e Theo nguồn vốn: vốn ngân sách nhà nước, ODA, tín dụng thương mại, DNNN,hợp tác liên doanh,, tự đóng góp, đầu tư trực tiếp từ nướcngoài FDIf Theo lãnh thổ g Theo bản chất của hoạt động
Trang 1Câu 1: Anh/ Chị hiểu thế nào là hoạt động đầu tư? Trình bày các loại hình đầu tư theo bản chất và phân tích mối quan hệ giữa chúng?
Khái niệm hoạt động đầu tư :
- Theo nghĩa rộng: đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành
các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho chủ đầu tư những nguồn lợi lớn trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra trước đó
- Theo nghĩa hẹp: đầu tư là chỉ các hoạt động sử dụng nguồn lực nhằm
đem lại cho nền kinh tế, xã hội kết quả, lợi ích trong tương lai, lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó
- Theo luật đầu tư 2005: đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình
đầu tư bao gồm các giai đoạn chuẩn bị đầu tư , thực hiện, quản lí dự án đầu tư, đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng loại tài sản vô hình hoặc hữu hình để hình thành tài sản để tiến hành các hoạt động đầu tư
Tóm lại, đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại lợi ích về tài chính trong tương lai
Phân loại đầu tư: gồm 7 loại chính.
a) Theo chủ đầu tư:
- Chủ đầu tư là nhà nước
- Chủ đầu tư là doanh nghiệp
- Chủ đầu tư là các tư nhân.
b) Theo nội dung kinh tế:
- Đầu tư vào lao động
- Đầu tư vào tài sản cố định
- Đầu tư vào tài sản lưu động
c) Theo mục tiêu đầu tư:
- Đầu tư mới
- Đầu tư cải tạo mở rộng
- Đầu tư chiến lược
- Đầu tư ngoài liên doanh
d) Theo sự phân cấp quản lí dự án: được phân thành 3 nhóm A,B,C theo quyết định về quy chế quản lí
Trang 2e) Theo nguồn vốn: vốn ngân sách nhà nước, ODA, tín dụng thương mại, DNNN,hợp tác liên doanh,, tự đóng góp, đầu tư trực tiếp từ nướcngoài FDI
f) Theo lãnh thổ
g) Theo bản chất của hoạt động đầu tư:
- Đầu tư phát triển
- Đầu tư tài chính
- Đầu tư thương mại
Phân tích mối quan hệ giữa các loại hình đầu tư theo bản chất
Đầu tư phát triển:
- Khái niệm: là việc chỉ dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động
nhằm tăng thêm hoặc tạo ra những của cải vật chất( nhà xưởng, thiết bị)
và tài sản trí tuệ(tri thức, kĩ năng) gia tăng năng lực sản xuất cho xã hội tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển
- Đặc điểm:
+ Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực bao gồm cả tiền vốn đất đai, lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên nên khi xem xét lựa chọn dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển cần tính đúng, tính đủ các nguồn lực tham gia
+ Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sảntrí tuệ, tài sản vô hình, góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội
+ Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững vì lwoij íchquốc gia , cộng đồng và người đầu tư
+ Hoạt động đầu tư phát triển là một quá trình diễn ra trong thời gian dài, đầu tư hiện tại nhưng kết quả đầu tư thường có trong tương lai và thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Đầu tư tài chính:
- Khái niệm: là loại hình đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra cho vay hoặc
mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm,
Trang 3mua trái phiếu chính phủ) hoặc hưởng lãi suất tùy thuộc vào kết quả của hoạt động sx/kd của công ty phát hành( mua cổ phiếu, trái phiếu công ty)
- Đặc điểm:
+ Đầu tư tài chính là loại hình đầu tư không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài sản chính của tổ chức, cá nhân đầu tư.+ Vốn bỏ ra đầu tư được lưu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng ( rút tiết kiệm, chuyển nhượng trái phiếu, cổ phiếu cho người khác)
+ Đầu tư tài chính là 1 nguồn cung cấp vốn rất quan trọng cho đầu tư phát triển
Đầu tư thương mại:
- Khái niệm: là loại hình đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để mua hànghóa và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá mua và bán
- Đặc điểm:
+ là loại hình đầu tư không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm gia tăng tài sản của người đầu tư trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa giữa người bán và người đầu tư với khách hàng + Đầu tư thương mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, củacải vật chất do đầu tư phát triển tạo ra
Qua những đặc điểm nêu trên ta thấy được giữa 3 loại hình đầu tư theo bản chất là đầu tư phát triển, đầu tư tài chính, đầu tư thương mại có mối quan hệ mật thiết với nhau Đầu tư phát triển là một dạng đầu tư với thời gian tương đối dài( thường là trên 5 năm) cần nguồn vốn lớn và lưu động,huy động vốn, xây dựng chính sách kế hoạch đầu tư đúng đắn, tránh tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì đầu tư tài chính
là nguồn cung cấp vốn rất quan trọng cho đầu tư phát triển và đầu tư thương mại Ngoài ra, giá trị sử dụng của kết quả đầu tư phát triển cũng kéo dài nên đầu tư thương mại góp phần thúc đẩy lưu thông của cải vật chất do đầu tư phát triển tạo ra, từ đó tăng thu cho ngân sách nhà nước, tăng tích lũy vốn cho phát triển sx/kd và dịch vụ nói riêng và cho nền sx
xã hội nói chung
Trang 4Câu 02: Khái niệm đầu tư phát triển và đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển trong nền kinh tế?
Khái niệm đầu tư
Đầu tư là sự hi sinh về nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đónhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn cácnguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó
Kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vậtchất (nhà máy , đường sá, …) và tăng năng suất lao động trong nền sản xuất xãhội
Đầu tư phát triển
Là một chuỗi các hoạt động chi tiêu, hao phí các nguồn lực:
• Nguồn lực tài chính;
• Nguồn lực vật chất;
• Nguồn lực lao động và trí tuệ
Phương thức tiến hành các hoạt động đầu tư
- Xây dựng mới, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng
- Mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ
- Thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này
- Bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực
Kết quả đầu tư, lợi ích đầu tư
Hoạt động đầu tư mang lại lợi ích cho chủ đầu tư nói riêng (doanh thu,lợi nhuận ) và đem lại lợi ích cho nền kinh tế- xã hội nói chung Đầu tưđược tiến hành trong hiện tại và kết quả của nó được thu về trong tươnglai
Như vậy, đầu tư phát triển là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ởhiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tàisản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lựcsẵn có
Đặc điểm của đầu tư phát triển
Trang 5• Luôn đòi hỏi một lượng vốn lớn và nằm khê đọng trong suốt quá trình thựchiện đầu tư
• Có tính dài hạn thể hiện ở: thời gian thực hiện đầu tư kéo dài nhiều nămtháng và thời gian vận hành kết quả đầu tư để thu hồi vốn rất dài
• Thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là rất to lớn, có giá trị lớn lao vềkinh tế- văn hoá- xã hội cả về không gian và thời gian
• Tất cả các công trình đầu tư phát triển sẽ hoạt động ở ngay tại nơi nó đượctạo dựng nên
Trang 6Câu 3: Phân tích các đặc điểm của loại hình đầu tư thương mại, đầu tư phát triển và đầu tư tài chính?
Đầu tư tài chính là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư bỏ tiền ra để cho vay hoặc mua
các chứng chỉ có giá để hưởng lãi xuất định trước hoặc cổ tức tuỳ thuộc vào kếtquả hoạt động kinh doanh của đơn vị sử dụng vốn
Đặc điểm của đầu tư tài chính :
Làm tăng tài sản tài chính của chủ đầu tư.tái sản đó là tiền,cổ phiếu mà sau thơì gian kinh doanh sẽ thu được tiền
Không trực tiếp làm tăng tài sản hữư hình của nền kinh tế
Hiện tượng đầu tư đựoc xem là hiện tượng đầu tu chuyển dịch cụ thể làm
chuyển quyền sở hữu và chuyển quyền sử dụng
Đầu tư tài chính là một kênh huy động vốn rất quan trọng của ĐTPT
Đầu tư thương mại là loại đầu tư trong đó chủ đầu tư bỏ tiền ra để mua hàng sau
đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận
Đặc điểm của đầu tư thương mại:
Không trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (Trừ hoạt động ngoại thương).Và thương mại làm tăng giá trị của tài sản
Trong đầu tư thương mại có sự chuyển giao quyền sở hữu
Đầu tư thương mai làm tăng tài sản tài chính của chủ đầu tư
Đầu tư thương mại là điều kiện quan trọng và là cầu nối để thúc đẩy ĐTPT
Đầu tư phát triển:
Là hoạt động đòi hỏi một nguồn vốn lớn và vốn này nằm khẽ đọng trong suốt quá trình hoạt động đầu tư
Đặc điểm của đầu tư phát triển
Là hoạt động mang tính lâu dài được thể hiện ở thời gian thực hiện đầu tư
Mọi kết quả và hiệu quả của quá trinh thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng của yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý trong không gian
Các thành quả của hoạt động có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm
Các thành quả của hoạt động là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngaynơi mà nó được tạo dựng lên
Kết luận: Qua tìm hiểu những dặc điểm và nội dung của đầu tư thương mại và đầu
tư tài chính ta thấy được điểm khác nhau cơ bản và quan trọng của hai loại hình
Trang 7đầu tư này với ĐTPT, đó là chỉ có ĐTPT mới trực tiếp làm tăng tài sản cho nền kinh tế quốc dân.
Câu hỏi 4: Khái niệm đầu tư phát triển? Phân tích vai trò của đầu tư phát triển đối với tổng cung, tổng cầu trong nền kinh tế?
Khái niệm:
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tư
này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và
sinh hoạt đời sống của xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản
mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư nàyđóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia
Vai trò của đầu tư phát triển
- Thứ nhất đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tac động đến tổng cầu:
Về tổng cầu: Đầu tư là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền
kinh tế quốc dân, thường từ 24%-28% Khi mà tổng cung chưa thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho tổng cầu tăng kéo sản lượng cân bằng tăng theo và giá cân bằng tăng
Về tổng cung: Đầu tư làm tăng năng lực sản xuất làm tổng cung tăng và sản lượng
tăng, giá giảm xuống, cho phép tiêu dùng tăng Tăng tiêu dùng lại tiếp tục kích thích sản xuất phát triển và nó là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh
tế - xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội
- Thứ hai : đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế :
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư tới tổng cung và tổng cầucủa nền kinh tế làm cho mỗi sư thay đổi của đầu tư dù tăng hay giảm đều cùng mộtlúc là yếu tố duy trì sư ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế củamọi quốc gia
- Thứ ba đầu tư có tác ộng làm tăng cường khả năng khoa học và công nghệ
của đất nước:
Mọi con đường để có công nghệ dù là sự nghiên cứu hay nhập từ nước ngoài đềucần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tư , Do vậy tất cả các con đường đổi mớicông nghệ đều phải gắn với nguồn vốn đầu tư
Trang 8- Thứ tư đầu tư có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Con đường tát yếu để có thể tăng trưởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăngcường đầu tư Do đó đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cácquốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế và sư
cân đối giữa các vùng, các ngành
- Thứ năm đầu tư có tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Vì: Mức tăng GDP = Vốn đầu tư / ICOR
Do đó nếu hệ số ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốnđầu tư cho nên đầu tư có ảnh hưởng rất quan trọng đến tốc độ tăng trưởng và pháttriển kinh tế
Như vậy từ các nhận xét trên đây ta có thể thấy được vai trò rất quan trọng của đầu
tư tới tăng trưởng và phát triển kinh tế, nó là nhân tố không thể thiếu cho bất kìquốc gia nào trong quá trình phát triển
Câu 5 Vai trò của đầu tư phát triển đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế
Cơ cấu ngành của nền kinh tế là tổ hợp các ngành, hợp thành các tương quan tỷ lệ,biểu hiện mối liên hệ giữa các ngành đó của nền kinh tế quốc dân
Chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế là sự thay đổi có mục đích, có địnhhướng và dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ căn cứ lý luận và thực tiễn, cùng với việc
áp dụng đồng bộ các giải pháp cần thiết để chuyển cơ cấu ngành từ trạng thái nàysang trạng thái khác, hợp lý và hiệu quả hơn
Chuyển dịch cơ cấu ngành phải được coi là điểm cốt tử, một nội dung cơ bản lâudài trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nếu xác định phương hướng vàgiải pháp chuyển dịch đúng sẽ đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội cao trong sự pháttriển Ngược lại sẽ phải trả giá đắt cho những sự phát triển về sau
Chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế thành công hay thất bại phụ thuộc rấtnhiều vào khâu quyết định chủ trương chuyển dịch và tổ chức thực hiện các mụctiêu, nhiệm vụ đã xác định ở đây, nhà nước có vai trò quyết định trong việc hoạchđịnh chủ trương và chính sách kinh tế vĩ mô, còn các doanh nghiệp thì có vai tròquyết định việc thực thi phương hướng, nhiệm vụ chuyển dịch
Một nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều ngành sản xuất khác nhau Do đó, 1 quốcgia muốn phát triển và đạt được tốc độ tăng trưởng cao phả có 1 cơ cấu ngành hợp
lý Đối với Việt Nam, để thực hiện mục tiêu CNH – HĐH đất nước, phấn đầu năm
2010 cơ bản trở thành 1 nước công nghiệp thì điều này lại càng có ý nghĩa Chính
vì vậy, việc đầu tư vào chuyển dịch cơ cấu ngành, tạo sức bật cho nền kinh tế đóng
Trang 91 vai trò hết sức quan trọng Vai trò này của đầu tư được thể hiện ở những khíacạnh sau:
Thứ 1: Đầu tư tác động làm thay đổi tỷ trọng đóng góp vào GDP của cácngành: Đây là 1 hệ quả tất yếu của đầu tư Đầu tư vào ngành nào càng nhiều thìngành đó càng có khả năng đóng góp lớn hơn vào GDP Việc tập trung đầu tư vàongành nào phụ thuộc vào chính sách và chiến lược phát triển của mỗi quốc gia.Thông qua các chính sách và chiến lược, nhà nước có thể tăng cường khuyến khíchhoặc hạn chế đầu tư đối với các ngành cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển.Dẫn đến sự tăng đầu tư vào 1 ngành sẽ kéo theo sự tanưg trưởng kinh tế của ngành
đó và thúc đẩy sự phát triển của các ngành, các khu vực có liên quan Vì vậy sẽ tạo
ra sự tăng trưởng kinh tế chung của đất nước Việc xác định nên tập trung đầu tưvào ngành nào có tính chất quyết định sự phát triển của quốc gia Nhưng kinhnghiệm của các nước trên thế giới đã cho thấy con đường tất yếu có thể tăngtrưởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển
ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Do đó, để thực hiện được các mục tiêu đã định,Việt Nam cũng không thể nằm ngoài sự phát triển
Thứ 2: Như đã nói ở trên, đầu tư đã làm thay đổi tỷ trọng của các ngànhtrong cả nền kinh tế Sự thay đổi này lại đi liền với sự thay đổi cơ cấu sản xuấttrong từng ngành hay nói cách khác, sự phân hoá cơ cấu sản xuất trong mỗi ngànhkinh tế là do có tác động của đầu tư Sự phân hoá này cũng là một tất yếu để phùhợp với sự phát triển của ngành Trong từng ngành, đầu tư lại hướng vào các ngành
có điều kiện thuận lợi để phát triển, phát huy được lợi thế của ngành đó và làmđiểm tựa cho các ngành khác cùng phát triển
Thứ 3: Nhờ có đầu tư mà quy mô, năng lực sản xuất của các ngành cũngđược tăng cường Mọi việc như mở rộng sản xuất, đổi mới sản phẩm, mua sắmmáy móc Suy cho cùng đều cần đến vốn, 1 ngành muốn tiêu thụ rộng rãi sản phẩmcủa mình thì phải luôn đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm đa dạng hoá mẫu mã,kiểu dáng, nghiên cứu chế tạo các chức năng, công dụng mới cho sản phẩm Do đóviệc đầu tư để nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm là 1 điềukiện không thể thiếu được nếu muốn sản phẩm đứng vững trên thị trường, nhờ vậy
mà nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ trên thị trường
Câu 6 Phân biệt đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư phát triển
Trang 10Đầu tư tài chính là hình thức đầu tư mà chủ đầu tư bỏ tiền ra để cho vay hoặc mua
các chứng chỉ có giá để hưởng lãi xuất định trước hoặc cổ tức tuỳ thuộc vào kếtquả hoạt động kinh doanh của đơn vị sử dụng vốn
Đặc điểm của đầu tư tài chính :
Làm tăng tài sản tài chính của chủ đầu tư.tái sản đó là tiền,cổ phiếu mà sauthơì gian kinh doanh sẽ thu được tiền
Không trực tiếp làm tăng tài sản hữư hình của nền kinh tế
Hiện tượng đầu tư đựoc xem là hiện tượng đầu tu chuyển dịch cụ thể làmchuyển quyền sở hữu và chuyển quyền sử dụng
Đầu tư tài chính là một kênh huy động vốn rất quan trọng của ĐTPT
Đầu tư thương mại: Là loại đầu tư trong đó chủ đầu tư bỏ tiền ra để mua hàng sau
đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận
Đặc điểm của đầu tư thương mại:
Không trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (Trừ hoạt động ngoạithương).Và thương mại làm tăng giá trị của tài sản
Trong đầu tư thương mại có sự chuyển giao quyền sở hữu
Đầu tư thương mai làm tăng tài sản tài chính của chủ đầu tư
Đầu tư thương mại là điều kiện quan trọng và là cầu nối để thúc đẩy ĐTPT
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tư này
nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạtđời sống của xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nềnkinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư này đóng vai trò rấtquan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia
Trong các hình thức đầu tư trên thì đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho cáchoạt động đầu tư khác Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể tồntại và vận động nếu không có đầu tư phát triển
Kết luận: Qua tìm hiểu những đặc điểm và nội dung của đầu tư thương mại và đầu
tư tài chính ta thấy được điểm khác nhau cơ bản và quan trọng của hai loại hìnhđầu tư này với ĐTPT, đó là chỉ có ĐTPT mới trực tiếp làm tăng tài sản cho nềnkinh tế quốc dân
Câu 7 Phân biệt đầu tư thương mại và đầu tư phát triển
Trang 11Đầu tư thương mại :Là loại đầu tư trong đó chủ đầu tư bỏ tiền ra để mua hàng sau
đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận
Đặc điểm của đầu tư thương mại:
Không trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (Trừ hoạt động ngoạithương).Và thương mại làm tăng giá trị của tài sản
Trong đầu tư thương mại có sự chuyển giao quyền sở hữu
Đầu tư thương mai làm tăng tài sản tài chính của chủ đầu tư
Đầu tư thương mại là điều kiện quan trọng và là cầu nối để thúc đẩy ĐTPT
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tư này
nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạtđời sống của xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nềnkinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư này đóng vai trò rấtquan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia
Câu 8 Khái niệm hình thành vốn đầu tư? Trình bày các nguồn vốn đầu tư cơ bản của nền kinh tế? Phân tích đặc điểm nguồn vốn đầu tư trong nước
Nguồn hình thành đầu tư tài chính là phần tích lũy được thể hiện dưới dạng giá trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
Đáp ứng nhu cầu chung của xã hội là: tiết kiệm trong nước và tiết kiệm ngoài nước
- Các nguồn vốn đầu tư cơ bản của nền kinh tế
Nguồn vốn trong nước:
+ Vốn ngân sách nhà nươc
+ Vốn tín dụng đầu từ phát triển nhà nước
+ Vốn đầu từ phát triển doanh nghiệp nhà nước
Nguồn vốn nước ngoài
+ Vốn từ tài trợ phát triển chính thức (Vốn ODA chiếm tỉ trọng lớn
+ Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại
+ Đầu từ trực tiếp nước ngoài
Trang 12+ Huy động thông qua thị trường vốn quốc tế
Đặc điểm nguồn vốn đầu tư trong nước
Vốn ngân sách nhà nước
- Gồm ngân sách TƯ và địa phương
- Vốn được hình thành từ tích lũy của nên kính tế
- Được sử dụng để cấp cho các đơn vị thực hiện các công trình thuộc kế hoạchNhà Nước
Vốn của các doanh nghiệp quốc doanh
- Được hình thành từ lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp bổ xung vào vốn kinhdoanh
- Dùng để đầu tư vào các chính sách kinh tế trong giai đoạn tiếp theo
Vốn của tư nhân và của hộ gia đình
- Vốn đầu từ tư nhân Là phần còn lại của lợi nhuận sau khi trừ các khoản thuế
và lãi của các cổ đông
- Vốn của dân cư là phần chưa dùng đến được tích lũy dưới dạng kim, ngoại
tệ, bất động sản, tiện tiết kiệm trong các ngân hàng hay ngày công lao động
Câu 09: Trình bày khái niệm và đặc trưng cơ bản của nguồn vốn FDI Theo anh/ chị để tăng cường thu hút FDI thì Việt nam cần làm gì?
Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một loại hình đầu tư quốc tế, trong đó chủ đầu tư của một nền kinh tế đóng góp một số vốn hoặc tài sản đủ lớn vào một nền kinh tế khác để sở hữu hoặc điều hành, kiểm soát đối tượng họ bỏ vốn đầu
tư nhằm mục đích lợi nhuận hoặc các lợi ích kinh tế khác
Luật Đầu tư 2005 của Việt Nam cũng có định nghĩa về FDI như sau:
Trang 13• Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư
• Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Đặc trưng của nguồn vốn FDI
• Thứ nhất, gắn liền với việc di chuyển vốn đầu tư
• Thứ hai, được tiến hành thông qua việc bỏ vốn thành lập
• Thứ ba, nhà đầu tư nước ngoài
• Thứ tư, là hoạt động đầu tư của tư nhân
• Thứ năm, nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát và điều hành quá trình vận động của
dòng vốn đầu tư
• Thứ sáu, FDI bao gồm hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào trong nước và
đầu tư từ trong nước ra nước ngoài
• Thứ bảy, FDI chủ yếu là do các công ty xuyên quốc gia thực hiện.
Để tăng cường thu hút nguồn vốn FDI thì Việt Nam cần phải :
• Thứ nhất, thực hiện nhất quán quan điểm của Đảng ta về thu hút FDI trong
sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
• Thứ hai, phải xây dựng chiến lược đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ
thuật làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài về chuyênmôn cũng như phẩm chất đạo đức
• Thứ ba, xây dựng định hướng hội nhập quốc tế và đầu tư Đây là một trong
những nội dung quan trọng của hội nhập kinh tế thế giới và khu vực
• Thứ tư, cần định hướng hoạt động của các doanh nghiệp FDI cho phù hợp
với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
• Thứ năm, tiếp tục đầu tư cải thiện kết cấu hạ tầng cứng (đường, điện, nước,
thông tin…), cũng như hạ tầng mềm (tài chính ngân hàng, dịch vụ kỹ thuậtcông nghệ) để tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhằm tiếp
Trang 14nhận và phục vụ đầu tư nước ngoài ngày càng tốt hơn, nhất là xây dựng kếtcấu hạ tầng các khu công nghiệp Đồng thời phải có quy hoạch tổng thể vềthu hút FDI thật sự khoa học, phù hợp với thực tế và đáp ứng yêu cầu quátrình CNH, HĐH; tiếp thu công nghệ hiện đại, nhưng không quên yếu tố giảiquyết việc làm.
Câu 10.Khái niệm nguồn vốn đầu tư? Phân tích các nguốn vốn đầu tư trong nước trên góc độ vĩ mô
-Khái niệm nguồn vốn đầu tư:
Vốn đầu tư: Là nguồn lực tích luỹ được cuả xã hội, cơ sở sản xất kinh doanh dịch
vụ, tiết kiệm của dân, huy động từ nước ngoài được biểu hiện dưới các dạng tiền tệcác loại hoặc hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình và hàng hoá đặc biệt khác Nguồn vốn đầu tư: Là các kênh tập trung và phân phối cho vốn đầu tư phát triểnđáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xã hội Nguồn hình thành vốn đầu tưchính là phần tích lũy được thể hiện dưới dạng giá trị được chuyển hóa thành vốnđầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Đây là thuật ngữ dùng để chỉ cácnguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầuchung của nhà nước và xã hội
*Phân tích các nguốn vốn đầu tư trong nước trên góc độ vĩ mô:
- Vốn đầu tư là một nguồn lực quan trọng cho hoạt động đầu tư Đứng trên góc độ
vĩ mô, nguồn hình thành vốn đầu tư phát triển bao gồm nguồn vốn trong nước vànguồn vốn nước ngoài
- Nguồn vốn đầu tư trong nước được hình thành từ phần tích lũy của nội bộnền kinh tế Nguồn vốn trong nước bao gồm nguồn vốn nhà nước và nguồnvốn khu vực dân doanh
1.Nguồn vốn dân doanh bao gồm phần tích lũy của dân cư có vai trò quan trọng
trong việc phát triển kinh tế địa phương, và của các doanh nghiệp dân doanh (công
ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã…)được đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội thực hiện các hoạt động đầu tư phát
Trang 15triển Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, quy mô vốn của khu vực này khôngngừng gia tăng.
2.Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước,
nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư của doanhnghiệp nhà nước Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn và có ý nghĩa quan trọngcho hoạt động đầu tư và phát triển kinh tế của Việt Nam thời gian qua Trongnhững năm qua, nguồn vốn đầu tư từ khu vực nhà nước chiếm khoảng 51% tổngvốn đầu tư toàn xã hội Chi đầu tư phát triển trong giai đoạn này cũ chiếm khoảng30% tổng chi ngân sách nhà nước
+ Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sách
Nhà nước cho đầu tư Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lựơcphát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụngcho các dự án kết cấu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự áncủa doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nước, chi cho cáccông tác lập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng,lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn
+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới và mở
cửa, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng kể trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếpcủa Nhà nước Với cơ chế tín dụng, các đợn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảmbảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đàu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệuquả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước là một hình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang phươngthức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp
+Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Được xác định là thành phần chủ
đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượngvốn khá lớn Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhưng đánh giá một cách công bằngthì khu vực thì khu vực kinh tế Nhà nước với sự tham gia của các doanh nghiệpNhà nước vẫn đóng một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần.Vớichủ trương tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, hiệu quả hoạt động của khuvực kinh tế này ngày càng được khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp Nhànước ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư củatoàn xã hội
Câu 11:Trình bày khái niệm và đậc trưng cơ bản và vai trò củ nguồn vốn OD đối với nước đầu tư và nươc tiếp nhận?