1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Môn Đánh giá tác động môi trường QUản lý công nghiệp

106 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 9,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh sách thành viên trực tiếp tham gia thành lập báo cáo ĐTM:Công tyTNHH TMThủy sảnMekong Việt 2 Vũ Minh Hải Thạc sĩ Quản lý môi trường P.Giám đốc Công ty cổphần Công

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

Trong những năm gần đây ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển khámạnh đặc biệt là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Trong đó, cá tra, basa là những loàithủy sản chủ lực được nuôi khá phổ biến Theo thống kê của Bộ NN&PTNT diện tíchnuôi cá tra, basa của các tỉnh ĐBSCL tăng theo từng năm Diện tích nuôi năm 2005 đạt4.912,5ha Cả năm 2006, diện tích nuôi cá tra, basa mới là hơn 4.200ha thì chỉ 6 thángđầu năm 2007, tổng diện tích đã tới gần 5.000ha và 6 tháng đầu năm 2008 đạt gần 6.000

ha Sản lượng cá năm 2007 là 1 triệu tấn có thể lên trên 1,2 triệu tấn năm 2008, và thịtrường cũng mở rộng nhanh chóng trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

Thành phố Cần Thơ với vị thế là trung tâm của ĐBSCL được thiên nhiên ưu đãi.Là đầu mối giao thông quan trọng giữa các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông CửuLong, TP Cần Thơ được ví như “đô thị miền sông nước” với hệ thống kênh rạch chằnchịt bao quanh, nguồn nước ngọt phong phú, điều kiện khí hậu thuận lợi Đây là một tiềmnăng to lớn để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản

Với những tiềm năng to lớn đó tại Cần Thơ nhiều dự án về khu nuôi trồng thủy

sản đã ra đời Dự án “Khu nuôi trồng thủy sản ” được thực hiện trên cơ sở tận dụng

phần diện tích đất bãi bồi phía sau cồn Ấu một khu vực vốn còn hoang sơ để phát triểnthành khu nuôi trồng thủy sản Qua đó dự án đóng góp đáng kể vào việc thúc đẩy pháttriển kinh tế của đất nước, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và thành phốCần Thơ nói riêng Ngoài ra, hoạt động của khu nuôi trồng thủy sản sẽ góp phần tạo công

ăn việc làm cho nhiều lao động nhàn rỗi của khu vực cũng như lao động có trình độchuyên môn trên địa bàn thành phố và các khu vực lân cận khác

Tuy nhiên, ngoài những lợi ích mang lại, hoạt động kinh doanh này cũng phát sinhchất thải, chủ yếu là nước thải và bùn thải từ các ao nuôi cá tra cùng với rác thải và nướcthải sinh hoạt của công nhân Chính vì thế, vấn đề môi trường trong lĩnh vực nuôi trồngthủy sản nhất thiết phải được sự quan tâm giảm thiểu nhằm hạn chế những tác động xấuđến chất lượng môi trường, điều này không chỉ ảnh hưởng đến những cư dân sống xungquanh khu vực dự án mà còn ảnh hưởng đến sự tồn tại của cả dự án Bởi vì khi môitrường bị ô nhiễm thì nó sẽ tác động đến sự phát triển của các loài thủy sản trong ao nuôitừ đó ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng thủy sản

Nhận thức được vấn đề trên, Công ty TNHH Thương mại Thủy sản Mekong Việt tiếnhành lập báo cáo Đánh giá tác động Môi trường theo quy định của Luật bảo vệ Môi Trường,Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08 /2006 và nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28tháng 02 năm 2008 của Chính phủ, Thông tư 05/2008/TT-BTNMT và các thông tư khác vềmặt môi trường, qua đó nhằm xem xét và lượng hóa toàn bộ các tác động tích cực và tiêu cựcđến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội của dự án để từ đó đẩy mạnh các mặt tích cực và

đề xuất các biện pháp thích hợp hạn chế, giảm thiểu các mặt tiêu cực

Trang 2

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật để lập báo cáo ĐTM

Cơ sở pháp lý của việc thiết lập Báo cáo ĐTM chủ yếu dựa vào các văn bản phápluật và các nghị định của nhà nước đối với các Nhà máy, Doanh nghiệp, về mặt môitrường:

Luật bảo vệ Môi trường Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm

2005 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006;

Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ

về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệMôi trường;

Nghị định số 21/2008/NĐ – CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ

về việc việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ – CPngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ Môi Trường;

Thông tư số 05/2008/TT – BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường, hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy địnhviệc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả thải vàonguồn nước

Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướngdẫn thi hành một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 củaChính phủ về quản lý chất thải rắn

Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấpphép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

Thông tư số 02/2006/TT-BTS của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn) về các chỉ tiêu môi trường nước nuôi thủy sản nướcngọt;

Quyết định số 48/2008/QĐ – UBND ngày 13/05/2008 về ban hành quyđịnh về hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn TPCT

Chỉ thị số 10/2008/CT.UBND ngày 03/07/2008 về tăng cường quản lý nuôitrồng thủy sản, bảo vệ môi trường trên địa bàn TPCT

Các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam về Môi trường hiện hành kèm theoquyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2008 của Bộ TàiNguyên Môi Trường, Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12năm 2008 của Bộ Tài Nguyên Môi trường

Trang 3

QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỷ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;

QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỷ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm;

QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỷ thuật quốc gia về nước thải sinhhoạt;

QCVN 11: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỷ thuật quốc gia về chất lượng nướcthải công nghiệp chế biến thủy sản;

TCVN 5949-2005: Âm học – Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư mức ồntối đa cho phép;

TCVN 5937: 2005: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh;

TCVN 5738-2001: Tiêu chuẩn Việt Nam về Hệ thống báo cháy – Yêu cầu kỹthuật

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5702001434 ngày 14 tháng 06năm 2007 của Công ty TNHH thủy sản Mekong Việt;

Quyết định số 1829/QĐ-UBND ngày 24 tháng 07 năm 2008 về việc quyhoạch đất xây dựng Khu du lịch sinh thái kết hợp nuôi trồng thủy sản tại Cồn

ấu, phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ

Các tài liệu tham khảo khác như:

Quy trình nuôi theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 213 – 2004 – Quy trình kỹthuật nuôi cá tra thâm canh

Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án vàthành phố Cần Thơ;

Số liệu điều tra và đo đạc thực tế tại hiện trường

Trạm Quan trắc Môi trường Cần Thơ, 2008 Báo cáo hiện trạng môi trường

thành phố Cần Thơ năm 2008, Báo cáo diễn biến chất lượng môi trườngThành phố Cần Thơ 10 năm (1999 – 2008).

Cục thống kê Thành phố Cần Thơ, 2008 Niên giám thống kê thành phố Cần

Thơ năm 2008

Công ty TNHH Thương mại thủy sản Vĩnh Long, Bản thiết kế hệ thống xử ly

nước thải trang trại nuôi cá tra bằng thảm thực vật thủy sinh, 2008.

Trạm giám sát môi trường Thành Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và

Công nghệ sở KH –CN Vĩnh Long, Phiếu kết quả kiểm nghiệm mẫu Khu

nuôi trông thủy sản cồn Đồng Phú, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long phố

Cần Thơ, 2007.Phiếu kết quả kiểm nghiệm mẫu không khí, nước mặt Khu

nuôi trông thủy sản.

Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương

Đức Hồng, Kỹ Thuật Môi Trường, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2005.

Trang 4

Phạm Ngọc Hồ, Đánh giá tác động môi trường, NXB Đại học quốc gia Hà

Nội, 2007

Trần Đức Hạ, Xử ly nước thải đô thị, NXB Khoa học Kỹ thuật, 2006.

Trịnh xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử ly nước thải, NXB Xây

Dựng 2000

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

 Danh mục các phương pháp sử dụng

Các phương pháp để thực hiện báo cáo Đánh giá tác động môi trường bao gồm:

Phương pháp so sánh

Phương pháp danh mục kiểm tra

Phương pháp sử dụng ý kiến chuyên gia

 Đánh giá mức độ tin cậy

Các số liệu đo đạc, phân tích có tính chính xác cao, các số liệu kinh tế - xãhội được thu thập từ niên giám thống kê và báo cáo hiện trạng môi trường nêncó độ tin cậy cao

Các phương pháp đánh giá nhanh, dự báo mang tính định tính và địnhlượng có độ tin cậy cao Tuy nhiên tính toán chi phí mang tính ước lượng, khithi công các công trình xử lý cần tính toán cụ thể nền móng và chi phí phátsinh Cần giám sát, đo đạt hằng năm để có kết quả cụ thể và điều chỉnh phươngán giải quyết hợp lý

Các số liệu tham khảo của loại hình tương tự đã đi vào hoạt động, các sốliệu thống kê của WHO về hệ số tải lượng ô nhiễm nên đảm bảo tin cậy

 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá

Các tác động của rác thải, nước thải, khí thải đến môi trường tự nhiên được tínhtoán dựa trên các số liệu thực tế tham khảo của các Khu nuôi trồng thủy sản đã đi vàohoạt động, vì thế các đánh giá có mức độ chi tiết và độ tin cậy là khá cao

4 Tổ chức thực hiện ĐTM

Tổ chức thực hiện lập báo cáo ĐTM: Công ty TNHH Thương mại Thủy sảnMekong Việt

Cơ quan tư vấn: là Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Hải Trân

- Địa chỉ: 52B1, TTTM Cái Khế, P Cái Khế, Q Ninh Kiều - TP Cần Thơ

ĐT: (84) 710 3732299 - Fax: (84) 710 3733698Website: www.haitranco.com

Email: haitranco@vnn.vn

Trang 5

Danh sách thành viên trực tiếp tham gia thành lập báo cáo ĐTM:

Công tyTNHH TMThủy sảnMekong Việt

2 Vũ Minh Hải Thạc sĩ Quản lý môi

trường P.Giám đốc

Công ty cổphần Côngnghệ Môitrường HảiTrân

3 Lê Hồng Y Kỹ sư Quản lý môitrường Chuyên viên

4 Nguyễn Lệ Phương Kỹ sư Kỷ thuật môitrường Chuyên viên

5 Cao Thanh Phương Kỹ sư Quản lý môitrường Chuyên viên

6 Lê Thị Xuân Thị Kỹ sư Quản lý môitrường Chuyên viên

7 Dương Quốc Trường Kỹ sư Kỷ thuật môi

trường Chuyên viênCăn cứ theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, Công ty TNHHThương mại Mekong Việt đã phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần Công nghệMôi trường Hải Trân để hỗ trợ thực hiện bản báo cáo đánh giá tác động môi trường củadự án Khu nuôi trồng thủy sản

Để thực hiện lập báo cáo ĐTM, Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Hải Trân

đã triển khai các hoạt động sau:

Khảo sát thu thập các thông tin cần thiết về dự án và vị trí thực hiện dự án;Tổ chức thu mẫu ngoài hiện trường, phân tích, xử lý, đánh giá các số liệuthu thập;

Viết và thông qua nội dung báo cáo với chủ đầu tư, hoàn chỉnh báo cáo vànộp Sở Tài nguyên và Môi trường Cần Thơ để thẩm định

Trang 6

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 Tên dự án

- Tên Dự án: Khu nuôi trồng thủy sản

- Tổng vốn đầu tư: 60.380 triệu đồng, trong đó:

Vốn cố định: 54.380 triệu đồng.

+ Vốn tự có: 44.380 triệu đồng

+ Vốn vay: 10.000 triệu đồng

Vốn lưu động: 6.000 triệu đồng.

- Hình thức đầu tư: đầu tư mới

1.2 Chủ đầu tư

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thương mại Thủy sản MeKong Việt

- Tên tiếng Anh: MEKONG VIET FISHERIES LIMITED COMPANY

- Tên viết tắt: MEKONG VIET FISHERIES CO.,LTD

- Tên người đứng đầu và đại diện: Dương Văn Do

- Chức danh: Giám đốc

- Số điện thoại: 0903661747 Số Fax: 07103822537

- Trụ sở: 188/23 Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, Tp Cần Thơ

1.3 Vị trí địa lý của dự án 1.3.1 Mô tả vị trí địa lý của dự án

- Địa điểm thực hiện dự án: phần đất bãi bồi đuôi cồn Ấu, phường HưngPhú, quận Cái Răng, TP Cần Thơ Ranh giới địa lý:

Phía Tây Bắc giáp cồn Ấu

Phía Đông Nam giáp sông Hậu

Phía Đông Bắc giáp sông Hậu

Phía Tây Nam giáp sông Hậu

1.3.2 Sơ đồ vị trí minh họa

Dự án nằm trên cồn Ấu, một nơi khung cảnh còn khá hoang sơ, vị trí dự án nằmngay trên sông Hậu nên nguồn nước khá dồi dào do đó rất thuận lợi cho việc nuôi trồngthủy sản (Sơ đồ minh họa vị trí dự án ở Hình 1.1 và 1.2)

Trang 7

1.4 Mục tiêu Kinh tế - Xã hội và Chính trị của dự án

Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thủy sản

Góp phần đẩy nhanh tiến độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố.Giải quyết công ăn việc làm cho lao động tại địa phương và vùng lân cận,góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sốngcho lao động và người dân ở địa phương

Góp phần tăng thêm ngân sách nhà nước từ các khoản đóng thuế giá trị giatăng, thuế thu nhập doanh nghiệp khi dự án hoạt động ổn định

1.5 Nội dung chủ yếu của dự án

1.5.1 Lĩnh vực hoạt động của dự án

Khai thác tiềm năng đất bãi bồi để nuôi trồng thủy sản tạo ra sản phẩm là cá datrơn xuất khẩu

1.5.2 Qui mô đầu tư

Dự án khu nuôi trồng thủy sản có tổng diện tích là 687.943,5 m2 Trong đó gồm 2phần:

Phần xây lắp phục vụ hoạt động nuôi trồng thủy sản với diện tích 574.140

m2

Phần xây lắp phục vụ hoạt động du lịch có diện tích 113.803,5 m2.Tuy nhiên do trong giai đoạn 1 dự án chỉ xây dựng khu nuôi trồng thủy sản nênchỉ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của khu nuôi trồng thủy sản Khi dự ánthực hiện giai đoạn 2 là xây dựng khu du lịch sinh thái chủ đầu tư sẽ tiến hành lập báocáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

1.5.3 Phân kỳ đầu tư

Giai đoạn 1: xây dựng khu nuôi trồng thủy sản

Từ 2009 xây dựng hệ thống đê bao, ao nuôi để nuôi trồng thủy sản

Trong 2 năm đầu (2009 - 2011) của dự án do điều kiện về nền đất và đê chưaổn định nên được tận dụng để nuôi trồng thủy sản

Giai đoạn 2: xây dựng khu du lịch sinh thái

Sau 2 năm (2011) triển khai xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh tháikết hợp nuôi trồng thủy sản

Trang 8

Hình 1.1 Vị trí dự án trên bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ

Vị trí

dự án

Trang 9

Hình 1.2 Sơ đồ vị trí dự án tại khu vực

Vĩnh Long

BẾN NINH KIỀU Bến tàu khách

Cần Thơ Sông Hậu

Cồn Ấu

Khu vực Xóm chài

Khu nuôi trồng thủy sản -

du lịch sinh thái

Bến phà

xóm Chài

Trang 10

Đê bao khu vực khai thác dài 1.129 m, chiều ngang đê dài 20m, cao 4m.

Ao nuôi: dự án bao gồm 40 ao nuôi với diện tích bình quân 1ha/ao;

Ao xử lý nước thải có tổng diện tích 102.580 m2

Nhà quản lý, nhà ở công nhân: gồm 20 căn, diện tích 200m2/căn

Đất dành cho khu du lịch có diện tích 113.803,5 m2

Bảng 1.1 Quy hoạch sử dụng đất của dự án

(m2)

(Nguồn: Công ty TNHH Thương mại Thủy Sản Mekong Việt, 2008)

Bảng1.2 Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

1 Phần xây lắp (ao, đê bao, hệ thống xử lý nước

thải, cống thoát nước, cầu và bến bãi…) 51.875

(Nguồn: Công ty TNHH Thương mại Thủy Sản Mekong Việt, 2008)

Trang 11

1.5.4.1.2 Các công trình phụ trợ

a Hệ thống điện

Khu vực dự án nằm khá biệt lập với nội ô của thành phố nên chưa có mạng lướiphân phối điện Vì thế công ty sẽ đầu tư xây dựng một trạm biến thế và hệ thống điệncông suất khoảng 200 KV phục vụ cho hoạt động của dự án Lượng nhiên liệu sử dụngcho máy phát điện khoảng 250l/ngày Chủ dự án sẽ sử dụng bồn chứa để chứa nhiên liệuvà được đặt trong nhà chứa với diện tích khoảng 500m2 Do chủ dự án chỉ chứa dầu vớilượng vừa đủ cho 1 tuần sử dụng và được chứa trong các bồn đặt trong nhà chứa nêngiảm đáng kể tác động của kho chứa dầu đến môi trường

b Hệ thống cấp, thoát nước

Hệ thống cấp thoát nước của dự án bao gồm:

Hệ thống kênh dọc lấy và xử lý nước ra dài 1.229 m

Hệ thống cống thoát nước tổng chiều dài khoảng 6.000m, 6 cống cho mỗi

ao, 3 cống đặt đầu ngoài lấy nước, 3 cống xả, chiều dài mỗi cống 25m

c Hệ thống giao thông

Do vị trí dự án khá biệt lập, nằm ngay nên sông Hậu nên phương tiện di chuyểncủa công nhân cũng như vận chuyển nguyên liêu và thành phẩm chủ yếu là đường thủyngoài ra công ty đầu tư xây dựng hệ thống đường nội bộ, cầu và bến tàu để phục vụ chohoạt động của khu nuôi trồng thủy sản Vào mùa vụ thu hoạch ước tính có khoảng 30chiếc tải trọng 50 tấn đến thu mua mỗi ngày, thời gian thu mua thường kéo dài từ 5 đến 6ngày cho lượng cá thu hoạch khoảng 9.000 tấn/vụ Tuy nhiên, những chiếc tàu này đếnmua hàng rồi đi ngay nên không neo đậu và cảng trở giao thông Tuy nhiên, chủ dự áncũng sẽ thỏa thuận với cảng vụ, cục đường sông, giao thông thủy trong khi thu hoạch

1.5.4.2 Bố trí mặt bằng tổng thể

Sơ đồ bố trí mặt bằng tổng thể của khu nuôi trồng thủy sản được thể hiện tại phầnPhụ lục 2

1.5.5 Các trang thiết bị, máy móc phục vụ dự án

Đây là các máy móc, thiết bị dự kiến phục vụ cho dự án

Bảng 1.3 Máy móc thiết bị phục vụ cho dự án

STT Máy móc thiết bị Đơn vị tính Số lượng Hiện trạng

1 Trạm biến thế và hệ thống

Mua mới (100%)

2 Bồn chứa và hệ thống Hệ thống 1 Mua mới (100%)

Trang 12

STT Máy móc thiết bị Đơn vị tính Số lượng Hiện trạng

(Nguồn: Công ty TNHH Thương mại Thủy sản Mekong Việt, 2008)

1.6 Quy trình nuôi thủy sản của dự án

1.6.1 Sơ đồ quy trình nuôi cá

Sơ đồ quy trình nuôi cá được trình bày tại hình 1.3

1.6.2.1 Mô tả quy trình

Quy trình nuôi cá được chủ đầu tư tuân thủ theo tiêu chuẩn ngành 28 TN 213 – 2004:Quy chuẩn nuôi cá thâm canh Quy trình nuôi cá bao gồm các giai đoạn:

a Chuẩn bị ao nuôi

Ao nuôi cá tra có tổng diện tích là 400.000m2, độ sâu nước 3 m, bờ ao chắc chắn vàcao hơn mực nước cao nhất trong năm Cống cấp nước đặt cao hơn đáy ao, cống thoát nướcđặt phía bờ ao thấp nhất để dễ tháo cạn nước Đáy ao bằng phẳng và hơi nghiêng về phíacống thoát Ao gần nguồn nước sông Hậu do đó nguồn nước được chủ động Xung quanh

ao và mặt ao thoáng, không có tán cây che phủ Sơ đồ quy trình nuôi cá được trình bàytrong trong hình 1.3

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình nuôi cá

CÁ GIỐNG

TẮM CÁ (Nước muối NaCl)

Trang 13

Các chỉ tiêu chủ yếu của môi trường ao cần đạt như sau:

Nhiệt độ nước 26 – 30oC;

pH thích hợp 7 – 8;

Hàm lượng oxy hòa tan > 3mg/lít

Nguồn nước cấp cho ao nuôi cần phải sạch, thể hiện ở chỉ số các chất ô nhiễmchính dưới mức giới hạn cho phép:

NH3-N: < 1mg/lít;

Coliform: < 10.000 MPN/100ml

Trước khi thả cá, chủ ao nuôi thực hiện các bước chuẩn bị ao như sau:

Bắt hết cá trong ao ở vụ nuôi trước;

Hút bùn lỏng đáy ao bằng hệ thống hút bùn di động bao gồm một máy bơmnối với đường ống sau đó đưa vào rãnh chứa trên đê dài 200m để lắng lọc lạichất rắn, phần nước được dẫn vào hệ thống xử lý nước ao nuôi, phần bùn rắnnày sẽ được bán lại cho nông dân có nhu cầu hoặc chủ dự án sẽ dùng nó để bóncho cây, hệ thống hút bùn cũng hoạt động mỗi ngày khi cá trong giai đoạn nuôiđể tránh việc ô nhiễm nước trong ao Chủ ao nuôi không tháo cạn nước rồi vétbùn như ở các hộ nuôi khác, nguyên nhân là do ao sâu và lượng nước trong aolớn, nên tháo cạn nước vét bùn sẽ tốn nhiều thời gian và kinh phí hơn.;

Sau đó bơm nước ra 2 - 3 ngày và dùng Clorine khử trùng nước trong ao.Liều lượng sử dụng là 15kg clorine pha với 5m3 nước, tạt đều mặt ao rồi đểthoáng 2 - 3 ngày thì tiến hành thay nước, thay đến khi nước trong ao trong làđược;

Ngoài ra, chủ ao nuôi còn dùng vôi bột Ca(OH)2 và muối rải khắp mặt aovà bờ ao để điều chỉnh pH thích hợp, đồng thời diệt các mầm bệnh còn tồn lưutrong ao với lượng khoảng 10 – 15 kg/100m2 đáy ao;

Song song với quá trình thay nước, chủ ao nuôi còn tiến hành lấp các hanghốc, lỗ mọi rò rỉ và tu sửa lại bờ ao;

Sau cùng cho nước từ từ vào ao qua cống có chắn lưới lọc để ngăn cá dữ vàđịch hại lọt vào ao, khi đạt mức nước yêu cầu thì tiến hành thả cá giống

b Cá giống nuôi

Hiện nay cá giống cá tra đã hoàn toàn chủ động từ nguồn sinh sản nhân tạo Cá thảnuôi cần được chọn lựa cẩn thận đảm bảo phẩm chất để cá tăng trưởng tốt trong quá trìnhnuôi Cá phải mạnh khỏe, không bị nhiễm bệnh, đều cỡ, không bị xây xát, nhiều nhớt, bơilội nhanh nhẹn

Trang 14

Cá giống mới đưa về, trước khi thả xuống ao nên tắm bằng nước muối 2 - 3%trong 5 - 6 phút để loại trừ hết các ký sinh và chống nhiễm trùng các vết thương hoặc vếtxây xát trên thân cá.

Kích cỡ cá thả: 10 - 12 cm (15-17 gam/con);

Mật độ thả nuôi: 20 - 40 con /m2

c Mùa vụ nuôi

Khu vực nuôi nằm trong vùng có thời tiết và khí hậu ấm nóng, nên có thể nuôi quanhnăm Giữa các vụ nuôi sẽ có thời gian cải tạo và khử trùng ao kỹ, đảm bảo được vệ sinh

Mùa vụ nuôi: 2 vụ/năm

d Thức ăn và cho cá ăn

Hàng ngày vào mỗi buổi chiều, công nhân tiến hành quan sát hoạt động và khảnăng ăn của cá bằng cách cho công nhân lặn xuống đáy ao, để kiểm tra lượng thức ăn dưthừa trong ao Từ đó, sẽ kịp thời điều chỉnh tăng giảm lượng thức ăn cho phù hợp Vàonhững ngày thời tiết nóng, nhiệt độ nước ao cao trên 32oC có thể làm cho cá ăn ít hoặcthậm chí bỏ ăn

e Quản lý ao nuôi

Hàng ngày thường xuyên quan sát, kiểm tra ao để kịp thời phát hiện và xử lý cáchiện tượng bất thường như bờ ao bị sạt lở; lỗ mọi; hang hốc cua, rắn, chuột đào; cốngbộng bị rò rỉ, hư hỏng Khi có hiện tượng cá nổi đầu khác với bình thường hoặc quan sátthấy tôm tép nổi quanh bờ, nhanh chóng xác định nguyên nhân và có biện pháp xử lýngay Nếu xác định cá bị bệnh thì phải tìm đúng bệnh để có biện pháp chữa trị đúng vàkịp thời Có những trường hợp cá nổi đầu do bị ngộ độc từ chất thải trong ao phân hủysinh ra khí độc như NH3, NO2 Lúc này phải cấp nước mới vào, tháo bớt nước cũ, tạmthời ngưng cho cá ăn

Mặc dù, cá tra chịu đựng tốt trong điều kiện khắc nghiệt của môi trường nuôi,

Trang 15

cho môi trường ao nuôi bị nhiễm bẩn rất nhanh, do đó cần phải thay nước mới mỗi ngàytheo thủy triều, mỗi lần thay khoảng 30% lượng nước trong ao, để môi trường ao luônsạch, phòng cho cá không bị nhiễm bệnh Nước trước khi thay sẽ được cho qua ao lắngđể loại bỏ bớt các chất lơ lửng, sau đó sử dụng 1 số chế phẩm để loại trừ các mầm bệnhtrong nước trước khi cho vào ao nuôi Khi thay nước phải tháo bỏ lớp nước cũ dưới đáyvà cấp nước mới trên tầng mặt.

f Kiểm tra và phòng bệnh cho cá nuôi

Hàng tháng kiểm tra tăng trưởng của cá một lần Mỗi lần đánh bắt ngẫu nhiên 25

-30 con và cân trọng lượng cá để đánh giá tăng trưởng, đồng thời kiểm tra phát hiện tìnhtrạng sức khỏe, bệnh của cá nuôi

Ðể phòng bệnh cho cá và khử trùng nước ao, dùng vôi bột hòa nước và tạt đềukhắp ao với liều lượng 1,5 - 2kg/100m3 nước ao cho mục đích phòng bệnh trong giaiđoạn nuôi Có thể dùng các loại chế phẩm vi sinh hoặc Clorin khử trùng nước ao nuôi

Tuyệt đối không sử dụng các loại thuốc và hóa chất đã bị cấm

g Thu hoạch

Thu hoạch toàn bộ sau thời gian nuôi từ 6 – 7 tháng, cá có thể đạt cỡ 1–1,5 kg/con.Trước khi thu hoạch 1 – 3 ngày, giảm lượng thức ăn và ngưng hẳn vào trước ngày thuhoạch Khi thu cá, dùng lưới kéo bắt từ từ cho đến hết Thu hoạch cá trong một thời gianngắn để tránh hao hụt và thất thoát Khi thu hoạch cá, dùng lưới sợi mềm đánh bắt từ từ,không kéo dồn quá nhiều vào lưới làm cá dễ xây xát và dễ chết Nhanh chóng lựa chọn,phân loại cỡ cá, cần chuyển ngay sản phẩm đến nhà máy chế biến Sản lượng thu hoạchcá của dự án khoảng 18.000 tấn cá thương phẩm/1 năm 2 vụ

Sau thu hoạch, có tiến hành công tác chuẩn bị ao cho vụ nuôi sau

1.6.2.2 Bảo quản sản phẩm sau thu họach

Cần chuẩn bị đầy đủ nhân lực phục vụ và dụng cụ đánh bắt cá (lưới kéo, vợt bắtcá, dụng cụ vận chuyển v.v.) Ðánh bắt từng mẻ cá và vận chuyển nhanh lên tàu đưa đếncác nhà máy chế biến

1.6.3 Nhu cầu về cá giống, thức ăn

Với mật độ thả nuôi: 20 - 40 con /m2 thì lượng cá giống cần khoảng 8 -16 triệucon/vụ Lượng cá này được mua từ các trung tâm sản xuất cá giống đảm bảo tiêu chuẩnchất lượng

Thức ăn được sử dụng là thức ăn viên công nghiệp Dự án không đầu tư xây dựngkhu chế biến thức ăn Thức ăn cho cá được mua từ các nhà máy chế biến thức ăn thủy sảntrong khu vực Nhu cầu thức ăn cần khoảng 2.820 tấn/tháng Lượng thức ăn này sẽ đượcvận chuyển trực tiếp bằng đường thủy

Trang 16

1.7 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án

Số lượng nhân công khoảng 80 người

1.8 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện dự án

Nhân lực dồi dào: lực lượng lao động nông thôn nhàn rỗi chưa được tận dụnghợp lý do đó khi vào vụ có thể huy động số lượng lớn lực lượng lao động Bên cạnhđó, Cần Thơ còn là trung tâm văn hóa của khu vực đồng bằng sông Cửu Long cónhiều trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, viện nghiên cứu lớn…nên có thể cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao cho dự án

Nguồn thức ăn phong phú: khu vực thành phố Cần Thơ và các tỉnh lân cận cónhiều nhà máy chế biến gạo xuất khẩu nên nguồn phụ phẩm từ các nhà máy này rấtlớn, bên cạnh đó ở Cần Thơ được cung cấp nguồn cá biển rất dồi dào, thuận tiêncho quy trình nuôi thương phẩm Có nhiều nhà máy chế biến thức ăn đang hoạtđộng cùng với hệ thống mua bán đại lý thức ăn chăn nuôi đủ sức cung cấp nhu cầuphát triển thủy sản như Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản Cali, Công ty TNHHCargill, Công ty TNHH Công nghiệp thủy sản Miền Nam…

Điều kiện thủy lý hóa phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và đặc tính sinh học củacá nước ngọt

1.8.2 Khó khăn

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi trên cũng có khó khăn như:

Vị trí gần sông Cần Thơ là một thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng thủy sảnnhưng cũng là một nguy cơ ảnh hưởng nhanh đến chất lượng nước khu vực xungquanh nếu như không có các biện pháp để kiểm soát chặt chẽ và khống chế kịp thờicác chất ô nhiễm đặc biệt là nước thải từ các ao nuôi cá của dự án

Trang 17

CHƯƠNG 2

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

KHU VỰC DỰ ÁN2.1 Khát quát về điều kiện tự nhiên và môi trường tại khu vực dự án

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Khu nuôi trồng thủy sản thuộc khu vực phường Hưng Phú, quận Cái Răng, thànhphố Cần Thơ Dự án tọa lạc tại khu vực Cồn Ấu, một trong 4 cồn của Thành phố CầnThơ, có diện tích rộng khoảng 68,7 ha nằm ngay ngã ba sông Hậu

Tổng diện tích của dự án là 687.943,5 m2; trong đó, diện tích đất dùng cho các aonuôi thủy sản là 400.000 m2;

2.1.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng

Cần Thơ được tạo nên từ phù sa của ĐBSCL, thành phố có địa hình khá bằng phẳngvà nghiêng theo chiều Đông - Bắc xuống Tây - Nam Độ cao mặt đất thấp dần theo haihướng: từ Bắc xuống Nam và từ bờ sông Hậu Nền đất yếu nên sẽ gây tốn kém cho quá trìnhxây dựng cơ sở hạ tầng cũng như các hệ thống xử lý chất thải

Vị trí thực hiện dự án là bãi đất bồi đuôi cồn Ấu ngập trong nước với độ từ 1,5mđến 3,5m, đang trong quá trình phù sa bồi tụ, nền đất và đê chưa ổn định Bề mặt địa chấtbao gồm các lớp phù sa, mang đặc thù nền đất yếu Nhìn chung hệ thống giao thông thủykhá tốt, dân cư đi lại chủ yếu bằng đường thủy

2.1.1.3 Điều kiện khí tượng

Thành phố Cần Thơ nằm trong vành đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xích đạo.Khí hậu nóng ẩm nhưng ôn hòa, có hai mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4

Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm ngoài môi trườngphụ thuộc vào các yếu tố như :

- Nhiệt độ không khí;

- Ðộ ẩm không khí;

- Nắng và bức xạ mặt trời;

- Chế độ mưa;

- Gió và ảnh hưởng gió;

Trang 18

- Ðộ bền vững khí quyển.

Bảng 2.1 Điều kiện khí tượng Thành phố Cần Thơ năm 2008

Nhiệt độ trung bình trong các năm không có sự chênh lệch lớn, dao động ở khoảng

270C Nhiệt độ cao nhất trong năm 2008 là vào tháng tư với 28,4 0C và nhiệt độ thấp nhấtlà vào tháng một với 25,80C (Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ, 2008)

Nhiệt độ không khí là yếu tố tự nhiên quan trọng trong việc phát tán và chuyểnhóa các chất ô nhiễm trong không khí cũng như có vai trò quan trọng trong quá trìnhphân hủy các chất hữu cơ, nhiệt độ càng cao thì thúc đẩy tốc độ phản ứng các chất ônhiễm Do nằm trong khu vực nhiệt đới nên nhiệt độ không khí luôn ở mức cao, đây làđiều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học

b Chế độ mưa

Chế độ mưa ở Cần Thơ do hoàn lưu gió mùa quyết định với một mùa mưa và mộtmùa khô Mùa mưa trùng với mùa lũ kéo dài 6 tháng Trong thời gian qua sự thay đổi củalượng mưa ở Cần Thơ không nhiều, mùa khô lượng mưa không đáng kể chỉ chủ yếu tập

Trang 19

cao nhất vào các tháng 9 – 11 Năm 2008 có tổng lượng mưa ít hơn so với năm 2007khoảng 500mm.(Nguồn: Tạp chí khí tượng thủy văn các số năm 2008).

Biến trình năm của lượng mưa thường có một cực đại vào tháng 10, 11 và một cựctiểu vào tháng 1 hoặc tháng 2 hoặc tháng 3 Tại vùng cửa sông Hậu, trong mùa mưa còn

bị ảnh hưởng mạnh bởi những đợt lũ đã làm thay đổi đáng kể biến trình mực nước vàthường gây ra lũ lớn

Chế độ mưa cũng là một nhân tố làm ảnh hưởng đến môi trường, khi mưa rơixuống đất sẽ mang theo các chất ô nhiễm trong không khí vào môi trường đất, nước trongtrường hợp các chất ô nhiễm trong không khí có nồng độ cao có thể gây ô nhiễm đất,nước Khi trong không khí có chứa các chất ô nhiễm như SO2, NO2 cao sẽ gây ra hiệntượng mưa axit do các chất này kết hợp hơi nước trong khí quyển hình thành các axitnhư H2SO4, HNO3, làm thiệt hại nghiêm trọng đến thực vật, môi trường nước, đất, ảnhhưởng đến đời sống sinh vật và con người Khi nước mưa chảy tràn trên mặt đất có thểcuốn theo các chất ô nhiễm vào nguồn nước gây ô nhiễm nước Bên cạnh đó, khi nướcmưa sạch với lượng lớn có thể đồng hóa chất ô nhiễm của khu vực khi đi vào sông hồ,làm giảm nồng độ chất ô nhiễm nói chung trong khu vực

c Độ ẩm không khí

Độ ẩm trung bình Thành phố Cần Thơ nhìn chung tương đối cao và biến độngkhông nhiều qua các năm Độ ẩm tại Cần Thơ thường dao động trong khoảng từ 76 –89% Năm 2008 độ ẩm trung bình khoảng 83,1% ít thay đổi so với năm 2007

e Tốc độ gió

Khu vực Thành phố Cần Thơ dù không chịu ảnh hưởng nhiều do gió bão, nhưnggần đây vào mùa mưa thường có các trận mưa giống lớn, kéo dài Trong năm hình thành

3 hướng gió chính:

Hướng gió 1: Tây-Tây Nam;

Hướng gió 2: Ðông Bắc;

Hướng gió 3: Ðông Nam

f Độ bền vững của khí quyển

Theo nhiều tác giả độ bền vững khí quyển của Cần Thơ thuộc loại B, không bềnvững loại trung bình, theo phân bảng loại của Pasquill (1961)

2.1.2.4 Điều kiện về thủy văn

Chế độ thủy văn là một trong những yếu tố quan trọng để kiểm soát ô nhiễm môitrường nước như khả năng vận chuyển, khả năng hòa tan và tự làm sạch các chất ô nhiễm

Trang 20

a Lưu lượng nước sông

Thành Phố Cần Thơ có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dàikhoảng 2.500km Mật độ sông rạch khá lớn: 1,8 km/km2, vùng ven sông Hậu thuộc QuậnNinh kiều, Ô Môn, Cái Răng và huyện Thốt Nốt lên tới trên 2 km/km2

Sông Hậu và hệ thống kênh rạch chằng chịt là nguồn cung cấp nước chủ yếu chotoàn thành phố nói chung và các quận huyện cũng như hệ thống các nhánh sông nhỏ nóiriêng Lưu lượng nước sông Hậu vào khoảng 7.000 – 8.000 m3/giây trong mùa mưa, giảmxuống còn 2.000 – 3.000 m3/giây trong mùa khô

(Nguồn: Tạp chí khí tượng thuỷ văn, 2008)

b Mực nước, chế độ thuỷ triều

Tại sông Hậu đỉnh triều bình quân cao nhất năm 2008 là 200 cm, chân triều thấpnhất là (trừ)–125cm Mực nước đầu nguồn sông Cửu Long lên bắt đầu lên cao dần trongtháng 7 Mực nước sông Hậu tại Châu Đốc đạt 1,90m vào ngày 31/7 ở mức thấp hơn 0,05 –0,10m so với cùng thời gian năm 2007

Bảng 2.2 Mực nước tại trạm Cần Thơ – sông Hậu trong năm 2008

Tháng Mực nước cao nhất Mực nước thấp nhất Mực nước trung bình

(Nguồn: Niêm giám thống kê TP Cần Thơ, 2008)

Do điều kiện địa lý của vùng, chế độ thủy văn của các kênh rạch TP Cần Thơ chịuảnh hưởng chủ đạo của chế độ thủy văn bán nhật triều sông Hậu Chế độ thủy văn là mộttrong những yếu tố quan trọng để kiểm soát ô nhiễm môi trường nước như khả năng hòa

Trang 21

Mùa lũ ở TP Cần Thơ bắt đầu vào tháng 7 và kết thúc vào tháng 12 Lũ đạt mứccao nhất vào tháng 9 và 10, thời gian này thường trùng với thời kỳ mưa lớn tại địaphương

Mùa khô ở Cần Thơ bắt đầu từ tháng 1 kết thúc vào tháng 6 Giai đoạn đầu dòngchảy có cường độ cao vì nó mang tính chất chuyển tiếp từ mùa lũ sang mùa cạn Từtháng 12 đến tháng 1 lưu lượng vẫn lớn hơn 8% tổng lưu lượng trong năm Tháng 4 lưulượng nhỏ nhất khoảng 1/20 lưu lượng mùa lũ

2.1.2 Hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án

2.1.2.1 Chất lượng môi trường nước

a Nước mặt

Khu vực dự án nằm ngay trên ngã ba sông Hậu Chất lượng nước mặt ở khu vựcquận Cái Răng nói riêng và toàn TP.Cần Thơ được quan trắc bởi Trung tâm quan trắc tàinguyên môi trường Cần Thơ Có 10 chỉ tiêu quan trắc là pH, DO, BOD5, COD, SS, NH3,

NO3-, NO2-, Fe, tổng Coliforms Diễn biến chất lượng nước sông ở khu vực sông Hậu gầnkhu vực dự án được thể hiện ở Bảng 2.3

Bảng 2.3 Chất lượng nước khu vực sông Hậu

QCVN 08-2008

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường TP Cần Thơ, 2009)

Từ những số liệu ghi nhận cho thấy rằng phần lớn các chỉ tiêu quan trắc trong môitrường nước mặt khu vực sông Hậu đoạn gần khu vực dự án đều vượt mức cho phép củaQuy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008 (Cột A1), ngoại trừ pH và NO - Qua đó cho thấy,

Trang 22

nguồn nước mặt ở khu vực quan trắc đã bị ô nhiễm về hữu cơ và vi sinh Đặc biệt chỉ tiêu

vi sinh cao gấp nhiều lần so với quy chuẩn Sông Hậu là nguồn cung cấp nước chính chodân cư khu vực thành phố Cần Thơ, nếu nguồn nước này bị ô nhiễm sẽ gây tác động tolớn đến sức khỏe của cư dân vùng hạ lưu của sông

Để làm cơ sở cho những đánh giá khi dự án đi vào hoạt động, chủ dự án kết hợpvới Trung tâm quan trắc Tài nguyên và môi trường Thành phố Cần Thơ tiến hành thu vàphân tích mẫu nước mặt tại khu vực thực hiện dự án Kết quả được ghi nhận cụ thể ởbảng sau:

Bảng 2.4 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án

QCVN 08-2008 (Cột

Vị trí thu mẫu:

 NM1: Góc trái đuôi cồn Ấu ( trên sông Hậu)

 NM2: Đuôi cồn Ấu ( trên sông Hậu)

 NM3: Góc phải đuôi cồn Ấu ( trên sông Hậu)

Qua kết quả phân tích cho thấy các tiêu SS, DO, NH3, BOD đều vượt Quy chuẩn ViệtNam QCVN 08:2008 (Cột A1) Điều này chứng tỏ chất lượng nước mặt tại khu vực dự án códấu hiệu ô nhiễm hữu cơ Nên khi dự án đi vào hoạt động cần áp dụng các biện pháp xử lýđể tạo nguồn nước sạch cho hoạt động nuôi trồng thủy sản đồng thời xử lý nước thải đạt tiêuchuẩn quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận, tránh thải trực tiếp làm gia tăng mức độ ônhiễm nước sông khu vực

Trang 23

b Nước dưới đất

Nước ngầm trên địa bàn thành phố Cần Thơ, quận Cái Răng chủ yếu được khai thácở tầng chứa nước thuộc trầm tích Pleistocen – đây là tầng chứa nước có trữ lượng lớn và chấtlượng đáp ứng được tiêu chuẩn của nước dùng cho sinh hoạt Nước ngầm được quan trắc 2lần/năm, bao gồm các chỉ tiêu quan trắc: pH, màu, độ cứng, Cl-, SO42-, NO3-, Fe, COD vàColiform Kết quả thu được qua các năm như sau:

Bảng 2.5 Chất lượng nước ngầm khu vực quận Cái Răng

2007 vượt 11,7 lần so với tiêu chuẩn cho phép và ở năm 2008 vượt chuẩn 4,3 lần Ô

nhiễm Coliform trong nước ngầm có thể là do quá trình khai thác không đúng kỹ thuật

cùng với việc quản lý không tốt những giếng khoan đã bị ô nhiễm hoặc hư hỏng khôngsử dụng

Nhìn chung chất lượng nước ngầm thuộc khu vực dự án khá tốt, hầu hết các thôngsố quan trắc điều nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm, trừColiform Do vậy, nếu khai thác nước ngầm để sử dụng, thì tùy theo mục đích mà ápdụng công nghệ xử lý thích hợp

Trang 24

Do dự án nằm gần sông nên nguồn cung cấp nước khá dồi dào vì thế vấn đề khaithác nước ngầm để sử dụng là không cần thiết

2.1.2.2 Chất lượng môi trường không khí

Hiện nay, trên diện rộng các nguyên nhân gây suy giảm chất lượng môi trườngkhông khí của khu vực quận Cái Răng nói riêng và toàn thành phố Cần Thơ là do hoạtđộng của các phương tiện giao thông, xây dựng nhà cửa và nâng cấp cơ sở hạ tầng, sảnxuất công nghiệp Trong đó, hoạt động của các phương tiện giao thông được xem lànguồn gây ô nhiễm chủ yếu, hoạt động công nghiệp chưa thật sự phát triển mạnh nênđược xem như nguồn gây ô nhiễm ở mức thấp

Qua kết quả ghi nhận các thông số quan trắc trong môi trường không khí quận CáiRăng cho thấy hầu hết các giá trị đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5937:2005,chỉ tiêu bụi tổng vượt tiêu chuẩn cho phép nhưng không đáng kể, mức độ ô nhiễm chưacao Nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí tại khu vực quận Cái Răngqua các năm được thể hiện như sau:

Bảng 2.6 Chất lượng không khí tại khu vực quận Cái Răng

TT Thông số Đơn vị đo Năm TCVN 5937: 2005 TCVN 5949 :2005 1 2

Trang 25

Mặc dù dự án thuộc khu vực quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ nhưng do đặcđiểm là dự án nằm trên cồn khá biệt lập với khu vực nội ô trung tâm của thành phố, mật

độ dân cư không cao, cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nên chất lượng không khíxung quanh khu vực dự án còn khá tốt Hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giớihạn cho phép của TCVN Kết quả phân tích chứng minh trong bảng sau:

Bảng 2.7 Kết quả phân tích các mẫu không khí tại khu vực dự án

(Nguồn: Trung tâm quan trắc tài nguyên môi trường Thành phố Cần Thơ, 08/2008)

Ghi chú: Vị trí thu mẫu:

 KK1: Góc trái đuôi cồn Ấu

 KK2: Đuôi cồn Ấu

 KK3: Góc phải đuôi cồn Ấu

2.1.2.3 Tài nguyên sinh vật

Theo Báo cáo hiện trạng Môi Trường thành phố Cần Thơ (2007), tài nguyên sinhvật tại khu vực thành phố Cần Thơ được phân ra làm 2 loại là hệ sinh thái tự nhiên và hệsinh thái nông nghiệp

Hệ sinh thái tự nhiên

 Thực vật: thành phần của hệ thực vật bao gồm hơn 130 loài cỏ và cây thânnhỏ, thường thấy tại khu vực ĐBSCL;

 Động vật: có 14 giống loài động vật có vú (như cáo, cầy hương, chuột đồng,rái cá…), 30 loài chim (như: chim sâu, chim sẻ, le le, trĩ, cú mèo, diệc lửa,

cu gáy, chim bói cá…), 20 loài bò sát và lưỡng thê, một số loài côn trùngchưa thống kê được và 133 loài cá

33 5937: 2005: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh;

4 5949: 2005: Âm học – Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư mức ồn tối đa cho phép, (b): Khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính;

Trang 26

Hệ sinh thái nông nghiệp

 Động vật nuôi rất ít Các con vật nuôi thường là trâu, bò, heo,… và cókhoảng 28 loài cá được nuôi trong các ao cá tại địa phương;

 Cây trồng: có khoảng 60 loài cây được trồng là thức ăn và dược liệu Trongđó lúa nước là loài cây trồng ưu thế và nhãn, cam, chôm chôm là các cây

ăn trái chính

Một số sơ lược về cồn Ấu – vị trí dự án

Cồn Ấu là một địa thế rất đẹp nằm trước cửa sông Cần Thơ đổ ra sông Hậu, Cồn Ấu(thuộc phường Hưng Phú, quận Cái Răng) được xem là cồn đẹp nhất trong chuỗi cồnnằm trên sông Hậu, phía đông thành phố Cần Thơ

Theo quy hoạch, khu du lịch sinh thái Cồn Ấu nằm trong chương trình phát triển dulịch Cần Thơ với các loại hình du lịch như: Du ngoạn vùng sinh thái sông Hậu và nhữngkhu rừng ngập nước mang dáng nét cổ xưa, thưởng thức ẩm thực vùng sông nước, ngắmhoa, hái quả; du lịch câu cá, bơi xuồng; du lịch thể thao giải trí, an dưỡng; tham quan nếpsống và sinh hoạt thôn quê của dân cư trên Cồn Ấu

(http://www.qdnd.vn/QDNDSite/vi-VN/61/43/2/94/94/85775/Default.aspx)

Hiện tại, chưa có những nghiên cứu cụ thể về sự đa dạng động thực vật, thủy sinhvật tại cồn Ấu, chủ yếu nơi đây được biết đến như một điểm du lịch sinh thái hấp dẫn

2.1.2.4 Nhận xét chung về hiện trạng môi trường khu vực dự án

Qua kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước mặt, nước ngầm, và không khítại khu vực dự án, cũng như các số liệu tham khảo về điều kiện tự nhiên của thành phốCần Thơ, cho thấy chất lượng môi trường không khí xung quanh và chất lượng nướcngầm vẫn còn tốt Riêng môi trường nước mặt đã có đấu hiệu bị ô nhiễm hữu cơ Do đó,nước thải sinh hoạt từ các hoạt động của khu nuôi trồng thủy sản và khu du lịch và đặcbiệt là nước thải từ các ao cá nếu thải trực tiếp ra sông rạch mà không qua quá trình xử lýsẽ làm cho môi trường nước mặt tại khu vực ô nhiễm ngày càng nặng hơn, vì vậy, vấn đềnày cần được chú trọng khi dự án đi vào hoạt động

2.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội

2.2.1 Điều kiện về kinh tế

2.2.1.1 Phát triển GDP và bình quân GDP

Tổng thu ngân sách năm 2008 đạt 3.782,1 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tếbình quân 5 năm qua đạt 15,5%, thu nhập bình quân đầu người năm 2008 đạt 1.444 USD,tỷ lệ hộ nghèo 6,04% Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, đầu mối

Trang 27

quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế của vùng ĐBSCL và cảnước.

Tổng giá trị sản xuất của thành phố Cần Thơ

Năm 2006: 22.314,220 (tỷ đồng)

Năm 2007: 27.047,420 (tỷ đồng)

Năm 2008: 32.131,900 (tỷ đồng)

Giá trị sản xuất của 3 khu vực công nghiệp và xây dựng; nông nghiệp, lâm nghiệp vàthủy sản; dịch vụ sáu tháng đầu năm 2008 như sau (tính theo giá so sánh 94):

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: 4.062,080 tỷ đồng;

- Công nghiệp, xây dựng: 17.649,441 tỷ đồng;

- Dịch vụ, thương mại: 10.420,377 tỷ đồng

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ, 2008)

Như vậy, ngành nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản của thành phố Cần Thơ có giátrị sản xuất thấp so với các ngành sản xuất khác và ngành công nghiệp và xây dựng đạt giátrị sản xuất cao nhất

2.2.1.2 Tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế

Trong năm 2008, ngành nông – lâm – thủy sản (khu vực 1) đóng góp 16,74%, côngnghiệp và xây dựng (khu vực 2) góp gần 39% và thương mại – dịch vụ góp (khu vực 3)góp 44,89% vào GDP

Bảng 2.8 Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh qua các năm (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ, 2008)

Nhìn chung, tỷ trọng các ngành trong Khu vực 3 luôn chiếm tỷ lệ cao nhất qua cácnăm, kế đến là các ngành trong khu vực 2 (Công nghiệp, xây dựng) và cuối cùng chiếm tỷlệ thấp nhất là các ngành ở khu vực 1 (Nông, lâm, thủy hải sản) Tỷ trọng các ngành trongkhu vực 1 củng giảm đều qua các năm từ năm 2004 – 2007 nhưng tăng ở năm 2008.Nguyên nhân là do sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh phát triển các ngành côngnghiệp, thương nghiệp và dịch vụ theo định hướng phát triển công nghiệp hóa và hiện đạihóa đất nước

Trang 28

2.2.1.3 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2008 khoảng 32.443.896 triệu đồng (giá hiệnhành) tăng 6.107.864 triệu đồng so với năm 2007

Thành phố Cần Thơ hiện có 4 khu công nghiệp là KCN Trà Nóc 1, KCN Trà Nóc

2, KCN Hưng Phú 1, KCN Hưng Phú 2, ngoài ra còn có khu công nghiệp tiểu thủ côngnghiệp Cái Sơn - Hàng Bàng và Trung tâm CN-TTCN Thốt Nốt Trong đó 2 KCN HưngPhú 1 & 2 nằm trên địa bàn Q Cái Răng đã và đang thu hút nhiều dự án lớn tạo bướcphát triển nhảy vọt cho ngành công nghiệp của quận

2.2.1.4 Tình hình phát triển Nông lâm – thủy sản

Giá trị sản xuất ngành Nông lâm – thủy sản 6 tháng đầu năm 2008 đạt 1.733,04 tỷđồng (so sánh năm 1994) tăng 10,26% so với cùng kỳ năm 2007, giá trị tăng thêm đạt759,8 tỷ đồng, tăng 4,72% so với cùng kỳ Chiếm tỷ trọng 17,58% trong tổng giá trị GDPthành phố Trong đó, ngành nông nghiệp tạo giá trị sản xuất đạt 1.047,33 tỷ đồng giảm3,76% so với cùng kỳ do diện tích và sản lượng giảm chút ít so với năm trước, tăng chủyếu ở ngành thủy sản Giá trị sản xuất thủy sản tăng 42,72% so với cùng kỳ

(Cục thống kê thành phố Cần Thơ, Báo cáo tình hình KT-XH TP Cần Thơ tước tháng 6năm 2008)

Bảng 2.9 Giá trị sản xuất nông nghiệp và thủy sản (triệu đồng)

(Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ, 2008)

Như vậy, giá trị sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và dịch vụ nông nghiệptăng trong 3 năm, lâm sản có khuynh hướng giảm

Bảng 2.10 Giá trị sản xuất thủy sản thực tế quận Cái Răng

(Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ 2008)

Qua bảng số liệu 2.10 cho thấy giá trị sản xuất thủy sản quận Cái Răng tăng lên rỏrệt trong những năm gần đây Qua đó cho thấy xu hướng phát triển thủy sản đang gópphần quan trọng cho cơ cấu kinh tế của quận

Diện tích nuôi thuỷ sản năm 2008 đạt 134,8 ha, giảm 3,3ha so với năm 2006 Tuynhiên, sản lượng và giá trị sản xuất lại tăng lên Nhiều mô hình nuôi thuỷ sản đạt hiệu

Trang 29

quả kinh tế được phổ biến đến người nuôi; công tác khuyến ngư đẩy mạnh, chuyển giaocác tiến bộ trong nuôi trồng để người nuôi nắm bắt các kỹ thuật nuôi đạt hiệu quả cao.Giá thu mua cá tra tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho người nuôi, nên sản lượng cá tracũng tăng cao Tình hình phát triển thủy sản ở quận Cái Răng qua các năm như bảng2.11.

Bảng 2.11 Tình hình phát triển ngành thủy sản ở quận Cái Răng

Năm Giá trị sản xuất (triệu

đồng)

Diện tích nuôi trồng

(Nguồn: Niên giám thống kê TP Cần Thơ, 2008)

2.2.2 Điều kiện về xã hội

2.2.2.1 Dân số hành chính

Tổng dân số của Cần Thơ năm 2008 là 1.171.069 người, qui ra mật độ 836người/km2 Trong đó Quận Ninh Kiều có số dân đông nhất 216.687 người, mật độ dâncũng lớn nhất 7.472 người/km2 và Quận Cái Răng số dân là 80.781 người với mật độ dânsố là 1.171 người/km2

Bảng 2.12 Diễn biến dân số của TP Cần Thơ và Quận Cái Răng

Trang 30

Các trường cao đẳng và trường trung học chuyên nghiệp: trường Cao đẳng CầnThơ, trường Cao đẳng kinh tế đối ngoại, trường CĐ Y tế, trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹthuật.Trường Cao đẳng nghề, Các trường phổ thông trung học: Châu Văn Liêm, Lý TựTrọng, Bùi Hữu Nghĩa ; các trường trung học cơ sở: Tân An, Đoàn Thị Điểm ; cáctrường tiểu học: Lê Quý Đôn, Ngô Quyền Viện nghiên cứu: Viện lúa Đồng bằng sôngCửu Long.

b Y tế

Tại Cần Thơ có một số bệnh viện như: Bệnh viện đa khoa TW Cần Thơ (quy mô

700 giường), Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ, Bệnh viện Thành phố Cần Thơ 30-4, Bệnhviện Tai Mũi Họng Cần Thơ, Bệnh viện Mắt-RHM, Bệnh viện y học cổ truyền Cần Thơ,Bệnh viện Tây Đô, Bệnh viện Hoàn Mỹ, Trung tâm Truyền máu và Huyết học khu vựcCần Thơ, Trung tâm chẩn đoán Y khoa, Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Cần Thơ, Bệnhviện Da liễu Cần Thơ, Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ, Trung tâm tâm thần Cần Thơ, cácbệnh viện thuộc các quận, huyện và Trung tâm phòng chống HIV/AIDS là một dự án docác tổ chức phi chính phủ tài trợ.Các bệnh viện tư nhân như bệnh viện Đa khoa Tây đô,bệnh viện Hòan Mỹ cũng có mặt tại Cần Thơ Ngoài ra Cần Thơ cũng sắp có một bệnhviện phụ sản 200 giường

Trong năm tình hình sức khỏe, y tế cộng đồng có biến động do dịch cúm A H1N1xuất hiện Tuy nhiên, công tác phòng ngừa và trị bệnh được tuyên truyền và thực hiệnrộng rãi tại các cơ sở, trạm Y tế trong toàn tỉnh và phối hợp chặt chẻ với các đơn vịchuyên ngành và liên ngành trong tỉnh Số ca mắt cúm trong pham vi thành phố Cần Thơ

Trang 31

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN3.1 Các nguồn tác động đến môi trường của dự án

Một dự án khi triển khai xây dựng và đưa vào hoạt động sẽ có những tác độngnhất định đến đời sống và môi trường xung quanh, các tác động có thể là có lợi về mặtphát triển kinh tế và xã hội khu vực Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích do dự án mangđến, các hoạt động của dự án có thể gây tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên cũngnhư sức khỏe của những người dân sống xung quanh khu vực dự án Tùy theo loại hìnhcủa dự án có những vấn đề môi trường khác nhau Với dự án xây dựng Khu nuôi trồngthủy sản sẽ phát sinh những vấn đề môi trường chính nêu trong bảng sau:

Bảng 3.1 Các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động của dự án

Nguồn ô nhiễm Tác nhân gây ô nhiễm Các tác động môi trường A- Giai đoạn chuẩn bị ao nuôi thủy sản, xây nhà ở cho công nhân

1 Hoạt động đào ao

Bùn, đất;

Hoạt động của máy cơ giới;

Các sự cố, rủi ro

Ô nhiễm nguồn nước;Có thể xảy ra sự cố nguyhại cho tính mạng côngnhân;

Hệ thống đê bao ảnhhưởng đến dòng chảy củasông Hậu

2 Hoạt động xây

dựng

Bụi, tiếng ồn;

Dầu mỡ thải, chất thải xâydựng, chất thải sinh hoạt;

Hoạt động của các phươngtiện thi công cơ giới;

Các sự cố, rủi ro

Ô nhiễm đất, nước, khôngkhí;

Ô nhiễm tiếng ồn;

Có thể xảy ra sự cố nguyhại cho tính mạng côngnhân

B- Giai đoạn khu nuôi trồng thủy sản đi vào hoạt động

1 Máy phát điện,

các phương tiện

giao thông

Tiếng ồn;

Bụi và khói thải;

Khí thải chứa các thànhphần ô nhiễm: CO, NOx,

SOx,

Dầu nhớt rơi vãi

Gây ô nhiễm không khí;Ảnh hưởng đến sức khỏecủa công nhân và cư dânsống quanh khu vực dự án

Trang 32

Nguồn ô nhiễm Tác nhân gây ô nhiễm Các tác động môi trường

2 Nước thải sinh

hoạt

Chất hữu cơ;

Chất rắn lơ lửng;

Dầu mỡ;

Vi sinh vật gây bệnh

Gây ô nhiễm nước mặt;Ảnh hưởng đến sức khỏecộng đồng;

Ảnh hưởng đến thủy sinhvật

3 Nước thải từ ao

nuôi cá

Chất hữu cơ;

Chất rắn lơ lửng;

Vi sinh vật gây bệnh

Gây ô nhiễm nước mặtẢnh hưởng đến sức khỏecộng đồng;

Ảnh hưởng đến thủy sinhvật;

4 Rác thải sinh hoạt

Rác hữu cơ dễ phân hủy;

Rác khó phân hủy: vỏ đồ

Gây ô nhiễm không khí;Làm mất vẻ mỹ quan khuvực xung quanh dự án

5 Bùn thải từ các ao

nuôi cá và hệ

thống xử lý

Chất hữu cơ;

Vi sinh vật gây bệnh

Gây ô nhiễm không khí;Gây ô nhiễm đất

6 Tác động của việc

thay nước ao nuôi

và đắp đê bao

quanh khu vực dự

Cá nuôi bị dịch bệnh

Gây ô nhiễm môi trườngnước, không khí;

Ảnh hưởng sức khỏe côngnhân và người dân xungquanh khu vực dự án

Dự án xây dựng đang trong giai đoạn khảo sát thi công, nên việc đánh giá tác độngmôi trường của dự án được tập trung vào cả 2 giai đoạn sau:

Giai đoạn xây dựng khu nuôi trồng thủy sản

Giai đoạn khu nuôi trồng thủy sản đi vào hoạt động

Trang 33

3.1.1 Nguồn tác động trong giai đoạn chuẩn bị ao nuôi thủy sản, xây nhà ở cho công nhân

Tùy thuộc vào từng công việc và từng đối tượng cụ thể phục vụ thi công gây racác tác động tiêu cực lên môi trường Nhìn chung các nguồn gây ô nhiễm chính trong quátrình xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án có thể tóm lược như sau:

Đào đất, đấp đê bao;

Xây dựng nhà ở cho công nhân;

Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải;

Xây dựng hệ thống cấp nước, cấp điện và thông tin liên lạc;

Hoạt động của các máy móc thi công và phương tiện đi lại của công nhân chủyếu là các phương tiện giao thông đường thủy;

Chất thải sinh hoạt từ công nhân trực tiếp tham gia xây dựng dự án

Các tác động điển hình từ quá trình thi công xây dựng khu nuôi trồng thủy sản cóthể được mô tả và đánh giá một cách tổng quát thông qua các tác nhân gây ô nhiễm nhưsau:

3.1.1.1 Các tác động từ chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh trong quá trình xây xựng các công trình bao gồm nhiều loạikhác nhau nhưng có thể phân ra làm 2 loại chính: rác thải xây dựng và rác thải sinh hoạt

3.1.1.1.1 Rác thải xây dựng

Rác thải trong xây dựng gồm các loại vật liệu như: cừ, tràm, bao bì xi măng, sắt,thép, đá, gạch vụn, đất từ quá trình đào ao.… các loại này hầu như không thải ra môitrường mà sẽ được tái sử dụng để san lắp mặt bằng (gạch, đá, xà bần, ) ở trong khu vựccó nhu cầu sử dụng hoặc bán phế liệu (sắt, thép, tole, )

Trong giai đoạn thi công xây dựng lượng chất thải rắn cần quan tâm là khối lượngđất đào từ các ao Phần diện tích đất dành cho nuôi cá của dự án là đất bãi bồi của CồnẤu, vì vậy khi chuẩn bị ao nuôi cần tiến hành đàu sâu ao để đảm bảo thể tích ao cần thiết.Với 40 ao nuôi, diện tích mỗi ao là 10.000m2 đào sâu 3m thì khối lượng đất đào làkhoảng1.200.000 m3 Nhưng do đặc điểm khu vực dự án là bãi bồi có độ ngập thườngxuyên là 1,5 – 3,5 m Nên thực tế lượng đất đào sẽ thấp hơn Lượng đất này được dùngđể đắp đê bao xung quanh khu vực dự án

3.1.1.1.2 Rác thải sinh hoạt của công nhân

Rác sinh hoạt của công nhân tại công trình có thể phân thành hai loại:

Loại không có khả năng phân hủy sinh học: vỏ đồ hộp, vỏ lon bia, bao bì, chainhựa, thủy tinh,…;

Loại có hàm lượng chất hữu cơ cao, có khả năng phân hủy sinh học: thức ăn

Trang 34

Nếu tính trung bình một người thải 0,5kg chất thải rắn/ngày, với số lượng công nhântrong giai đoạn xây dựng khu nuôi cá khoảng 40 người thì lượng chất thải là 20 kg/ngày Chấtthải rắn sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ cao, có khả năng phân hủy sinh học Đây là môitrường thuận lợi để các vật mang mầm bệnh sinh sôi, phát triển như ruồi, muỗi, chuột, gián, Các sinh vật gây bệnh này tồn tại và phát triển gây ra dịch bệnh Ngoài ra, nước mưa chảy trànqua khu vực chứa chất thải rắn cuốn theo các chất ô nhiễm làm ảnh hưởng đến môi trường đất,nước mặt và nước ngầm Vì vậy, lượng rác này cần phải được thu gom và quản lý theo đúngqui định.

Tóm lại, các chất thải rắn trong xây dựng nếu không quản lý tốt sẽ gây ô nhiễmkhông khí do phát tán bụi hoặc ô nhiễm nước khi có dòng nước chảy qua cuốn theo cát, gạchvụn, xi măng,…Các chất thải rắn từ sinh hoạt của công nhân nếu thải bừa bãi gây ô nhiễmđất, nước, mất vẻ mỹ quan Tuy nhiên, các tác động kể trên chỉ ảnh hưởng trong phạm vihẹp, mang tính chất tạm thời, không thường xuyên, không kéo dài và sẽ mất đi khi kết thúcgiai đoạn xây dựng Nếu được quan tâm quản lý đúng mức thì các tác hại đó lên môi trườngtự nhiên sẽ không nghiêm trọng

3.1.1.2 Các tác động từ nước thải

Nước thải trong giai đoạn xây dựng bao gồm nước thải sinh hoạt của công nhânxây dựng và nước mưa chảy tràn

3.1.1.2.1 Nước thải sinh hoạt

Khối lượng nước sinh hoạt trung bình cho công nhân là 150 lít/người/ngày.đêm.Giả sử 100% nước sử dụng sẽ thành nước thải, lượng nước thải sinh hoạt của khoảng 40công nhân là 6 m3/ngày.đêm

Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa chất cặn bả, chất rắn lơ lửng, cáchợp chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi khuẩn khi thải ra môi trường ngoài nếu khôngđược xử lý sẽ gây ô nhiễm nguồn nước

Ở nước ta quy định về lượng chất bẩn tính cho một người một ngày xã vào hệthống thoát nước theo quy định của 20 TCN 51-84 (Tiêu chuẩn Bộ xây dựng TCXDVN51:2006) như cột II – bảng 3.2 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm do công nhân xây dựngdự án thải ra được tính toán trong cột III:

Bảng 3.2 Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân

Chất ô nhiễm

(I)

Hệ số ô nhiễm

(g/người.ngày)(II)

Tổng tải lượng (g/ngày)

(III)

Trang 35

Chất ô nhiễm

(I)

Hệ số ô nhiễm

(g/người.ngày)(II)

Tổng tải lượng (g/ngày)

(III)

(Nguồn: Xử lý nước thải đô thị, Trần Đức Hạ, 2006)

Theo Metcalf & Eddy (Wastewater Engineering Treatment, Disposal, Reuse,Fouth Edition, 2004), nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được nêu trongbảng 3.3

Bảng 3.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

-(Nguồn: Xử ly nước thải đô thị, Trần Đức Hạ, 2006)

Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn thi công không nhiều và mangtính tạm thời (chỉ trong khoảng thời gian xây dựng) Tuy nhiên, số liệu ở bảng 3.3 cho

Trang 36

thấy rằng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt vượt quy chuẩn Việt NamQCVN 14:2008 rất nhiều lần Vì vậy, khi triển khai thực hiện thi công dự án cần cóphương án thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thảivào nguồn tiếp nhận

3.1.1.2.2 Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn qua khu vực xây dựng cuốn theo các chất bẩn, cát, đá, xi măng,gạch vụn,… làm cho hàm lượng các chất lơ lửng trong nước mưa tăng cao Nhưng docông trình thi công ngay sông và thời gian xây dựng không dài nên chỉ cần áp dụng mộtsố biện pháp giảm thiểu thích hợp thì có thể hạn chế được các tác động tiêu cực này

Lượng nước mưa chảy tràn lớn nhất theo ngày chảy tràn qua khu vực dự án có thểước tính theo công thức sau:

Q = C x I xA/1000Trong đó:

 Q: lưu lượng nước mưa chảy tràn cực đại (m3/ngày)

 C: Hệ số chảy tràn

 I: lượng mưa lớn nhất theo ngày (mm/ngày), chọn lượng mưa caonhất trong ngày là 108 mm/ngày ( Đây là lượng mưa cao nhất trong

năm 2007 đo được vào ngày 13/05/2007) (Nguồn: số liệu được tổng

hợp theo tạp chí khí tượng thủy số 553 – 564 từ tháng 01 – 12/2007)

 A: diện tích thoát nước (m2)

(Nguồn: Handbook for Environment Engineering, 2005)

 Khi chưa phát quang thực vật:

Đối với khu vực dự án còn là đất trồng cây nông nghiệp, công nghiệp có độ dốc 2– 10 %, hệ số chảy tràn C = 0,15 (Nguồn: Handbook for Environment Engineering, 2005)

Diện tích khu vực dự án 678.943,5 m2

 Lưu lượng nước mưa chảy tràn lớn nhất theo ngày chảy tràn qua khu vực dự ánlà:

Q = 0,15 x 108 x 678.943,5/1000 = 10.998,9 m3/ngày

 Sau khi phát quang thực vật:

Sau khi chưa phát quang thực vật và giải phóng mặt bằng , khu đất xây dựng dự ánlà khu đất trống, có độ dốc 2 – 10 %, hệ số chảy tràn C = 0,6515 (Nguồn: Handbook forEnvironment Engineering, 2005)

Diện tích khu vực dự án 134 ha

Trang 37

 Lưu lượng nước mưa chảy tràn lớn nhất theo ngày chảy tràn qua khu vực dự án là:

Q = 0,6515 x 108 x 678.943,5/1000 = 47.771,8m3/ngày

3.1.1.1 Các tác động từ khí thải

Giai đoạn này có thể nói là giai đoạn ô nhiễm không khí cao nhất do các hoạt độngxây dựng và các phương tiện vận chuyển gây ra Hoạt động thi công xây dựng là nguồnphát sinh các yếu tố gây ô nhiễm như:

a Bụi và khí thải

Bụi chủ yếu phát sinh trong quá trình vận chuyển và bốc dỡ vật liệu xây dựng,thiết bị vật tư cũng như quá trình xây dựng Do đặc điểm khu vực dự án là vùng đất ngậpnước nên quá trình đào đắp đất không phát sinh ra bụi Ngoài ra, bụi còn có trong khóithải của các máy móc thi công Bụi có thể gây ra các tác động xấu cho công nhân trựctiếp thi công và cho môi trường xung quanh, đặc biệt vào mùa khô

Đối với khu vực bên ngoài khuôn viên dự án, ô nhiễm bụi do thi công thường chỉảnh hưởng đến những khu vực dưới hướng gió chủ đạo Tuy nhiên, khu vực xung quanhdự án đều là sông nên bụi không thể phát tán đến khu vực dân cư do đó tác động đến môitrường cũng không lớn chỉ có nhà máy nước Hưng Phú cách vị trí của dự án khoảng 1kmlà đối tượng có khả năng chịu tác động trong giai đoạn này Tuy nhiên, vị trí khá xa nêntác động được xem là không đáng kể

Trong quá trình thi công có khoảng 2 – 3 máy xúc hoạt động, bên cạnh đó còn cóhoạt động của các ghe và sà lan chở công nhân cũng như vật liệu xây dựng đến tập kết tạikhu vực dự án Các hoạt động này sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa cácchất ô nhiễm không khí Thành phần khí thải chủ yếu là COx, NOx, SOx, bụi,

Ngoài phương tiện vận chuyển, khí thải còn phát sinh do thiết bị thi công, máynổ… tuy nhiên tải lượng không đáng kể

Hướng phát tán gây ô nhiễm không khí sẽ phụ thuộc rất lớn vào điều kiện khítượng trong khu vực Các thông số về khí tượng ảnh hưởng trực tiếp đến phát tán ônhiễm là hướng gió và vận tốc gió Tuy nhiên hướng gió và vận tốc gió thay đổi thườngxuyên theo mùa, do đó các vùng chịu ảnh hưởng của phát tán ô nhiễm bụi và khói thảicũng sẽ thay đổi theo hướng gió

Khí thải phát sinh từ các phương tiện, máy móc làm việc tại dự án (máy ủi, máyđóng cột, ) và từ phương tiện vận chuyển nguyên, vật liệu xây dựng

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tải lượng của các chấtgây ô nhiễm không khí đối với những loại xe tải có tải trọng từ 3,5 tấn đến 16 tấn khi sửdụng 01 tấn dầu DO sẽ thải vào môi trường một lượng các khí thải như sau:

Trang 38

T Chất ô nhiễm

(g/xe.km)

1 Chạy không tải 611 x10-3 582 x10-3 1620 x10-3 913 x10-3 511 x10-3

2 Chạy có tải 1190 x10-3 786 x10-3 2960 x10-3 1780 x10-3 1270 x10-3

(Nguồn: WHO, Assessment of sourses of air, water, and land pollution, 1993)Đối với loại hình dự án này thì phương tiện sử dụng nhiều là các phương tiện đi lạibằng đường thủy do vị trí dự án có các mặt tiếp giáp là sông nên cũng tác động đến môitrường không khí thông qua khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển đường thủynày Phương tiện sử dụng trực tiếp cho giai đoạn đào ao nuôi là Sáng múc dùng để múcđất trong quá trình đào ao

b Tiếng ồn và chấn động

Bên cạnh nguồn ô nhiễm bụi và khói thải thì việc vận hành các phương tiện vàthiết bị thi công cũng gây ra tiếng ồn khá lớn, do hoạt động xây dựng ao nuôi tại nền đấtvà mặt nước nên ít gây nên chấn động Loại ô nhiễm này ở mức độ cao trong giai đoạncác phương tiện máy móc sử dụng nhiều, hoạt động liên tục Ô nhiễm tiếng ồn sẽ gâynhững ảnh hưởng xấu đối với con người xung quanh khu vực chịu ảnh hưởng của nguồnphát Nhóm đối tượng chịu tác động của nguồn ồn này là công nhân trực tiếp thi côngcông trình

c Ô nhiễm nhiệt

Nguồn ô nhiễm nhiệt phát ra từ bức xạ mặt trời, từ các quá trình thi công như cácphương tiện vận tải và máy móc thi công nhất là khi trời nóng bức Các ô nhiễm này nhìnchung ở mức độ nhẹ và ảnh hưởng chủ yếu đối với công nhân trực tiếp thi công côngtrình

3.1.1.4 Tác động của việc đào ao và đắp đê bao đối

Toàn bộ những những đặc điểm về sự thay đổi trạng thái nước theo thời gian tậphợp lại thành khái niệm về chế độ nước hay chế độ thủy văn Chế độ thủy văn biểu hiệntrong sự dao động trong thời hạn nhiều năm, mùa, ngày đêm với các đặc trưng:

Mực nước (chế độ mực nước);

Lượng nước (chế độ dòng chảy);

Nhiệt độ của nước (chế độ nhiệt);

Lượng nước và chất rắn do dòng nước cuốn theo (chế độ phù sa);

Thành phần và nồng độ chất hòa tan (chế độ hóa học của nước);

Sự thay đổi lòng sông (chế độ diễn biến lòng sông);

Hiện tượng băng giá (chế độ băng)

Trang 39

(Nguyễn Thanh Sơn, 2003)

Qua đó cho thấy những tác động nhân tạo sẽ ảnh hưởng đến các yếu tố trên củachế độ thủy văn Quá trình đào ao gây nên những tác động to lớn đến đến môi trườngnước khu vực dự án Do toàn bộ khu vực là bãi đất bồi ngập trong nước từ 1,5 – 3,5 m vàđang trong quá trình phù sa bồi tụ nên khi đào ao một lượng bùn cát khá lớn sẽ bị cuốntheo nước trôi ra sông Hậu làm gia tăng độ đục của nước sông, yếu tố này làm ảnh hưởngđến chế độ phù sa của sông;

Tác động của việc xây dựng ao nuôi của dự án với việc đắp đê với phần diện tíchchiều ngang của dự án là 560m2 có ảnh hưởng đến kích thước dòng chảy của khu vực cụthể là kích thước dòng chày nhỏ nhất bị thu hẹp là 560m2

Bên cạnh đó, hoạt động đào ao với lượng đất đào khá lớn (khoảng 1.200.00m3) sẽlàm thay đổi lòng sông gây ảnh hưởng đến chế độ diễn biến lòng sông, lòng sông sẽ sâuhơn do đó cũng ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy của sông cùng với việc đắp đê baoxung quanh khu vực dự án để bảo vệ các ao cá sẽ tạo vật cản, làm giảm tiết diện của lòngsông từ đó làm gia tăng tốc độ dòng chảy của nước sông Hậu đoạn chảy qua khu vực CồnẤu Điều này có thể dẫn đến việc gia tăng hiện tượng xói lở hai bên bờ sông Hậu Hiệntại đoạn sông Hậu cả bờ Vĩnh Long thuộc huyện Bình Tân và bờ Cần Thơ thuộc khu vựcxóm Chài đang bị xói lở mạnh làm sụp lở một số đoạn bờ bao trong khu vực và điều nàycó khả năng sẽ diễn ra mạnh hơn khi đoạn đê bao quanh khu vực dự án được hoàn thành

Do đó cần phải có những biện pháp gia cố đoạn bờ kè khu vực 2 bên bờ sông Hậu gầnkhu vực dự án để có thể hạn chế những tác động xấu như sụp lỡ đất có thể xảy ra

Việc sử dụng lượng đất đào ao để đắp lên đê bao xung quanh ao còn ảnh hưởngđến đa dạng sinh vật tại vị trí đào do mất đi môi trường sống của thủy sinh vật và đây làmôi trường không thuận lợi cho sinh vật đất, thực vật phát triển trong thời gian đầu

Bên cạnh những tác động lên chế độ thủy văn do việc đào ao thì hoạt động nàycũng ảnh hưởng đến đa dạng sinh vật tại khu vực do khu vực dự án là bãi bồi đây cũng làmôi trường tốt cho thủy sinh vật đến để sinh sản và phát triển nên việc đào ao sẽ làmgiảm đa dạng sinh học do mất đi môi trường sống của các loài thủy sinh vật như tôm cá,nhuyễn thể…

Hơn nửa, do tính chất đất trong khu vực dự án là đất đang bồi tụ nên nền đất kháyếu Khu vực dự án lại bị đào xới quá nhiều làm phá vỡ kết cấu của đất dẫn đến có thểlàm tăng khả năng bị sụp lở đất ngay tại khu vực dự án

Phương pháp chủ đầu tư áp dụng là đào đến đâu sẽ tiến hành nuôi đến đó, trungbình thời gian đào 1 ao nuôi với diện tích 1ha thì mất khoảng 27 ngày

3.1.1.5 Tác động đến các điều kiện kinh tế - xã hội

Việc tập trung số lượng công nhân thi công công trình có thể là nhân tố làm ảnhhưởng đến đời sống của nguời dân trong khu vực:

- Các tệ nạn xã hội: cờ bạc, trộm cấp,… các mâu thuẩn giữa công nhân với côngnhân, giữa công nhân với người dân khu vực;

Trang 40

Tuy nhiên do khu vực thực hiện dự án dân cư khá thưa thớt nên những tác độngnày là không đáng kể.

3.1.1.5 Tác động khác

a Giao thông vận tải

Việc bắt đầu tiến hành thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án sẽlàm gia tăng mật độ của các phương tiện giao thông thủy chuyên chở nguyên vật liệu xâydựng, điều động thêm máy móc thiết bị, tập kết thêm công nhân, Nếu không có sự kếthợp hài hòa và việc sắp xếp cũng như quản lý khoa học thì các công đoạn sẽ gây ra ảnhhưởng lẫn nhau và ít nhiều sẽ gây ra các ảnh hưởng đến môi trường Lưu lượng tàuthuyền vận tải dẫn đến khu dự án sẽ tăng lên một cách đáng kể, từ đó sẽ gia tăng ô nhiễmcũng như gia tăng khả năng xảy ra tai nạn giao thông, ảnh hưởng đến sự di chuyển củacác tàu bè khác Do khu vực dự án nằm trên tuyến sông chính lại khá gần với bến tàukhách Cần Thơ nên có nhiều tàu bè của TP Cần Thơ cũng như các tỉnh lân cận qua lạikhu vực này

b Tác động đến các hộ dân xung quanh trong quá trình thi công

Trong quá trình thi công xây dựng đóng cọc, sẽ làm thay đổi kết cấu đất, biếndạng ảnh hưởng đến nhà dân xung quanh dự án gây chấn động, nứt, lún có khi còn gâysập, đổ vỡ nhà hoặc các công trình lân cận tuy nhiên khu vực thực hiện dự án là bãi bồi,xung quanh không có nhà dân nên tác động này không đáng kể

3.1.1.6 Tác động do sự cố môi trường

a Tai nạn lao động

Trong giai đoạn xây dựng, công tác an toàn lao động là vấn đề được đặc biệt quantâm từ các nhà thầu đầu tư cho đến người lao động trực tiếp thi công trên công trường.Các nguyên nhân có khả năng gây ra tai nạn lao động bao gồm:

- Khi công trường thi công trong những ngày mưa thì khả năng gây ra tai nạnlao động có thể tăng cao đặc biệt khu vực thi công rất gần sông nên khi trờimưa, gió lớn có thể gây tai nạn cho công nhân

- Việc để rơi vãi đinh sét, dây kẽm sét, lưỡi cưa, trong khu vực thi công dễlàm cho người qua lại dẫm phải và hậu quả của nó, tùy từng mức độ, có thểđưa đến bệnh uốn ván – một trong những căn bệnh rất nguy hiểm đối với tínhmạng con người;

- Không thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động khi làm việc với các loạicần cẩu, thiết bị bốc dỡ, các loại vật liệu xây dựng chất đống cao có thể rơivỡ, ;

- Tai nạn lao động từ các công tác tiếp cận với điện như công tác thi công hệ thốngđiện, va chạm vào các đường dây điện có trong khu vực

b Khả năng cháy nổ

Ngày đăng: 16/11/2014, 08:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Vị trí dự án trên bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ - Môn Đánh giá tác động môi trường QUản lý công nghiệp
Hình 1.1 Vị trí dự án trên bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ (Trang 8)
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí dự án tại khu vực - Môn Đánh giá tác động môi trường QUản lý công nghiệp
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí dự án tại khu vực (Trang 9)
Hình 4.1 Mô hình bể xử lý tự hoại - Môn Đánh giá tác động môi trường QUản lý công nghiệp
Hình 4.1 Mô hình bể xử lý tự hoại (Trang 61)
Hình 4.2 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải ao cá - Môn Đánh giá tác động môi trường QUản lý công nghiệp
Hình 4.2 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải ao cá (Trang 66)
Hình 4.3 Sơ đồ xử lý bùn của ao nuôi cá - Môn Đánh giá tác động môi trường QUản lý công nghiệp
Hình 4.3 Sơ đồ xử lý bùn của ao nuôi cá (Trang 70)
Hình 4.4 Sơ đồ quy trình xử lý nước cấp - Môn Đánh giá tác động môi trường QUản lý công nghiệp
Hình 4.4 Sơ đồ quy trình xử lý nước cấp (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w