2.Tìm tất cả giá trị của m để đồ thị hàm số 1 cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ dương.. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình bình hành ABCD.. Tìm tọa độ điểm D biết tam giá
Trang 1SỞ GDĐT THANH HÓA
Ngày 25/02/2017 Môn: Toán
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu I(4.0điểm) Cho hàm số: y x3 3(m1)x23(2m1)x2m2 9m 5 0 (1), m là tham số thực.
1.Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (1) khi m 1
2.Tìm tất cả giá trị của m để đồ thị hàm số (1) cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt có hoành độ dương.
Câu II (4.0điểm)
1 Giải phương trình: cos 2sin 3 2 2cos 2 1
1.
1 sin 2
x
2
2 2
2
y y x y x y
x y
Câu III (4.0điểm)
1.Cho các số thực không âm x, y thỏa mãn x22y2(3x 2)(y1) 0 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
2 2
4 2 ( ) 12 4 16
P x y x y y x y y x
2 Tìm các giá trị thực của tham số m để hệ log 1 0
có nghiệm thực
Câu IV(4.0điểm)
1 Trong khai triển
2 2
1 2
3 3
n
x
thành đa thức 0 1 2 2 2 1 2n 1 2 2 2n 2
a a x a x a x a x
hãy tìm hệ số a k
lớn nhất 0 k 2n2,k N biết n là số tự nhiên thỏa mãn C1n 3C n2 7C n3 (2 n 1)C n n 3 2n 2n 6480
2 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình bình hành ABCD Đường tròn (C) ngoại tiếp tam giác ABC có phương
trình(x 2)2(y 3)2 25. Chân các đường vuông góc hạ từ B và C xuống AC, AB thứ tự là M(1;0), N(4;0)
Tìm tọa độ điểm D biết tam giác ABC nhọn và đỉnh A có tung độ âm.
Câu V(4.0điểm)
1 Cho khối hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 có AB = a, A1A = c, BC = b Gọi E,F lần lượt là trung điểm của B1C1
và C1D1 Mặt phẳng (FEA) chia khối hộp thành hai phần, tính tỉ số thể tích hai khối đa diện đó
2 Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình chóp tam giác đều S.ABC với A(3;0;0), B(0;3;0), C(0;0;3).
Tìm toạ độ đỉnh S biết diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp bằng 72 và đỉnh S có hoành độ lớn hơn 3
Trang 2
-HẾT -HƯỚNG DẪN
I.2
(2,0) f x( )x3 3(m1)x23(2m1)x2m2 9m 5
Từ tính chất đồ thị hàm số bậc ba, suy ra yêu cầu bài toán được thỏa mãn nếu các điều kiện sau
xảy ra đồng thời
+) f x '( ) 0 có hai nghiệm dương phân biệt
+) f CÐ CT f 0 2 3 2
2
0 2 1 1
m
+) f(0) 0
Kết hợp các điều kiện ta được 3 17
;5 2
m
II.1
(2,0) Điều kiện: 1 sin 2 x 0 x 4k
Khi đó p.trình đã cho tương đương với 2sin cosx x3 2 cosx 2cos2 x1 1 sin 2 x
2
cos 2
cos
2
x
x x k
Đối chiếu điều kiện, phương trình đã cho có nghiệm là: 2 ,
4
x k k
II.2
(2,0)
Từ hệ đã cho suy ra 1x y, 4
Hệ phương trình tương đương với:
log
2 4 log
2 4
x y
y x
Đặt 2 , ; 4
2 4
t
t t
2 2
4
t
suy ra f t là hàm số đồng biến trên ; 4
Nếu xy f x f y log2 ylog2x y x vô lý
Nếu x y f x f y log2 ylog2x y x Vậy xy
Thay xy vào phương trình thứ nhất ta được g x f x log2x0
Mặt khác ta có g 2 0 và 0 3 1 2 1 2 (2 1)2 4
2
Trang 32 2
'( )
ln 2
x
g x
x
Từ đó '( ) 0g x vì (42 ) ln 2 4 2 (1;4)
( 2 4) ( 2 4) 3 3 4 (1; 4)
nên g(x) nghịch biến trên (1 ; 4) suy ra g x g 2 x2 x y 2
Thử lại ta thấy x y ; 2; 2 thỏa mãn hệ.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y ; 2;2.
III.1
(2,0)
x y x y x y x y xy y y
Vì x,y không âm nên 2
(x y ) 3(x y ) 2 0 1 x y2 Đặt t = x+y khi đó t 1;2
Ta có P x 2y2 x y 4 2 (4 x y )(2 y) ( x y )2(x y ) 8 4 ( x y )
2
8 4
P t t t (do 0 2 y2 vì 0
2
y
x y
+ Xét hàm f t( ) t2 t 8 4 t với t 1;2
ta có '( ) 2 1 4
4
f t t
t
với t 1; 2 '( ) 3 4 0
2
f t
với t 1;2
và f(t) liên tục trên đoạn [1;2] nên f(t) đồng biến trên đoạn [1;2]
[1;2]
( ) (2) 6 8 2 ( ) 6 8 2
maxf t f f t
P 6 8 2 , P= 6 8 2 khi . 0
2
x y t
2 0
x y
Giá trị lớn nhất của P là 6 8 2 đạt được khi x = 2 và y = 0
III.1
(2,0) Nếu m 0 hệ tương đương với
1
x y
Dễ thấy hệ luôn có ít nhất 1 nghiệm, chẳng hạn (1 ; 3)
Với 1 m0 hệ tương đương với:
x y
x y
x y
Tập nghiệm của (I) là phần mặt phẳng nằm giữa hai đường thẳng :d y x d y; ' : x1 và trên d'.(không tính d)
Tập nghiệm của (II) là hình tròn ( )C
có tâm A1;1bán kính R m 1
Do đó hệ có nghiệm d A d( , ') R 2 1
2 m 2m (do 1 m0 ).Vậy hệ có nghiệm khi 1 0
2 m
y
1
Trang 4Xét 1 xnC n0 C x C x1n n2 2 C x n3 3 C x n n. n
Với x = 2 ta có: 3n C n0 2C n1 4C n2 8C n3 2 n C n n (1)
Với x = 1 ta có: 2nC n0 C1nC n2 C n3 C n n (2)
Lấy (1) – (2) ta được: C1n 3C n2 7C n3 2n 1C n n 3n 2n
PT 3n 2n 3 2n 2n 6480 3 2n 3n 6480 0 3n 81 n 4
Khi đó
10
1 2
3 3x
a0a x a x1 2 2 a x9 9a x10 10
Dễ thấy: 10 10
1 2 3
k k k
a C
Do đó: 10 10
1 2 3
k k k
a C lớn nhất
10 10 10 10
10 10 10 10
k k k k
k k k k
k
k
k k
Vậy, hệ số lớn nhất là: 7 10 107 7
1 2 3
a C
IV.2
(2,0)
Kẻ tiếp tuyến với đường tròn (C) tại A Ta có tứ giác BCMN nội tiếp nên góc ABCAMN (cùng bù với góc NMC )
Lại có 1
2
ABC MAt sd AC, suy ra MAtAMN Mà chúng ở vị trí so le trong nên MN//
At, hay IA vuông góc với MN
(I là tâm đường tròn (C)).
Ta có MN (3;0), (2;3)I AI x: 2
A là giao của IA và (C) nên tọa độ điểm A là nghiệm
của hệ:
2
A có tung độ âm nên A(2;-2).
Trang 5(2,0)
-Pt AN : x y 4 0. B là giao điểm (khác A) của AN và (C) suy ra tọa độ của B(7 ;3) -Pt AM : 2 x y 2 0. C là giao điểm (khác A) của AM và (C) suy ra tọa độ của C(-2 ;6).
-Ta có A C B D ( 7;1)
D
Kiểm tra điều kiện ABC nhọn thỏa mãn, vậy ( 7;1) D là điểm cần tìm
Mp(FEA) cắt các đoạn thẳng A1D1,A1B1,B1B,D1D lần lượt tại J,I,H,K
Gọi V1,V2 lần lượt là thể tích phần trên và phần dưới mp(FEA)
Hai phần khối đa diện chưa phải khối hình quen thuộc nhưng khi ghép thêm hai phần chóp
HIEB1 và chóp KFJD1 thì phần dưới là hình chóp AIJA1
Ba tam giác IEB1,EFC1,FJD1 bằng nhau (c.g.c)
Theo định lý TA-LET :
3
1 1
1 1
1
IA
IB AA
HB
Và
3
1 1 1
JA
JD AA
KD
72 3
2
2
2
1 3
1
3
1
1 1
8
3 2
3 2
3 2
1 3
1 2
1 3
1 1
abc c
b a JA
AI AA
V1= V AA J JI-2.
1
HIEB
72
25 72 2 8
3abc abc abc
H
K
D1 A1
I
E
F
J
Trang 6V2= Vhh-V1=
72
47abc
do vậy
47
25 2
1
V V
Tỉ số cân tìm là 25/47 hoặc 47/25
V.2
(2,0) Phương trình (ABC): x+y+z-3 = 0
ABC có trọng tâm G(1;1;1) và
AB = BC = CA= 3 2 => AG 6
Do hình chóp S.ABC đều nên SG qua G và vuông góc với (ABC)
=> SG x: 1 ;t y 1 ;t z 1 t S(1 ;1 ;1t t t) (t 2)
Gọi I là tâm mặt cầu ngoại tiếp thì I thuộc SG ,bán kính mặt cầu là R 3 2
( 1; 1; 1)
I
I
2
2 2
3( 2) 18
3( 2) 18
t
t
Vậy: S (3 6;3 6;3 6)