1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHẾ BIẾN ĐÔNG dược

18 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 558,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TẨM SAO THƯỜNG DÙNG TRONG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU 1 Phụ liệu dùng trong phương pháp tẩm sao Bao gồm 2 nhóm chính dựa vào học thuyết âm dương: - Phụ liệu có tính ấm, nóng

Trang 1

NGUYÊN TẮC CHẾ BIẾN THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN

PGS.TS Nguyễn Phương Dung

BÀI NÀY CÔ GIẢNG GIỐNG SLIDE 98%, HẦU NHƯ CÔ KHÔNG GIẢNG GÌ

NGOÀI, NÊN MÌNH SẼ TỔNG HỢP LẠI SLIDE CHO CÁC BẠN DỄ HỌC

1) Mu ̣c đích chế biến thuốc cổ truyền:

Thay đổi tác du ̣ng

(từ không có tác

dụng trở thành có

tác du ̣ng)

-Huyết dư (tóc) -Mẫu lệ, Cửu khổng, Trân châu mẫu -Xuyên sơn giáp (vẩy phơi khô

củ a Tê Tê)

Huyết dư thán (tóc cháy thành tro)

Giấm/nung

Cát/sao

Chỉ huyết (cầm máu) Cố tinh sáp niê ̣u (chữa xuất tinh sớ m, di tinh, di niê ̣u) Hoạt huyết, giải đô ̣c

Tăng hiê ̣u lực

(vị thuốc đã có tác

dụng, chế biến

làm tăng tác du ̣ng

vố n có)

CÁC BẠN XEM

BẢNG TRONG

SLIDE

Sài hồ

Hoài sơn, Hoàng

kỳ Xương bồ

Bán ha ̣

Tẩm giẩm Sao vàng/ tẩm mâ ̣t ong/

cam thảo Tẩm chu sa Sao/ gừ ng rươ ̣u

Tăng td giảm đau Tăng td bổ khí

Điều tri ̣ hôn mê do biến chứ ng

Tăng td hóa đờm

Thay đổi tính vi ̣ -thủ y chế/ thủy hỏa hơ ̣p chế

Tẩm sa nhân/ gừ ng/ rươ ̣u -ngâm giấm/ nc vo gạo

-giảm tính hàn

-giảm tính nóng Giảm tác du ̣ng

phụ/ đô ̣c tính

(hay đc sử du ̣ng

nhất)

Bán ha ̣

Mã tiền

Hà thủ ô/ Hoàng

nàn Phụ tử

Sấy 190 độ C Dầu sôi Nước vo ga ̣o Nước muối

*thủ y hoả hơ ̣p chế

-cam thảo/ đâ ̣u đen/đâ ̣u xanh

-nc gạo/sinh khương(gừng tươi)/nc vôi

-gừ ng/sa nhân -mật ong

-giảm đô ̣c tính -giảm ngứa

-giảm tính trê ̣ (khó tiêu) -giảm tính táo (khô) Phân chia thuốc -Trạch tả/ Ô

dước/ Thông thảo/ Ba ̣ch thươ ̣c -Hoài sơn, Ngưu tất, Cam thảo, Hoàng kỳ

-Bạch truâ ̣t, Đương quy

Phiến ngang (cắ t ngang

mạch gỗ)

-phiến xéo (dlieu đường

kính nhỏ, nhiều xơ) -phiến dọc (dl ko quá cứng, nhiều lóng)

Hoạt chất dễ hòa tan, thẩm thấu trong quá trình chế biến

Dễ bảo quản

Trang 2

-Chu sa, Trân châu mẫu, Phèn phi, Ô tă ̣c cố t(mai mực), Thủ y ngưu -Thần khú c

-bột (dlieu cứng, quý)

-cắ t khú c

-giảm đô ̣ ẩm -giảm pectin, nhầy, bô ̣t

=> ổn định hóa ho ̣c, kép dài thờ i gian bảo quản

Tinh chế/ loại ta ̣p

cơ ho ̣c Lưu huỳnh/

Khinh phấn (Hg2Cl2)

Chế sương, nung kín Loại bỏ phần ko có tác du ̣ng

Loại ta ̣p cơ ho ̣c

2) Nguyên tắ c chế biến thuố c cổ truyền

 Cơ sở chế biến thuốc cổ truyền:

Học thuyết Âm Dương

Học thuyết Ngũ Hành

Học thuyết Kinh La ̣c

- Bệnh: Âm thi ̣nh => Nô ̣i hàn

Âm suy => Nô ̣i nhiê ̣t Dương thi ̣nh => Ngoa ̣i nhiê ̣t Dương suy => Ngoa ̣i hàn

- Nguyên tắ c chọn thuốc: ĐỐI LẬP VỚI bê ̣nh

Âm chứng => thuốc Dương dược: nhiê ̣t/ ôn/ cam/ tân/ đa ̣m/ phù/ thăng Dương chứng => thuốc Âm dược: hàn/ lương/ khổ/ toan/ hàm/ trầm/ giáng 3) Phương pháp chế biến Đông dươ ̣c:

- SƠ CHẾ: lựa cho ̣n => làm sa ̣ch => làm mềm => ổn đi ̣nh, sấy, xông

- PHỨC CHẾ:

+ thủ y chế: ủ/ ngâm/ tẩy/ rửa/ thủy phi + hỏa chế: hỏa phi/ chích/ sao/ lùi/ nung/ hơ/ đốt + thủ y hỏa hơ ̣p chế: chưng/ đồ/ nấu/ hầm/ tôi/ hãm/ sắc/ thủy bào

THỦY

CHẾ

Kĩ thuâ ̣t Mục đích Dược liê ̣u Ủ Thấm ướ t=>ủ (4h –

vài ngày) đến khi di ̣ch phụ liê ̣u ngấm vào lõi

Làm mềm Tăng hiê ̣u lực Giú p lên men (Sinh đi ̣a, Thần khú c, Đâ ̣u si ̣)

Hoạt chất dễ mất khi ngâm lâu trong nước:

Tỳ giải, Thổ phu ̣c linh, Ô dước

NGÂM Dươ ̣c liê ̣u + di ̣ch

=>thấm vào lõi

Làm mềm Giảm đô ̣c Dễ chiết xuất (hoạt chất tan trong nước)

Rắ n chắ c, hoạt chất ko mất khi ngâm lâu trong nước: Hà thủ ô, Cốt toái bổ, Ba ̣ch thươ ̣c

Đô ̣c chất tan trong nước: Hoàng nàn, Mã tiền

Trang 3

TẨY Dù ng rươ ̣u, giấm,

nước muối để ngâm ẩm hoă ̣c rửa

Làm mềm: Binh lang (hạt cau) Loại ta ̣p, giảm

đô ̣c: Bán ha ̣ Tăng tính tan khi sắ c (tăng tác

dụng)

Đa ̣i hoàng rửa rượu (giảm tính hàn) Nguyên hồ chế giấm (hoa ̣t huyết) Tri mẫu sao muố i

THỦY PHI Mài thuốc trong nước

(ko kèm nhiê ̣t đô ̣)

Nghiền mịn Loại ta ̣p nhe ̣, nổi trên mă ̣t nước

Quý hiếm (thủy ngưu, ngũ linh chi) Rắ n chắ c, hoạt chất dễ phân hủy ở nhiê ̣t đô ̣ cao (Long cố t, Chu sa, Thần sa)

HỎA CHẾ Kĩ thuâ ̣t Mục đích Dươ ̣c liê ̣u

HỎA PHI Sao trực tiếp Loại nước kết tinh Khoáng chất ngâ ̣m nước

Vd: Phèn chua => Phèn phi

HƠ Dù ng lử a nhỏ =>

vàng, giòn

Làm khô, làm chín, bỏ

lông, rễ con

Nhung huơu, Nhung nai, Hương phụ, Cẩu tích

CHÍCH Tẩm mật ong =>sao,

nướng

Tăng td bổ

Dẫn thuố c vào tỳ, vi ̣

Cam thảo, Hoàng kỳ (Chích kỳ) LÙI Vù i dl vào tro nóng

-trực tiếp -gián tiếp (cám ướt, giấ y bản ướt)

Giảm tính kích ứng Cam thảo, mô ̣c hương, Ổi khương

ĐỐT Chế rượu, lử a trực

tiếp

Bỏ lông con, khử mùi tanh, giú p bảo quản

Nhung hươu Nhung nai NUNG 200-700 độ C

-trực tiếp: Mẫu lê ̣, thạch cao, Thảo quyết minh -gián tiếp: vỏ hến, ô

tặc cốt, hoàng liên -chế sương (thăng hoa): thạch tín, tha ̣ch cam lồ

Làm dươ ̣c liê ̣u mềm, xố p

Khoáng vâ ̣t, vỏ đô ̣ng vâ ̣t, nhuyễn thể (vỏ trai, vỏ hàu)

Trang 4

HỎA

CHẾ:

SAO

(phương

pha ́ p phổ

biến nhất)

Kĩ thuâ ̣t Mục đích Dươ ̣c liê ̣u

SAO TRỰC

TIẾP

Sao qua=vi sao

<80 đô ̣ C Khô, giòn, vàng nhạt

Làm khô, làm thơm

Dẫn thuố c vào

Tỳ vi ̣

Mỏng (hoa, lá): Kim ngân, Cúc hoa

Hoạt chất kém chi ̣u nhiê ̣t (tinh dầu)

Sao vàng = hoàng sao

120-150 độ C

Mặt ngoài vàng, khô giòn, thơm

Tăng tính ôn Giảm tính hàn Dẫn vào Tỳ, vi ̣

Hoạt chất khá bền với nhiê ̣t (tinh

bột) Hoài sơn, Ma ̣ch nha, Ý dĩ, Bố chính sâm

Sao vàng cháy ca ̣nh

Màu vàng đâ ̣m,

mép phiến đen,

mù i thơm cháy nhẹ

Giảm kích ứng, vi ̣ chua,

mù i tanh

Tân lang, chỉ thực, Chỉ xác, Kim anh, Thanh bì

Sao vàng ha ̣ thổ

Sao vàng đều, đổ

vào hố đất, phủ

giấ y kín (20-30’)

Cân bằng âm dương

Cỏ xước, sài hồ, Ngưu tất

Sao đen= sao thâm = hắc sao

Lử a lớn, chảo

nóng già (190-220đô ̣ C) =>

ngoài đen, trong

vàng

Giảm tính hàn, tẩy

Tăng tác du ̣ng tiêu thực, cầm

máu

Chi tử , Thảo quyết minh, Táo nhân, Hương phu ̣, Kinh giới

Sao cháy = thán sao

Lử a lớn, chảo

nóng già (200-240

đô ̣ C) => ngoài đen, trong nâu

Giảm tính hàn Tăng td cầm

máu Tăng hấp thu

Trăc bá diê ̣p, cỏ mực, liên phòng,Bá tử nhân, Gừng

SAO GIẢN

TIẾP

Sao vớ i cát Sao cát nóng già

(250-300 độ C)=>

cho dl vào =>

vàng, phồng đều

Làm khô, giảm tính hàn

Cứ ng chắc, bề mă ̣t lồi lõm Hoạt chất bền với nhiê ̣t cao: Kê

nội kim(màng trong mề gà), xuyên sơn giáp, mã tiền Sao vớ i Hoa ̣t

thạch, Văn

cáp

Sao bột Hoa ̣t thạch, Văn cáp

nóng già (200-250

đô ̣C), cho dlieu

vàng, phồng đều

Giảm tính hàn Dẻo, dính, dễ cháy: A giao, Cao

ban long (cao sừ ng hươu) Nhũ hương (nhựa cây)

Sao vớ i cám 100-150 độ C

Trộn dl với cám, ủ, để chảo nóng già, cho dl=>

vàng đều Sao cám nóng đều, cho dl =>

vàng đều

Giảm tích kích ứng

Giú p tiêu hóa Kiện Tỳ Vi ̣

Bạch truâ ̣t, Trương thuâ ̣t, Trần

bì, Chỉ xác

Trang 5

THỦY HỎA

HỢP CHẾ

Kĩ thuâ ̣t Mục đích Dươ ̣c liê ̣u CHƯNG Dlieu+ gừ ng/rươ ̣u/

sa nhân=> cách thủ y

Thay đổi tính vi ̣, ngo ̣t ấm thơm => dễ hấp thu

Bổ huyết: sinh địa =>thu ̣c

đi ̣a, Hà thủ ô đỏ

-có tinh dầu:15-20’

-dl cứ ng: 2-3h

Làm mềm Giảm mùi vi ̣ khó chi ̣u Diệt nấm mốc, enzyme, ổn

đi ̣nh dl

Hoạt chất dễ bi ̣ mất cho ngâm

Thổ phục linh, Đương quy, Hoài sơn

NẤU (ĐUN,

CHỬ)

Nấu sôi trực tiếp trong nước/ di ̣ch phụ liê ̣u

Làm mềm Giảm đô ̣c tính (mã tiền) Giảm kích ứng (nga truâ ̣t, Hoàng tinh)

Tăng td (hà thủ ô, thu ̣c đi ̣a) Chiết xuất (nấu cao)

Hoạt chất bến với nhiê ̣t

rươ ̣u) nhiê ̣t đô ̣ thấp hơn nhiê ̣t đô ̣ sôi, thờ i gian dài

Chiết kiệt hoa ̣t chất

TÔI Nung thuố c nhiệt

đô ̣ cao, nhúng vào nc/ dịch phu ̣ liê ̣u

Giảm đô ̣ bền cơ ho ̣c Giảm tác du ̣ng phu ̣

Khoáng vâ ̣t: Cửu khổng, Mẫu lệ

HÃM Dlieu + nc sôi, đâ ̣y

kín, ngâm 15-60’

Hòa tan hoa ̣t chất Mỏng, quý

Hoa, lá non, nhân sâm, nhu ̣c quế

SẮC (sd nhiều

nhất)

Dlieu+nc ngập =>

sôi

Hòa tan hoa ̣t chất

THỦY BẢO Dlieu + nc nóng

già (60-70đô ̣) khuấy nhẹ đến khi

nc 25-30 độ, thay

nc, khuấ y… 2-3 lần

Giảm tính mãnh liê ̣t

Làm mềm, dễ bóc vỏ, thái phiến

Ngô thù du, ha ̣nh nhân, đào nhân

Trang 6

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TẨM SAO THƯỜNG DÙNG

TRONG CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU 1) Phụ liệu dùng trong phương pháp tẩm sao

Bao gồm 2 nhóm chính (dựa vào học thuyết âm dương):

- Phụ liệu có tính ấm, nóng -> Dùng làm giảm tính hàn của dược liệu: Rượu,

mật ong, dầu (mè, đậu phụng), mỡ (gà, dê), dịch dược liệu (cam thảo, phòng phong, gừng, sa nhân, chu sa)

- Phụ liệu có tính mát, hàn -> Dùng làm giảm tính nóng, kích ứng của dược

liệu: Muối, giấm, hoàng thổ (đất sét vàng), nước gạo (nếp hoặc tẻ), cám gạo, đồng

tiện (nước tiểu bé trai từ 6-15 tuổi -> thay bằng amoniac 25%), mật động vật (bò, heo), phèn chua, sữa (bò, dê), dịch dược liệu (đậu đen, đăng tâm thảo, tang diệp (lá dâu tằm), thạch cao)

2) Mục đích

Bao gồm 2 mục đích chính:

- Dẫn thuốc đến cơ quan (dựa vào HT ngũ hành) hoặc thăng giáng:

+ Đến cơ quan: Gừng -> Phế; Mật ong -> Tỳ, Vị; Giấm -> Can; Muối -> Thận + Lên thượng tiêu (thắt lưng trở lên), tăng tính thăng: Hoàng liên bào chế với rượu

+ Xuống hạ tiêu (thắt lưng trở xuống), tăng giáng trầm: Ba kích, trạch tả bào chế với muối để dẫn tới thận, cơ quan sinh dục

- Thay đổi tính vị (dựa vào HT âm dương):

+ Tăng tính ấm: Gừng (sa sâm), rượu (bạch thược), sa nhân (sinh địa (hàn) -> thục địa (ấm))

+ Tăng tính âm (mát): Đồng tiện (hương phụ), sữa (ngưu tất)

+ Giảm tác dụng phụ, độc tính:

 Cam thảo làm giảm tính kích ứng, ngứa, gây nôn của bán hạ

 Nước gạo, đậu đen làm giảm tính chát của hà thủ ô

 Chiên hạt mã tiền phá vỡ strychnin

 Muối tăng hòa tan các alkaloid trong phụ tử

3) Quy trình chung

Gồm 4 bước: Chuẩn bị, phối hợp, ủ, sao hoặc chưng Trong đó, phối hợp + ủ = tẩm

Phụ liệu Dược liệu

Chuẩn bị

Dạng dịch, dịch chiết

Vd: Rượu 40%, Giấm 5%

(giấm nuôi), Gừng 2-3%

Làm sạch, phần lớn thái

phiến, độ ẩm 13-15%

Phối hợp 50-200 ml (tùy phụ liệu và dược liệu) 1 kg khô

Sao, chưng Đa số là sao vàng, sao đen Ít khi chưng (thường với dược

liệu cần biến đổi thành phần đường)

Trang 7

4) Các phương pháp cụ thể

Tẩm rượu

sao (tửu chế)

50 - 200 ml rượu 40%

Ủ kín 2-3 giờ

Sao vàng

Giảm tính hàn, tăng tính

ấm

Dẫn thuốc đi lên (thăng),

ra ngoài (tán)

Bổ huyết (Đương quy, bạch

thược, )

Thanh nhiệt (Hoàng cầm,

hoàng bá, núc nác, )

Tẩm gừng

sao (khương

chế)

50 g gừng giã nhỏ vắt với 2 lần nước, mỗi lần 100 ml -> nước gừng tươi (sinh khương)

Ủ 1-2 giờ

Sao vàng

Giảm hàn, tăng ấm, kích

thích tiêu hóa

Dẫn thuốc vào phế (vị cay của gừng), tỳ, vị (sao

vàng)

Bổ khí (Đảng sâm, hoàng kì,

bạch truật, )

Hóa đàm (Bán hạ, bách

bộ, )

Thanh nhiệt (Hoàng liên, )

Tẩm mật sao

(chích mật)

150 ml mật nguyên chất pha loãng trong nước -> giảm nhớt,

dễ thấm hút vào dược liệu

Ủ 4-6 giờ, phơi sấy

Sao vàng xém cạnh

Giảm đắng chát

Tăng ôn bổ

Bổ khí (Đảng sâm, hoàng kì,

cam thảo)

Cố sáp (Ngũ vị tử -> giảm

chát)

Chỉ khái (Tang bì, bách bộ,

tỳ bà diệp)

Bổ âm (Bách hợp)

Tẩm đất sét

vàng (hoàng

thổ chế)

100 g đất sét vàng khô tán nhỏ +

1 lít nước -> nấu sôi -> lấy phần nước giữa -> 200-300 ml nước hoàng thổ

Ủ 2-3 giờ

Sao vàng

Tăng tính ôn bổ

Dẫn thuốc vào tỳ, vị

Giảm bay hơi tinh dầu trong lúc sao (đất sét bám lên bề mặt dược liệu) ->

Áp dụng dược liệu nhiều tinh dầu, dầu béo

Bổ khí (Bạch truật) Khu hàn (Xuyên tiêu)

Tẩm đậu

đen/ Cam

thảo sao

100 g đậu đen/ cam thảo + 1 lít nước -> sôi 1 giờ (cam thảo), đến khi nứt (đậu đen) -> 100-200

ml dịch đậu đen/ cam thảo

Ủ 1-2 giờ

Sao vàng hoặc chưng (Vd: Hà

thủ ô + đậu đen -> chưng, hà thủ

ô + cam thảo -> sao)

Giảm độc tính, chát, kích

ứng -> Áp dụng dược

liệu độc

Tăng tính hòa hoãn, êm dịu

Đậu đen + Hà thủ ô -> Tăng

tính bổ huyết

Cam thảo + Viễn chí/ Bán hạ/

Phụ tử -> Giảm tác dụng

phụ

Tẩm muối

sao (diêm

chế)

50 ml nước muối 20%

Ủ 2-3 giờ

Sao vàng

Dẫn thuốc vào thận, đi

xuống (giáng)

Trừ thấp (Đỗ trọng, cỏ xước,

trạch tả, )

Thanh nhiệt (Hoàng bá, mẫu

đơn bì, )

Bổ thận dương (Đỗ trọng,

phá cố chỉ, ích trí nhân, cam thảo, )

Tẩm giấm

sao (thổ/ thố

chế)

100 ml giấm thanh (giấm nuôi) hoặc a acetic 5%

Ủ 1-2 giờ

Sao vàng xém cạnh

Giảm tính kích thích

Dẫn thuốc vào can (sao

vàng xém cạnh)

Tăng tác dụng giảm đau,

hạ huyết áp, bổ huyết

Lý khí hoạt huyết (Hương

phụ, nga truật, )

Bổ huyết (Miết giáp (mai ba

ba))

Bình can (Sài hồ)

Tẩm đồng

tiện sao

200 ml amoniac 25%

Ủ 12-48 giờ

Sao vàng

Dẫn thuốc vào huyết phận

Giảm tính nóng

Lý khí (Hương phụ) Hành huyết (Nga truật)

Trang 8

Tẩm nước

gạo sao (mễ

chế

100-150 ml nước gạo

Ủ 12 giờ

Sao vàng

Giảm tính ráo, nóng

Giảm độc tính

Tinh dầu (Thương truật) Độc (Hoàng nàn, mã tiền)

KỸ THUẬT SĂC THUỐC THANG

Thuốc thang:

- Gồm nhiều vị thuốc đã được chế biến phối ngũ theo y học cổ truyền

- Bào chế: sắc với nước (<100C), hoặc ngâm rượu( vd: minh đại khang)

- Đường dùng: uống

Ưu điểm:

- Thông dụng

- Dễ gia giảm

- Hấp thu nhanh

Nhược điểm:

- Dùng cho cá thể ( ko sx hàng loạt được)

- Không tiện dụng (sắc lâu, khó uống,…)

- Thời gian bảo quản ngắn ( khoảng 1 tuần)

Nguồn gốc:

- Động vật

- Thực vật

- Khoáng vật

Thành phần cấu tạo:

- Theo vai trò điều trị:

+ Quân: vai trò điều trị CHÍNH

+ Thần: hỗ trợ vị quân giải quyết triệu chứng chính

+ Tá: giải quyết 1 triệu chứng nào đó

+ Sứ: dẫn thuốc vào kinh, giải quyết 1 số triệu chứng PHỤ của bệnh, hòa hoãn

- Theo số vị thuốc trong thang: 1 đến vài chục vị

+ 1 vị: độc sâm thang

+ 9 vị: thanh dinh thang

+ 10 vị: thập toàn đại bổ

+ 30 vị: minh mạng thang

- Khối lượng từng vị thuốc trong thang:

+ tùy theo TUỔI va TÌNH TRẠNG bệnh

+ trong 1 thang thuốc có thể có 2 VỊ QUÂN

- Khối lượng một thang:

+ tùy theo TUỔI và KHẢ NĂNG DUNG NẠP THUỐC

+ số lượng mang tính tương đối

Bảo quản: RIÊNG từng vị trước khi hợp thang

Nguyên tắc kê đơn:

- Tương tự đơn thuốc tây y

- Tên bệnh ghi theo đông y

- Vị thuốc chủ trị ghi trước,vị thuốc hỗ trợ ghi sau, công thức cổ điền ghi trước,

các vị gia giảm ghi sau

- ≤ 5 thang với người ở gần, ≤ 10 thang với người ở xa

Nguyên tắc sắc thuốc thang:

- Lượng nước

Trang 9

- Thứ tự sắc

- Số lần sắc

- Nhiệt độ sắc

Kỹ thuật sắc thuốc thang: (quan trọng)

- Dụng cụ sắc: đất nung, sành sứ, inox : không ảnh hưởng đến hoạt chất trong thuốc, ấm điện có thời gian sắc dài hơn ko áp dụng cho những thuốc lấy khí (thuốc bổ: nhân sâm), tinh dầu, ko dùng dụng cụ nhôm, sắt, gang, đồng

- Sắc nhanh: nước ngập mặt dược liệu, đung sôi bằng lửa lớn khoảng 30 phút, sắc

1 lần áp dụng cho các thang thuốc giải cảm, thuốc có nhiều tinh dầu

- Sắc chậm: áp dụng cho các thang thuốc bổ,thuốc lấy vị thường sắc 2 lần

cách sắc chung: (khi không biết rõ là thuốc lấy khí hay thuốc bổ)

bước 1: sắc nhanh theo pp lấy khí, lấy nước 1

bước 2: tùy theo thang thuốc mà quyết định thời gian phù hợp, cho thêm nước, nấu nước thứ 2 từ 1-2 tiếng, cần thì nấu nước thứ 3 lấy các vị còn lại, gộp chung với nước 2 rồi uống

Lưu ý:

- Các vị thuốc có hoạt chất là tinh dầu: cần để riêng, khi thuốc gần được mới cho vào

- Thuốc là khoáng chất: khó tan, cần tán nhỏ trước khi cho vào

Bảo quản:

- Thoáng mát, đậy kín, không để tủ lạnh

Cách uống:

- Bệnh thuộc thể hàn: uống nóng

- Bệnh thuộc thể nhiệt: uống ấm hoặc nguội

- Bình thường, uống sau bữa ăn 90-120 phút

- Thuốc nhuận tấy: uống lúc đói

- Thuốc thanh nhiệt, dị ứng, kích thích tiêu hóa: uống trước ăn 60-90 phút

- Thuốc bổ: sau ăn 90 phút

- Người bị mất ngủ, tiểu nhiều: không uống buổi tối

- Kiêng: Đậu xanh và Cải bẹ ( làm mất hoặc giảm tác dụng điều trị)

THUỐC BỘT

1) Đặc điểm:

- Thể chất: Dạng rắn, hạt nhỏ, khô tơi kích thước xác định

- Đường sử dụng: Uống, dùnng ngoài

- Thành phần: Một hay nhiều phần dược liệu để dung trực tiếp:

a) Ưu:

- Bào chế đơngiản

- Kết hợp được nhiều loại dược liệu,dễ phân liều

- Tác dụng: che chở, bảo vệ niêm mạc hoặc vết thương; thu liễm, hút dịch tiết làm cho vết thương khô ráo,mau lành

- Sử dụng thuận tiện

- Đóng gói, chuyên chở dễ dàng

b) Nhược:

Trang 10

Bảo quản khó: Dễ hút ẩm,dễ bị sâu mọt,nấm mốc,dễ bị biến chất

Tác dụng chậm hơn so với các dạng thuốc lỏng

Không áp dụng được với những dược liệu mùi vị khó chịu, hoặc có tính kích ứng

Có thể đồng thời đưa vào cơ thể cả những thành phần không có tác dụng và tạp

chất

2) Phương pháp bào chế:

a) Nguyên tắc: Nghiền-> Trộn-> đóng gói

Trộn bột kép: đồng lượng, ít trước, nhiều sau, nặng trước nhẹ sau

b) Các bước tiến hành:

Nghiền: Trực tiếp, qua chất trung gian (độ ẩm cao, dẻo dính), thủy phi (có thể gây bụi, độc, có nguồn gốc khoáng vật)

Trộn (nếu là bột kép)

Đóng gói

CỐM

1) Đặc điểm:

- Thể chất: dạng rắn, hạt nhỏ, xốp

- Đường sử dụng: chỉ dung đường uống

- Thành phần: bột dược liệu+tá dược dính Dung trực tiếp hay làm trung gian bào chế a) Ưu:

Bào chế đơn giản, dễ phân liều

Dễ tan rã, hấp thu nhanh, tác dụng nhanh

So với thuốc bột, dạng cốm có thể giảm bớ tkhối lượng sử dụng

b) Nhược:

- Bảo quản khó: dễ hút ẩm, dễb ịbiếnchấttrongquátrìnhlưukho

- Tácdụng:chậm hơn so với các dạng thuốc lỏng

- Không áp dụng được với những dược liệu mùi vị khó chịu, hoặc có tính kích ứng

nhưng có thể cải thiện bằng cách them tá dược điều vị hay tạo màu (chỉ có thể áp dụng đối với một số dược liệu)

2) Phương pháp bào chế:

a) Nguyên tắc

- Có 2 phần: phần bột+ phần dẻo (có nước) Trộn lại-> cốm

- Thiếu phần nào bổ sung phần đó:

Thiếu phần bột-> thêm tá dược độn

Thiếu phần dẻo-> thêm tá dược dính

b) Các bước tiến hành:

- Dược liệu có thể nghiền bột (tinh bột, không chịu nhiệt độ như tinh dầu):

nghiền bột-> thêm tá dược dính=> Cốm

- Dược liệu có độ ẩm cao: dẻo dính: nấu cao-> thêm tá dược độn=> Cốm

(0,5-1mm)

Ngày đăng: 16/11/2017, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w