Kiến thức: Học sinh nắm được trong tự nhiên có hai loại điện tích, các đặc tính của chúng và các phương pháp làm nhiễm điện giữa cho một vật; Nắm được khái niệm điện tích, điện tích điể
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 1 Phần I: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC
Chương I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG Bài 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Học sinh nắm được trong tự nhiên có hai loại điện tích, các đặc tính của chúng và các
phương pháp làm nhiễm điện giữa cho một vật; Nắm được khái niệm điện tích, điện tích điểm, các loại điệntích và cơ chế của sự tương tác giữa các điện tích; Phát biểu nội dung và viết biểu thức của định luật tươngtác tĩnh điện Coulomb;
2 Kĩ năng: Áp dụng biểu thức của định luật tương tác tĩnh điện Coulomb và nguyên lí chồng chất
lực điện để giải một số bài toán cơ bản liên quan đến lực tương tác, cân bằng tĩnh điện; giải thích được cáchiện tượng nhiễm điện trong thực tế
II Chuẩn bị.
GV: một số TN đơn giản về sự nhiễm điện do cọ xát; một bình điện nghiệm; hình vẽ cân xoắn HS: Ôn lại kiến thức về điện của VL 7.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp (Giới thiệu chương trình lớp 11, cụ thể là phần I, chương I)
2 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Gv biểu diễn một số TN đơn giản
về sự nhiễm điện do cọ xát
- Các em trả lời một số câu hỏi sau:
+ Các cách làm cho vật nhiễm điện?
+ Làm thế nào để biết một vật nhiễm
điện?
- Tóm lại nội dung chính
- Thông báo về các loại điện tích
Điều kiện về điện tích điểm
- Hướng dẫn hs trả lời C1
- Giới thiệu sơ về tiểu sử của nhà
bác học Coulomb
- Yêu cầu các em đọc SGK rồi trả
lời một số câu hỏi sau:
+ Hãy nêu cấu tạo và các sử dụng
cân xoắn để xác định lực tương tác
giữa hai điện tích?
- Kết quả sự phụ thuộc của lực
tương tác giữa các điện tích điểm
vào khoảng cách và độ lớn của hai
điện tích
- Từ đó các em hãy khái quát 2 kết
luận nói trên?
- Đó chính là nội dung của định luật
Cu-lông
- Hãy phát biểu lại định luật?
- Tên gọi và đơn vị của các đại
lượng có trong biểu thức
Hoạt động 1: Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện.
- Quan sát gv làm TN, rồi trả lờicác câu hỏi đặt ra
- Hs chú ý ghi nhận
- Tập trung trả lời C1
Hoạt động 2: Định luật Cu-lông.
Đơn vị điện tích.
- Hs đọc SGK, rồi trả lời các câuhỏi của gv
- Lực tương tác giữa hai điện tíchđiểm tỉ lệ nghịch với bình phươngkhoảng cách giữa chúng và tỉ lệthuận với tích độ lớn hai điện tích
- HS phát biểu ĐL Cu-lông nhưSGK
1 2 2
1 Sự nhiễm điện của các vật.
Có 3 cách làm nhiễm điện chovật ( Tiếp xúc – cọ sát- hưởngướng)
2 Điện tích Điện tích điểm.
Điện tích điểm là một vật tíchđiện có kích thước rất nhỏ so vớikhoảng cách tới điểm mà ta xét
3 Tương tác điện Hai loại điện tích.
Có hai loại điện tích là điện tíchdương và điện tích âm
Đơn vị điện tích là Coulomb, ký
1 Định luật Cu-lông.
Lực hút hay đêyr giữa hai điện tíchđiểm đặt trong chân không cóphương trùng với đường thẳng nốihai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ
lệ thuận với tích độ lớn của 2 điệnttích và tỉ lệ nghịch với bình phươngkhoảng cách giữa chúng
Trang 2- Nêu đặc điểm của vectơ lực điện.
- Đơn vị của điện tích ntn?
- Hướng dẫn hs trả lời C2
- Cho ví dụ yêu cầu hs biểu diễn
vectơ lực tương tác giữa 2 điện tích
điểm
- Giới thiệu khái niệm điện môi
- Khi điện tích đặt trong điện môi thì
lực tác dụng của chúng sẽ như thế
nào?
- Kết quả thực nghiệm; lực tương tác
giữa 2 điện tích điểm giảmlần
- Như vậy biểu thức của ĐL Cu-lông
bây giờ như thế nào?
- Phân tích ý nghĩa của hằng số điện
9.10 N m
r : khoảng cách giữa 2 điện tích
- Đặc điểm: Vectơ lực nằm trênđường thẳng nối hai điện tích và cóchiều phụ thuộc vào dấu 2 điện tích
có độ lớn như (1)
- Điện tích có đơn vị là Cu-lông (kíhiệu: C)
- Hs trả lời C2, và hoàn thành các
ví dụ theo yêu cầu của gv
Hoạt động 3: Lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện môi.
Hằng số điện môi.
- Ghi nhận khái niệm
- Giảm so với khi đặt trogn chânkhông
1 2 2
: gọi là hằng số điện môi
- Hoàn thành theo yêu cầu của gv
1 2 2
Hệ SI, k = 9.109 đơn vị SI, vàbiểu thức Coulomb được viết :
1 2 9 2
Lực tương tác giữa các điện tíchđiểm đặt trong điện môi đồng tínhđược xác định :
1 2 9 2
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Điện tích điểm là gì? Phát biểu lại nội dung định luật Cu-lông và viết biểu thức?
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 3Tiết 2 Bài 2: THUYẾT ÊLECTRON – ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Hiểu và trình bày được nội dung cơ bản của thuyết electron.
Trình bày được cấu tạo sơ lực của nguyên tử về phương diện điện.
b Về kĩ năng
Vận dụng thuyết electron để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện.
c Thái độ
Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế bài học.
II Chuẩn bị.
GV: Một số thí nghiệm về hiện tượng nhiễm do cọ xát và do hưởng ứng.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B nhưng đẩy vật C Vật C hút vật D Hỏi D hút hay đẩy B?
Phát biểu nội dung định luật Cu-lông, viết biểu thức, nêu tên gọi và đơn vị của từng đại lương
có trong biểu thức?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Các hiện tượng xảy ra trong tự
nhiên rất phong phú, đa dạng được
con người đặt ra và cần tìm cơ sở để
giải thích Người ta đã dựa vào
thuyết cấu tạo nguyên tử của Rơzơfo
là cơ sở đầu tiên để giải thích được
nhiều hiện tượng đơn giản
- Các em đọc SGK phần 1
- Hướng dẫn hs tóm tắt kiến thức
cấu tạo nguyên tử về phương diện
điện
+ Thành phần cấu tạo của nguyên tử
+ Sự sắp xếp của hạt nhân & các e-?
+ Tổng điện tích của nguyên tử?
ion-+ Khi cho 2 ion lại gần nhau thì có
hiện tượng gì xảy ra?
- Các em vận dụng kiến thức để trả
lời C1
- Làm thế nào để biết và giải thích
được một vật dẫn điện hay cách điện
chúng ta cùng nhau tìm hiểu
+ TN: cho một que kim loại, một
thước nhựa chạm vào điện cực + của
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Nhận thức vấn đề bài học
Hoạt động 2: Thuyết electron
- Hs đọc SGK, tóm tắt theo hướngdẫn của gv
+ Gồm hạt nhân mang điện + ở tâm
& các e mang điện âm chuyểnđộng xung quanh
…
- Hs theo dõi và ghi nhận thông tin
- Nghe giải thích sự hình thành cácion
- Hiểu được nguyên nhân gây racác hiện tượng điện & tính chấtdiện là do động thái cư trú hay dichuyển của e
- Ghi nhận nội dung thuyết e
- Trả lời C1 (dựa vào sự di chuyểnhay cư trú của e để giái thích)
Hoạt động 3: Vận dụng
- Tham gia TN cùng gv; khi ta sửdụng thanh kl có hiện tượng phóngđiện từ cực + sang cực (–), vì có sự
di chuyển của các e tự do; đối với
I Thuyết electron.
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố.
- Gồm hạt nhân mang điện + ở tâm
& các e mang điện âm chuyểnđộng xung quanh Hạt nhân có cấutạo gồm 2 loại hạt là nơtron khôngmang điện và proton mang điện (+)
- Điện tích của e và p là điện tíchnhỏ nhất nên gọi chúng là điện tíchnguyên tố
2 Thuyết electron.
SGK
II Vận dụng
1 Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện.
- Vật (chất) dẫn điện là vật (chất)
có chứa các điện tích tự do
- Vật (chất) cách điện là vật (chất)không có chứa các điện tích tự do
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc.
SGK
3 Sự nhiễm điện do hưởng ứng.
SGK
Trang 4bình acquy có hiện tượng gì khác
- Hướng dẫn hs giải thích các hiện
tượng thông qua khái niệm điện tích
liên kết và điện tích tự do
- Như thế nào là hệ cô lập?
thanh thuỷ tinh thì không
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Các em hãy phát biểu lại nội dung của thuyết e? Hãy giải thích tại sao nước cất không dẫn điện, còn nước sôngthì dẫn điện
- Các em về nhà trả lời & làm bài tập trong SGK và SBT Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 5Ngày soạn: Ngày dạy:
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Ôn lại kiến thức về các hiện tượng điện; về tương tác giữa các điện tích điểm, thuyết e.
b Về kĩ năng
Vận dụng ĐL Cu-lông để làm các bài tập…
c Thái độ
II Chuẩn bị.
GV: Bài tập trắc nghiệm làm thêm…
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Các em hãy phát biểu lại nội dung của thuyết e? Hãy giải thích tại sao nước cất không dẫn điện, cònnước sông thì dẫn điện?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Hãy phát biểu định luật cu-lông,
viết biểu thức và nêu tên gọi đơn vị
của các đại lượng có trong công
thức đó
- Nếu điện tích được đặt trong điện
môi đồng tính thì sao?
- Phát biểu nội dung thuyết e
- Chúng ta cùng nhau giải bài 8
trang 10
- Bài tập này tương đối dễ, mời một
bàn lên bảng giải, các bạn còn lại tự
làm vào tập
- Chúng ta tiếp tục làm bài 1.9 SBT
- Các em đọc đề bài rồi tóm tắt
- Bài này chúng ta chú ý:
+ Cho hệ điện tích cân bằng, chúng
ta phải biểu diễn bằng hình vẽ, áp
- Trả lời các câu hỏi của gv
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải một số bài tập.
- Đọc đề bài Tóm tắt
1 3
Cho 3 điện tích q (+) và điện tích
Q nằm tại tâm tam giác đều hệđiện tích cân bằng
Tìm dấu và độ lớn của Q theo q
Bài 8 trang 10 SGK
Tóm tắt
1 3
Tìm dấu và độ lớn của Q theo q
Xét sự cân bằng của điện tích q tại
C Lực đẩy do 2 điện tích tại A, Btác dụng lên q tại C là:
q
a
Q F'
Trang 6Xét sự cân bằng của điện tích q tại
C Lực đẩy do 2 điện tích tại A, Btác dụng lên q tại C là:
2 2
q
F k a
q
F k a
F .Vậy Q phải là điện tích (-)Đặt khoảng cách từ C đến Q là r:
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Về nhà làm tiếp các bài còn lại trong SBT và chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 7Tiết 4 Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường, viết được công thức tổng quát và nêu được ý nghĩa của các địa lượng có trong công thức Nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường, vẽ được vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm.
Nêu được định nghĩa của đường sức điện trường, trình bày được khái niệm về điện trường đều.
b Về kĩ năng
Vận dụng các công thức về điện trường và nguyên lý chồng chất điện trường để giải một số bài toán đơn giản về điện trường tĩnh điện.
c Thái độ
II Chuẩn bị.
HS: Ôn lại kiến thức về định luật Cu-lông và tổng hợp lực.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Theo thuyết tương tác gần, mọi vật
tương tác nhau phải thông qua môi
trường trung gian
- Hai điện tích đặt cách nhau trong
không gian (chân không) lại tác
dụng lực được với nhau, vậy phải
thông qua môi trường nào?
- Để trả lời được câu hỏi này chúng
ta cùng nhau nghiên cứu bài mới
- Các em đọc SGK phần I
- Giới thiệu TN hình 3.1 và nhấn
mạnh vấn đề về môi trường truyền
tương tác điện
- Qua TN chúng ta thấy lực tương
tác giữa 2 đt xảy ra cả trong chân
không
- Trong TN trên khí hút hết kk thì
lực tt tăng lên Điều đó chứng tỏ gì?
- Vậy môi trường truyền tương tác
điện gọi là gì?
- Kết luận lại vấn đề Các em ghi
nhận khái niệm điện trường
- Xung quanh đt thì có điện
trường… vậy đại lượng nào đặc
trưng cho sự mạnh hay yếu của nó?
- Em hãy đọc SGK phần II
- Đại lượng đặc trưng cho sự mạnh
hay yếu của đtr gọi là gì?
+ Gọi ý: Dùng đl Cu-lông để xác
định sự phụ thuộc của lực tác dụng
vào vị trí
+ Viết biểu thức tính lực tác dụng
của đt Q lên q đặt tại M?
- Nếu thay đổi vị trí đặt q thì lực tác
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Chú ý nhận thức vấn dêdf bàihọc
- Dự đoán để trả lời cùng gv
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khái niệm điện trường.
- Hs đọc SGK
- Có lực tương tác xảy ra…
- Trong chân không thì lực tươngtác giữa 2 điện tích mạnh hơn
- Môi trường truyền tương tác điệngọi là điện trường
và gắn liền với điện tích Điệntrường tác dụng lực lên các điệntích khác đặt trong nó
II Cường độ điện trường
1 Khái niệm cường độ điện trường.
2 Định nghĩa
Cường độ điện trường tại mộtđiểm là đại đặc trưng cho tác dụngcủa điện trường tại điểm đó Nóđược xác định bằng thương số của
độ lớn lực điện F tác dụng lên mộtđiện tích thử q (+) đặt tại điểm đó
& độ lớn của q
F E q
3 Vectơ cường độ điện trường
Cường độ điện trường được biểudiễn bằng một vectơ gọi là vectơcường độ điện trường
F E q
Phương, chiều trùng với phương
và chiều của lực tác dụng lên điệntích thử q (+)
Trang 8dụng có thay đổi k?
- Từ biểu thức trên F phụ thuộc vào
các đại lượng nào?
- Từ đó rút ra ĐN cđđtr (phát biểu
thành lời và nêu tên gọi và đơn vị
của các đại lượng có mặt trong biểu
thức?)
- Từ biểu thức (1) ta thấy EF,
mà F là đại lượng vectơ thì E phải là
đại lượng ntn?
- Phương chiều của E ntn?
- Vậy (1) có thể viết lại ntn?
- Các làm làm việc theo nhóm để
hoàn thành C1
- Vậy đtr đi ra từ đt (+) đi vào từ đt
(-)
- Đơn vị của đtr như thế nào?
- Giải thích gì sao ngta sử dụng đơn
vị như thế (chỉ giới thiệu thông qua)
- Em hãy viết biểu thức cường độ
điện trường của một điện tích điểm
Q?
- Từ đó em hãy cho biết E phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
- Vậy nếu có nhiều điện tích cùng
gây ra cường độ điện trường tại 1
điểm thì chúng ta áp dụng nguyên lý
chồng chất điện trường để tìm
cường độ đtr tổng hợp
- Hãy cho biết biểu thức?
gọi là cường độ điện trường
- Hs làm việc nhóm trả lời
F E q
(1)Trong đó: F: độ lớn của lực tácdụng lên điện tích q (+); E: cường
độ điện trường tại mọt điểm
- E cũng là đại lượng vectơ
- Cùng phương, chiều với F
- (1): F E q
(2)
- Làm việc theo nhóm; chứngminh…
- Trả lời câu hỏi của gv
Các điện trường E 1& E2đồng thờitác dụng lực lên điện tích q mộtcách độc lập với nhau và điện tích
q chịu tác dụng của điện trườngtổng hợp E
1 2
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Cường độ điện trường là gì? Viết công thức tính & nêu những đặc điểm của cường độ điện trường của 1 điệntích điểm?
- Chuẩn bị tiếp phần còn lại của bài và làm các bài tập trong SGK và SBT
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 9Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 5 Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN (tt)
II Chuẩn bị.
GV: Hình vẽ về các đường sức điện trên giấy khổ lớn.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Cường độ điện trường là gì? Viết công thức tính & nêu những đặc điểm của cường độ điện trường của 1điện tích điểm?
+ Mỗi mạt sắt đặt trong đtr có hiện
tượng gì xảy ra?
+ Nhiễm điện như thế nào?
điện song song và cách đều thì vectơ
cường độ điện trường tại các điểm
có đặc điểm gì?
- Chúng ta nghiên cứu điện trường
giữ hai bảng tích điện trái dấu nhau
hình 3.10
- Điện tr của nó là điện trường đều
- Đường sức điện của điện trường
- Trái dấu nhau
- Nằm dọc theo đường thẳng nối 2điện tích (quả cầu)
- Phát biểu định nghĩa đường sứcđiện
- Đọc SGK và ghi nhận kiến thức
- Thảo luận sau đó trình bày trướclớp
- Hoàn thành C2 (càng gần thì cácđường sức càng xít (dày đặc), càng
xa thì càng thưa Ở gần đt thìcđđtr càng lớn)
- Một đtr mà các đường sức điệnsong song và cách đều thì vectơcường độ điện trường tại các điểmbằng nhau
- Quan sát hình vẽ và rút ra kếtluận
- Là những đường thẳng song song
và cách đều
- Hs phát biểu…
Hoạt động 2: Vận dung.
- Hs làm theo yêu cầu và gợi ý củagv
III Đường sức điện
1 Hình ảnh các đường sức điện.
Các hạt nhỏ (mạt cưa) đã bịnhiễm điện & nằm dọc theo nhữngđường mà tiếp tuyến tại mỗi điểmtrùng với phương của vectơ cường
độ điện trường tại đó Mỗi đường
đó gọi là đường sức điện
2 Định nghĩa
Đường sức điện là đường màtiếp tuyến tại mỗi điểm của nó làgiá của vectơ cường độ điện trườngtại điểm đó Nói cách khác, đườngsức điện là đường mà lực điện tácdụng dọc theo đó
3 Hình dạng đường sức của một
số điện trường
SGK
4 Các đặc điểm của đường sức điện.
a Qua mỗi điểm trong điện
trường có một đường sức điện & chỉmột mà thôi
b Đường sức điện là những
đường có hướng Hướng của đườngsức điện tại một điểm là hướng củavectơ cường độ điện trường tạiđiểm đó
c ĐSĐ của điện trường tĩnh điện
là đường không khép kín Nó đi ra
từ điện tích (+) và kết thúc ở điệntích (-)
d Số đường sức đi qua một điện
tích nhất định đặt vuông góc vớiĐSĐ tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ vớiCĐĐTr tại điểm đó
5 Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường màvectơ CĐĐTr tại mọi điểm đều có
Trang 10cùng phương, chiều & độ lớn; ĐSĐ
là những đường thẳng ss cách đều
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Nêu định nghĩa, các đặc điểm của đường sức điện và điện trường đều?
- Về nhà làm toàn bộ các bài tập để tiết sau chung ta cùng nhau sửa
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Ôn lại kiến thức về điện trường – Cường độ điện trường.
b Về kĩ năng
Vận dụng để giải các bài tập đơn giản và nâng cao.
c Thái độ
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị một số bài tập bổ sung.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Điện trường là gì?
- Cường độ điện trường là gì? Viết
biểu thức, nêu tên gọi và đơn vị của
các đại lượng có trong biểu thức đó?
- Cường độ điện trường là đại lượng
vectơ hay vô hướng? Đối với điện
tích (+) thì sao? Và điện tích (-) thì
sao?
- Cho biết biểu thức cường độ điện
trường của điện tích điểm? Nguyên
- Các em đọc tiếp bài số 12 trang 21
- Bài này các em phải biểu diễn
bằng hình vẽ chọn điểm C cho
phù hợp, áp dụng nguyên lý chồng
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức có liên quan.
- Trả lời các câu hỏi của gv
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải một số bài tập.
- Đọc đề bài Tóm tắt
4.10 ; 5 5.10 2; ?
2
3
4.10 9.10
2 5.10 72.10 /
2
3
4.10 9.10
2 5.10 72.10 /
1
B q
Trang 11- Chúng ta tiếp tụ bài 13 trang 21.
- Bài này tương đối khó… Chúng ta
Để E C 0thì 2 vectơ E E 1; 2 phảitrực đối nhau
4 3
2 2
4 3
2 2
1
B q
2
C r
1 r2r
Trang 12
1 5
1 2 1
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Các em về nhà làm thêm các bài tập trong SBT và chuẩn bị bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 7 Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Trình bày được công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trogn điện trường đều.
Nêu được đặc điểm của công của lực điện mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường.
b Về kĩ năng
Vận dụng để tính được côgn của lực điện, thế năng tĩnh điện trogn trường hợp đơn giản.
c Thái độ
II Chuẩn bị.
GV; Vẽ hình 4.2 SGK lên giấy khổ lớn
HS: Ôn lại kiến thức về công của trọng lực ở lớp 10.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Tương tác tĩnh điện có nhiều điểm
tương đồng với tương tác hấp dẫn
Ta sẽ thấy công cảu lực điện và thế
năng của điện tích trong điện trường
cũng có những điểm tương tự như
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Chú ý nhận thức vấn đề bài học
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
Đặt điện tích q>0 tại một điểm
ký duyÖt
Trang 13- Nhắc lại biểu thức tính công của
trọng lực? Đặc điểm?
- Các em đọc SGK phần I
- Giới thiệu hình 4.1; các em hãy
xác định phương, chiều của lực tác
dụng lên điện tích q? Đặc điểm
+ Gợi ý: Trong điện trường đều thì
lực điện tác dụng lên điện tích điểm
ntn?
- Các em chú ý trường hợp 2 hình
4.2:
+ Điện tích di chuyển theo đường
thẳng MN Công của lực điện trong
- Vậy trường hợp điện tích di
chuyển theo đường gấp khúc thì
sao?
- Hướng dẫn hs phân tích tương tự
như trên
- Tổng quát cho đường cong bất kỳ
Các em hãy nêu kết luận cuối
- Thế năng của điện tích q đặt tại
điểm M trong điện trường bất kỳ do
nhiều điện tích gây ra ntn?
- Công làm dịch chuyển q từ M ra xa
vô cùng bằng thế năng tại M
- Hãy tìm mối liên hệ giữa A, W, V?
- Từ ĐLBT và chuyển hóa năng
lượng, suy ra công của lực điện
chính băng độ giảm thế năng của
điện tích trong điện trường:
hình dạng đường đi (quỹ đạo) màchỉ phụ thuộc vào điểm đầu vàđiểm cuối
Hoạt động 2: Tìm hiểu công của lực điện.
- Công của lực điện:
- Hs hoàn thành C1 (Công củatrọng lựcA mgz chỉ phụ thuộcvào độ cao z mà không phụ thuộcvào hình dạng quỹ đạo)
- HS hoàn thành C2 (Công của lựcđiện sẽ bằng không vì lực điện luônvuông góc với quãng đường dịchchuyển)
Hoạt động 2: Thế năng của điện tích trong điện trường.
- Nghiên cứu SGK
- Trả lời các câu hỏi của gv
- Là đại lượng đặc trưng cho khảnăng sinh công của điện trường
2 Công của lực điện trong điện trường đều
Ta có công của lực điện:
os & os
Vậy: Công của lực điện trong sự di
chuyển của điện tích trong điệntrường đều từ M N là
MN
A qEd, không phụ thuộc vàohình dạng của đường đi mà chỉ phụthuộc vào vị trí của điểm đầu vàđiểm cuối của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kỳ.
II Thế năng của một điện tích trong điện trường
1 Khái niệm
Thế năng của một điện tích q trongđiện trường đặc trưng cho khả năngsinh công của điện trường khi đặtđiện tích q tại điểm mà ta xét trongđiện trường
Trang 14điện tác dụng lên điện tích đó sinh
ra sẽ bằng độ giảm thế năng của đt
q trong đtr
- Hs trả lời C3: Khi cho điện tích q
di chuyển dọc theo cung MN nhưC2 thì thế năng của đt q trong điệntrường sẽ không thay đổi và lựcđiện không sinh công
ra sẽ bằng độ giảm thế năng của đt
q trong đtr
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Viết công thức tính công của lực điện trogn sự di chuyển của q đt trong đtr đều? Thế năng của đt q trogn 1 đtrphụ thuộc vào q ntn?
- Các em về nhà học lại bài và làm BT trong SGK và SBT
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 8 Bài 5: ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Nêu được định nghĩa và viết được biểu thức tính điện thế tại một điểm trong điện trường.
Nêu được định nghĩa hiệu điện thế và viết được công thức liên hệ giữa hiệu điện thế với công của lực điện và cường độ điện trường của một điện trường đều.
b Về kĩ năng
Giải được một số bài toán đơn giản về điện thế và hiệu điện thế.
c Thái độ
II Chuẩn bị.
GV: Dụng cụ dùng để minh họa cách đo điện thế tĩnh điện: tĩnh điện kế, tụ điện, acquy để tích điện cho tụ điện.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu đặc điểm của công của lực điện tác dụng lên điện tích thử q khi cho q di chuyển trong điện trường?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Vì điện thế có liên quan mật thiết
với thế năng tĩnh điện, nên từ các
công thức tính thế năng tĩnh điện
của một điện tích trong đtr đều &
trong điện trường bất kỳ chúng ta có
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Trang 15thế năng tĩnh điện?
- Từ biểu thức trên thì hệ số VM q
mà chỉ phụ thuộc điện trường tại M
Gọi là điện thế tại M
- Nó đúng cho điện trường bất kỳ
- Từ đó người ta đưa ra định nghĩa
điện thế (SGK)
- Điện thế có đơn vị ntn?
- Điện thế có những đặc điểm gì?
- Hướng dẫn hs xây dựng ĐN HĐT
dựa vào công của lực điện trong
dịch chuyển 1 đt giữa 2 điểm MN
+ HĐT Giữa 2 điểm MN là hiệu
- Nếu đt q di chuyển trên đường
thẳng MN thì công của lực điện
được tính ntn?
- Hiệu điện thế giữa 2 điểm MN
ntn?
- Từ (4) ta có thể giải thích được tại
sao đơn vị của cường độ điện trường
là V/m
- (4) đúng cho điện trường không
đều, nếu trong khoảng d<< dọc theo
đường sức điện, CĐĐT thay đổi
A V
q
(1)Điện thế tại 1 điểm M trong điệntrường là đại lượng đặc trưng riêngcho đtr về phương diện tạo ra thếnăng khi đặt tại đó một điện tích q
Được xác định như biểu thức (1)
- Đơn vị điện thế là vôn (kí hiệu V)1
1 1
J V C
+ Điện thế là một đại lượng vôhướng
Nếu q0 & A M 0 V M 0ngược lại: AM 0 VM 0
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiệu điện thế.
A A U
V
q
(1)Điện thế tại 1 điểm M trong điệntrường là đại lượng đặc trưng riêngcho đtr về phương diện tạo ra thếnăng khi đặt tại đó một điện tích q.Được xác định như biểu thức (1)
3 Đơn vị
Đơn vị điện thế là vôn (kí hiệu V)
1 1 1
J V C
II Hiệu điện thế
1 HĐT Giữa 2 điểm MN là hiệu giữa VM & VN
q
(3)
Vậy: HĐT giữa 2 điểm M,N
trong điện trường đặc trưng chokhả năng sinh công của điệntrường trong sự di chuyển của 1điện tích từ M đến N Nó được xácđịnh bằng thương số của công củalực điện tác dụng lên điện tích qtrong sự di chuyển từ M đến N và
độ lớn của q
- Đơn vị của HĐT cũng là vôn(V)
3 Đo hiệu điện thế.
Người ta đo HĐT tĩnh điện bằngtĩnh điện kế
4 Hệ thức liên hệ giữa HĐT và CĐĐT.
Công của điện tích di chuyểntrên đường thẳng MN:
MN
Hiệu điện thế giữa hai điểm MN:
MN MN
Trang 16trường là V/m(4) đúng cho điện trường khôngđều, nếu trong khoảng d<< dọctheo đường sức điện, CĐĐT thayđổi không đáng kể.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là gì? Viết hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điệntrường?
- Các em về nhà học lại bài và làm các bài tập trong SGK & SBT
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 9 Bài 6: TỤ ĐIỆN
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Trả lời được câu hỏi “tụ điện là gì?” và nhận biết được một số tụ điện trong thực tế.
Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện, nêu được điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng.
b Về kĩ năng
Giải được một số bài tập đơn giản về tụ điện.
c Thái độ
II Chuẩn bị.
GV: Một số tụ điện để làm vật mẫu, và tụ đã bóc vỏ.
Hs: Đọc bài trước ở nhà.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Mời 2 hs lên bảng giải bài tập số 8 và 9 SGK.
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Các em đọc SGK phần I
- Giới thiệu sơ lược về tụ điện
+ Cho hs quan sát một số loại tụ đã
chuẩn bị
+ Bóc vỏ cho hs xem cấu tạo bên
trong của tụ
- Chúng ta biết giữa hai bản tụ là dd
điện môi, vậy điện môi là gì?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tụ
Kí hiệu:
2 Cách tích điện cho tụ điện. + - C
ký duyÖt
Trang 17- Hãy trả lời câu hỏi tụ điện là gì?
- Làm thế để tích điện cho tụ điện?
- Nguyên tắc?
- Chú ý sơ đồ hình 6.4 là sơ đồ dùng
để tích điện cho tụ điện
- Sử dụng tụ điện còn hoạt động
được để tích điện cho hs quan sát
- Sau đó cho phóng điện…
- Sau khi phóng điện thì điện tích ở
hai bản như thế nào?
- Các em trả lời C1
- Các em đọc SGK phần II
- Nếu chúng ta dụng cùng một
nguồn điện (cùng hđt) để tích điện
cho các tụ điện khác nhau, trong
cùng 1 khoảng thời gian, thì các tụ
điện đó cũng được nhiễm điện khác
- Hãy nêu định nghĩa điện dung?
- Điện dung có đơn vị ntn?
- Chú ý cách kí hiệu trên tụ điện, các
con số đó có ý nghĩa như thế nào?
- Sử dụng nguồn điện để tích điệncho tụ
- Cho 2 bản tụ tiếp xúc với 2 cựccủa nguồn, bản nào nối với cựcdương thì tích điện (+) và ngượclại
- Điện tích ở hai bản bằng nhau
- Hs nêu định nghĩa như SGK
- Đơn vị của điện dung là fara (kíhiệu: F) 1
1 1
C F V
Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại tụ
điện – Năng lượng điện trường.
-Đọc SGK, chú ý những chỗ quantrọng gv nhấn mạnh
- Nghĩa là: tụ điện có điện dung là
10 F hiệu điện thế tối đa có thểđặt vào 2 cực của tụ
- Năng lương mà tụ tích trữ đượcchính là năng lượng điện trườngtrong tụ điện Do đó có khả năngsinh công
Cho 2 bản tụ tiếp xúc với 2 cựccủa nguồn, bản nào nối với cựcdương thì tích điện (+), cực nối vớibản (-) nhiễm điện (-) và ngược lại
II Điện dung của tụ điện.
và HĐT giữa hai bản của nó
2 Đơn vị điện dung.
Đơn vị của điện dung là fara (kíhiệu: F) 1
1 1
C F V
Fara là điện dung của tụ điện mànếu đặt giữa hai bản của nó HĐT1V thì nó tích được điện tích 1C.Người ta thường sử dụng tụ cóđiện dung bé do đó chỉ dùng cácước số của fara
Ý nghĩa: tụ điện có điện dung là
10 F hiệu điện thế tối đa có thểđặt vào 2 cực của tụ
4 Năng lượng cảu điện trường trong tụ điện.
Năng lượng điện trường đượctính bằng biểu thức sau:
2
2
Q W C
Trang 18bằng biểu thức sau:
2
2
Q W C
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Điện dung của tụ điện là gì? Năng lượng của tụ điện tích điện là dạng năng lượng gì?
- Các em về nhà học lại bài và làm bài tập… chuẩn bị tiết sau chúng ta sửa BT
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 10 BÀI TẬP
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Ôn lại kiến thức về công của lực điện, điện thế hiệu điện thế và tụ điện
b Về kĩ năng
Vận dung để giải các bài tập đơn giản.
c Thái độ
II Chuẩn bị.
GV: Một số bài tập mở rộng, nâng cao kiến thức.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Hãy cho biết công của lực điện
trong điện trường đều là gi? Biểu
thức?
- Biểu thức thế năng của điện trường
tĩnh điện?
- Sự phụ thuộc của thế năng vào
điện tích ntn? Công của lực điện và
độ giảm thế năng có mối quan hệ gì?
- Cho biết định nghĩa điện thế, biểu
Trang 19- Hệ thức giữa hđt và cđđtr ntn?
- Tụ điện là gì? Điện dung của tụ
điện là gì? Đơn vị của điện dung
- Chúng ta cùng nhau giải bài 7
trang 25
- Chú ý: e bị bản (-) đẩy và bản (+)
hút và lực điện sinh công (+)
- Điện trường giữa hai bản là điện
- Bài này tương đối dễ do đó các e
tự giải vào tập rồi lên bảng trình
và lực điện sinh công (+)
- Điện trường giữa hai bản là điệntrường đều
- Công của lực điện bằng độ tăngđộng năng
0 0
0
0,6 0,6 1
- Điện trường giữa hai bản là điệntrường đều
- Công của lực điện bằng độ tăngđộng năng
0 0
0
0,6 0,6 1
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Các em về nhà giải tiếp các bài còn lại, chuẩn bị bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 20Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Phát biểu được định nghĩa và viết biểu thức cường độ dòng điện nêu được điều kiện để có dòng điện.
Phát biểu được định nghĩa và viết biểu thức suất điện động của nguồn điện.
Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hóa, pin vôn ta và của acquy chì
b Về kĩ năng
Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó & nguồn điện là nguồn năng lượng
Giải thích được sự tạo ra & duy trì HĐT giữa 2 cực của pin vôn ta GT được vì sao acquy là một pin điện hóa nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần.
c Thái độ
II Chuẩn bị.
GV: Pin khô đã bóc vỏ để HS quan sát Acquy xe máy…
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Sau đó trình bày trước lớp
- Sửa chữa những chỗ hs còn thiếu
xót
- Chốt lại vấn đề có liên quan…
- Các hạt mang điện chuyển động có
hướng dòng điện
- Vậy đại lượng đặc trưng cho sự
mạnh hay yếu của dòng điện là gì?
chung ta nghiên cứu tiếp dòng điện
như thế nào là dòng điện không đổi?
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về dòng điện.
- Hs đọc SGK, trả lời các câu hỏitrong phần I
- Trình bày nhanh trước lớp nếuđược yêu cầu
- Thảo luận chung cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ
dòng điện, dòng điện không đổi.
- Cường độ dòng điện
- Đặc trưng cho sự mạnh hay yếucủa dòng điện
q I t
khoảng thời gian đó
- Dòng điện không đổi là dòngđiện có chiều không thay đổi theo
I Dòng điện.
SGK
II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi.
1 Cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện là đại lượngđặc trưng cho tác dụng mạnh, yếucủa dòng điện Nó được xác địnhbằng thương số của điện lượng q
dịch chuyển qua tiết diện thẳng củavật dẫn trong khoảng thời gian t
& khoảng thời gian đó
q I t
2 Dòng điện không đổi
Dòng điện không đổi là dòngđiện có chiều và cường độ khôngthay đổi theo thời gian
ký duyÖt
Trang 21- Nó được xác định bằng biểu thức
như thế nào? Nêu tên và đơn vị của
các đại lượng có mặt trong biểu thức
Trong đó: q: là điện lượng chuyểnqua tiết diện thẳng của vật dẫmtrong khoảng thời gian t
- Thảo luận trả lời C1: Mạch điệnkín nối liền hai cực của các loạipin, acquy
+ C2: Dùng ampe kế để đoCĐDĐ, mắc nối tiếp ampe kế vàodòng điện cần đo theo chiều (+)sang (-)
- Đơn vị của CĐDĐ là ampe (kí
1 1
C A s
đây là một trongnhững đơn vị cơ bản của hệ SI
1.1
6,25.10 /1,6.10
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi
là vật dẫn điện Các hạt mang điệntrong các vật này có thể dịchchuyển tự do
+ C6: phải có hiệu điện thế
- Điều kiện để có dòng điện làphải có một hiệu điện thế đặt vào
3 Đơn vị cường độ dòng điện
Đơn vị của CĐDĐ là ampe (kí
1 1
C A s
đây là một trongnhững đơn vị cơ bản của hệ SI
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện.
Điều kiện để có dòng điện làphải có một hiệu điện thế đặt vàohai đầu vật dẫn điện
2 Nguồn điện.
Nguồn điện duy trì HĐT giữa 2cực của nguồn điện
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Bằng những các nào để biết có dòng điện chạy qua một vật dẫn? Cường độ dòng điện được xác định bằng côngthức nào?
- Về nhà học bài và chuẩn bị tiếp phần còn lại của bài và làm bài tập
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 22Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 12 Bài 7: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN (tt)
I Chuẩn bị.
Dụng cụ để làm TN về pin điện hóa.
II Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Bằng những các nào để biết có dòng điện chạy qua một vật dẫn? Cường độ dòng điện được xác địnhbằng công thức nào?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Các em đọc SGK và chú ý hình
7.4
- GV phân tích tác dụng của nguồn
điện là tạo ra điện trường ở mạch
ngoài, làm dịch chuyển điện tích (+)
ở mạch ngoài, từ nơi có điện thế cao
sang nơi có điện thế thấp…
- Từ đó các em hãy định nghĩa công
của nguồn điện
- Vậy nguồn điện là một nguồn năng
lượng
- Đại lượng đặc trưng cho khả năng
thực hiện công của nguồn điện gọi là
gì?
- Vậy em hãy nêu định nghĩa của
suất điện động
- Biểu thức ntn?
- Đơn vị của suất điện động?
- Chú ý số vôn ghi trên mỗi nguồn
điện cho biết trị số của sđđ của
nguồn điện đó
- SĐĐ của nguồn điện có giá trị
bằng HĐT giữa hai cực của nó khi
mạch ngoài hở
- Như vậy bên trong nguồn điện
cũng có điện trở và gọi là điện trở
trong của nguồn
- Các em đọc SGK phần V, chú ý
các hình vẽ
- Trước tiên chúng ta nghiên cứu về
pin điện hóa
- Các em hãy hoàn thành C10
- Chúng ta xét pin vôn-ta (Volta)
+ Các em hãy đọc SGK và cho biết
cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của
- Công của các lực lạ làm dịchchuyển các điện tích qua nguồnđược gọi là công của nguồn điện
- Gọi là suất điện động của nguồnđiện
- Suất điện động là đại lượng đặctrưng cho khả năng thực hiện côngcủa nguồn điện và được đo bằngthương số giữa công A của lực lạthực hiện khi dịch chuyển một điệntích (+q) ngược chiều điện trường
& độ lớn của điện tích q đó
A q
Suất điện động cũng có cùng đơn
vị với HĐT 1
1 1
J V C
Hoạt động 2: Tìm hiểu về pin và
acquy.
- Đọc sgk
- Tìm hiểu về pin điện hóa
- Làm TN như C10: (nếu có chuẩn
bị trước dụng cụ)
- Làm việc theo nhóm đọc sgk, viết
ra giấy rồi trình bày trước lớp
- Ghi nhận nọi dung chính
- Làm việc nhóm, tóm tắt nội dung
IV Suất điện động của nguồn điện.
1 Công của nguồn điện.
Công của các lực lạ làm dịchchuyển các điện tích qua nguồnđược gọi là công của nguồn điện
2 Suất điện động của nguồn điện.
a Định nghĩa
Suất điện động là đại lượng đặctrưng cho khả năng thực hiện côngcủa nguồn điện và được đo bằngthương số giữa công A của lực lạthực hiện khi dịch chuyển một điệntích (+q) ngược chiều điện trường &
độ lớn của điện tích q đó
A q
J V C
- Chú ý số vôn ghi trên mỗinguồn điện cho biết trị số của sđđcủa nguồn điện đó
- SĐĐ của nguồn điện có giá trịbằng HĐT giữa hai cực của nó khimạch ngoài hở
V Pin và acquy
1 Pin điện hóa
Trang 23hiểu acquy chì.
+ Các em hãy cho biết cấu ta và
nguyên tắc hoạt động của acquy chì
+ Tóm lại nội dung chính cho hs
- Các phần còn lại các em về nhà
đọc thêm
- Ghi nhận nội dung chính
-
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện? Đại lượng này được xácđịnh ntn?
- Về nhà học là cả bài & làm các bài tập trong SGK, SBT Chuẩn bị bài tiếp theo…
III Rút kinh nghiệm.
Trang 24Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 13 BÀI TẬP
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Ôn lại kiến thức về dòng điện không đổi, cường độ dòng điện.
b Về kĩ năng
Vận dụng để giải một số bài tập đơn giản và nâng các trong chương trình.
c Thái độ
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị thêm một số BT bô sung ngoài SGK
HS: Ôn lại lý thuyết.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Cường độ dòng điện là gì? Viết
biểu thưc, nêu tên gọi và đơn vị của
các đại lượng có mặt trong biểu thức
đó
- Dòng điện không đổi là gì? Viết
biểu thức, nêu tên gọi và đơn vị của
các đại lượng có mặt trong biểu thức
đó
- Định nghĩa suất điện động của
nguồn điện? Viết biểu thức, nêu tên
gọi và đơn vị của các đại lượng có
thức cường độ dòng điện để tìm ra
- Tương tự như bài trên chúng ta tìm
điện lượng dịch chuyển qua tiết diện
S
- Một em lên bảng làm, các bạn còn
lại tự giải vào tập
- Đối với bài 15 chúng ta đi tìm
- Trả lời các câu hỏi của gv
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm một số bài tập.
Công của lực lạ 3
Trang 25Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 14-15 Bài 8: ĐIỆN NĂNG CÔNG SUẤT ĐIỆN
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Nêu được công của dòng điện là số đo điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua Chỉ ra được lực nào thực hiện công ấy.
Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện & điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín.
b Về kĩ năng
Tính được điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch theo các đại lượng liên quan và ngược lại.
Tính được công & công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan & ngược lại.
c Thái độ
II Chuẩn bị.
HS: Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 9.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện? Đại lượng nàyđược xác định ntn?
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Chúng ta đã biết về điện năng mà
đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện
chạy qua và công suất tiêu thụ điện
năng của đoạn mạch đó Trong bài
này chúng ta sẽ tìm hiểu công khi có
dòng điện chạy qua, tìm hiểu mối
liên hệ giữa công của nguồn điện &
điện năng tiêu thụ trong mạch điện
- Lực điện tác dụng làm cho điện
tích di chuyển vậy lực điện có khả
năng thực hiện công
- Công của lực điện được tính ntn?
- Các em hãy hoàn thành C1, C2
- Tại sao có thể nói công của dòng
điện chạy qua đoạn mạch cũng là
điện năng mà đoạn mạch đó tiêu
thụ?
- Vậy lượng điện năng mà một đoạn
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Vì dòng điện gây ra các tác dụngkhác nhau và chuyển hóa từ dạngnăng lượng này sang dạng năng
I Điện năng tiêu thụ và công suất điện.
1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
A Uq UIt Vậy lượng điện năng mà mộtđoạn mạch tiêu thụ khi có dòngđiện chạy qua để chuyển hóa thànhcác dạng năng lượng khác được đobằng công của lực điện thực hiệnkhi dịch chuyển có hướng các điệntích
2 Công suất điện.
Trang 26mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy
qua để chuyển hóa thành các dạng
năng lượng khác được đo bằng công
của lực điện thực hiện khi dịch
chuyển có hướng các điện tích
- Các em hãy nhớ lại công suất dã
học ở lớp 10, để trình bày công suất
điện
- Em hãy nhắc lại định luật J – L đã
học ở lớp 9
- Định luật này đề cập đến sự biến
đổi từ dạng năng lượng nào sang
sang năng lượng nào? Và xảy ra
trong trường hợp nào?
- Tóm lại vấn đề…
- Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi
có dòng điện chạy qua được tính
như thế nào?
- Khi tạo thành mạch kín, nguồn
điện thực hiện công khi di chuyển
các điện tích tự do trong toàn mạch
để tạo thành dòng điện
- Vậy công cảu nguồn điện được
tính ntn?
- Tương tự như trên chúng ta đi xác
định công suất của nguồn điện
- Công suất này cũng chính bằng
công suất tiêu thụ điện năng của
2 đầu đoạn mạch và CĐDĐ chạyqua đoạn mạch đó
Hoạt động 3: Tìm hiểu công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.
2
Q RI t Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ
lệ thuận với điện trở của vật dẫn,với bình phương cường độ dòngđiện và thời gian dòng điện đóchạy qua
- Điện năng nhiệt năng, xảy ratrên vật dẫn
II Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.
1 Định luật J - L
2
Q RI t Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ
lệ thuận với điện trở của vật dẫn,với bình phương cường độ dòngđiện và thời gian dòng điện đó chạyqua
2 Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.
III Công và công suất của nguồn điện.
1 Công của nguồn điện
ng
A q It
2 Công suất của nguồn điện
ng ng
A
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ được đo bằng công do lực nào thực hiện? Viết công thức tính điện năngtiêu thụ & công suất của một đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua?
- Các em về nhà học bài và làm BT, chuẩn bị bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 27Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 16 BÀI TẬP
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Ôn lại kiến thức về điện năng công suất điện.
b Về kĩ năng
Vận dụng các biểu thức trong bài để giải các bài tập đơn giản và nâng cao trong chương trình
c Thái độ
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị một số bài toán mang tính tổng quát.
HS: Ôn lại bài.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Hãy cho biết công thức tính điện
năng tiêu thụ của đoạn mạch.?
- Hãy cho biết công suất điện là gì?
Viết biểu thức và cho biết tên gọi &
đơn vị của các đại lượng có mặt
trong biểu thức đó
- Phát biểu định luật J – L, viết biểu
thức, nêu tên gọi và đơn vị của các
đại lượng có mặt trong biểu thức đó
- Công suất nhiệt của vật dẫn khi có
dòng điện chạy qua là gì?
- Hãy cho biết công & công suất của
- Đối với bài 7; Đây là bài dễ, yêu
cầu hs tự làm và lên bảng giải không
phải hướng dẫn gì cả
- Chúng chuyển sang bài 8
- Đối với bài này các em phải sử
dụng kiến thức ở lớp 8 để hoàn
thành
- Vận dụng công thức tính nhiệt
lượng, hiệu suất
- Công suất tỏa nhiệt chúng ta vừa
b Nhiệt lượng cần đun sôi lượngnước đã cho là:
b Nhiệt lượng cần đun sôi lượng
Trang 28- Bài 9; đây là bài tập dễ do đó các
A
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Về nhà làm tiếp các bài còn lại trong SBT, chuẩn bị bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 29Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 17 Bài 9: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch & viết được hệ thức biểu thị định luật này.
Biết độ giảm thế năng là gì & nêu được mối quan hệ giữa sđđ của nguồn điện & độ giảm thế năng ở mạch ngoài và mạch trong.
Hiểu được hiện tượng đoản mạch là gì & giải thích được ảnh hưởng của điện trở trong của nguông đối với cường độ dòng điện khi đoản mạch.
Chỉ rõ được sự phù hợp giữa định luật Ôm đối với toàn mạch và tính được hiệu suất của nguồn điện.
b Về kĩ năng
Vận dụng được định luật Ôm đối với toàn mạch và tính được hiệu suất của nguồn điện để giải các bài tập đơn giản và nâng cao theo chương trình.
c Thái độ
II Chuẩn bị.
GV: Dụng cụ TN như hình 9.2 SGK.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Như ta đã biết khi pin lơ-clan-sê
được sử dụng một t/g dài thì điện trở
trogn của pin tăng lên đáng kể và
dòng điện mà pin sinh ra trogn mạch
kín nhỏ Vậy CĐDĐ chạy trong
mạch điện kín có mối quan hệ ntn
với điện trở trong của nguồn cũng
như với các yếu tố khác của mạch?
Bài học này sẽ giúp chúng ta giải
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm.
- Đọc sgk, tiến hành TN cùng gv
- Trả lời các câu hỏi gv đặt ra
- Hs ghi nhận kết quả vào bảng
- Từ bảng kq TN vẽ đồ thị nhận xét
Hoạt động 3: Định luật Ôm đối với toàn mạch.
- Rút ra mối liên hệ giữa HĐTmạch ngoài UN và cường độ dòngđiện chạy qua mạch kín
tỉ lệ thuận với SĐĐ của nguồn điện
và tỉ lệ nghịch với điện trở toànphần của mạch đó
III Nhận xét
1 Hiện tượng đoản mạch
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
RN = 0
- Cường độ dòng điện khi đó:
ký duyÖt
Trang 30- Với a và U0 là gì?
- Các em hãy trả lời C1
- Áp dụng định luật Ôm cho mạch
ngoài chứa điện trở tương đương RN
ta được điều gì?
- Từ (1)&(2) chúng ta tìm được:
- Từ (*) ta thấy a cũng có đơn vị của
điện trở a chính là điện trở trong
r của nguồn điện
- Vậy SĐĐ của nguồn điện có giá trị
- Từ đó em hãy phát biểu nội dung
định luật Ôm cho toàn mạch
- Các em hãy trả lời C3
- Các em đọc SGK phần III
+ Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
nào?
+ Khi đó cường độ dòng điện phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
+ Tại sao khi đoản mạch xảy ra sẽ
rất có hại?
- Hãy chứng minh định luật Ôm phù
hợp với định luật bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng
- Hướng dẫn hs lập luận rút ra biểu
thức hiệu suất của nguồn điện
- Các em suy nghĩ trả lời C4, C5
a: là hệ số tỉ lệ (+)U0: là giá trị lớn nhất của HĐTmạch ngoài
- C1: Để I = 0 U = 0 thì mạchngoài hở, tức là điện trở mạchngoài; khi đó Umax U0 vì độgiảm điện thế mạch trong bằng 0
- CĐDĐ chạy trong mạch điện kín
tỉ lệ thuận với SĐĐ của nguồn điện
và tỉ lệ nghịch với điện trở toànphần của mạch đó
2 Định luật ôm đối với toàn mạch
và định luật bảo toàn và chuyểnhóa năng lượng
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Định luật Ôm cho toàn mạch đề cập tới loại mạch điện nào? Phát biểu định luật & viết hệ thức biểu thị địnhluật đó? Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào & có thể gây ra những tác hại gì? Có cách nào để tránh được hiệntượng này?
- Các em về nhà học lại bài, làm BT và chuẩn bị tiết sau chúng ta sửa BT
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 31Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 18 BÀI TẬP
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Ôn lại kiến thức về định luật Ôm đối với toàn mạch.
b Về kĩ năng
Vận dụng được các biểu thức trong bài để giải các bài toán đơn giản trong chương trình.
II Chuẩn bị.
GV: Bài tập mở rộng, nâng cao kiến thức.
HS: Ôn lại lý thuyết.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Các em hãy trả lời các câu hỏi sau:
+ Phát biểu & viết biểu thức định
luật Ôm đối với toàn mạch? Tên gọi,
đơn vị của các đại lượng có mặt
ta phải tìm được cường độ dòng điện
qua đèn và cường độ định mức của
- Trả lời các câu hỏi của gv
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs giải một số bài tập.
D D D
U R P
Cường độ dòng điện chạy qua đènlà:
Trang 32- Các em đọc đề bài 7, từ đó tóm tắt
đề bài
- Trước hết chúng ta phải tính điện
trở tương đương của mạch ngoài
D D D
U R P
D D D
12
N
U H
1 2
1 2
36 3 12
R R R
Cường độ dòng điện mạch chính
3 0,6
3 0,375
D D D
0, 4158.28,8 11,97
N
U H
1 2
1 2
36 3 12
R R R
Cường độ dòng điện mạch chính
3 0,6
3 0,375
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Các em về nhà làm thêm các bài tập trong SBT, chuẩn bị bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 33Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 19 Bài 10: GHÉP NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Nêu được chiều dòng điện chạy qua đoạn mạch chứa nguồn điện.
Nhận biết được các loại bộ nguông ghép nối tiếp, song song hoặc hổn hợ đối xứng
b Về kĩ năng
Vận dụng được định luật Ôm đối với đoạn mạch có chứa nguồn điện.
Tính được suất điện động, điện trở trong của bộ nguồn các loại bộ nguồn (nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng).
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị pin và vôn kế để làm TN.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Khi giải các bài tập về bộ nguồn ta
thường gặp các đoạn mạch chứa
nguồn điện Vì vậy trước khi học về
bộ nguồn, ta hãy tìm hiểu mối quan
hệ giữa hiệu điện thế & cường độ
dòng điện trong đoạn mạch chứa
- Đối với đoạn mạch có chứa nguồn
điện (nguồn phát) dòng điện có chiều đi
ra từ cực (+) và đi tới cực (-)
- Tương tự bài trước chúng ta cũng
có biểu thức liên hệ giữa UAB với R,
r
- Trong đó RAB R r là điện trở
tổng của đoạn mạch
- Chiều tính hiệu điện thế UAB là
chiều từ A B: Nếu đi theo chiều
này mà gặp cực (+) của nguồn trước
thì suất điện động được lấy với
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
- Nhận thức vấn đề bài học
Hoạt động 2: Định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn điện (nguồn phát điện).
Chú ý: Chiều tính hiệu điện thế
UAB là chiều từ A đến B: Nếu đitheo chiều này mà gặp cực (+) củanguồn điện trước thì suất điện động
được lấy giá trị (+), dòng điện
có chiều từ B đến A ngược vớichiều tính hiệu điện thế thì tổng độgiảm điện thế I R r được lấygiá trị (-)
II Ghép các nguồn điện thành bộ.
1 Bộ nguồn ghép nối tiếp.
ĐN: Cực (-) của nguồn trước được
nối với cực (+) của nguồn tiếp sau
Suất điện động & điện trở trong của bộ là:
1 2
Suất điện
ký duyÖt
Trang 34giá trị (+), dòng điện có chiều từ B
A ngược với chiều tính hiệu điện
- Trong từng cách ghép thì suất điện
động & điện trở trong của nó ntn?
- Chú ý nếu các nguồn có suất điện
động & điện trở trong r giống
nhau thì: b n ; rb nr
- Đối với ghép song song thì các
nguồn phải giống nhau
- Chú ý nếu có n dãy và mỗi dãy có
n nguồn giống nhau
+ Suất điện động & điện trở trongcủa bộ là:
1 2
Suất điệnđộng của bộ nguồn ghép nối tiếpbằng tổng các suất điện động củacác nguồn có trong bộ
1 2
r r r r Điện trở trongcủa bộ nguồn ghép nt bằng tổngcác điện trở trong của các nguồn cótrong bộ
+ Ghép song song các cực (-) & (+)của các nguồn được ghép chung lại
2 điểm
;
r r n
+ Ghép hỗn hợp đối xứng gồm có ndãy song song, trong mỗi dãy có mnguồn giống nhau ghép nối tiếp
1 2
r r r r Điện trở trongcủa bộ nguồn ghép nt bằng tổngcác điện trở trong của các nguồn cótrong bộ
2 Bộ nguồn ghép song song ĐN: Ghép song song các cực (-) &
(+) của các nguồn được ghépchung lại 2 điểm
Suất điện động & điện trở trongcủa bộ là:
;
r r n
3 Bộ nguồn hỗn hợp đối xứng ĐN: Ghép hỗn hợp đối xứng gồm
có n dãy song song, trong mỗi dãy
có m nguồn giống nhau ghép nốitiếp
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Trình bày cách ghép nguồn thành bộ nguồn nối tiếp & thành bộ nguồn song song Hãy viết công thức suất điệnđộng và điện trở trong cho từng trường hợp
- Các em về nhà hoạc lại bài, làm các bài tập trong SGK, chuẩn bị bài tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 35Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 20 Bài 11: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ TOÀN MẠCH
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Biết được một số phương pháp về giải bài toán về toàn mạch.
b Về kĩ năng
Vận dụng được các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất tỏa nhiệt của một đoạn mạch; công, sông suất và hiệu suất của nguồn điện.
Vận dụng được các công thức tính suất điện động & điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng để giải các bài toán về toàn mạch.
II Chuẩn bị.
HS: Ôn lại kiến thức từ đầu chương và làm trước các bài tập trong bài.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm tổng quát?
+ Đối với bộ nguồn chúng ta phải
biết nhận dạng được cách ghép của
nó
+ Đối với mạch ngoài chúng ta cũng
lưu ý đến các ghép điện trở hay
dụng cụ điện, trong chương trình thì
chỉ giởi hạn ở 3 điện trở hay (dụng
cụ)
+ Cách tính điện trở tương đương
của đoạn mạch nối tiếp hoặc song
số điện trở ghép nt hoặc song song
* Tính điện trở tương đương của
- Đoạn mạch gồm các điện trởmắc nối tiếp:
1 2
- Đoạn mạch gồm các điện trởmắc song song
Trang 36mạch điện (tìm điểm giống nhau,
cho chúng chập chung nhau; Hai
điểm nối với nhau bằng 1 điện trở có
điện thế bằng nhau thì không có
dòng điện chạy qua…)
+ Trong một bài toán có nhiều cách
giải do đó chung ta có thể khác nhau
- Tương tự như trên chúng ta cũng
làm tương tự đối với bài tập 2
+ Chú ý ở đây mạch ngoài có khác
chút so với bài 1
- Vận dụng kiến thức đã học để trảlời C1, C2
Hoạt động 2: Bài tập ví dụ.
- Làm việc theo nhóm để đưa raphương án giải
- Thảo luận các phương án đã đưa
ra chọn phương án tối ưu
Áp dụng định luật ôm cho toànmạch
6 0,3 20
U V
Áp dụng định luật ôm:
0,5 1,25 0,4
2 2 2 2 2
12 24 6 6 8 4,5
U R P U R P
Áp dụng định luật ôm cho toànmạch
6 0,3 20
U V
Áp dụng định luật ôm:
0,5 1,25 0,4
2 2 2 2 2
12 24 6 6 8 4,5
U R P U R P
6 0,5 12 4,5 0,75 6
12 0,5 24
U
R
Trang 37- Bài tập số 3.
- Chú ý đây là bài toán có sử dụng
bộ nguồn hỗn hợp đối xứng, dó đó
chúng ta phải tính suất điện động &
điện trở trong của bộ
+ Khi tính hiệu điện thế giữa 2 đầu
mỗi nguồn và công suất của mỗi
nguồn cần chú ý cường độ dòng
diện
-
1 2 2 2
12 4,5 0,75 6
đm
U P
12 0,5 24
b Công suất và hiệu suất củanguồn
4.1,5 6 4.1 2 2
b
b
mr r n
U R P
Áp dụng định luật ôm cho toànmạch
6 0,75 8
b b
- Đọc đề, tìm phương án để giải.Tóm tắt
4.1,5 6 4.1 2 2
b
b
mr r n
U R P
Áp dụng định luật ôm cho toànmạch
6 0,75 8
b b
i
I
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Các em về nhà làn tiếp các bài tập còn lại trong SGK, và SBT
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 38Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 21 BÀI TẬP
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
- Ôn lại kiến thức về ghép nguồn điện; kiến thức của định luật ôm cho toàn mạch và giải bài toán về toàn mạch.
b Về kĩ năng
Vận dụng để giải một số bài tập đơn giản và nâng các trong chương trình.
II Chuẩn bị.
GV: Chuẩn bị thêm một số BT bô sung ngoài SGK
HS: Ôn lại lý thuyết.
III Tổ chức hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp
2 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Hướng dẫn Hs làm bài 6 trang 58
Điện trở của mỗi đèn
2
1 2
9 12 0,75
1 2
0,75
0, 253
N
R R R
Suất điện động & điện trở trongcủa bộ nguồn
Điện trở của mỗi đèn
2
1 2
9 12 0,75
N
R R R
Suất điện động & điện trở trong của
Cường độ dòng điện thực tế qua đèn
Vì 2 đèn giống nhau mắc song songnên:
- + - + - + - +
ký duyÖt
Trang 39- Hướng dẫn hs làm bài 33 trang 26
SGK
+ Đối với bài này chúng ta cũng
phải tìm điện trở mạch ngoài nhưng
mạch ngoài ở đây là ẩn không biết
b Hiệu suất của bộ nguồn
6 100 75%
6 2
N
R U H
b Hiệu suất của bộ nguồn.
6 100 75%
6 2
N
R U H
2
2 2
R r x
Trang 40
2 2
2
2 2
R r x
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Các em về nhà làm thêm các bài còn lại trong SGK cũng như SBT
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 22-23 Bài 12: Thực hành: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ
ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA
I Mục tiêu.
a Về kiến thức
Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn điện vào cường độ dòng điện I chạy trong đoạn mạch đó bằng cách đo các giá trị tương ứng của U, I và
vẽ được đồ thị U f I dưới dạng một đường thẳng để nghiệm lại định luật Ôm đối với đoạn mạch
chứa nguồn điện: U Ir
Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I chạy trong mạch kín vào điện trở của mạch ngoài bằng cách đo các giá trị tương ứng của I, R và vẽ được đồ thị y 1 f R
ký duyÖt