg.

ở Việt Nam, Tu Hài phân bố chủ yếu ở các vùng biển xa bờ, nơi có độ mặn cao 25- 30‰, nớc trong sạch nh vùng Hạ Long và Bái Tử Long (Quảng Ninh) và phía Cát Bà (Hải Phòng) Không thấy có Tu Hài ở Trung bộ, Nam bộ Có thể đây là loài thích hợp với nhiệt độ thấp vì vậy không thấy có ở những vùng biển quanh năm nóng ẩm.

3 Đặc điểm sinh học của Tu Hài.

3.1 Hình dạng và cấu tạo cơ thể.

- Vỏ: Cơ thể đợc tạo bởi 2 tấm vỏ (phải và trái) khá

đều nhau Chiều dài thân thờng gấp đôi chiều dài cơ thể, 2 vỏ dính liền nhau ở phần lng bởi dây nề.

Vỏ bằng đá vôi màu trắng Tuy nhiên màu sắc cũng thay đổi theo môi trờng sống Vỏ mỏng không có khả năng khép chặt nh vỏ Trai, vỏ Vẹm, …Các gờ sinh tr- ởng khá rõ nét, vết vịnh màng áo sâu và rõ nét.

Trang 5

- Màng áo ngoài: Màng áo gồm 2 tấm giáp liền với vỏ

và bao phủ toàn bộ phần nội tạng cơ thể, mở ra ở phần bụng Phần cuối phát triển tạo thành 2 vòi ống xả và ống hút Mép màng áo dày và đóng mở tạo dòng nớc đi vào xoang cơ thể.

- Xiphon hút- xả: ống xiphon khá phát triển do đặc

điểm sống đáy Tu Hài đào hang sống vùi dới cát, cát sỏi hoặc mảnh vụn vỏ Hầu, Hà, Sanhô,… Vì vậy mọi trao đổi với bên ngoài đều thông qua 2 ống xiphon này.

3.2 Tập tính sống.

Tu Hài là loài động vật sống vùi dới đáy, chúng đào hang sâu và di chuyển dọc theo chiều sâu của hang, chỉ thò 2 ống xiphon lên mặt đáy để hô hấp và lọc thức ăn Chất đáy thích hợp cho Tu Hài c trú là những bãi cát sỏi lẫn mảnh vụn vỏ Hầu, Sò,…Không thấy Tu Hài sống ở các bãi có đáy thuần cát hoặc cát bùn, bùn cát.

Tu Hài có thể sống trong khoảng nhiệt độ nớc biển

từ 17- 32 0 C, nhiệt độ thích hợp nhất khoảng từ

24-28 0 C Độ mặn khoảng từ 29- 32‰, Tu Hài nhanh chóng bị chết trong điều kiện độ mặn từ 24- 25‰ Khi điều kiện môi trờng thay dổi, đặc biệt là những vùng chịu ảnh hởng của nớc ngọt, Tu Hài sẽ trồi lên mặt bãi và di chuyển đến vị trí khác Tu Hài di chuyển bằng cách: 2 ống xiphon căng dài duỗi thẳng

Trang 6

ra phía trớc, chân thò ra uốn cong và bật mạnh xuống nền đáy đẩy mạnh Tu Hài lên khỏi mặt bãi bị cuốn vào dòng nớc biển và di chuyển đến nơi ở mới 3.3 Thức ăn và tập tính dinh dỡng.

Tu Hài là loài mang tấm, ăn lọc nhng không có khả năng lựa chọn thức ăn theo mùi vị và chất lợng Nó chủ

động xiphon đa nớc và các sinh vật phù du vào xoang màng áo, thức ăn đợc lọc qua mang đa vào xúc biện, vào miệng, thực quản, dạ dày và đợc tiêu hoá, phần còn lại đợc tống qua hậu môn.

Thức ăn chủ yếu là tảo Khuê: gồm 64 loài và 39 giống, trong đó phổ biến là các loài: Pleuro sigma, Coscinodiscas, Nitzchia, Navicula, Cychotella,…Trong giai đoạn ấu trùng chủ yếu ăn các loài tảo đơn bào nhỏ bé dới 5àm.

3.4 Đặc điểm sinh trởng.

Tu Hài sinh trởng rất nhanh trong điều kiện môi trờng phù hợp Thời gian từ giống đến cỡ có thể thu hoạch từ 1 năm trở lên Tại Cát Bà- Hải Phòng qua nghiên cứu đợc biết:

Tu Hài giống cỡ 1.5cm nặng 2.16g.

Sau 3 tháng nuôi đạt kích thớc 2.42cm nặng 4.20g.

Sau 6 tháng nuôi đạt kích thớc 3.82cm nặng 26.60g.

Trang 7

Sau 12 tháng nuôi đạt kích thớc 5.58cm nặng 34.00g.

Sau 18 tháng nuôi đạt kích thớc 7.13cm nặng 60.00g.

3.5 Đặc điểm sinh sản.

Trong tự nhiên (theo Nguyễn Xuân Dục), Tu Hài ởng thành bắt đầu sinh sản vào tháng 12 năm trớc

tr-đến tháng 4 năm sau, đỉnh cao là tháng 2 và 3 Trong thời gan này tuyến sinh dục của Tu Hài phát triển mạnh, bao quanh phần ruột và dạ dày tràn xuống xoang chân Nhìn bên ngoài tuyến sinh dục màu trắng nh sữa (con đực), con cái màu phớt hang Trong tháng 2 và 3 khi cầm trên tay ấn nhẹ đã thấy một ít sản phẩm sinh dục trào ra qua ống xiphon Tuyến sinh dục của Tu Hài phát triển tốt ở nhiệt độ thấp còn ở nhiệt độ cao kém phát triển.

Tu Hài có hiện tợng tự điều chỉnh tỷ lệ đực : cái, vào thời kỳ sinh sản rộ tỷ lệ đực : cái thờng là 1 : 1 Trứng Tu hài khi chín hình cầu, đờng kính khoảng 60- 65àm, tinh trùng hình búp sen đuôi dài Trứng và tinh trùng đợc phóng vào môi trờng nớc và thụ tinh trong nớc Tinh trùng vận động mạnh trong n-

ớc biển tới 3- 4h (ở độ mặn 30‰, nhiệt độ 22- 24 0 C, pH= 8 sau đó yếu dần và chết sau 12h.

Sức sinh sản của từng cá thể phụ thuộc vào cỡ cá thể lớn, nhỏ, trung bình mỗi cá thể mang 3 triệu

Trang 8

trứng Cỡ cá thể có khối lợng 35.7g có sức sinh sản 1.28 x 10 6 trứng, cỡ 75.5g có sức sinh sản 3.14 x 10 6

trứng, cỡ 130g có sức sinh sản 5.72 x 10 6 trứng.

Trứng sau khi thụ tinh bắt đầu phân cắt, trải qua các giai đoạn biến thái nh ấu trùng Trochopora, ấu trùng đỉnh vỏ thẳng, ấu trùng đỉnh vỏ lồi và phát triển thành con giống sau 18- 20 ngày sống phù du trong nớc trong điều kiện nớc có nhiệt độ 24 0 C và độ mặn 30‰

Trang 9

B¶ng 1: Thêi gian qu¸ tr×nh biÕn th¸i cña ph«i.

Trang 10

Sự phát triển của ấu trùng qua các giai đoạn nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ Nhiệt

độ thấp sẽ kéo dài thời gian biến thái của phôi và ấu trùng, làm cho tỷ lệ chết cao Trong điều kiện nhiệt

độ từ 24- 30 0 C ấu trùng đỉnh vỏ thẳng xuất hiện khoảng 24h sau khi nở và 8 ngày hình thành ấu trùng

đỉnh vỏ lồi ở điều kiện nhiệt độ thấp dới 20 0 C, phôi

nở thành ấu trùng đỉnh vỏ thẳng kéo dài 36h và sau

12 ngày mới hình thành ấu trùng đỉnh vỏ lồi, trong

điều kiện này tỷ lệ sống đến giai đoạn ấu trùng

đỉnh vỏ lồi chỉ đạt 30.4% Nhiệt độ thích hợp cho quá trình ơng nuôi ấu trùng Tu hài nằm trong khoảng27- 28 o C.

Thức ăn (tảo hiển vi) luôn có quan hệ mật thiết với

tỷ lệ sống, biến thái của ấu trùng Tu Hài, vì vậy phải

sử dụng thức ăn thích hợp, đủ về số lợng và đảm bảo

về chất lợng Nếu cho ăn riêng từng loài tảo thì tỷ lệ sống của ấu trùng thấp, tốc độ biến thái chậm

Trang 11

3.6.4 ảnh hởng của chất lợng nớc và dịch bệnh.

Chất lợng nớc quyết định sự thành bại của toàn bộ quá trình sản xuất giống Tu Hài vì thế cần tránh sử dụng nguồn nớc bị ô nhiễm và có chỉ số môi trờng không phù hợp với tiêu chuẩn cho phép.

Bệnh dịch tuy cha đợc nghiên cứu nhng qua thực

tế cho thấy có 2 bệnh phổ biến đối với Tu hài là nguyên sinh động vật và bệnh Nấm đã gây chết hàng loạt và làm nhiễm bẩn môi trờng nuôi rất nhanh Do đó đây cũng là vấn đề cần chú ý trong quá trình sản xuất giống.

II Tình hình nghiên cứu Tu Hài trên thế giới và trong nớc

1 Tình hình nghiên cứu Tu Hài trên thế giới.

Từ những năm về trớc đã có nhiều công trình nghiên cứu về đối tợng này nhng chỉ dừng lại ở việc miêu tả hình dáng bên ngoài nh Trơng Tỷ và nnk,

1960 Động vật thân mềm hai mảnh vỏ biển Nam Hải (Trung Văn), nhà xuất bản khoa học Bắc Kinh, 1960 với 273 trang, tại trang 182-193 nêu tên loại là Lutraria Philippinarum Deshayes, có mô tả đặc điểm phân loại, kích thớc, sinh thái phân bố địa lý và giá trị sử dụng Những năm tiếp theo có công trình của R.Tucker Abbott và Peter Dane Compendium of Sea Shells.

Trong những năm gần đây thì tình hình nghiên cứu và sản xuất đối tợng này thấy sôi động hơn Một

Trang 12

vài cơ quan nghiên cứu ở Trung Quốc và Philippines cũng đã nghiên cứu và sản xuất nhân tạo giống Tu Hài Nuôi cũng nh khai thác ở vùng cửa vịnh ở độ sâu trên dới 20m tập trung ở cửa vịnh Bắc Hải (Trung Quốc).

ở Trung Quốc hàng năm nhập khẩu Tu Hài trị giá hàng ngàn tỷ đồng Hiện nay giá Tu Hài ở Trung Quốc lên tới hàng trăm nhân dân tệ/kg Viện nghiên cứu hải sản Sơn Đông (Trung Quốc) năm 1999 bắt đầu nghiên cứu và cho đẻ nhân tạo Tu hài Năm 2001 công

ty hải sản Diễn Đài Bạch Lợi của Mỹ hợp tác với Trung Quốc đã sản xuất 3 triệu Tu hài giống.

Mới đây, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển Phuket, Thái Lan (2000) tại hội thảo về chơng trình nghiên cứu động vật thân mềm ở vùng biển nhiệt đới

tổ chức tại Việt Nam đã công bố một loài họ “Matride (Mollusca, Bivalvia) ở vùng nớc Thái Lan” trong đó có thông tin về Tu Hài Tuy nhiên nội dung cũng rất sơ sài chỉ nêu lên một số đặc điểm phân loại và phân bố.

2 Tình hình nghiên cứu Tu Hài ở Việt Nam.

ở nớc ta đối tợng này còn ít đợc nghiên cứu Trong báo cáo kết quả điều tra động vật của Tổng cục Thuỷ sản đã thống kê 133 loài động vật thân mềm, trong đó có tên Tu hài Lutraria philippinarum Deshayes.

Trang 13

Trong các năm 1977- 1979, Nguyễn Xuân Dục đã tiến hành nghiên cứu khá chi tiết loài Tu Hài ở vùng biển thuộc quần đảo Cát Bà về tình hình phân bố,

đánh giá trữ lợng cùng các đặc điểm sinh học, sinh thái, sinh trởng và sinh sản.

Cũng trong năm 1978, Mai Văn Minh (khoa sinh học,

ĐH tổng hợp) đã tiến hành nghiên cứu thành công sinh hoá thịt Tu hài trên cơ sở mẫu vật thu đợc ở vùng Cát Bà Sau thời kỳ dài gián đoạn, cho tới năm 2001

đối tợng này lại đợc tiếp tục nghiên cứu Lê Xân và cộng sự thuộc Viện nghiên cứu nuôI trồng thuỷ sản I bớc đầu tìm hiểu đặc điểm sinh học, sinh sản và sản xuất giống nhân tạo Tu hài ở vùng biển Cát Bà Tiếp đó Hà Đức Thắng, Nguyễn Xuân Dục và công

sự cũng tiến hành nghiên cứu đặc điểm sinh học và sản xuất giống nhân tạo và nuôi đối tợng này ở vùng biển Cát Bà- Hải Phòng và Quảng Ninh bớc đầu có kêt quả.

Năm 2003: Dụ án SUMA của Bộ Thuỷ Sản cũng tiến hành nuôi thử nghiệm loài Tu Hài ở biển Quảng Ninh Năm 2004: Vũ Văn Toàn và Đặng Khánh Hùng với sự giúp đỡ của Hợp phần hỗ trợ Nuôi trồng thuỷ sản biển

và nớc lợ (SUMA) đã xuất bản tài liệu: “Kỹ thuật ơng giống và nuôi Tu Hài thơng phẩm” Trong tài liệu đã giới thiệu đặc điểm sinh học của Tu Hài, kỹ thuật -

ơng giống và nuôi Tu Hài thơng phẩm.

Trang 14

Năm 2005, trong tuyển tập quy trình công nghệ sản xuất giống thuỷ sản- Hà Đức Thắng đã công bố quy trình công nghệ sản xuất giống Tu Hài Trong quy trình tác giả có nêu một số đặt tính sinh học của Tu Hài nh hình dạng cấu tạo, đặc tính sinh học,

vị trí phân loại Sự phát triển của Tu Hài nh quá trình biến thái, kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo Tuy nhiên phơng thức và kỹ thuật bảo quản cũng

nh sản xuất vi tảo, sản xuất giống nhân tạo và nuôi

Tu Hài thơng phẩm còn nhiều vấn đề tồn tại cần đợc tiếp tục nghiên cứu.

Phần II Phơng pháp nghiên cứu

I Thời gian và địa điểm.

II Đối tợng nghiên cứu

Loài Tu Hài Lutraria Philippinarum (Reeve, 1854), thuộc giống Lutraria, nghành thân mềm (Mollusca).

III Phơng pháp nghiên cứu

1 Phơng pháp thu thập số liệu.

Trang 15

- Qua điều tra, phỏng vấn cán bộ công nhân kỹ thuật.

- Tham khảo các tài liệu, kết quả nghiên cứu đã đợc công bố.

- Qua theo dõi thực nghiệm ghi chép.

2 Phơng pháp xác định các thông số.

- Xác định số lợng và kích thớc ấu trùng.

+ Kiểm tra ấu trùng bằng kính hiển vi

+ Đếm ấu trùng bằng buồng đếm hồng cầu

+ Đo Tu Hài bằng thớc đo độ chính xác đến 0.1mm

+ Cân Tu Hài giống bằng cân tiểu ly, có độ chính xác 0.1g

B là số ấu trùng giai đoạn sau

A là số ấu trùng giai đoạn trớc

- Tính lợng ấu trùng trong bể: C = m.V

Trong đó: C là tổng số ấu trùng sống trong bể

m là mật độ ấu trùng trong bể (con/l)

Trang 16

V là thể tích nớc trong bể (l)

- Thời gian biến thái (chuyển giai đoạn của ấu trùng)

T = T 2 – T 1

Trong đó: T là thời gian biến thái

T 2 là thời gian ấu trùng xuất hiện giai

B là hệ số pha loãng

0,1 là thể tích buồng đếm

20 là hệ số chuyển đổi từ diện tích 5

ô lớn sang cả thể tích buồng đếm (0,1ml)

Trang 17

 Chăm sóc, quản lí ấu trùng

Xử lí ánh sáng

 Sởi ấm hoặc

 Giống cấp 1 Làm mát

3.1 Phơng pháp xác định độ thành thục của Tu Hài

bố mẹ.

Kiểm tra theo thang 5 bậc của Bralay, 1984, Nashetal, 1988 chia độ thành thục của Tu Hài thành

5 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Tuyến sinh dục có kích thớc nhỏ và

màu trong suốt.

- Giai đoạn 2: Tuyến sinh dục bắt dầu phát triển

có màu trắng đục

- Giai đoạn 3: Túi tinh chuyển sang màu hồng,

buồng trứng màu trắng đục

Trang 18

- Giai đoạn 4: Tuyến sinh dục giống giai đoạn 3

nhng kích thớc khá lớn so với phần thân, Tu hài bắt đầu đẻ trứng

- Giai đoạn 5: Đã đẻ xong, toàn bộ tuyến sinh

dục có màu nâu nhạt

3.2 Tiêu chuản lựa chọn Tu Hài bố mẹ thành thục Lựa chọn các cá thể có kích thớc lớn (từ 10- 12 con/kg) vỏ không dập vỡ, không tổn thơng trong quá trình khai thác Kiểm tra 1 cá thể thấy tuyến sinh dục phát triển, sản phẩm sinh dục dễ dàng tràn qua ống hút và thoát nớc ra ngoài hoặc chọn cá thể bất

kỳ sau đó mở lấy sản phẩm sinh dục soi lên kính hiển vi để kiểm tra mức độ thành thục.

3.3 Phơng pháp đẻ và phóng tinh.

Có nhiều phơng pháp khác nhau đẻ kích thích Tu hài đẻ và phóng tinh:

- Phơng pháp sốc nhiệt: Tăng giảm nhiệt độ nớc

của môi trờng từ 3- 5 0 C trong thời gian 30- 60 phút gây sốc kích thích Tu hài đẻ trừng và phóng tinh Nguồn nhiệt có thể là nớc biển nóng pha sẵn hoặc dùng thiết bị điện tăng nhiệt Heater.

- Phơng pháp NH 4 OH: Pha NH 4 OH vào nớc với nồng

độ thấp (cứ 5l cho thêm 3- 4 giọt) dùng Serotonine 0.1ml tiêm vào phần cơ Tu Hài.

- Phơng pháp dùng nớc Oxy già nồng độ thấp 1- 2%

Trang 19

đếm đợc số ấu trùng trong bể cứ 3 ngày xác định mật độ ấu trùng 1 lần

3.5 Phân biệt từng giai đoạn ấu trùng.

- ấu trùng Trochophora (ấu trùng bánh xe): Đặc

điểm ấu trùng này có đờng kính 55- 60 àm, xung quanh ấu trùng có nhiều lông làm nhiệm vụ giúp đỡ cơ thể vận động tự quay vòng tròn lơ lửng trong môi trờng nớc.

- ấu trùng Veliger (ấu trùng chữ D): Đặc điểm ấu trùng này có chiều dài 60- 70 àm, nội quan bắt đầu hình thành màu nâu nhạt hình dạng giống chữ D.

- ấu trùng Umbro (ấu trùng đỉnh vỏ): ở giai đoạn này hai mảnh vỏ đợc hình thành với các vận động sinh trởng quan sát đợc khá rõ trên kính hiển vi.

- ấu trùng Spat: Là giai đoạn hoàn thiện chân ống hút và thoát nớc Thấy rõ kích thớc ấu trùng từ 20

àm trở lên.

3.6 Thời gian chuyển giai đoạn ấu trùng.

Khoảng 50% ấu trùng giai đoạn này chuyển sang giai đoạn khácgọi là thời gian chuyển ấu trùng.

Trang 20

3.7 Thức ăn và chế độ cho ăn.

Thức ăn gồm những loại tảo hiển vi đợc nuôi phổ biến làm thức ăn cho ấu trùng nh: Isochrysisgatbaro, Chaetoceros calcitrans, Nanochloropsis oculata sp, Chlorlla sp.

Khi ấu trùng chuyển sang giai đoạn chữ D thì cho

ấu trùng ăn 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và chiều, mật độ tảo 120000-150000 tb/ml Thay nớc 1/3-1/2 thể tích nớc trong bể hàng ngày, sau 2 ngày thay 100% nớc trong bể ơng và chuyển sang ấu trùng mới.

Phần iii: kết quả nghiên cứu

Trang 21

I Hệ thống trang thiết bị phục vụ sinh sản nhân tạo

giống Tu Hài.

1 Khu sản xuất thức ăn (nhà tảo).

Phòng nuôi sinh khối tảo đợc trang bị 30 bể Composite hình bầu dục(2.5m 3 /bể), 8 bể xi măng (20m 3 /bể), 400 túi tảo (60l/túi), một phòng giữ giống và pha dung dịch nuôi cấy tảo.

2 Khu sản xuất giống.

Trong nhà gồm 6 bể cho cá đẻ hình tròn có v = 90m 3 /bể, chiều cao 3m, đờng kính 6m và 64 bể -

ơng có V = 9m 3 và 5 bể ấp (400l/bể) Có hệ thống sục khí, dẫn nớc, điện chiếu sáng,…

ở ngoài trời có hệ thống lọc nớc:Máy bơm áp lực (60m 3 /h) bơm nớc lên 3 bể tròn (72m 3 /bể) sau đó nớc

3 Các thiết bị phụ trợ khác.

- Máy bơm nớc, vòi nớc

Ngày đăng: 31/08/2021, 00:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w