Giới thiệu chung về Quản lý công nghiệp Quá trình phát triển của Quản lý công nghiệp Mô hình Hệ thống sản xuất Tính linh hoạt trong các hoạt động quản lý công nghiệp Cơ cấu tổ chức các hoạt động quản lý công nghiệp Mô hình, phương pháp lập kế hoạch và lập thời gian biểu sản xuất Mô hình tối ưu hóa Lý thuyết đồ hình Phương pháp giải các bài toán tối ưu hóa trong công nghiệp Quản lý sản xuất Quản lý lưu trữ Lập kế hoạch đặt hàng
Trang 1MICA International Research Institute
Multimedia, Information, Communication & Applications
Quản lý công nghiệp
Viện Điện
TS Lê Minh Hoàng – TTAC Center
Trang 2Giới thiệu môn học
Tên môn học: Quản lý công nghiệp (EE4513)
Lý thuyết (2 tín chỉ) + Bài tập (1 tín chỉ)
Đánh giá :
Kiểm tra giữa học kỳ (0,3)
Thi cuối học kỳ (0,7)
Tài liệu tham khảo
Vincent GIRARD, Gestion de la production, Economica, 2003, 3ème édition.
Patrick ESQUIROL et Pierre LOPEZ, L’ordonnancement, Economica, 1999
Pierre LOPEZ et Francois ROUBELLAT, Ordonnancement de la production, Hermes, 2001
Trang 3Nội dung môn học
Giới thiệu chung về Quản lý công nghiệp
Quá trình phát triển của Quản lý công nghiệp
Mô hình Hệ thống sản xuất
Tính linh hoạt trong các hoạt động quản lý công nghiệp
Cơ cấu tổ chức các hoạt động quản lý công nghiệp
Mô hình, phương pháp lập kế hoạch và lập thời gian biểu sản xuất
Mô hình tối ưu hóa
Trang 4Phần 1: Giới thiệu chung về Quản lý công nghiệp
Trang 5Chương 1: Giới thiệu chung
Lịch sử phát triển các hệ thống quản lý công nghiệp
Tính linh hoạt trong bài toán quản lý công nghiệp
Định nghĩa
Phương pháp đa cấp
Cấu trúc ma trận
Phân loại các hệ thống sản xuất
Phân loại theo tổ chức các nguồn lực
Trang 6Hệ thống công nghiệp (1)
Sản xuất Chất lượng
Tính toán chi phí
Giao hàng Đầu vào
Đơn đặt hàng
Đặt hàng nguyên liệu đầu vào
Quản lý xuất nhập kho
Trang 7Hệ thống công nghiệp (2)
Trang 8Hệ thống công nghiệp (3)
Trang 9Hệ thống công nghiệp (4) – Dự án
Trang 10Hệ thống công nghiệp (5)
Câu hỏi:
Đây có phải hệ thống công nghiệp không?
Nguyên liệu đầu vào? Sản phẩm đầu ra?
Trang 11Quá trình phát triển
TK 18: sản xuất thủ công
TK 19: Sản xuất (vũ khí, thuốc lá)
TK 20: nhu cầu sử dụng hợp lý các yếu tố sản xuất -> ra đời khái niệm quản lý sản xuất
Taylor (1911): tổ chức các công việc dựa trên
Sự khác biệt giữa việc thiết kế và thực hiện
Thực hiện tối ưu các công việc và vận chuyển
Sử dụng tối đa năng suất của máy móc
Ford (1913): tiêu chuẩn hóa các hệ thống sản xuất và khái niệm làm việc trên dây chuyền
Khái niệm nâng cao tính linh hoạt trong các doanh nghiệp
Haris và Wilson (1913-1924): Kinh tế lượng
Fayol (1916): đưa ra mô hình phân cấp của tổ chức sản xuất
Lập kế hoạch sản xuất, tổ chức sản xuất, kiểm soát, phối hợp sản xuất
Gantt (1917): Lập kế hoạch sản xuất
Trang 12SP – GP - GPAO
Hệ thống sản xuất (SP) Dưới góc nhìn của kỹ sư tự động hóa: chuyển đổi một tập hợp các nguyên liệu đầu vào và/hoặc linh kiện bán thành phẩm thành sản phẩm hoàn chỉnh
Quản lý sản xuất (GP) đảm bảo việc tổ chức hệ thống sản xuất để sản xuất được một số lượng sản phẩm mong muốn trong một khoảng thời gian nhất định với các nguồn lực có sẵn (nhân lực, công nghệ)
Quản lý sản xuất sử dụng thiết bị máy tính (GPAO)
Trang 13Quản lý công việc
Quản lý nguyên liệu đầu vào Quản lý lưu trữ
Lập kế hoạch/thời gian biểu sản
xuất
Số liệu kinh doanh
Trang 14Bốn hoạt động chính của Quản lý công nghiệp
Quản lý dữ liệu kỹ thuật
Mô tả thiết kế các sản phẩm hoặc họ các sản phẩm
Mô tả quy trình sản xuất của từng sản phẩm
Quản lý dữ liệu thương mại
Tiếp nhận các đơn đặt hàng và lập kế hoạch thực hiện việc chuyển hàng theo mong muốn của khách hàng
Quản lý các nguyên liệu đầu vào
Đảm bảo việc nhập hàng hóa nguyên liệu đầu vào hoặc bán thành phẩm
Đảm bảo việc lưu trữ các sản phẩm hoàn chỉnh
Quản lý hoạt động sản xuất
Tổ chức thực hiện các công việc trong khoảng thời gian cho phép bằng cách điều tiết các nguồn lực sẵn có
Có tính toán đến các số liệu kỹ thuật và thương mại cũng như các dữ liệu sản xuất (số lượng sản phẩm tồn kho, trạng thái các nguồn lực,…)
Trang 15Các hệ thống nhánh trong hệ thống công nghiệp
Hệ thống vật lý (máy móc)
Các yếu tố trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
Chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
Hệ thống ra quyết định sản xuất
Quản lý các hoạt động của hệ thống vật lý
Tính toán đến các ràng buộc của môi trường
Đảm bảo phản ứng lại các sự cố
Hệ thống thông tin
Đảm bảo sự liên kết giữa hệ thống vật lý và hệ thống ra quyết định sản xuất
Đảm bảo phản ứng lại các sự cố
Trang 16Quản lý công nghiệp
Khái niệm
Tổ chức việc thực hiện các hoạt động sản xuất dưới ràng buộc về thời gian và các nguồn lực
Công việc cụ thể trong quản lý công nghiệp
Lập kế hoạch sản xuất (planification)
Lập lịch thực hiện các công việc/phân bổ các nguồn lực (scheduling)
Quản lý các nguồn lực (resources management)
Phương pháp tính toán xác định và phương pháp tính toán ngẫu nhiên
Phương pháp tính toán chính xác hoặc gần đúng
Phương pháp tính toán tối ưu dựa trên các ràng buộc
Trang 17Tính linh hoạt trong hệ thống công nghiệp
Tính linh hoạt (Flexibility) / Tính phản ứng (Reactivity)
Tính linh hoạt gắn với số lựa chọn có thể để đáp ứng sự cố
Tính phản ứng : quy trình tìm kiếm giải pháp để đáp ứng sự cố này
Trang 18Quản lý các hoạt động sản xuất
Khối lượng và mục tiêu không đồng nhất
Phương pháp quản lý tổng thể không phù hợp (bài toán quá phức tạp)
Chia nhỏ và phân cấp bài toán thành nhiều bài toán nhỏ để ra quyết định thực hiện công việc
Có thể chia các quyết định thực hiện công việc theo cấu trúc 3 lớp theo tiêu chí:
L’horizon de decision
Phân cấp mức độ
Trang 19Phân cấp ra quyết định lập kế hoạch
Lập kế hoạch dài hạn (strategic decisions)
Xác định chiến lược sản xuất dài hạn cho doanh nghiệp (nghiên cứu thị trường, đầu tư, kế hoạch phát triển thị trường,…)
Thời hạn: từ 1 đến 5 năm
Lập kế hoạch trung hạn (tactic decisions)
Thiết lập một kế hoạch sản xuất (xác định khối lượng sản xuất của từng loại hình sản phẩm)
Tổ chức phân bố theo khả năng của các nguồn lực
Thời hạn: từ 1 tháng đến 1 năm
Lập kế hoạch ngắn hạn (operational decisions)
Lập thời gian biểu sản xuất cụ thể (theo từng đối tượng sản phẩm và các nguồn lực sẵn có)
Thời hạn: 1 ngày đến 1 tuần
Micro-planification (control)
Thời gian thực
Trang 20Mô hình phân cấp ra quyết định (1)
Trang 21Mô hình phân cấp ra quyết định (2)
Biểu diễn mô hình dạng ma trận
Phối hợp các nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra
Trang 22Phân loại các hệ thống sản xuất (1)
Theo sự phẩn bổ các nguồn lực:
Sản xuất khối lượng lớn: các sản phẩm đầu ra tương đối giống nhau, với số lượng lớn, các công cụ
sản xuất được đặc tính hóa và tổ chức để tối ưu hóa quy trình sản xuất (ex: industrie automobile…)
Sản xuất theo lô hàng vừa và nhỏ: có sự khác nhau giữa các sản phẩm đầu ra, loại hình sản xuất
không cho phép các thiết bị chuyên dụng -> các nguồn lực đa năng, tiến hành sản xuất theo lô hàng để tối ưu hóa giá thành của quá trình sản xuất
Sản xuất đơn chiếc (quản lý dự án): sản xuất ra số lượng rất nhỏ, quy trình sản xuất lớn, có sự tham
gia của nhiều nguồn lực (công nghiệp hàng không,…)
Trang 23Phân loại các hệ thống sản xuất (2)
Tổ chức sản xuất trên Dây chuyền
Quy trình sản xuất các sản phẩm được thực hiện đồng nhất trên dây chuyền
Quan trọng của sự tin cậy các yếu tố sản xuất trên dây chuyền, việc hỏng hóc của một thiết bị kéo theo sự ngừng sản xuất trên cả dây chuyền -> bảo trì thiết bị
Tính toán cân bằng trên Dây chuyền sản xuất để sản phẩm được thực hiện trong khoảng thời gian hằng số
Trang 24Phân loại các hệ thống sản xuất (3)
Tổ chức sản xuất theo phân xưởng:
Lao động lành nghề và thiết bị đa năng
Quản lý nguồn cung cấp, chi phí xử lý sự cố cao
Giảm chi phí:
Tối ưu hóa đặt vị trí của các phân xưởng sản xuất
Kỹ thuật phân nhóm công việc: phân bố theo các nhóm phân xưởng theo các đặc thù công việc của từng phân xưởng.
Quản lý các tuyến đường trung chuyển giữa các phân xưởng -> tối ưu hóa lịch trình sản xuất
Trang 25Phân loại các hệ thống sản xuất (4)
Tổ chức sản xuất theo lô hàng đơn nhất:
Huy động mọi nguồn lực của công ty cho một dự án trong thời gian dài
Giám sát các công ty thực hiện bằng hình thức quản lý song song nhiều dự án nhỏ, ở các giai đoạn
phát triển khác nhau
Nhân viên đủ năng lực để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau
Các thiết bị đa năng
Vần đề quản lý các kho lưu trữ trung gian (sản phẩm hoàn thành không có khả năng lưu trữ hoặc các
nguyên vật liệu cung ứng đặc biệt cho dự án)
Vấn đề đặt ra: thực hiện đúng hạn và quản lý chi phí
Vai trò đặc biệt của việc Lập kế hoạch sản xuất
Trang 26Phân loại các hệ thống sản xuất (5)
Tổ chức theo điều khiển sản xuất
Sản xuất theo đơn đặt hàng: Sản xuất khi có đặt hàng của một khách hàng, số lượng sản phẩm lớn,
nhu cầu ngẫu nhiên
Sản xuất để lưu kho: được sản xuất theo dự đoán nhu cầu của sản phẩm
Sản xuất hỗn hợp: vừa để đáp ứng đơn đặt hàng và để lưu kho
Sản xuất tinh gọn
Trang 27MICA International Research Institute
Multimedia, Information, Communication & Applications
Phần 2: Mô hình hóa và phương pháp tối ưu
sử dụng cho bài toán lập kế hoạch
Trang 28Phần 2: Phương pháp lập kế hoạch sản xuất
2.1 Lập kế hoạch sản xuất – Lập trình tuyến tính
2.2 Bài toán lập thời gian biểu sản xuất
Khái niệm và định nghĩa
Ràng buộc về thời gian
Ràng buộc về nguồn nhân lực
Phân loại các bài toán
2.3 Lập thời biểu thực hiện dự án
Vị trí của bài toán
Biểu đồ các công việc
Lập thời gian biểu sản xuất của nhà máy
Vị trí của bài toán và các định nghĩa
Bài toán cho một máy sản xuất
Trang 29Lập kế hoạch sản xuất
Trang 30Lập kế hoạch sản xuất – Lập trình tuyến tính
Lập trình tuyến tính (Linear programming)
Được sử dụng cho bài toán lập kế hoạch sản xuất trung hạn tối ưu với các nguồn nhân lực hạn chế
Sản xuất = quy trình thực hiện liên tục trong một khoảng thời gian đủ lớn
Mô hình hóa bài toán bằng các phương trình hoặc bất phương trình trong đó các biến là các khối
lượng sản xuất trong mỗi thời kỳ sản xuất
Hàm mục tiêu: tìm giá trị các biến nhằm mục đích tối ưu hóa một tiêu chí đặt ra (tối ưu thời gian chết
trên các máy, tối ưu thời gian lưu kho, tối ưu chi phí, tối đa hóa lợi nhuận…)
Trang 31Lập trình tuyến tính (1)
Ví dụ
Một đơn vị sản xuất 2 loại sản phẩm A và B có giá bán ra lần lượt là 3$ và 5$
Quy trình sản xuất sản phẩm = chế tạo + đóng gói
Công suất của xưởng chế tạo = 1800h/tháng
Công suất của xưởng đóng gói = 1000h/tháng
Để chế tạo 1 đơn vị sản phẩm A cần 2h chế tạo và 1h đóng gói
Để chế tạo 1 đơn vị sản phẩm B cần 3h chế tạo và 2h đóng gói
Xác định số lượng sản xuất của từng loại sản phẩm A và B để tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp
Trang 32Lập trình tuyến tính (2)
Mô hình hóa theo bài toán lập trình tuyến tính
Trang 34Lập trình tuyến tính – Bài tập (1)
Phương pháp giải bài toán lập trình tuyến tính
Phương pháp giải “Simplex” (sinh viên tự tìm hiểu)
Công cụ tính toán trên máy tính: Cplex, Matlab (Tool Box Optimisation), GLPK
Nhà máy được cung cấp mỗi tháng 450 bộ điều khiển và 300 tấm đèn LED, tấm plasma thì có số lượng không hạn chế Mỗi thành phẩm tivi loại các trên đều cần 1 bộ điều khiển.
1 Viết mô hình lập trình tuyến tính cho bài toán
2 Lập kế hoạch sản xuất cho nhà máy sử dụng công cụ GLPK
Thời gian lắp ráp 8h 10h 12h 15h
Thời gian đóng bao bì 2h 2h 4h 5h
Trang 35Lập trình tuyến tính – Bài tập (2)
Bài toán lập trình tuyến tính có biến số tự nhiên
Phương pháp giải Branch & Bound
Độ phức tạp của bài toán lớn
Ví dụ: (bài toán kinh điển “knapsack”)Một người chuẩn bị ba lô để đi leo núi Anh ta chỉ mang được tối đa 14kg Đối với mỗi đồ vật trong danh sách mong muốn mang theo, anh có đưa ra chỉ số sở thích đối với từng đồ vật
Lập bài toán lập trình tuyến tính
Giải bài toán
Độ phức tạp của bài toán
Đưa ra phương pháp giải gần đúng cho bài toán, so sánh với kết quả tối ưu thu được
Trang 36Lập thời gian biểu
Trang 37Lập thời gian biểu dự án (1)
Mục đích của thời gian biểu
Cho biết thứ tự thực hiện công việc
Cho biết ngày bắt đầu, kết thúc công việc
Cho phép xác định những công việc bắt buộc phải đúng tiến độ
Thể hiện tài nguyên dùng trong từng giai đoạn
Là công cụ để rút ngắn thời gian thực hiện dự án
Chuẩn bị lên thời gian biểu
Giảm tối đa sự phụ thuộc giữa các công việc
Xem xét sự chồng chéo
Lập bảng hoạt động
Trang 38Lập thời gian biểu dự án (2)
Bảng hoạt động (Activity table)
Phương pháp lập lịch biểu
Sơ đồ ADM (Arrow Diagramming Method)
Trang 39Sơ đồ ADM (1)
Thường triển khai từ trái qua phải
Nút chứa mã số duy nhất, biểu diễn cho 1 mốc sự kiện
Mã số trên nút nhìn chung tăng theo trật tự từ trái qua phải
Mũi tên đại diện cho công việc, đi từ nút này đến nút khác
Tên và thời gian công việc ghi trên mũi tên và không cần tỷ lệ với độ dài mũi tên
Nếu công việc B có công việc trước là A thì nút kết thúc của A là nút bắt đầu của B
Trang 40Sơ đồ ADM (2)
Các công việc có cùng công việc trước đều phải bắt đầu từ cùng 1 giai đoạn.
Các công việc là công việc trước của cùng công việc đều phải kết thúc ở cùng 1 giai đoạn
Công việc không có công việc trước sẽ là công việc đầu tiên của sơ đồ
Công việc không có công việc sau sẽ là công việc cuối cùng của sơ đồ
Sơ đồ không được có chu trình
“Công việc ảo“ không đại diện cho bất kỳ công việc nào, chỉ biểu diễn sự phụ thuộc nhau giữa các công
việc
Trang 41Sơ đồ ADM (3)
Trang 42Sơ đồ ADM (4)
Một số lưu ý khi biểu diễn sự phụ thuộc nhau giữa các công việc:
Sơ đồ ADM tập trung vào sự kiện hơn là công việc
Số giờ công (effort) không quyết định chiều dài dự án (duration)
Trang 43Sơ đồ ADM (5)
Trang 44Sơ đồ ADM (6)
Ví dụ 1: Vẽ sơ đồ ADM dựa trên bảng hoạt động:
STT Hoạt động Thời hạn (ngày) Hoạt động trước
Trang 45Sơ đồ ADM (7)
Ví dụ 2: Vẽ sơ đồ ADM dựa trên bảng hoạt động:
STT Hoạt động Thời hạn (ngày) Hoạt động trước
Trang 46Phương pháp đường găng (CPM) (1)
Khái niệm đường găng để tổ chức thực hiện dự án
Đường găng (Critical Path): đường công việc có thời gian dài nhất
Cho biết chiều dài dự án và các công việc cần theo dõi
Bất kỳ công việc nào trên đường găng bị kéo dài hơn dự tính thì chiều dài dự án cũng bị kéo dài tương
ứng
Dự án có thể có nhiều hơn 1 đường găng
Đường găng không bất biến
Trang 47Phương pháp đường găng (CPM) (2)
Đường ngoài găng
Các công việc ngoài đường găng được phép kéo dài hơn dự kiến (một thời gian nhất định) mà không
ảnh hưởng tới chiều dài dự án
Các đường ngoài găng cũng có nguy cơ trở thành găng
Trang 48Phương pháp đường găng (CPM) (3)
Ví dụ: Vẽ sơ đồ ADM, tìm Đường găng, tính chiều dài dự
án cho kế hoạch sau:
Hoạt động Thời hạn (ngày) Hoạt động trước
Trang 49Sơ đồ PERT (1)
Trang 50Sơ đồ PERT (1)
Ví dụ 1: Vẽ sơ đồ PERT dựa trên bảng hoạt động sau:
Giả sử chi phí rút ngắn của các công việc là:
A, B, C: 300 đơn vị/ngày
D, E, F: 250 đơn vị/ngày
Hãy tìm chi phí rút ngắn với thời gian tối thiểu
Trang 51Ví dụ 2: Cho bảng phân bố công việc dự án như sau:
Tìm thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án và chi phí rút ngắn tương ứng
Trang 52Lập thời gian biểu sản xuất – Công việc
n công việc
Thực hiện lập thời gian biểu cho từng công việc Tj
Phân bổ các nguồn lực cần thiết cho công việc
Thời gian bắt đầu thực hiện trên các nguồn lực
Thời gian kết thúc trên các nguồn lực
thời gian bắt đầu công việc
Thời gian kết thúc công việc
Phân tách công việc?
Đặc tính của từng công việc Tj
Quy trình thực hiện trên các nguồn lực
Thời gian thực hiện pij
Thời gian bắt đầu mong muốn rij
Thời hạn kết thúc dij
Trang 53Lập thời gian biểu sản xuất – Các tiêu chí
j j
Trang 54Mô tả thực hiện một công việc
Chúng ta có thể phân ra 3 bước trong việc thực hiện một công việc
Trang 55Bài toán lập thời gian biểu sản xuất
Cho trước:
Tập hợp các công việc được thực hiện
Tập hợp các nguồn lực sẵn có
Xác định các “biến quyết định”:
Thời điểm thực hiện từng công việc?
Bắt đầu (1), thời gian (2), kết thúc (3)
Quy trình phân bổ nguồn lực cho các công việc?
Khối lượng nguồn lực (4), chu trình (5)