1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

đồ án quản lý công nghiệp

83 412 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt nội dung Dự án - Tên dự án: Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè - Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phúc Lộc - Địa điểm thực hiện dự án: Xã Huyền Tụng - Huyện Chợ Mới - Tỉnh Bắc Kạn - Mụ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu tư đều được xem xét từ hai gócđộ: nhà đầu tư và nền kinh tế

Trên góc độ nhà đầu tư, mục đích cụ thể có nhiều nhưng quy tụ lại là yếu tố lợinhuận Khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận mộtviệc làm mạo hiểm của nhà đầu tư

Chính vì vậy, xu hướng phổ biến hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dự án Dự

án đầu tư có tầm quan trọng đặc biệt với sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và đốivới từng doanh nghiệp nói riêng Sự thành bại của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớnvào việc đầu tư dự án có hiệu quả hay không? Việc phân tích chính xác các chỉ tiêukinh tế của dự án sẽ chứng minh được điều này

PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ CHỦ ĐẦU TƯ

Trang 2

GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Giới thiệu về công ty TNHH Phúc Lộc

Địa điểm : Xã Như Cố – Huyện Chợ mới – Tỉnh Bắc Kạn

Điện thoại :

- Cơ quan : 0281.3864858

- Di động : 0987.580497Chức năng:

- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, côngtrình điện vừa và nhỏ

- Chế biến Chè

- Khai thác khoáng sản – Lâm sản

Tóm tắt nội dung Dự án

- Tên dự án: Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phúc Lộc

- Địa điểm thực hiện dự án: Xã Huyền Tụng - Huyện Chợ Mới - Tỉnh Bắc Kạn

- Mục tiêu của dự án:

+ Mục tiêu chung:

Mở rộng dây chuyền sản xuất và chế biến chè, với quy mô, sản lượng hàng hoátập trung Nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao hơn, tận dụng vùng nguyên liệu sẵn có,tạoviệc làm ổn định và nâng cao đời sống người dân.Từ đó góp phần xoá đói giảm nghèocũng như thúc đẩy phát triển kinh tế ở địa phương

+ Mục tiêu cụ thể:

 Hoàn thiện quy trình chế biến chè; Tăng năng suất cũng như chất lượng sảnphẩm chè

 Chế biến thành công 2-3 loại chè đạt chất lượng tốt

- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây mới

- Tổng mức vốn đầu tư: 5.749.065.000 đồng, gồm:

Trang 3

- Công suất thiết kế: chế biến 12 tấn chè búp tươi mỗi ngày (tương đương với

750 tấn chè khô mỗi năm)

- Hình thức tổ chức và quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dựán

- Thời gian hoạt động của dự án: 10 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuấtkinh doanh

- Thời gian thực hiện:

+ Tổ chức thi công: Quý I năm 2016

+ Hoàn thành : Quý IV năm 2016

Trang 4

CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Huyện Chợ Mới nằm ở phía nam tỉnh Bắc Kạn, phía bắc giáp huyện Bạch Thông vàthị xã Bắc Kạn, phía tây giáp huyện Định Hóa (Thái Nguyên), phía nam giáp huyện VõNhai và Phú Lương (Thái Nguyên), phía đông giáp huyện Na Rì Chợ Mới là một huyệnmiền núi, vùng cao gồm 16 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 15 xã)

Huyện có diện tích 606 km² và dân số 38.000 người (năm 2008) Huyện lỵ là thịtrấn Chợ Mới nằm trên quốc lộ 3 cách thị xã Bắc Kạn khoảng 40 km về hướng nam.Huyện cũng là nơi có con sông Cầu chảy qua Huyện có địa hình phức tạp, độ chia cắtmạnh, có núi đá xen với núi đất, độ dốc bình quân: 26-30°, đặc biệt một số vùng có độcao từ 700-1000m so với nước biển

Khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt Mùamưa nóng ẩm và mùa đông khô, lạnh

Với định hướng phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, bằng việckhai thác tiềm năng lợi thế của vùng về điều kiện đất đai, khí hậu thời tiết để đưa cáccây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị kinh tế cao nhằm từng bước nâng cao thu nhập,xóa đói giảm nghèo, ổn định cho đồng bào các dân tộc trong tỉnh, bảo vệ môi trườngsinh thái phát triển bền vững Trong những năm qua tỉnh Bắc Kạn đã có nhiều chươngtrình hỗ trợ cho một số địa phương, từng bước đưa khoa học công nghệ vào đời sống,như: Quy hoạch vùng cây ăn quả và xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ trong việc trồng và chăm sóc một số cây ăn quả đặc sản của địa phương:Cam, Quýt Quang Thuận, Đào, Lê Ngân Sơn, chè Shan (chè tuyết)… đã đem lạinhững kết quả to lớn, góp phần nâng cao thu nhập người dân, cải thiện cuộc sốngđồng bào các dân tộc trong tỉnh

Là một trong những huyện miền núi, Chợ Mới có nguồn lao động dồi dào Cókinh nghiệm cao trong viêc trồng các loại cây ngắn ngày và dài ngày Đặc biệt hằngnăm huyện có một số lượng lớn lao động nhưng không có việc làm do địa bàn chủ yếu

Trang 5

là sản xuât nông nghiệp Diện tích trồng chè của huyện lên đến 511,39 ha Nếu có biệnpháp thâm canh thỏa đáng, có thể đưa năng suất chè từ 60 tạ hiện nay lên đến 100tạ/ha chè búp tươi Đến năm 2015 có thể đạt 511000 tấn búp chè tươi.

Chế biến chè ở Chợ Mới hiện nay vẫn chủ yếu là chế biến theo hình thức thủcông, dùng máy sao xấy bằng tay hoặc gắn động cơ, với quy mô hộ gia đình nên chấtlượng chưa được đảm bảo

Do vậy, nếu xây dựng một nhà máy chế biến chè theo hình thức công nghiệp sẽgóp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo thu mua hết lượng chè búp hàngnăm Điều này sẽ có tác dụng rất lớn trong việc khuyến khích nông dân phát triểnnhanh diện tích trồng chè góp phần tích cực vào công cuộc xoá đói giảm nghèo vàphát triển kinh tế địa phương trong những năm tiếp theo

2 PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lí

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc Phía Đông giáp Lạng Sơn Phía Tây giáp Tuyên Quang Phía Nam giáp Thái Nguyên Phía Bắc giáp Cao Bằng Tỉnh có vị trí quan trọng về mặt kinh tế và an ninh quốc phòng

Bắc Kạn là tỉnh nằm trên quốc lộ 3 đi từ Hà Nội lên Cao Bằng - trục quốc lộ quan trọng của vùng Đông Bắc, đồng thời nằm giữa các tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế lớn Chính quốc lộ 3 chia lãnh thổ thành 2 phần bằng nhau theo hướng Nam - Bắc, là vị trí thuận lợi để Bắc Kạn có thể dễ dàng giao lưu với tỉnh Cao Bằng và các tỉnh của Trung Quốc ở phía Bắc, với tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội cũng như các tỉnh của vùng Đồng bằng sông Hồng ở phía Nam

Vị trí của tỉnh có địa hình núi cao, lại ở sâu trong nội địa nên gặp nhiều khó khăn trong việc trao đổi hàng hoá với các trung tâm kinh tế lớn cũng như các cảng biển Mạng lưới giao thông chủ yếu trong tỉnh chỉ là đường bộ nhưng chất lượng đường lại kém Chính vị trí địa lí cũng như những khó khăn về địa hình đã ảnh hưởng không nhỏđến việc phát triển kinh tế xã hội của toàn tỉnh

Khí hậu

Trang 6

Bắc Kạn có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có sự phân hoá theo độ cao của địa hình và hướng núi Với chế độ nhiệt đới gió mùa, một năm ở Bắc Kạn có hai mùa

rõ rệt: mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 70 - 80% lượng mưa cả năm;mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 20 – 25% tổng lượng mưa trong năm, tháng mưa ít nhất là tháng 12

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 20 - 220C, nhiệt độ thấp tuyệt đối -0,10C ở thị xãBắc Kạn và -0,60C ở Ba Bể, -20C ở Ngân Sơn, gây băng giá ảnh hưởng lớn đến cây trồng, vật nuôi Nhiệt độ trung bình ở đây rất thích hợp cho sự phát triển của cây chè tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho nhà máy

Số giờ nắng trung bình của tỉnh là 1400 - 1600 giờ Lượng mưa trung bình năm ởmức 1400 - 1600mm và tập trung nhiều vào mùa hạ Độ ẩm trung bình trên toàn tỉnh

là 84% Bắc Kạn có lượng mưa thấp so với các tỉnh Đông Bắc do bị che chắn bởi cánhcung Ngân Sơn ở phía Đông Bắc và cánh cung Sông Gâm ở phía Tây Nam Nhiệt độ trung bình cũng như lượng mưa và độ ẩm ở đây rất thích hợp cho sự phát triển của câychè tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho nhà máy

Khí hậu Bắc Kạn có sự phân hoá theo mùa Mùa hạ nhiệt độ cao, mưa nhiều Mùa đông nhiệt độ thấp, mưa ít và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Nhìn chung, khí hậu của tỉnh có nhiều thuận lợi cho việc phát triển nông, lâm nghiệp cũng như phát triển một số cây nông phẩm cận nhiệt và ôn đới

Bên cạnh những thuận lợi, Bắc Kạn cũng có nhiều khó khăn do khí hậu như sương muối, mưa đá, lốc làm ảnh hưởng đến đời sống và hoạt động kinh tế trong tỉnh

Sông ngòi

Mạng lưới sông ngòi Bắc Kạn tương đối phong phú nhưng đa số là các nhánh thượng nguồn với đặc điểm chung là ngắn, dốc, thuỷ chế thất thường Bắc Kạn là đầu nguồn của 5 con sông lớn của vùng Đông Bắc là sông Lô, sông Gâm, sông Kỳ Cùng, sông Bằng, sông Cầu

Sông ngòi có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất và đời sống của nhân dân tỉnh Bắc Kạn Trong một chừng mực nhất định, sông ngòi là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho nông nghiệp và ngư nghiệp và thuận lợi cho việc di chuyển đường thủy

Đất

Trang 7

Bắc Kạn có nhiều loại đất khác nhau Nhiều vùng có tầng đất khá dầy, hàm lượng mùn tương đối cao, đặc biệt một số loại đất là sản phẩm phong hoá từ đá vôi, thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả Nói chung, cùng với khí hậu thích hợp cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi, đất đai trong tỉnh còn khá tốt và

là cơ sở quan trọng để phát triển nông – lâm nghiệp Về cơ cấu sử dụng đất, diện tích được khai thác hiệm chiếm hơn 60%, trong đó chủ yếu là đất lâm nghiệp Hiện diện tích chưa sử dụng còn khá lớn Rất phù hợp cho việc phát triển nhà máy chà ở đây

Công ty TNHH Phúc Lộc nằm trên địa bàn xã Như Cố - Huyện Chợ Mới - Tỉnh Bắc Kạn Là nơi tập trung vùng chè nguyên liệu rộng lớn của các xã Như Cố - Thanh Bình - Quảng Chu Có diện tích và sản lượng chè tương đối lớn Đặc biệt là chè Tuyết Shan ở 3 xã Bình Văn – Yên Hân – Yên Cư, đây là loại chè quý hiếm, mọc trên núi cao, phẩm chất tốt được dùng làm nguyên liệu sản xuất, chế biến nhiều loại sản phẩm chè cao cấp, với diện tích khoảng 100 ha được trồng từ lâu đời Từ năm 2010 tới nay huyện cũng đã trồng mới được khoảng 700 ha chè Tuyết Shan theo phương thức trồng rừng

Đây là lợi thế cơ bản để xây dựng một dây chuyền sản xuất và chế biến chè phục

vụ thị trường trong nước cũng như xuất khẩu

2.2 Điều kiện xã hội

Xã Như Cố nói chung và huyện Chợ Mới nói riêng có nguồn lao động dồi dào, sẵn có,

có nhiều con em lao động đến tuổi lao động nhưng không có việc làm, có thể đào tạonghề đáp ứng sản xuất

Diện tích đất đồi của xã Như Cố để phát triển cây chè còn nhiều, lao động dưthừa hàng năm lên tới hàng trăm người nên việc tăng diện tích chè, sản lượng chè hàngnăm là rất khả quan

Trên đây là những căn cứ pháp lý cũng như thực tiễn cơ bản cho việc hình thành

và thực hiện dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè”của công ty TNHH PhúcLộc xã Như Cố - Huyện Chợ Mới - Tỉnh Bắc Kạn

( Theo backan.gov.vn )

Trang 8

3 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ DỰ BÁO NHU CẦU

3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ loại sản phẩm mà dự án sẽ cung cấp

Theo số liệu thống kê, trong năm 2014 xuất khẩu chè của cả nước đạt 141.434tấn, trị giá 229.719.055 USD, giảm 3,59% về lượng nhưng tăng 2,28% về trị giá so vớicùng kỳ năm trước

Pakistan vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu chè của Việt Nam, với lượng nhập22.909 tấn, trị giá 45.949.795 USD, giảm 4,72% về lượng nhưng tăng 1,42% về trị giá

so với cùng kỳ năm trước (Việt Nam chủ yếu xuất khẩu chè đen PD, PF sang thịtrường Pakistan qua cảng Hải phòng, FOB)

Đài Loan là thị trường lớn thứ hai, với lượng nhập 22.477 tấn, trị giá 30.916.744USD, tăng 0,11% về lượng và tăng 4,49% về trị giá (chủ yếu xuất chè đen OPA, BPSqua cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh, FOB); Đứng thứ ba là thị trường Nga với 11.748 tấn,trị giá 19.251.300 USD, giảm 15,46% về lượng và giảm 10,93% về trị giá so với cùng

kỳ năm trước

Một số thị trường có mức tăng trưởng xuất khẩu trong năm 2013: Hoa kỳ tăng21,29% về lượng và tăng 30,91% về trị giá; Ba Lan tăng 1,37% về lượng và tăng14,86% về trị giá Bên cạnh đó một số thị trường sụt giảm xuất khẩu: Trung quốc giảm4,24% về lượng và giảm 1,64% về trị giá; Indonêsia giảm 24,06% về lượng và giảm15,71% về trị giá; Arậpxêút giảm 17,94% về lượng và giảm 16,9% về trị giá; Đứcgiảm 16,87% về lượng và giảm 12,35% về trị giá so với cùng kỳ năm trước

Trong năm 2014 giá xuất khẩu chè của Việt Nam tăng 4% so với năm 2013 Tuynhiên so với giá xuất khẩu chè của thế giới thì giá chè của Việt Nam vẫn ở mức thấp

3.2 Số liệu thống kê về sản lượng sản xuất và khả năng tiêu thụ loại sản phẩm mà

dự án sẽ cung cấp

Diện tích chè của tỉnh Bắc Kạn tính tới năm 2014 có 2393 ha, phân bố rải rác ởcác huyện thị, nhưng tập trung chủ yếu ở một số huyện như: Chợ Mới, Ba Bể, ChợĐồn Diện tích chè Shan tuyết khoảng 1500 ha, còn lại là chè Trung du

Căn cứ vào sản lượng của huyện Chợ Mới và 3 xã phía nam của huyện PhúLương là: Yên Ninh- Yên Đổ- Yên Lạc có thể thu mua khoảng 2800 tấn chè tươi mỗinăm Ta có thể phân chia vùng nguyên liệu như sau:

Vùng chè tuyết: Bình Văn- Yên Hân- Yên Cư: 450 tấn

Trang 9

Chè các xã Như Cố- Quảng Chu- Yên Đĩnh- Thanh Bình: 761 tấn

Tháng 11 ước xuất khẩu 11 nghìn tấn, giá trị đạt 20 triệu USD, đưa khối lượngxuất khẩu chè 11 tháng đầu năm ước đạt 121 nghìn tấn, giá trị đạt 206 triệu USD, giảm5,2% về khối lượng nhưng lại tăng 0,3% về giá trị so cùng kỳ năm 2013 Hiệp hội ChèViệt Nam (Vitas) ước tính, tổng lượng chè XK cả năm khoảng 135.000 tấn, trị giá 235triệu USD, giảm gần 10% về lượng nhưng tăng khoảng 6% về giá trị so với năm trước.Pakistan - thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại chè của Việt Nam, đạt 27.596tấn, tương đương 64,37 triệu USD trong 10 tháng, chiếm 34,57% trong tổng kimngạch (tăng 60,4% về khối lượng và tăng 85,71% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013).Đứng sau thị trường Pakistan là các thị trường như: Đài Loan 27,15 triệu USD,Nga 15,74 triệu USD, Trung Quốc 15,29 triệu USD, Hoa Kỳ 9,96 triệu USD

Nhìn chung, xuất khẩu chè sang phần lớn các thị trường đều sụt giảm kim ngạch

so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó, thị trường Indonesia có tốc độ giảm mạnh nhất,giảm 55,77% về khối lượng và giảm 57,38% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013.Pakistan là một trong những thị trường tiêu thụ chè lớn, đầy tiềm năng tại khuvực Nam Á và chè Việt đang trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu của ngườitiêu dùng tại quốc gia này Loại chè được xuất khẩu chủ yếu sang Pakistan là chè đen,đây cũng là loại chè xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với khoảng 80% tổng sản lượngxuất khẩu

Để thúc đẩy đưa mặt hàng chè Việt Nam thâm nhập sâu rộng hơn vào thị trườngPakistan, thời gian qua Bộ Công Thương đã tổ chức nhiều hoạt động xúc tiến thươngmại như các buổi giao lưu trực tuyến nhằm khắc phục sự thiếu thông tin, giúp doanhnghiệp hai bên có điều kiện tiếp xúc ban đầu, khắc phục rủi ro về khách hàng, chi phí

đi lại

Hiệp hội Chè – Vitas cho rằng năm 2014 là một năm khó khăn với ngành chè.Các DN XK phải đối mặt với nhiều rào cản tại các thị trường, nhất là trong đáp ứngyêu cầu về an toàn chất lượng sản phẩm Điều đáng chú ý nhất trong năm là giá chè

XK tương đối ổn định, dẫn tới giá trị XK cả năm tăng nhẹ Điều này là bởi năm nay

Trang 10

lượng chè xanh có giá XK cao được xuất đi nhiều hơn Ước cả năm, chè xanh chiếmtới 60% trong tổng lượng chè XK, tăng hơn 10% so với năm trước Các thị trường NKchủ yếu của chè Việt vẫn là Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ, Pakistan, Indonesia,Malaysia…

Bảng 1.1 Tình hình xuất khẩu chè ở Việt Nam và tiêu thụ chè thế giới giai đoạn

Trang 11

Âu, Nga và các nước Đông Âu Đây là những thị trường tiêu thụ chủ yếu sản phẩmchè đen Tuy vậy muốn bán được sản phẩm tại thị trường nay đòi hỏi chất lượng sảnphẩm rất cao Việc đầu tư xây dựng một nhà máy chế biến chè với công nghệ hiện đại

sẽ đáp ứng được các yêu cầu đối với sản phẩm, từ đó đảm bảo được thị trường tiêu thụcủa dự án

3.3 Dự báo nhu cầu chè trong tương lai

Phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo theo đường xu hướng (hồi quy theo thời gian)

Đường xu hướng còn có tên gọi là đường hồi quy Các phương pháp dự báo nhu cầutheo đường xu hướng cũng dựa vào dãy số thời gian Dãy số này cho phép ta xác địnhđường xu hướng lý thuyết trên cơ sở kỹ thuật bình phương bé nhất, tức là tổng khoảngcách từ các điểm thể hiện nhu cầu thực tế trong quá khứ đến đường xu hướng lấy theotrục tung là nhỏ nhất Sau đó dựa vào đường xu hướng lý thuyết ta tiến hành dự báonhu cầu cho các năm trong tương lai

Có thể sử dụng các phương pháp dự báo theo đường xu hướng để dự báo ngắn hạn,trung hạn và dài hạn Để xác định được đường xu hướng lý thuyết, đòi hỏi phảicónhiều số liệu trong quá khứ Đường xu hướng có thể là tuyến tính hoặc phi tuyếntính Để biết được đường xu hướng là tuyến tính hay phi tuyến tính, trước hết ta cầnbiểu diễn các nhu cầu thực tế trong quá khứ lên biểu đồ và phân tích xu hướng pháttriển của các dữ liệu đó Qua phân tích nếu thấy rằng các số liệu tăng hoặc giảm tươngđối đều đặn theo một chiều hướng nhất định thì ta có thể vạch ra một đường thẳng biểuhiện chiều hướng đó Nếu các số liệu biến động theo một chiều hướng đặc biệt hơn,như tăng giảm ngày càng tăng nhanh hoặc ngày càng chậm thì ta có thể sử dụng cácđường cong thích hợp để mô tả sự biến động đó (đường parabol, hyperbol, logarit…).Phương trình đường thẳng có dạng: Y = ax + b

b =

Trang 12

Trường hợp: a > 0: Đường biểu diễn dốc lên

a < 0: Đường biểu diễn dốc xuống

a = 0: Đường biểu diễn nằm ngang

Ta có phương trình dự báo sản xuất và tiêu thụ như sau:

Trang 13

3.4 Phân tích cạnh tranh

 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại

Hiện tại trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chưa có công ty nòa đủ lớn để có thể làm đối thủcạnh tranh với dự án chè hiện nay Các cơ sở sản xuất hiện có chủ yếu là các hợp tác

Đa số sử dụng thiết bị lạc hậu,chủ yếu là hộ gia đình hoặc tổsản xuất nên sản phẩm không

Nguồn nguyên liệu không ổnđịnh và sản xuất cầm chừng

Khi dự án đi vào hoạt động sẽ có những thuận lợi và sức cạnh tranh so với các doanhnghiệp chè trên địa bàn như:

Trang 14

Thứ nhất: dự án có vị trí thuận lợi cho việc vận chuyển, gần nguồn cung cấp nguyênliệu, gần đường quốc lộ rất thuận lợi và giảm giá thành sản phẩm.

Thứ hai: chủ động được nguồn nguyên liệu nên đáp ứng được nhu cầu của thị trườngcũng như đảm bảo được chất lượng sản phẩm, đảm bảo cho việc phát triển bền vững

3.5 Kết luận về sự cần thiết đầu tư và mục tiêu nhiệm vụ của đầu tư

Thuận lợi của dự án

Hiện nay thị trường đầu ra của dự án tăng trưởng ở mức ổn định, các kết quả nghiêncứu gần đây cho thấy là chè có một thị trường cực kỳ triển vọng

Dự án xây dựng nhà máy sản xuất khẩu còn nằm trong những ngành nghề được Thủtướng Chính phủ và chính quyền địa phương khuyến khích và hỗ trợ phát triển, hỗ trợtiếp cận các nguồn vốn tín dụng, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường và tạo sứcmạnh cạnh tranh Căn cứ Quyết định số: 1890/QĐ-TTg ngày 14/10/2010 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh BắcKạn thời kỳ đến năm 2020

( Theo thuvienphapluat.vn )

Ngoài ra, các yếu tố vị trí địa lý, kinh tế xã hội của dự án cũng là một thuận lợi không

hề nhỏ, và trong tương lai khả năng mở rộng của dự án là rất khả quan

Một số khó khăn của dự án

Chất lượng chè trong nước vẫn chưa thể so sánh với các đối thủ cạnh tranh bên ngoàiNgoài ra, điều kiện thời tiết diễn biến thất thường trong các năm gần đây làm ảnhhưởng đến năng suất chè , đây cũng là khó khăn tương đối lớn của dự án

Kết luận sự cần thiết đầu tư của dự án

Trên cơ sở phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Kạn và khu vực,tình hình hiện tại của ngành chè đang tăng trưởng ổn định Dự án còn được Thủ tướngchính phủ và chính quyền địa phương khuyến khích hỗ trợ phát triển, nhu cầu tiêu thụcác mặt hàng chè trong nước và thế giới là rất lớn Vì những lí do trên, dự án xây dựngnhà máy sản xuất chè Phúc Lộc là hết sức cần thiết và cấp bách, vừa đem lại nguồn lợikinh tế cho doanh nghiệp, tỉnh Bắc Kạn vừa tạo điều kiện phát triển ngành chè ViệtNam nhanh và bền vững

Mục tiêu của dự án

Dự án nhà máy sản xuất chè được đầu tư với mục tiêu là nơi chế biến chè từ nguồn chètươi tiếp nhận từ địa phương, sử dụng lao động tại chỗ để chế biến ra chè đen các loại ,phân phối tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

Trang 15

Đáp ứng nhu sử dụng chè, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường khẳng định vịthế cạnh tranh của chè Việt Nam trên trường thế giới.

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU KĨ THUẬT VÀ LỰA CHỌN CÔNG SUẤT DỰ ÁN

2.1 MÔ TẢ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN.

- Chè là một cây công nghiệp lâu năm có đời sống kinh tế lâu dài và mau cho sảnphẩm

- Hỗn hợp tannin trong chè có khả năng giải khát và chữa một số bệnh đườngruột như tả lị,thương hàn

- Chè còn chứa một số loại vitamin A,B1,B2,B6 vitamin PP và một số loạivitamin C

- Chè có tác dụng chống phóng xạ (chống được chất stronti (SR)90 là một trongnhững đồng vị phóng xạ rất nguy hiểm

Hình 2.1 Chè ĐenSản phẩm của dự án là chè đen các loại Chè đen có màu sắc nước pha màu hồng đỏ ,

-có hương vị thơm mát dễ chịu Để -có được các đặc tính trên , trong quá trình sản xuấtchè đen người ta tạo điều kiện cho các loại men peroxidaza và poliphenoloxidaza hoạtđộng

Với phương hướng sản xuất chè đen cho nên sản phẩm mà công ty lựa chọn là Chèđen xuất khẩu chế biến theo công nghệ Orthodox Cơ cấu sản phẩm như sau:

Trang 16

2.2 LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

Hình thức đầu tư của dự án được lựa chọn như sau:

- Theo đối tượng đầu tư: đối tượng đầu tư của dự án là cơ sở vật chất, đầu tư xâydựng mới, đồng bộ và hoàn chỉnh

- Theo chủ đầu tư: dự án có chủ đầu tư là Công ty TNHH Phúc Lộc

- Hình thức đầu tư: đầu tư xây dựng và mua máy móc thiết bị mới

- Hình thức quản lý đầu tư: Công ty TNHH Phúc Lộc trực tiếp tự tổ chức quản lý vàthực hiện dự án

- Theo thời đoạn kế hoạch: đầu tư dài hạn

- Theo nguồn vốn: sử dụng vốn tự có của chủ đầu tư và vay thương mại

2.3 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN

2.3.1 Chọn công suất cho dự án

Quy mô đầu tư của dự án được xác định trên cơ sở nhu cầu của thị trường trong nước

và xuất khẩu, khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của dự án và tình hình hiệntại của chủ đầu tư

Ngoài ra quy mô của dự án còn được xác định dựa trên các cơ sở như: các phân tích và

dự báo thị trường chè Việt Nam và thế giới; các điều kiện về cơ sở hạ tầng, giao thôngvận tải cũng như các dịch vụ khác, đáp ứng nhu cầu sản xuất và lưu thông sản phẩm.Căn cứ vào các nguyên nhân trên mà công suất lựa chọn của dự án là chế biến chè đencông suất 750 tấn chè khô mỗi năm

Trang 17

2.3.2 Xác định mức sản xuất dự kiến của dự án

Mức sản xuất dự kiến của nhà máy như sau:

Bảng 2.2 Mức sản xuất dự kiến của dự án giai đoạn 2016-2025

NĂM 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 CÔNG

2.4 XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT CHO DỰ ÁN

2.4.1 Xác định dây chuyền công nghệ:

 Quy trình sản xuất chè đen

Trang 18

 Thuyết minh quy trình

- Héo chè: Chè búp tươi đem về nhà máy Sau khi kiểm tra chất lượng chè đạt

yêu cầu ( phân loại chè A, B, C) đem trải đều trên sân và dùng quạt côngnghệ quạt cho chè được tươi, không có nước, rồi trải đều trên máng héo chètrong vòng 8 tiếng ( ở nhiệt độ từ 40 - 420C) Khi thủy phân xong đưa sangsàng dùng để tách tạp chất như cỏ rác, đất vụn đưa sang vò lần 1

Lên men 1

Lên men 1

Lên men 1

Hoàn chỉnh sản phẩm (Sấy, Sàng phân loại, Đóng thùng sản phẩm)

Trang 19

- Vò lần 1: Chè được đưa vào máy vò theo công suất quy định của từng loạimáy vò nén, thời gian vò chè trong khoảng thời gian 35 – 40 phút Sau khi vòchè được đưa sang sàng lần 1 Khoảng 20% chè lọt sàng được đưa đi lên men.

Số chè chưa đạt tiêu chuẩn ( phần trên sàng) được đưa đi vò lần 2

- Vò lần 2: Thời gian vò lần 2 khoảng 35 phút, sau đó được đưa đi sàng lần 2,lần này khoảng 20% chè lọt sàng được đi lên men, số còn lại trên sàng đượcđưa đi vò lần 3

- Vò lần 3: Vò lần 3 kéo dài khoảng 45 phút, sau đó được đi sàng lần 3 tất cảphần lọt sàng và chè còn nằm trên sàng đều được đưa đi lên men

- Lên men chè: Chè được rải đều vào các khay theo tiêu chuẩn và được đưavào phòng lên men đem lên men Trong phòng lên men thời gian lên men kéodài khoảng 2 giời.Quá trình lên men là quá trình ôxy hóa giúp cho chè có màuđen theo yêu cầu và có hương vị đặc trưng của công nghệ Orthodox

Chú ý: Yêu cầu nhiệt độ của phòng vò và lên men là khoảng 22 -240C và độ

ẩm phòng lên men là 90% - 95%

- Sấy chè: Chè sau khi lên men được đưa vào máy sấy khô ở nhiệt độ 95 –

1050C Sản phẩm chè sau khi sấy được gọi là chè bán thành phẩm Độ ẩm chèbán thành phẩm khoảng 4% - 5% là đạt yêu cầu

- Công đoạn hoàn thành thành phẩm: Chè sau khi sấy được đưa vào máy cắt.Sau khi cắt được đưa vào máy sàng chè để phân loại Với công nghệ hợp lýchè được sàng và phân thành 7 loại đó là: OP, FBOP, P, PS,BPS, F, D Saukhi phân loại chè được đóng bao theo từng chủng loại và theo tiêu chuẩn đểxuất khẩu

2.4.2 Xác định phương án tổ chức sản xuất

Dự án nhà máy sản xuất chè đen xuất khẩu được đầu tư ở mức độ tiên tiến, hiện đại

Bố trí thiết bị công nghệ của nhà máy cho phép sử dụng đa dạng các nguồn nguyênliệu chè khác nhau, giúp cho nhà máy chủ động trong việc sản xuất

Dự án lựa chọn phương thức sản xuất theo dây chuyền bao gồm các máy móc nhưmáng héo, máy vò , máy cắt nhẹ , máy sàng bằng 2 cánh , máy sàng tơi

Trang 20

Tính toán số lượng máy móc

Để đạt công suất 750 tấn/năm thì mỗi ngày phải sản xuất 750/300=2.5 tấn Để sản xuấtđược 2.5 tấn/ngày cần 12 tấn chè búp tươi mỗi ngày (tham khảo)

Bắt đầu bằng việc làm héo, 1 ngày làm việc 8 giờ, vậy mỗi giờ phải làm héo 1.5 tấnchè , 1 máng làm héo có công suất 8 tạ chè tươi trong 8 giờ vậy 1 máng là héo 1 tạ chètươi trong 1 giờ Vậy ta cần 15 máng làm héo

Sau công đoạn làm héo thì với 12 tấn chè tươi ta sẽ đc 2.5 tấn chè héo

Tiếp theo là công việc vò chè công suất 1 máy vò chè là 200kg chè héo 1 mẻ, tổng thờigian vò chè là 2 giờ cho 1 mẻ Vậy chúng ta cần 4 máy vò chè

Công đoạn tiếp theo là sấy chè 1 máy sấy trong 50 phút có thể sấy khô 0.2 kg chèhéo Vậy ta cần số máy sấy đề hoàn thành công việc là 2 máy

Trong công tác sàng chè cần 2 máy sàng bằng 2 cánh Việt Nam sản xuất để có đượccác loại chè thành phẩm cần sản xuất

2.4.3 Lựa chọn máy móc thiết bị

Sau khi khảo sát các loại thiết bị chế biến chè đen theo công nghệ Orthodox của Nga,

Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam sản xuất công ty nhận thấy thiết bị của các nước Ấn

độ, Nga rất tốt nhưng để vốn đầu tư không quá lớn công ty đã lựa chọn thiết bị sảnxuất được ở trong nước với giá thành rẻ hơn nhập khẩu Chỉ nhập khẩu những thiết bị

mà Việt Nam không có Theo quan điểm đó thì các thiết bị được lựa chọn như sau:(thiết bị chính)

- Máng héo: Lò héo Việt Nam sản xuất

- Máy vò: Sử dụng 4 máy vò Việt Nam sản xuất theo kiểu Nga

- Máy sấy: Dùng 2 máy sấy Việt Nam sản xuất theo kiểu Liên Xô S300

- Máy sàng bằng 2 cánh Viêt Nam sản xuất

- Thiết bị lên men Việt Nam sản xuất

Các thiết bị này được tổ hợp theo đúng quy trình công nghệ Orthodox và đảm bảocông suất 12 tấn/ ngày

Tuy dùng các thiết bị sản xuất khác nhau để lắp đặt cho dây chuyền sản xuất chè đenxuất khẩu vẫn đảm bảo hiệu quả và chất lượng công nghệ Orthodox (vì nó khai thácthế mạnh của từng loại thiết bị) đặc biệt thời gian thi công sẽ rất nhanh gọn đảm bảođưa dây chuyền vào hoạt động kịp thời

2.5 NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO.

2.5.1 Nhu cầu đầu vào và các giải pháp đáp ứng

Trang 21

 Các nguyên vật liệu đầu vào

Nguyên liệu: Nguyên liệu đưa vào chế biến là các loại chè búp A, B, C và nhu cầu

chế biến trong kỳ là: 12x300=3600 tấn búp chè tươi/năm

Nhiên liệu: Nhu cầu than cho quá trình sản xuất là: 1,6tấn x 750 = 1200 tấn/năm.Than chế biến được dùng là loại than tốt Không dùng than kém chất lượng ảnhhưởng đến chất lượng chè ( tốt nhất là dùng than Quảng Ninh)

Năng lượng: Nhu cầu điện trong quá trình sản xuất là: 750 tấn x 750Kw = 562500

Kw Nguồn điện cung cấp hiện nay là điện qua trạm biến áp của công ty TNHHPhúc Lộc

 Nguyên vật liệu và khả năng cung ứng

Chè tươi: Chè tươi được cung cấp từ công ty TNHH Phúc Lộc với sản lượng 3600tấn chè tươi mỗi năm Trong trường hơp cấp bách có thể thu mua thêm ở các vùngchè lân cận với sản lượng rất lớn

Nhiên liệu: Mua của công ty than Quảng Ninh

2.5.2 Phương thức cung cấp nguyên vật liệu.

Chè tươi được vận chuyển từ công ty Phúc Lộc tại Chợ Mới theo phương thức vậnchuyển trực tiếp bằng đường bộ thông qua xe tải đến nhà máy và đưa vào khonguyên liệu

Than được mua ở công ty than Quảng Ninh và cũng được vận chuyển bằng đườngbộ

CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN3.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN CHỌN

3.1.1 Cơ sở lựa chọn địa điểm

Để đảm bảo các điều kiện cho một nhà máy sản xuất chè xuất khẩu,hoạt động đạthiệu quả cao trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vị trí đầu tư xây dựng cầnđáp ứng các điều kiện sau:

- Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành

Trang 22

- Gần tuyến đường giao thông chính

- Có điều kiện cơ sở hạ tầng tương đối phát triển

- Gần nguồn nguyên liệu có chất lượng tốt và trữ lượng dồi dào

Ngoài ra, việc xác định vị trí còn được xem xét bởi các yếu tố:

- Được sự nhất trí của các sở, ban, ngành, địa phương

- Đủ diện tích để xây dựng và mở rộng

- Hạn chế ảnh hưởng đến đời sống dân cư trong khu vực

3.1.2.Các phương án lựa chọn địa điểm

Căn cứ vào các phân tích thị trường và các định hướng phát triển của tỉnh BắcKạn, kết hợp ý kiến thỏa thuận của các cơ quan chức năng tỉnh Bắc Kạn, có hai vị tríđược tiến hành khảo sát lựa chọn:

- Vị trí tại KCN Thanh Bình

- Vị trí tại cụm CN Huyền Tụng

3.2 PHÂN TÍCH SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM CHO DỰ ÁN

3.2.1.Phân tích so sánh các phương án địa điểm

So sánh các điều kiện chủ yếu của vị trí KCN Thanh Bình và vị trí Cụm

CN Huyền Tụng được nêu ra trong bảng như sau:

Bảng 3.1 So sánh các điều kiện chủ yếu của vị trí KCN Thanh Bình

trí thuận lợi tại huyện cửa ngõ

phía Nam của tỉnh, cạnh tuyến

Quốc lộ 3.

- Cách nguồn nguyên liệu 50km

-Cạnh tuyến quốc lộ 3 , phía đông tây đều giáp song Cầu

-Cách nguồn nguyên liệu 70km

Lĩnh

vực

ưu

tiên

- Công nghiệp điện, điện tử.

- Chế biến nông- lâm- thuỷ sản.

- Dệt may, hóa mỹ phẩm, sản phẩm

nhựa.

- Sản xuất vật liệu đóng gói, sản

- Sản xuất và lắp ráp sản phẩm cơ khí.

- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng

- Sản xuất vật liệu xây dựng.

Trang 23

- -Điện: lưới điện quốc gia 110Kv,

220Kv Công suất: 2 x 40 MVA, 2

x 25 MVA

- Nước: công suất tối đa 20,000

m3/ngày đêm, công suất hiện tại

- Nước 5000m3/ngày đêm

Ưu đãi

đầu tư

Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất

trong 7 năm đầu và được miễn

giảm thêm 5 năm đối với các dự án

sử dụng trên 100 lao động Về

miễn, giảm thuế thu nhập doanh

nghiệp, được hỗ trợ và miễn giảm 7

năm và 50% trong 10 năm tiếp

theo.

Các cơ chế, chính sách đầu tư UBND tỉnh ban hành hiện nay đã bãi bỏ theo Quyết định 1387 của Thủ tướng Chính phủ gây ra khó khăn trong việc thực hiện cơ chế

ưu đãi và thu hút đầu tư

Khác

Do vừa đầu tư xây dựng vào năm

2007 nên diện tích đất ở KCN còn

khá nhiều và đang triển trai mở

rộng diện tích KCN nên việc xây

dựng và mở rộng nhà máy ở đây là

rất khả quan

Diện tích đất còn có khả năng cho thuê không còn nhiều, trong khi việc triển khai giai đoạn đầu tư

mở rộng hạ tầng giai đoạn 2 còn chậm do vướng mắc đền bù GPMB

Tổng hợp

Phương án tại vị trí cụm CN Huyền Tụng có vị trí khá xa, vùng nguyên vật liệu,khó thuê được mặt bằng nhưng tận dụng được nhiều điều kiện cơ sở hạ tầng có sẵn,thời gian xây dựng có thể giảm xuống

Phương án tại vị trí Thanh Bình có vị trí rất thuận tiện cho việc trung chuyểnnguyên vật liệu và sản phẩm đi tiêu thụ, chi phí xây dựng cao tuy nhiên chi phí thuêđất thấp và hưởng được nhiều ưu đãi đầu tư

3.2.2 Lựa chọn địa điểm đầu tư

Trang 24

Từ các phân tích và so sánh ở trên, ta thấy phương án vị trí KCN Thanh Bình cónhiều ưu điểm lợi thế hơn so với phương án vị trí cụm CN Huyền Tụng Vì vậy,trong dự án vị trí này được lựa chọn để đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chè xuấtkhẩu.

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH4.1 LẬP PHƯƠNG ÁN MẶT BẰNG TỔNG THỂ.

Mục tiêu của bố trí mặt bằng:

Bố trí mặt bằng là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng, khu vực sản xuất củacông nhân, khu chứa nguyên vật liệu, lối đi, văn phòng làm việc, phòng nghỉ,phòng ăn, cảnh quan xung quanh nhà máy Trong hoạch định quy trình sản xuất,chúng ta lựa chọn hay thiết kế sản xuất cùng với thiết kế sản phẩm và tiến hành đưacông nghệ mới vào vận hành Thông qua mặt bằng, tiến hành sắp xếp các quy trình

ở trong và xung quanh nhà máy, không gian cần thiết cho sự vận hành các quytrình này và các công việc phụ trợ khác

Mục tiêu của bố trí mặt bằng sản xuất:

- Cung cấp đủ năng lực sản xuất

- Giảm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu

- Tận dụng sức sản xuất, mức sử dụng mặt bằng và lao động

- Đảm bảo sự an toàn và sức khỏe cho công nhân

- Dễ dàng giám sát và bảo trì, đảm bảo đủ không gian cho máy móc vận hành.Mục tiêu cho bố trí kho thành phẩm:

- Đảm bảo việc sử dụng hữu hiệu máy móc, vận chuyển, bốc dỡ

- Tạo điều kiện sắp xếp, xuất nhập kho dễ dàng

- Cho phép dễ kiểm tra tồn kho, đảm bảo ghi chép tồn kho chính xác

Mục tiêu cho bố trí mặt bằng khối hành chính văn phòng

- Tăng cường cơ cấu tổ chức, tạo mối liên kết thông tin dễ dàng giữa các khu vực

- Giảm sự đi lại của nhân viên và khách hàng

- Tạo sự riêng biệt cho các khu vực công tác

4.2 LẬP PHƯƠNG ÁN MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CHÍNH

Trang 25

Bố trí mặt bằng trong phân xưởng sản xuất chính là sự sắp xếp các loại máy móc,vật dụng, khu vực sản xuất của công nhân, khu vực chứa nguyên vật liệu, lối đi saocho đảm bảo được mục tiêu chính là giảm tối đa dòng luân chuyển nguyên vật liệutrong nhà máy

Bố trí mặt bằng sản xuất trong nhà máy có ý nghĩa rất quan trọng, nó vừa ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động hàng ngày, lại vừa có tác động lâu dài trong quátrình phát triển sản xuất kinh doanh của nhà máy Cụ thể:

- Bố trí đúng sẽ tạo ra năng suất, chất lượng cao hơn, nhịp độ sản xuất nhanh hơn,tận dụng và huy động tối đa các nguồn lực vật chất vào sản xuất nhằm thực hiệnnhững mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

- Bố trí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mẽ đến chi phí và hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

- Trong nhiều trường hợp, sự thay đổi bố trí sản xuất sẽ dẫn đến những vấn đề tâm

lý không tốt, gây ảnh hưởng xấu đến năng suất lao động

- Hoạt động bố trí sản xuất đòi hỏi sự nỗ lực, đầu tư rất lớn về sức lực và tài chính

- Đây là một vấn đề dài hạn nếu sai lầm sẽ khó khắc phục hoặc rất tốn kém

Như vậy, để đảm bảo bố trí mặt bằng đạt hiệu quả tốt nhất thì cần phải đánh giá lựachọn nhiều phương án khác nhau, tôi xin đề xuất hai phương án bố trí mặt bằngphân xưởng sản xuất chính như sau

Phương án 01: Bố trí dây chuyền theo dạng đường thẳng

Theo cách bố trí này thì các thiết bị trong một dây chuyền sản xuất chính được bốtrí theo một chuỗi các nguyên công cần thiết để thực hiện sản phẩm Công việc củacác công nhân sẽ được chia ra thành hàng loạt các nhiệm vụ được tiêu chuẩn hóa

Do đó cho phép chuyên môn hóa cả về nhân sự và thiết bị

- Hệ thống sản xuất có thể bị gián đoạn khi có một công đoạn bị trục trặc

- Chi phí bảo dưỡng, duy trì máy móc thiết bị lớn

Phương án 02: Bố trí dây chuyền theo hình dạng chữ U

Các máy thiết bị bố trí giống như chữ U, công nhân sẽ tiến hành một cách tuần tựcác máy dọc theo một bờ của chữ U cho đến cuối và qua trở lại bên kia Nếu muốntăng sản lượng, thì tăng thêm số công nhân và điều đặc biệt là sẽ phân chia các khuvực của chữ U làm giảm yêu cầu về kỹ năng của mỗi công nhân

Trang 26

Ưu điểm:

- Quá trình sản xuất liên tục, ổn định, ít có biến động bất thường

- Công nhân đứng máy có tay nghề vừa phải, thường phụ trách hai hay nhiều máy

- Không gian xây dựng nhà xưởng ít hơn

4.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN.

Giai đoạn 1: Giai đoạn thi công xây dựng nhà máy.

Trong thời kỳ đầu của dự án các công tác san lấp mặt bằng, đào móng, làm đường,xây lắp các hạng mục công trình sẽ có các nguồn gây ôi nhiễm sau:

Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

Bụi: Các hoạt động san lấp mặt bằng, xây dựng nhà xưởng, xây dựng hệ thống hạtầng kỹ thuật và lắp đặt thiết bị máy móc, dây chuyển công nghệ tạo ra các tácnhân gây ôi nhiễm chính là bụi lơ lững, bụi lắng phát sinh từ các bãi tập kết vật liệuxây dựng và đất cát, vật liệu rơi vãi trong quá trình thi công Các hoạt động của bụiphát sinh do các hoạt động của dự án chủ yếu trong khu vực công trường xây dựng.Các tác động của bụi do vận chuyển nguyên vật liệu trên đường giao thông ảnhhưởng đến môi trường tự nhiên và người dân trong khu vực thực hiện dự án

Khí thải: Tải lượng ôi nhiễm khí thải trong quá trình xây dựng được tính toán dựtrên nhu cầu sử dụng nguyên liệu trong quá trình xây dựng Các chất ôi nhiễmtrong quá trình thi công là: CO2, C2H4, NO2, SO2, bụi chì…

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

Nước thải chủ yếu do các hoạt động vệ sinh chân tay, tắm rửa của đội ngũ côngnhân tham gia trong quá trình xây dựng công trình Thành phần nước thải này baogồm có chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ…

Nguồn nước bị ô nhiễm do hoạt động thi công xây dựng tạo ra các chất thải xâydựng bị hòa tan vào nguồn nước khi có mưa hoặc những điều kiện thuận lợi kháccho quá trình hoàn tan vào nước

Nguồn phát sinh chất thải rắn

Trong quá trình thi công còn sinh ra các loại dầu mỡ rơi vãi và các loại chất thảirắn như: Phế thải xây dựng, sắt vụn, bao bì dựng vật liệu xây dựng, các mãnh ván,

gỗ phế thải và các loại rác thải sinh hoạt (gồm các mẫu thức ăn thừa, bao ni lông,giấy loại…)

Nguồn tác động không liên quan đến chất thải:

Việc xây dựng nhà xưởng sẽ có tác động đến tài nguyên môi trường đang được conngười sử dụng như vấn đề cung cấp nước, giao thông vận tải khu vực và tác độngkhác lên cuộc sống của người dân xung quanh khu vực dự án

Trang 27

Trong quá trình thi công xây lắp sẽ tập trung đông người và ăn ở trong điều kiệnlán trại Việc tập trung một lượng lớn lao động sẽ tác động đến an ninh địa phương.Nhìn chung, trong giai đoạn xây dựng các nguồn gây ô nhiễm mang tính chất tạmthời, không liên tục và sẽ chấm dứt khi hoàn thành giai đoạn xây dựng Tuy nhiên,

để bảo vệ môi trường trong khu vực và sức khỏe của công nhân xây dựng, dự ánphải có những biện pháp không chế giảm thiểu ô nhiễm

Giai đoạn 2: Khi dự án đi vào hoạt động:

Nguồn gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn

Bụi: Phát sinh do tập kết nguyên liệu.Khói thải của các phương tiên vận tải

Tiếng ồn: Phát sinh do các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm Nguồn gây ô nhiễm nguồn nước: Công nghệ sản xuất chè đen không gây ô nhiễmảnh hưởng đến môi trường sinh thái, nước thải trong quá trình sản xuất khôngnhiều, không gây độc hại

Các biện pháp khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án đến môi trường là

Trong giai đoạn thi công

Giải pháp khống chế ô nhiễm môi trường đất

Trong và sau thi công cần thu gom toàn bộ các phế thải xây dựng để tránh tồn đọnggây ô nhiễm đất

Các chất thải rắn cần được thu gom và phân loại theo mức độ độc hại để có biệnpháp xử lý riêng cho từng loại Bãi tập kết rác và xử lý tạm thời cần được thiết kếsao cho vừa đảm bảo mỹ quan vừa đảm bảo về các thông số kỹ thuật để tránh gây ônhiễm môi trường đất, không khí

Quản lý hệ thống thu gom và xử lý nước thải, thường xuyên tu sửa và bảo đưỡng.Giải pháp khống chế ô nhiễm môi nước

Hạn chế lượng nước thải bằng việc tăng cường sử dụng nhân công trong khu vựcxây dựng có điều kiện ăn ở tự túc Tổ chức hợp lý nhân lực trong giai đoạn thicông

Trong khu vực xây dựng cần có nhà vệ sinh tự hoại riêng, nhà vệ sinh công cộngphải cách xa nguồn nước sử dụng và ở cuối hướng gió

Khi công trình đã hoàn tất, có thế tháo dỡ các công trình vệ sinh tạm và phải húthết bùn trong bệ tự hoại, phá bỏ, chôn lấp bằng vật liệu dừng cho các công tác sannền

Nước mưa từ các khu trộn vật liệu được dẫn vào hệ thống thu gom riêng, xử lý quabẫy cặn, rồi nước mới được thoát vào hệ thống chung

Các tuyến thoát nước phải đảm bảo thoát nước triệt để, không gây úng ngập trongsuốt quá trình xây dựng và không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát nước của cáckhu vực lân cận

Trang 28

Các tuyến thoát nước mưa và nước thải thi công được thực hiện phù hợp với quyhoạch thoát nước của dự án Không tập trung các loại nguyên, nhiên vật liệu gầncác tuyến thoát nước để ngăn ngừa thoát nước, rò rỉ vào đường thoát nước Thườngxuyên kiểm tra, khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoátnước gây tắc nghẽn.

Giải pháp khống chế ô nhiễm môi không khí

Quá trình xây dựng thương gây ra ô nhiễm môi trường không khi do bụi và tiếng

ồn Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân thi công

Khi chuyên chở nguyên vật liệu, các xe sẽ được phủ kín, tránh tình trạng rơi vãinguyên vật liệu ra đường

Các ngày nắng tại công trường thường xuyên phun nước, hạn chế một phần bụi, đấtcát có thể cuốn theo gió phát tán vào không khí

Trong quá trình thi công, xung quanh công trường phải có lưới che phủ để tránhbụi và vật liệu xây dựng rơi vãi xung quanh, và ra những khu vực lân cận

Giải pháp giảm thiểu tiếng ồn

Trong thời gian xây dựng, tiếng ồn chủ yếu phát ra từ các thiết bị vận chuyển vậtliệu, san ủi, máy đào, máy khoan… do đó cần giảm tiếng ồn bằng các phương phápnhư: kiểm tra mức ồn của thiết bị, nếu mức ồn lơn hơn tiêu chuẩn cho phép thì phảilắp các thiết bị giảm âm

Trong giai đoạn khai thác dự án

Khi công trình đi vào hoạt động, việc bảo vệ môi trường sẽ được thực hiện baogồm xử lý nước thải, xử lý nước, tiếng ồn, khói đảm bao không gây ảnh hưởng đếnmôi trường xung quan theo đúng quy định của bộ công nghệ và môi trường

Than đốt: dùng than có chất lượng tốt, ít tro, ít khói, xỉ than có thể sử dụng làmgạch, hoặc gia cố đường giao thông

Tiếng ồn của nhà máy không lớn, địa điểm của nhà máy xa khu dân cư nên khôngảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền bằngcác biện pháp trồng các cây xanh, vừa đảm bảo trong sạch môi trường vừa có thểgiảm được một phần sự lan truyền tiếng ồn ra môi trường xung quanh

Trang 29

CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NHÂN SỰ

5.1 LỰA CHỌN HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN.

Tùy theo quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình, chủ đầu tư lựa chọnmột trong các hình thức quản lý thực hiện dự án sau:

- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

- Chủ nhiệm điều hành dự án

- Chìa khóa trao tay

- Tự thực hiện dự án

 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

- Theo hình thức này chủ đầu tư phải có bộ máy quản lý dự án có đủ năng lựcchuyên môn phù hợp Chủ đầu tư được sử dụng bộ máy có đủ năng lực chuyên môncủa mình đã có để thực hiện hoặc thành lập Ban quản lý dự án

- Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án phải đăng ký hoạt động tại các cơ quan cóthẩm quyền

- Trách nhiệm của chủ đầu tư trong hình thức này, thì chủ đầu tư có trách nhiệmnhư sau:

• Tổ chúc lập dự án đầu tư, xác định rõ nguồn vốn đầu tư, thực hiện cácthủ tục về dầu tư và trình độ có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định

• Tổ chức thực dự án đầu tư bao gồm: Tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhàthầu, kí kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng đã kí kết với nhà thầu theo quy địnhcủa pháp luật

• Các dự án đầu tư sử dụng một hoặc nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhauthì chủ đầu tư có trách nhiệm toàn diện, liên tục về quản lý sử dụng các nguồnvốn đầu tư và đưa dự án vào khai thác sử dụng, thu hồi và hoàn trả vốn đầu tư

• Trả nợ vốn vay đúng thời hạn và thực hiện các điều kiện đã cam kết khihuy động vốn

 Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án

- Theo hình thức này chủ đầu tư không đủ điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện

dự án thì phải thuê tổ chức chuyên môn hoặc giao cho Ban quản lý chuyên ngành làmnhiệm vụ điều hành dự án; chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền quyết định đầu

tư phê duyệt tổ chức điều hành dự án

Trang 30

- Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân có năng lực và có đăng kí về tưvấn đầu tư và xây dựng

- Chủ nhiệm điều hành dự án có trách nhiệm

• Trực tiếp kí kết hợp đồng và thanh toán hợp đồng (trường hợp được chủđầu tư giao) hoặc giao dịch để chủ đầu tư kí kết hợp đồng và thanh toán hợpđồng với các tổ chức khảo sát, thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp và thanhtoán hợp đồng với các nhà thầu trên cơ sở xác nhận của chủ nhiệm điều hành dự

án

• Chịu trách nhiệm thay mặt chủ đầu tư giám sát, quản lý toàn bộ quá trìnhthực hiện dự án

• Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật trong việc quản lý

dự án từ quá trình thực hiện đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khaithác sử dụng và các vấn đề liên quan khác được ghi trong hợp đồng

 Hình thức chìa khóa trao tay

- Hình thức chìa khóa trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được phép tổ chứcđấu thầu để chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát đến thiết kế,mua sắm vật tư, thiết bị xây lắp cho đến khi bàn giao công trình, đưa dự án vào khaithác, sử dụng

- Trong thực hiện dự án có thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế hoặc mộtphần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ

- Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tại quy định điều 10 (quản lý các dự án

sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước) và điều 11 (quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn tíndụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước), khi áp dụnghình thức chìa kháo trao tay chỉ thực hiện đối với các dự án nhóm C, các trường hợpkhác phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chứcnghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án đưa vào sử dụng

- Khi thực hiện hình thức tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng) chủ đầu

tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và chịu trách nhiệm trướcpháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng

Dự án xây dựng nhà máy sản xuất chè xuất khẩu có hình thức quản lý dự án làchủ đầu tư trực tiếp quản lý

Trang 31

Hình 5.1 Sơ đồ hình thức quản lý của dự án – chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự

án

5.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN HÀNH DỰ ÁN

Tổ chức của nhà máy sản xuất chè xuất khẩu là đơn vị phụ thuộc trong sản xuấtkinh doanh của công ty TNHH XD-TM Phúc Lộc, nằm trong hệ thống tổ chức kinhdoanh chung của công ty.Tổ chức của nhà máy phải đảm bảo chức năng chính sau:

- Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lực thiết bị, lao động, tài chính thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Thường xuyên tiếp cận với thông tin tiến bộ kĩ thuật, nhu cầu của thị trường

để phát huy tối đa năng lực sáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên, giúp nhà máykinh doanh hiệu quả, liên tụ phát triển, mở rộng thị trường

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý như sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý như sau:

NGUYỄN XUÂN BÁCH

CHỦ ĐẦU TƯ

ĐƠN VỊ THI CÔNG

CUNG ỨNG VẬT

TƯ, THIẾT BỊ

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

CÔNG TRÌNH

XÂY LẮP

HỆ THỐNG ĐIỆN, NƯỚC

CÂY XANH

Hợp đồng

Thiết kế Giám sát thi công Lập HSMT

XƯỞNG

CHẾ

XƯỞNG ĐÓNG

PHÒNG

KẾ

PHÒNG TÀI CHÍNH

PHÒNG HÀNH CHÍNH

GIÁM ĐỐC

Trang 32

Hình 5.2 Sơ đồ tổ chức quản lý vận hành dự án

5.3 DỰ KIẾN NHÂN SỰ VÀ CHI PHÍ NHÂN LỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Lương của nhân viên được tính bằng cách lấy hệ số nhân cho mức lương tối thiểu vùng, hệ số do công ty quy định và thỏa thuận với nhân viên.

Mức lương tối thiểu vùng hiện tại của huyện Chợ Mới theo quy định là 2,100 nghìn đồng.

Dự tính số lượng công nhân trực tiếp sản xuất như sau:

Bảng 5.3 Dự tính số công nhân

MÁY (CÔNG

VIỆC)

SỐ NGƯỜI/MÁY(CÔN

G VIỆC)

SỐ LƯỢNG MÁY (CÔNG VIỆC)

TỔNG CÔNG NHÂN (NGƯỜI)

Trang 33

Số lượng cán bộ quản lý được xác định dựa vào số lượng công nhân, quy mô

của nhà máy và được tạm tính:

Trang 34

CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH6.1 XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

6.1.1 Căn cứ xác định tổng mức đầu tư

Những cơ sở pháp lý khi lập tổng mức đầu tư

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/ NĐ-CP ngày 15/10/2009 củaChính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 về hướng dẫn lập vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ xây dựng vềviệc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

 Lập luận về phương pháp tính tổng mức đầu tư

- Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là tổngmức đầu tư) là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trongquyết định đầu tư và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiệnđầu tư xây dựng công trình

- Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tưxây dựng công trình phự hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợpchỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kếbản vẽ thi công

- Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồithường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tưxây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng

- Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tính theo công thứcsau:

V = GXD + GTB + GBT,TĐC + GQLDA + GTV + GK + GDP

Trong đó:

• V: Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình

• GXD: Chi phí xây dựng của dự án

• GTB: Chi phí thiết bị của dự án.

• GBT,TĐC: Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư

• GQLDA: Chi phí quản lý dự án

• GTV: Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Trang 35

- Công thức tính toán

) 1

(

*

1

GTGT i n

i

i XD

• Pi: Suất đầu tư (Đơn giá công trình tương tự thực hiện ở khu vực đặt dự án)

• Si: Diện tích hay công suất thiết kế của hạng mục thứ i

• n: Số công trình , hạng mục công trình thuộc dự án

• TiGTGT: Thuế suất giá trị gia tăng tính cho công tác xây lắp

- Kết quả tính toán:

Trang 36

Bảng 6.1 Chi phí xây dựng công trình của dự án

ĐVT: Nghìn đồng

ST

ĐV T

SỐ LƯỢN G

ĐƠN GIÁ

TRƯỚC THUẾ

THÀNH

SAU THUẾ

Trang 37

• GMS: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ.

• GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ

• GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh

THÀNH

SAU THUẾ

về chất lượng công trình……

Việc áp dụng định mức chi phí quản lý dự án được căn cứ vào quyết định957/QĐ-BXD ban hành ngày 29 tháng 9 năm 2009 với tư cách là 1 dự án về nhà côngnghiệp

- Công thức tính toán

GQLDA=T*(GXD+GTB)

Trong đó:

• T : Định mức tỷ lệ % chi phí quản lý

• GXD : Chi phí xây dựng trước thuế

• GTB : Chi phí thiết bị trước thuế

Trang 38

Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việccông bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, tính

toán theo phương pháp nội suy ta được T = 2.123%

Kết quả tính toán:504,753 Nghìn đồng

Chi tiết xem phụ lục 1

 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình(G TV )

- Cơ sở lý luận

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình là phần chi phí phải trả cho các đơn vị

tư vấn, những công việc mà họ đã thực hiện theo yêu cầu của chủ đầu tư, nó bao gồmcác công việc cụ thể dưới đây:

• Chi phí lập dự án đầu tư

• Chi phí thiết kế

• Chi phí thẩm tra hiệu quả DAĐT

• Chi phí thẩm tra thiết kế

• Chi phí thẩm tra dự toán

- Kết quả tính toán: 1,521,010 Nghìn đồng

Chi tiết xem phụ lục 1

 Chi phí khác của dự án (G K )

- Cơ sở lý luận

Chi phí khác là những chi phí không thuộc các khoản mục chí phí xây dựng, chiphí thiết bị, chi phí bồi thường tái định cư, chi phí quản lý và chi phí tư vấn nhữngcũng là những khoản chi phí cần thiết để thực hiện đầu tư bao gồm các loại chi phí cụthể như sau:

• Thẩm định phê duyệt quyết toán

• Chi phí kiểm toán

• Chi phí bảo hiểm công trình

- Kết quả tính toán: 350,736 Nghìn đồng

Chi tiết xem phụ lục 2

 Chi phí dự phòng(G DP )

- Cơ sở lý luận

Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việcphát sinh chưa lường trước được khi lập dự án (GDPps ) và chi phí dự phòng cho yếu tốtrượt giá trong thời gian thực hiện dự án (GDPtg)

Trang 39

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (GDPps) được tínhbằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồithường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng vàchi phí khác

t

t XDbq t

G

1 1

(1)Trong đó:

GDPtg là dự phòng do yếu tố trượt giá

TXD là thời gian (số năm) thực hiện dự án theo kế hoạch tiến độ

Vt là chi phí thực hiện dự án sẽ xảy ra ở năm t theo kế hoạch tiến độ

XDbq

I là hệ số trượt giá xây dựng bình quân

Kps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh K=10%

- Kết quả tính toán: G DPps = 2,348,580 Nghìn đồng

 Tính toán vốn lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằmđảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên,liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưuthông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh

- Vốn bằng tiền mặt

Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản vốn thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn Trong dự án lượng vốn bằng tiềnnày lấy bằng 10% vốn sản xuất ban đầu

- Kết quả tính toán:

Bảng 6.3 Tính vốn lưu động ban đầu

ĐVT: Nghìn đồng

trước thuế Thuế

Chi phí sau thuế

1 Chi phí tiền lương 6,205,290 620,529 6,825,819

Trang 40

2 Chi phí bảo hiểm công

Từ kết quả tính toán trên ta có Tổng mức đầu tư (chưa lãi vay) như sau:

Ngày đăng: 27/05/2015, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Chè Đen - đồ án quản lý công nghiệp
Hình 2.1 Chè Đen (Trang 15)
Hình thức đầu tư của dự án được lựa chọn như sau: - đồ án quản lý công nghiệp
Hình th ức đầu tư của dự án được lựa chọn như sau: (Trang 16)
Bảng 2.2. Mức sản xuất dự kiến của dự án giai đoạn 2016-2025 - đồ án quản lý công nghiệp
Bảng 2.2. Mức sản xuất dự kiến của dự án giai đoạn 2016-2025 (Trang 17)
Bảng 3.1. So sánh các điều kiện chủ yếu của vị trí KCN Thanh Bình và vị trí Cụm CN Huyền Tụng - đồ án quản lý công nghiệp
Bảng 3.1. So sánh các điều kiện chủ yếu của vị trí KCN Thanh Bình và vị trí Cụm CN Huyền Tụng (Trang 22)
Hình 5.1. Sơ đồ hình thức quản lý của dự án – chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án - đồ án quản lý công nghiệp
Hình 5.1. Sơ đồ hình thức quản lý của dự án – chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án (Trang 31)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý như sau: - đồ án quản lý công nghiệp
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý như sau: (Trang 31)
Hình 5.2. Sơ đồ tổ chức quản lý vận hành dự án - đồ án quản lý công nghiệp
i ̀nh 5.2. Sơ đồ tổ chức quản lý vận hành dự án (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w