Giáo trình giới thiệu các kiến thức cơ sở về thực hành nguội, gia công cơ khíbằng tay, làm nền móng cho các môn học thực hành khác thuộc lĩnh vực gia công cơ khí nhằm đáp ứng được yêu cầ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ở Việt Nam hiện nay đổi mới công nghệ là một trong những nhiệm vụ củakhoa học và công nghệ trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Ngoài các kiến thức mới ta cần cung cấp và các công nghệ cơ bản, kiến thức, kỹnăng và khả năng vận dụng khoa học công nghệ cho học sinh, những người mongmuốn được học tập và nghiên cứu để tiếp tục sự nghiệp phát triển nền công nghiệpViệt Nam
Để đáp ứng nhu cầu trên, trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc
( theo phương pháp Đa Cum ), tập thể kỹ sư, kỹ thuật viên và thợ bậc cao có nhiều
kinh nghiệm, đồng thời căn cứ vào tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của nghề để biênsoạn
Giáo trình “Kỹ thuật nguội” được áp dụng cho hệ đào tạo công nhân kỹ
thuật, trung cấp, cao đẳng, dùng cho các nghề: Gia công cơ khí, công nghệ ô tô,điện công nghiệp, điện dân dụng, điện tử Trong ngành gia công cơ khí đòi hỏi cầnnhững kiến thức, kỹ năng bằng tay kết hợp với các thiết bị cơ khí như máy cưa,máy khoan, máy mài… để hoàn thiện sản phẩm
Giáo trình giới thiệu các kiến thức cơ sở về thực hành nguội, gia công cơ khíbằng tay, làm nền móng cho các môn học thực hành khác thuộc lĩnh vực gia công
cơ khí nhằm đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất của các doanh nghiệp hiệntại và trong tương lai
Giáo trình “Kỹ thuật nguội” được biên soạn theo các nguyên tắc: Tính định
hướng thị trường lao động; tính hệ thống hóa và khoa học; tính ổn định và linhhoạt; hướng tới liên thông; chuẩn đào tạo nghề khu vực; tính hiện đại và sát thựcvới sản xuất
Tháng 5 năm 2011 Khoa Cơ Khí
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Trang 2Tên môn học: Thực hành nguội cơ bản
Mã số mô đun:MĐ 14
Thời gian mô đun:60 giờ; (Lý thuyết:8 giờ; Thực hành, bài tập: 50 giờ; Kiểm tra 2 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí:
Được bố trí giảng dạy song song với các môn học/mô đun kỹ thuật cơ sở và trước các môn học/mô đun chuyên ngành.
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn hình thành kỹ năng nghề cho sinh viên
Mô đun kỹ thuật cơ sở bắt buộc.
II MỤC TIÊU MÔ-ĐUN:
- Kiến thức:
+ Trình bày được đặc điểm của gia công nguội; giải thích được công dụng và phạm
vi sử dụng của các loại dụng cụ gia công cầm tay của nghề nguội; giải thích được phương pháp đo kiểm, vạch dấu, cưa, cắt, uốn, nắn, khoan, giũa kim loại trong nghề nguội; giải thích được các dạng sai hỏng- nguyên nhân- biện pháp phòng tránh, khắc phục và trình tự thực hiện quy trình gia công nguội.
- Kỹ năng:
+ Lựa chọn, mài sửa, sử dụng và bảo quản được các loại giũa, đục, các dụng cụ
cần thiết phù hợp cho gia công nguội; xác định được chuẩn vạch dấu, chuẩn đo chuẩn gá chính xác phù hợp với hình dáng chi tiết gia công; lập và thực hiện được trình tự thực hiện cho quy trình gia công nguội đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nhận biết được các dạng sai hỏng- nguyên nhân- biện pháp phòng tránh, khắc phục và thực hiện được các công việc
về : đo kiểm, vạch dấu, cưa, cắt, uốn, nắn, khoan, giũa kim loại đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
và định mức thời gian.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì, tỷ mỷ, chính xác…
+Bảo quản tốt dụng cụ, trang thiết bị thực tập.
+ Sắp xếp nơi làm việc gọn gàng ngăn nắp, đảm bảo an toàn lao động.
.
Trang 3III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng số Lý
thuyết Thực hành
Kiểm tra*
1 Nội quy xưởng nguội – an toàn lao động
Bài 1: NỘI QUY XƯỞNG NGUỘI- AN TOÀN LAO ĐỘNG
VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP NỘI QUY XƯỞNG THỰC TẬP
Trang 4- Tập hợp, điểm danh.
- Nghe giáo viên truyền đạt kế hoạch thực tập trong ngày, có lệnh mới đượcvào phòng thực tập
Điều 2: Trước khi làm việc phải chuẩn bị đầy đủ các việc sau:
- Nhận bàn giao máy móc, dụng cụ, vị trí làm việc
- Nhận phôi liệu
- Nghiên cứu quy trình công nghệ, quy trình thao tác máy Chuẩn bị xongbáo cáo giáo viên rồi bắt đầu làm việc
Điều 3: Chỉ sự dụng máy móc, dụng cụ đã được phân công và nhận bàn
giao Muốn sử dụng máy móc khác phải được sự đồng ý của giáo viên phụ trách
Điều 4: Phải nghiêm chỉnh tuân theo các quy trình công nghệ, yếu lĩnh động
tác mà giáo viên hướng dẫn
Điều 5: Dụng cụ, đồ dùng phải đặt đúng nơi quy định, không được tự ý
dịch chuyển, thay đổi vị trí máy móc và dụng cụ trong phòng học tập
Điều 6: Khi thực tập phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy định về an
toàn, nếu xảy ra tai nạn lao động hay hỏng máy phải dừng máy ngay và giữnguyên vị trí báo cáo giáo viên
Điều 7: Phải tiết kiệm nguyên vật liệu, dùng phôi đúng loại nguyên liệu và
kích thước của bài tập tránh lãng phí
Điều 8: Phải chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật, thời gian trong giờ làm việc,
không được tự ý nghỉ, nói chuyện, đi lại lộn xộn, hút thuốc lá Ra ngoài phải đượcphép của giáo viên Giờ nghỉ giải lao phải ra khỏi phòng thực tập
Điều 9: Không được dùng nguyên vật liệu, máy móc, dụng cụ của công làm
việc riêng Không được mang dụng cụ, đồ dùng của công ra khỏi phòng thực tập
Điều 10: Hết giờ thực tập phải:
- Dừng máy, thu xếp dụng cụ, lau chùi máy móc – dụng cụ làm vệ sinh theo
sự hướng dẫn của giáo viên
- Bàn giao máy móc, dụng cụ, bài tập cho giáo viên
- Nghe giáo viên nhận xét, được lệnh của giáo viên mới được về
TỔ CHỨC NƠI LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI THỢ NGUỘI
I Trước khi làm việc:
Trang 51 Kiểm tra bàn nguội, ê tô, đồ gá, đèn chiếu sáng cá nhân và các máy –
dụng cụ dùng trong công việc xem đã tốt, đầy đủ chưa
2 Nghiên cứu phiếu công nghệ, bản vẽ, yêu cầu kỹ thuật.
3 Điều chỉnh chiều cao ê tô theo cỡ người cho phù hợp.
4 Đặt lên bàn nguội những dụng cụ, phôi liệu, vật liệu, đồ gá cần thiết để bắt
đầu làm việc Theo các quy tắc sau:
- Những thứ cầm bằng tay phải đặt ở bên phải
- Những thứ cầm bằng tay trái đặt ở bên trái
II Trong khi làm việc:
1 Trên bàn nguội chỉ đặt những dụng cụ và đồ gá cần dùng trong thời gian
làm việc nhất định Những thứ còn lại đặt trong ngăn bàn
2 Sau khi dùng xong một dụng cụ nào đó cần đặt ngay vào chỗ quy định.
3 Không được:
- Vứt các dụng cụ vào nhau và lên dụng cụ khác
- Không đánh tay quay ê tô bằng búa
4 Đảm bảo đúng nhịp độ làm việc thích hợp, sắp xếp nghỉ và làm việc xen
kẽ nhau
5 Giữ gìn sạch sẽ và ngăn nắp nơi làm việc
III Khi làm xong công việc:
1 Lau chùi dụng cụ sạch sẽ để vào nơi quy định.
2 Vệ sinh nơi làm việc, tắt đèn chiếu sáng.
3 Bàn giao nơi làm việc cho giáo viên.
BÀI 2: ĐO KIỂM- VẠCH DẤU
Trang 6dụng cụ đo để áp dụng tốt vào quá trình gia công, sửa chữa, nhằm nâng cao chấtlượng sản phẩm và giảm thiểu những phế phẩm trong quá trình luyện tập kỹ năngnghề.
II Mục tiêu:
Học xong bài này học viên có khả năng:
Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo: Thước lá, thước cặp, panme phù hợp vớicông việc và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
III Phương pháp:
1 Đo bằng thước lá ( thước kim loại )
- Đặt thước vào chi tiết cần đo:
Áp thước sát vào mặt của chi tiết cần đo, tựa đầu thước vào bậc của chi tiếthoặc vào vật mà chi tiết tỳ vào Vạch không của thước phải trùng đúng vào đầuphần cần đo của chi tiết Chú ý, khi đo chi tiết có hình dạng đơn giản như tấm,thanh nên tựa chi tiết đó vào một vật khác
- Đọc kích thước trên thước:
Khi xác định kích thước, mắt nên nhìn thẳng vào mặt thước
Trang 7Thân th ớc chính chính
2 Đo bằng thước cặp
2.1 Công dụng:
- Dùng để đo các chi tiết, có độ chính xác cao và đợc sử
dụng khá phổ biến trong ngành cơ khí Thớc cặp có thể đo đợccác kích thớc bên trong, bên ngoài và độ sâu của chi tiết gia
công
2.2 Cấu tạo:
Thờng đợc làm bằng thép hợp kim dụng cụ
- Thân thớc chính (Phần tĩnh) gồm có 2 mỏ tĩnh và thân thớcthẳng trên có khắc các vạch chia
xác của thớc khi đo (hay còn gọi là
phần lẻ của kích thuớc khi đo)
2.3 Phân loại thớc cặp:
- Theo chiều dài: Thớc cặp 0 -125 mm; 0 - 200 mm; 0 - 320
mm, 0 - 500 mm
Trang 8- Theo độ chính xác : Thớc có độ chính xác 0,1; chính xác0,02, chính xác 0,05
sát vào mỏ động, sau đó kiểm
tra khe hở ánh sáng giữa hai mỏ
đo Khe hở ánh sáng giữa hai mỏ
phải đều và hẹp đồng thời vạch
ợc kích thớc thực của chi tiết cần đo
Thớc có độ chính xác 1/10 Thớc có độ chính xác
1/20
Trang 9Chú ý: Kích thớc đo phụ thuộc vào lực ấn của tay và độ
lệch của mắt khi nhìn vạch trùng thân thớc chính và thân thớcphụ
2.6 Chọn lựa và bảo quản
- Đóng hai mỏ đo ngoài rồi giữ thớc rồi đa ra trớc lờng ánh sáng để kiểm tra, đảm bảo không có khoảng sáng giữa hai mỏ
Trang 10- Không để ở nơi có nhiệt độ thay đổi nhiều.
3 Panme
3.1 Công dụng:
- Panme là dụng cụ đo chính xác, tính vạn năng kém ( phải
chế tạo từng loại panme đo ngoài, đo trong, đo sâu ) phạm vi
đo hẹp ( trong khoảng 25mm )
Panme có nhiều cỡ: 0-25, 25-50, 50-75, 75-100, 100-125, 125-150,…
3.2 Cấu tạo
3.3 Phân loại
- Phân loại theo bớc ren
- Trục ren có bớc ren
Trang 12cố định trục quay rồi đa
3.46 mm 3.09 mm
Trang 13đo tiếp xúc với vật đúng áp lực đo.
- Phải giữ cho đờng tâm của 2 mỏ đo trùng với kích thớccần đo
- Trờng hợp phải lấy panme ra khỏi vị trí đo thì vặn đai
ốc hãm ( cần hãm) để cố định đầu đo động trớc khi lấypanme ra khỏi vật đo
3.6 Cách bảo quản
- Không đợc dùng panme để đo khi vật đang quay
- Không đo các mặt thô, bẩn, phải lau sạch trớc khi đo
- Không vặn trực tiếp ống vặn thớc phụ để mỏ đo épvào vật đo
- Cần hạn chế việc lấy panme ra khỏi vị trí đo mới đọckích thớc
- Các mặt đo của panme cần phải giữ gìn cẩn thận,tránh để gỉ và bị bụi cát, bụi đá mài hoặc phoi kim loại màimòn
- Cần tránh va chạm và làm sây sát hoặc biến dạng mỏ
Trang 14- Là dụng cụ rất thông dụng để đo chiều cao, vạch dấuchính xác.
đáy của mũi vạch a phải song
song với mặt phẳng đáy b
của đế Thanh trợt phụ 2 có
vít 8 để vi chỉnh và kẹp
chặt nhờ vít 1
Thớc đứng vạch dấu
1,3,9 - Vít hãm; 2,5 - Thanh trợt trên thớc đứng
Trang 15- Trợt đế thớc, dịch bề mặt của mũi nhọnhết đỉnh củamẫu đo và kiểm tra sự cản trở nhẹ từ mẫu đo.
- Điều chỉnh vít điều chỉnh chính xác và lặp lại bớc 2
đến khi nhận đợc kết quả tơng tự nh trên
4.4 Đọc kết quả đo
- Để mắt vuông góc với thang chia của thớc đo
- Vạch số 0 trên thang chia phụchỉ chiều cao của vật đo( tính bằng mm ) trên vạch chia ở thân thớc
- Phần số lẻ ( thập phân ) đọc trên thang chia phụ tại vạchtrùng với một vạch chia trên thân thớc
4.5 Chọn lựa và bảo quản
Trang 16B, VẠCH DẤU
I Khái niệm
Vạch dấu là một công việc chuẩn bị rất cơ bản cho các công việc tiếp theo,đôi khi nó quyết định độ chính xác về hình dáng, kích thước, vị trí tương quan giữacác bề mặt được gia công của chi tiết Đây là một công việc phức tạp, nó đòi hỏivận dụng nhiều kiến thức về dựng hình, về công nghệ
Vật liệu trước khi đem gia công thành chi tiết gọi là phôi – bao giờ cũng kíchthước lớn hơn chi tiết và có hình dạng gần giống như chi tiết Hiệu số của các kíchthước tương ứng giữa phôi và chi tiết gọi là lượng dư gia công Khi gia công bóchết phần lượng dư của phôi, ta sẽ được kích thước, hình dạng của chi tiết
Nhiệm vụ của công việc vạch dấu là xác định được đường ranh giới giữa chitiết gia công với phần dư, đường ranh giới gọi là đường dấu Công việc xác địnhđường dấu gọi là vạch dấu Muốn vạch dấu tốt phải biết sử dụng những dụng cụdùng cho vạch dấu
II Mục tiêu
Học xong bài này học viên có năng lực:
- Chọn các loại dụng cụ dùng để vạch dấu phù hợp với công việc đang tiếnhành
- Thao tác đúng và vạch dấu – chấm dấu đúng hình dáng của sản phẩm đạtyêu cầu kỹ thuật Đảm bảo an toàn và thời gian
III Vạch dấu
1 Trước khi vạch dấu cần làm các công việc
- Nắm chắc bản vẽ và tài liệu công nghệ, phân tích kỹ yêu cầu cụ thể ở cáccông đoạn sau
- Tiến hành kiểm tra sơ bộ bên ngoài đối với đối tượng vạch dấu, xem cókhiếm khuyết gì không
- Làm sạch chi tiết
- Kiểm tra dụng cụ vạch dấu: Chính xác, không khiếm khuyết
- Khảo sát phương án vạch dấu: Chọn chuẩn, các bước và nội dung lấy dấucùng dụng cụ cần thiết và biện pháp an toàn
2 Dụng cụ vạch dấu
2 1 C¸c dông cô dïng trong v¹ch dÊu
Trang 172.1.1 Dụng cụ kê đỡ
Bàn máp:
- Là loại dụng cụ để kê đỡ vật, và
làm chuẩn để xác định kích thớc khi
vạch dấu Đợc chế tạo bằng gang đúc, có
nhiều kích cỡ, có lọai có chân, có lọai
không có chân đặt trên bàn thợ
Khối D : Có cấu tạo hình hộp rỗng ,
các mặt chung qunah đợc chế tạo
phẳng và các mặt vuông góc với nhau
Khối V: Có cấu tạo bề mặt kê đỡ hình chữ V Dùng để kê
đỡ chi tiết khối hình trụ
2.1.2 Các dụng cụ dùng để vạch
dấu:
2.1.2.1 Mũi vạch dấu:
∗ Cấu tạo: Thờng chế tạo bằng thép
các bon dụng cụ
Y9-Y10 tiết diện cắt ngang vuông hoặc tròn.Chiều dài( 150-200)mm,đầu mũi vạch đợc tôi cứng: (58-60)HRC
∗ Phơng pháp mài mũi vạch: Phần mũi đợc mài nhọn
dài: (20-30)mm, khi mài để xuôi mũi vạch trên đá và thực hiệnmài từ từ có nhúng nớc thờng xuyên để đầu mũi vạch đảm bảo
độ cứng
∗ Phơng pháp vạch dấu: Cầm mũi vạch nh cầm
bút,nghiêng mũi vạch theo 2 hớng: Khoảng 700-800 so với dọctrục đờng vạch, khoảng 150-200 so với mặt phẳng đứng Tỳ sátmũi vạch vào cạnh thớc và thực hiện vạch xuôi mũi vạch, không
đợc đẩy ngợc mũi vạch
Trang 18Gồm có hai chân, thờng
đợc chế tạo bằng thép các bon
dụng cụ:Y9-Y10, tiết diện cắt
ngang vuông hoặc tròn, chiều
dài L(150-250)mm phần đầu
2 chân đợc tôi cứng, mài
nhọn Trong nghề nguội thờng
sử dụng 3 loại sau:
đẻ đảm bảo độ cứng
2.1.2.3 Chấm dấu:
* Cấu tạo:
Thờng chế tạo bằng thép
các bon dụng cụ: Y7-Y8, Chiều
dài L =120-150 mm tiết diện
tròn hoặc vuông
Trang 19* Phương phỏp
Cầm mũi chấm dấu bằng ba ngún của bàn tay trỏi, ngún cỏi, ngún trỏ vàngún giữa Đầu nhọn của mũi chấm dấu đặt đỳng vào đường vạch, hơi nghiờng vềphớa trước của người chấm dấu
Sau đú đặt mũi chấm dấu thẳng đứng với mặt phẳng của phụi và dựng bỳađỏnh nhẹ lờn đầu trờn của mũi chấm dấu Cỏc dấu chấm sau cũng làm theo đỳngtrỡnh tự như vậy
Việc chấm dấu phải đảm bảo cỏc yờu cầu sau đõy:
- Khi chấm dấu trờn đường vạch dài (từ 150mm trở lờn), khoảng cỏch giữacỏc dấu chấm là 25 – 30 mm
- Khi chấm dấu trờn đường vạch ngắn (dưới 150mm), khoảng cỏch giữa cỏcdấu chấm là 25 – 30 mm
- Vũng trũn nhỏ ( từ 15mm trở xuống ) được chấm dấu ở 4 điểm giao nhaugiữa vũng trũn và hai đường kớnh thẳng gúc
- Vũng trũn lớn ( lớn hơn 15mm ) được chấm dấu ở 6 – 8 chỗ cỏch đềunhau
- Khoảng cỏch giữa cỏc dấu chấm trờn cung trũn nhỏ hơn khoảng cỏch đútrờn đường tiếp tuyến
- Tiếp tuyến và giao điểm bắt buộc phải chấm dấu
Khụng được:
- Dựng mũi chấm cựn
- Chấm lệch ra ngoài đường vạch
- Đỏnh quỏ mạnh vào mũi chấm dấu
∗ Phơng pháp mài chấm dấu: Hớng ngợc mũi chấm dấu
lên trên hoạc xuống dới để mài, không đợc mài ngang mũi chấmdấu trên đá Góc mài (60-120)0 và phải mài đúng tâm Trongquá trình mài phải thờng xuyên nhúng nớc làm nguội để mũichấm dấu đảm bảo độ cứng
2.1.2.4 Đài vạch ( Thớc đứng vạch dấu )
∗ Công dụng:
Là loại dụng cụ dụng để xác định kích thớc chiều cao
đồng thời vừa tạo nét vạch
∗ Cấu tạo:
Trang 20- Chuẩn vạch dấu cần có gắng thống nhất với chuẩn thiết kế.
- Chọn cạnh, mặt đã qua gia công tinh có độ chính xác gia công cao nhấthoặc đường đối xứng với cạnh, mặt, đường tròn ngoài, lỗ, rãnh và gờ lồi có yêu cầuphối lắp
- Chọn cạnh tương đối dài hoặc đối xứng của hai cạnh hoặc mặt tương đốilớn hoặc đường đối xứng của hai mặt
- Đường tâm của đường tròn ngoài lớn
- Cạnh, mặt hoặc đường tròn ngoài để đặt, đỡ
- Khi lấy dấu bổ sung phải lấy đường cũ hoặc chỗ gá lắp có liên quan làmchuẩn
Ngoài ra chọn chuẩn vạch dấu trên vật liệu tấm mỏng, cần xét tới tiết kiệmvật liệu và các yêu cầu cụ thể Khi vạch dấu cần phải tính tới dư lượng gia công củacác bộ phận
4 C¸c ph¬ng ph¸p v¹ch dÊu
4.1 V¹ch dÊu mÆt ph¼ng:
Than
h th íc chÝn
Õ
Thanh
th íc phô
Mòi v¹ch
VÝt h·m
Nóm vÆn
®iÒu chØnh