Các chương trình đào tạo sẽ chútrọng huấn luyện các kĩ năng sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm v.vv và các chính sáchtrả công lao động có hướng dài hạn, khuyến khích cải tiến sáng tạo v.vv
Trang 1Câu 1: Xây dựng cơ bản đem lại lợi ích cho chính nơi xây dựng Đặc điểm này
đề ra yêu cầu gì khi đầu tư xây dựng? Liên hệ Việt Nam.
Câu 2: các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, kết quả đầu tư kinh tế xã hội( trang 314) Câu 3: vì sao marketing là hđ đầu tư của doanh nghiệp? hđ đầu tư marketing
và đtư nguồn nhân lực có liên hệ gì với nhau.
Câu 4: Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương, vùng lãnh thổ Liên hệ VN, tại sao phải quán triệt nguyên tắc này tại quản lý hoạt động ở VN.
Câu 5: Tác động tiêu cực, tích cực của nguồn vốn ODA, liên hệ VN.
Câu 6: Đầu tư phát triển tác động đến KH_CN của mỗi quốc gia, liên hệ VN Câu 7 (31): Phân tích các tác động của hoạt động đầu tư đến môi trường liên
Câu 11: tại sao nói đầu tư phát triển mang tính rủi ro? Nó đòi hỏi phải có ngtắc nào khi quản lí Những rủi ro nào có thể xảy ra?
Câu 12: chứng minh nhận định: Vốn đầu tư đc sd càng hiệu quả thì càng tăng khả năng thú hút nó.Liên hệ VN
Câu 13: Những nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư Tại sao nó qtrọng? Lấy ví
dụ một dự án thực tế vi phạm nguyên tắc Trang 290
Câu 14: Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lí nhà nước đầu tư là gì? Tại sao nó quan trọng Liên hệ VN
Trang 2Câu 15: Mối quan hệ giữa đầu tư và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Câu 16: Hạn chế còn tồn tại trong việc thu hút và sd nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA tại VN? Nguyên nhân.
Câu 17: Tác động của vốn đầu tư nước ngoài FDI đến nước đi đầu tư và nước nhận đầu tư.(tiêu cực, tích cực) Liên hệ VN Việt Nam có thể đầu tư FDI ra các nước khác được hay không?
Câu 18: Nâng cao thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam
Câu 19: Điều gì tạo nên sức hút FDI vào Việt Nam:
Câu 20: Trình bày các nguyên tắc quản lý đầu tư và làm rõ sự cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc này trong công tác quản lý đầu tư Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam
Câu 21 : Trình bày các nguyên tắc cần tuân thủ khi lập kế hoạch đầu tư Liên
Câu 26: Các nhân tố ảnh hưởng đến chi đầu tư
Câu 27: Mối quan hệ giữa tài sản vô hình và hữu hình
Câu 28: đầu tư theo chiều rộng, chiều sâu
Câu 28: Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Câu 29.Tình hình đầu tư công tại Việt Nam từ năm 2010- 2019 : những thành
Trang 3Câu 30 Mối quan hệ oda và fdi ở nước đang pt Liên hệvn
Câu 31.1 đầu tư phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế làm chuyển dịch cơ cấu ngành
Câu 31.2: đầu tư phát triển vừa làm hại vừa bào vệ môi trường Vn đã làm gì
để hạn chế tác động tiêu cực đó?
Câu 32: Hãy làm rõ nguyên nhân của tình trạng thất thoát lãng phí trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam hiện nay? Theo anh ( chị), cần áp dụng những giải pháp nào để khắc phục tình trạng tình trạng lãng phí thất thoát trong đầu tư?
Câu 33 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp?
Câu 34: Đặc điểm của đầu tư phát triển Các đặc điểm này ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động đầu tư ntn?
Câu 35 Các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư và ưu nhược điểm của mỗi phương pháp?
Câu 36 Trình bày các công cụ quản lý hoạt động đầu tư và vai trò của mỗi công cụ đối với công tác quản lý hoạt động đầu tư hiện nay?
Câu 37: Nguyên nhân dẫn đến chậm tiến độ dự án đầu tư tại Việt Nam, giải pháp
Câu 38: Tóm tắt quy trình lập kế hoạch đtư tại địa phươg
Câu 39: các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế( trong và ngoài nước) Câu 40: Các điều kiện huy động có hiệu quả vốn đầu tư là gì?
Câu 41: Vốn trong nước giữ vai trò quyết định còn vốn nước ngoài bổ sung Câu 42: thực trạng thu hút và sử dụng FDI
Câu 43: giải pháp thu hút FDI
Trang 4Câu 44: Phân tích mối quan hệ giữa đầu tư công và nợ công? Liên hệ thực tiễn Việt Nam?
Câu 45: Phân tích đầu tư công tại việt nam? Vai trò của đầu tư coogn đối với phát triển kinh tế xã hội?
Câu 46: Trình bày tóm tắt nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Câu 47: đặc trưng của đầu tư công Sự khác nhau của đầu tư công và đtu trongdaonh nghiệp
Bài làm
Câu 1: Xây dựng cơ bản đem lại lợi ích cho chính nơi xây dựng Đặc điểm này
đề ra yêu cầu gì khi đầu tư xây dựng? Liên hệ Việt Nam.
Xây dựng cơ bản là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mởrộng các TSCĐ có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất các ngành kinh tế thôngqua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôiphục các TSCĐ
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc bỏ vốn đểtiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mởrộng các TSCĐ nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân
Đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các hoạt động chính như xây lắp và mua sắm máymóc thiết bị Hoạt động đầu tư này đòi hỏi vốn lớn và chiếm tỉ trọng cao trong tổng vốnđầu tư phát triển của đơn vị
Liên hệ:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam những năm vừa qua
đã góp phần quan trọng trong phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, hỗ trợphát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
-Thứ nhất, hoàn thiện thể chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), siết chặt
Trang 5Chủ trương tái cơ cấu đầu tư công được đề cập tại Hội nghị Trung ương 3 khóa XI
và được thể chế hóa bằng một số Luật, Nghị định hướng dẫn trong thời gian từ năm 2014đến nay (Luật Đầu tư công và 07 Nghị định hướng dẫn; Luật Xây dựng và 04 Nghị địnhhướng dẫn; Luật Đấu thầu và 02 Nghị định hướng dẫn…)
-Thứ hai, việc bố trí vốn đầu tư được bố trí tập trung, hiệu quả hơn trước, góp phầnkhẳng định vai trò chủ đạo của vốn NSNN như nguồn vốn mồi thu hút các nguồn lực từcác thành phần kinh tế khác Nợ đọng XDCB đã được khống chế và có biện pháp giảiquyết kịp thời Việc lập kế hoạch vốn đầu tư đã bám sát kế hoạch tài chính - ngân sách 3-
5 năm, tính đến tổng thể các nguồn lực đảm bảo an toàn tài chính và kiểm soát bội chi, nợcông Vốn ODA, vay ưu đãi chỉ để đầu tư phát triển không thực hiện các nhiệm vụ chithường xuyên
Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công được lập theo giai đoạn 5 năm, đồng thời chi tiếttừng năm góp phần quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch, theo đúng các tiêu chí, địnhmức của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ Theo số liệu của Bộ Kếhoạch và Đầu tư (Báo cáo số 470,472 /BC-CP ngày 19/10/2016 của Chính phủ), tổng số
dự án mới năm 2016 giảm 15,6% so với năm 2015, trong khi đó, quy mô vốn của dự ánnăm 2012 là 9,54 tỷ đồng/dự án, năm 2013 là 10,68 tỷ đồng/dự án, năm 2014 là 11,04 tỷđồng/dự án, năm 2015 tăng 86% so với năm 2012
-Thứ ba, tỷ trọng đầu tư của khu vực nhà nước đang giảm dần phù hợp với chủtrương, định hướng của Đảng và Nhà nước về khuyến khích sự tham gia của khu vựcngoài nhà nước cho đầu tư phát triển
Đầu tư của khu vực nhà nước so với GDP giai đoạn 2011 - 2017 ở mức khoảng 12%nhưng tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi Tỷ trọng đầu tư từ NSNN giảmdần, từ mức 54,1% năm 2006 xuống còn 48,2% năm 2016, vốn của các DNNN và cácnguồn vốn khác cũng có xu hướng giảm từ mức 31,4% vào năm 2006 xuống mức 16,3%năm 2016 Bên cạnh đó, hiệu quả đầu tư công cũng đang từng bước được cải thiện, chỉ sốICOR khu vực nhà nước giảm dần từ mức bình quân 9,2 giai đoạn 2006-2010 xuống 8,94giai đoạn 2011-2014
Trang 6Câu 2: các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, kết quả đầu tư kinh tế xã hội( trang 314)
Giá trị gia tăng thuần túy ký hiệu là NVA (Net value added):
Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế -xã hội của hoạt động đầu tư NVA
là mức chêng lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào Công thức tính toán như sau:Trong đó
NVA lá giá trị gia tăng thuần túy do đầu tư mang lại
O(Output) là giá trị đầu ra của dự án
MI(Material input) là giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và dịch vụ mua ngoàitheo yêu cầu để đạt được đầu ra trên
Iv là vốn đầu tư bao gồm chi phí xây dựng nhà xưởng, mua máy móc, thiết bị …NVA bao gồm 2 yếu tố:chi phí trực tiếp trả cho người lao động ký hiệu là Wg(wage)(tiền lương, tiền thưởng kể cả phụ cấp ).Và thặng dư xã hội ký hiệu là SS (socialsurplus).Thặng dư xã hội thể hiện thu nhập của xã hội từ dự án thông qua thuế gián thu,trả lời vay, lãi cổ phần, đóng bảo hiểm, thuê đất, tiền mua phát minh sáng chế …
Đối với các dự án có liên quan đền các yếu tố nước ngoài (liên doanh, vay vốn từbên ngoài, thuê lao động nước ngoài ), thì gá trị gia tăng thuần túy quốc gia (tíng cho cảđời dự án (NNVA) được tính như sau :
Trong đó:
RP là giá tri gia tăng thuần túy được chuyển ra nước ngoài
Chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án:
Ở đây bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp cho dự án và số lao động có việclàm ở các dự án khác được thực hiện do do đòi hỏi của sự án đang được xem xét Trongkhi tạo việc làm cho một số lao động, thì sự hoạt động của dự án mới cũng có thể làm chomột số lao động ở các cơ sở sản xuất kinh doanh khác bị mất việc do các cơ sở này không
Trang 7của dự án, có thể có một số là người nước ngoài Do đó số lao động của đất nước có việclàm từ việc sẽ chỉ bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp phục vụ cho dự án, trừ
đi số lao động mất việc ở các cơ sở có liên quan và số người nước ngoài làm việc cho dựán
Chỉ tiêu mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư:
Chỉ tiêu này phản ánh tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân cư hoặc vùnglãnh thổ Để xác định chỉ tiêu này trước hết phải xác định nhóm dân cư hoặc vùng đượcphân phối giá trị tăng thêm (NNVA) của dự án Sau đó xác định phần giá trị tăng thêm do
dự án tạo ra mà nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ thu được Cuối cùng tính chỉ tiêu tỷ lệgiỏ trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư hoặc mỗi vùng lãnh thổ thu được trong tổng giá trịgia tăng ở năm hoạt đông bình thường của dự án
Chỉ tiêu ngoại hối ròng( tiết kiệm ngoại tệ)
Xác định chỉ tiêu mức tiết kiệm ngoại tệ của dự án , cho biết mức độ đóng góp của
dự án vào cán cân thanh toán của nền kinh tế đất nước
Chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế.
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm do dự án sx ratrên thị trường quốc tế
Câu 3: Vì sao marketing là hđ đầu tư của doanh nghiệp? Hđ đầu tư marketing
và đtư nguồn nhân lực có liên hệ gì với nhau.
trang 400.( có thể mở trang này ra rồi tự chém ý sau)
Hoạt động đầu tư marketing và đầu tư nguồn nhân lực có liên hệ mật thiết với nhau.
Sứ mệnh và chiến lược của tổ chức đặt ra các yêu cầu về nguồn nhân lực như các kỹnăng cần thiết, thái độ làm việc của nhân viên và các yếu tố thuộc về văn hoá của tổ chức,
và yêu cầu nguồn nhân lực phải đáp ứng.Dùng marketing để điều chỉnh dựa trên nhữngphân tích môi trường kinh doanh so với nguồn nhân lực hiện tại và trong tương lai, doanh
Trang 8nghiệp sẽ tối ưu hoá được các mục tiêu kinh doanh, tăng thị phần cụng như làm tăng mức
độ hài lòng của nhân viên Một khi chiến lược marketing thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi
về chiến lược nhân sự
VD: Khi doanh nghiệp theo đuổi chiến lược đổi mới, đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụthì nguồn nhân lực sẽ chú trọng kích thích tính sáng tạo, đổi mới trong nhân viên =>Tương ứng, các chính sách tuyển dụng sẽ hướng tới ưu tiên tuyển nhân viên năngđộng, sáng tạo, ứng viên hiểu biết rộng, đa ngành nghề Các chương trình đào tạo sẽ chútrọng huấn luyện các kĩ năng sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm v.vv và các chính sáchtrả công lao động có hướng dài hạn, khuyến khích cải tiến sáng tạo v.vv
Chính nhân tố con người tạo ra năng suất và hiệu quả làm việc khiến cho chất lượnghoạt động kinh doanh của công ty được nâng cao.Nhân lực sẽ tạo ra sự văn hoá kinhdoanh, cái có thể làm bật lên vị thế và sự khác biệt của doanh nghiệp so với đối thủ cạnhtranh. Không giống như những nguồn lực khác, nguồn nhân lực là cái tạo dựng nêndoanh nghiệp và chỉ đạo hướng phát triển của doanh nghiệp.Nếu được lựa chọn kĩ càng
và quản lí tốt, nguồn nhân lực có thể là chìa khoá cho thành công trong kinh doanh, nếukhông đó lại là cái tiểm ẩn rủi ro lớn nhất.Khi sự phát triển nguồn nhân lực tạo ra nănglực cốt lõi và điều này lại cung cấp các cơ sở đầu vào cho các nhà quản trị chiến lượchoạch định ra các chiến lược mới theo đuổi các mục tiêu có tính thách thức cao hơn
Câu 4: Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương, vùng lãnh thổ Liên hệ VN, tại sao phải quán triệt nguyên tắc này tại quản lý hoạt động ở VN.
Trang 119
Vì: Quản lý ngành, chức năng không thể tồn tại và phát triển độc lập mà nó cầ phải
có sự kết hợp với mỗi địa phương, sự kết hợp này chính là một yêu cầu tất yếu và lànguyên tắc trong việc tiến hành hoạt động quản lý hành chính của mỗi quốc gia Sự kếthợp nói ở đây là tất yếu dù dưới chủ nghĩa tư bản hay chủ nghĩa xã hội và ở bất kỳ nướcnào Do đó, nguyên tắc này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo và thúc đẩy sự
Trang 9Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, quản lý theo ngành và quản lý theochức năng luôn được kết hợp chặt chẽ với quản lý theo địa phương Đó chính là sự phốihợp giữa quản lý theo chiều dọc của các bộ với quản lý theo chiều ngang của chính quyềnđịa phương, theo sự phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp.
Sự kết hợp này đã trở thành nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước Sự kếthợp này là cần thiết bởi lẽ:
- Mỗi đơn vị, tổ chức của một ngành đều nằm trên lãnh thổ của một địa phương nhấtđịnh Góp phần tăng cường hiệu quả cho hoạt động của các tổ chức, đơn vị này là nhữngtiềm năng, thế mạnh của địa phương về tài nguyên thiên nhiên, về nguồn nhân lực Ví dụ:Ngành khai thác khoáng sản chỉ phát triển được ở những tỉnh thành có tiềm năng vềkhoáng sản như Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đà Nẵng…vv,tất nhiên ở các tỉnh khác vẫn có sự hiện diện của ngành nhưng sự phát triển thành thếmạnh thì thật sự không thể khi mà ưu thế ngành không phát triển Do vậy, chỉ có quản lýtheo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương mới có thể khai thác một cách triệt đểnhững tiềm năng, thế mạnh của địa phương trong việc phát triển ngành đó ở địa bàn lãnhthổ của địa phương
- Ở mỗi một địa bàn lãnh thổ nhất định, do có sự khác nhau về các yếu tố tự nhiên,văn hóa - xã hội cho nên yêu cầu đặt ra cho hoạt động của ngành, lĩnh vực chuyên môntrên địa bàn lãnh thổ cũng mang nét đặc thù riêng biệt Cho nên chỉ có kết hợp quản lýngành, quản lý theo chức năng với quản lý theo địa phương mới có thể nắm bắt nhữngđặc thù đó, trên cơ sở đó đảm bảo được sự phát triển của các ngành ở địa phương Ví dụ.Tỉnh Quảng Ninh được thiên nhiên ưu đãi với vịnh Hạ Long cho nên ngành du lịch biển
ở đây rất phát triển Chính vì những đặc thù riêng này mà Bộ Văn hóa, Thể thao và Dulịch và tỉnh Quảng Ninh phải có những sự phối hợp để phát triển du lịch phát triển vàmang nét đặc thù riêng mà chỉ ở nơi đây mới có tạo thành điểm nhấn để thu hút khách dulịch thăm quan
- Trên lãnh thổ một địa phương có hoạt động của các đơn vị, tổ chức của các ngànhkhác nhau Hoạt động của các đơn vị, tổ chức đó bị chi phối bởi yếu tố địa phương Đồngthời, các đơn vị, tổ chức thuộc các ngành lại có mối liên hệ móc xích xuyên suốt trong
Trang 10phạm vi toàn quốc Do đó, nếu tách rời việc quản lý theo ngành với quản lý theo địaphương đương nhiên sẽ dẫn đến tình trạng cục bộ khép kín trong một ngành hay tìnhtrạng cục bộ, bản vị, địa phương làm cho hoạt động của các ngành không phát triển đượcmột cách toàn diện, không đáp ứng được nhu cầu của Nhà nước và xã hội.
Câu 5: Tác động tiêu cực, tích cực của nguồn vốn ODA, liên hệ VN.
Tác động tích cực của nguồn vốn ODA đến Việt Nam:
Với những ưu điểm của mình, ODA đã có rất nhiều tác động tích cực đến kinh tế, xãhội… ở Việt Nam như :
- Giúp tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực
• Thông qua các dự án ODA, nước ta có thể nâng cao trình độ KHCN và trình độnhân lực của mình bằng những hoạt động của các nhà tài trợ
• Tăng cường cơ hội và đa dạng hoá phương thức đầu tư, cải thiện chất lượng nguồnnhân lực và thu nhập của đông đảo người dân
• Thông qua quá trình tham gia đầu tư gián tiếp này, các nhà đầu tư trong nước vàngười dân sẽ được dịp “cọ xát”, rèn luyện và bồi dưỡng kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng,giúp nâng cao trình độ bản thân nói riêng, chất lượng nguồn nhân lực nói chung
- Thúc đẩy tăng trưởng , cải thiện đời sống, góp phần xóa đói giảm nghèo
• Bằng những khoản cho vay hay đầu tư không hoàn lại của mình, các nước đầu tư
đã góp phần vào việc bổ sung ngân sách nhà nước của nước ta Tạo điều kiện cho việcđầu tư phát triển kinh tế, xã hội…
• Nguồn vốn này đã đóng vai trò quan trọng trong chiến lược tăng trưởng, giảmnghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải cách thể chế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hộicủa nước ta Nguồn vốn ODA đã đóng góp cho sự thành công của một số chương trìnhquốc gia có ý nghĩa sâu rộng như Chương trình dân số và phát triển, tiêm chủng mở rộng,dinh dưỡng trẻ em
Trang 11 ODA đầu tư các dự án về giáo dục như: dự án “Tăng cường khả năng sẵnsàng đi học cho trẻ mầm non”- Dự án ODA đầu tiên dành cho sự phát triển mầm non…vv
Việc đầu tư vào Công nghiệp hay dịch vụ sẽ sử dụng nhiều lao động nước
ta, từ đó giúp nguòn lao động dư thừa của nước ta có việc làm, mang lại thu nhập ổnđịnh, từ đó đời sống nhân dân được cải thiện, tổng thu nhập quốc dân tăng
=> thúc đẩy tăng trưởng
- Góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế
• Các dự án ODA mà các nhà tài trợ đầu tư vào Việt Nam chủ yếu vào các lĩnh vực
cơ sở hạ tầng, kinh tế kỹ thuật, phát triển nhân lực tạo điều kiên cho việc cân đối giữacác ngành trong cả nước
Ví dụ:
Rất nhiều dự án cơ sở hạ tầng, giao thông lớn trên cả nước đều xây dựngnhờ vào nguồn ODA như: Cầu Bãi Cháy, Hầm Kim Liên, Cầu Thanh Trì
- Mở rộng đầu tư phát triển và thu hút đầu tư trực tiếp FDI
• Để thu hút đầu tư của các nước phát triển, chắc chắn nước ta phải xem xét về cácmặt như sơ sở hạ tầng của mình Vấn đề là các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết địnhđầu tư vào một nước, thì việc đầu tiên họ quan tâm sẽ là lợi nhuận Vì vậy một nước có
cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông hay phương tiện liên lạc…vv… yếu kém sẽ khó có thểthu hút đc ODA
=> Nhà nước sẽ phải mở rộng đầu tư phát triển để cải thiện những vấn đề còn yếukém
• Khi vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài gia tăng sẽ làm phát sinh hệ quả tích cực giatăng dây chuyền đến dòng vốn đầu tư trực tiếp trong nước Nói cách khác, các nhà đầu tưtrong và ngoài nước sẽ “nhìn gương” các nhà đầu tư gián tiếp nước ngoài và tăng độnglực bỏ vốn đầu tư của mình, kết quả tổng đầu tư trực tiếp xã hội sẽ tăng lên
Trang 12- Thiết lập và cải thiện các mối quan hệ quốc tế ….vv….
• Hiện nay nước ta nhận được ngồn vốn ODA từ nhiều quố gia khác nhau trên thếgiới, việc đầu tư của các nước bạn này đã giúp mối quan hệ ngoại giao của nước ta vànước đầu tư trở nên thân mật, gắn bó hơn… từ đó, mở rộng mối quan hệ quốc tế
Tuy nhiên, có thể thấy tác động tích cực rõ rệt nhất chính là: ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư và phát triển.
• Trong sự nghiệp công nghiện hóa - hiện đại hóa đất nước của các nước đang pháttriển nói chung và Việt Nam nói riêng, phải đòi hỏi một lượng vốn đầu tư vô cùng lớn,
mà nếu chỉ huy động vốn trong nước thì không thể đủ, vì thế việc nhận sự hỗ trợ từ ODA
là vô cùng cần thiết
Ví dụ:
Sau 20 năm Cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đã cam kết hỗ trợ Việt Namkhoản vốn ODA lên tới gần 80 tỉ USD Khoản tiền này được ví như “chất xúc tác” gópphần làm thay đổi bộ mặt đất nước
Hoạt động sản xuất của công ty Mabuchi motor Việt Nam ( 100% vốn ODA NhậtBản)
Mô hình dự án xây dựng đường cao tốc Bắc - Nam (đoạn Bến Lức - Long Thành(do Nhật Bản đầu tư vốn ODA)
Cầu Cần Thơ được xây dựng từ vốn ODA của Nhật Bản
Tác động tiêu cực của ODA
Các tác động tiêu cực của ODA đến Việt Nam: Tăng khoảng cách giàu nghèo, tạo ra
sự phụ thuộc của các nước đi vay vào các nước cho vay và đặc biệt nhất là ODA đã làmtrầm trọng cán cân thanh toán của nước ta
- ODA đã làm gia tăng nợ quốc gia: Việc ODA không ngừng tăng cao giúp cải
thiện tình hình kinh tế , xã hội nhưng cũng góp phần làm tăng cao nguồn nợ quốc gia:
Trang 13Từ 2006-2010: khoản nợ tăng them 17 tỷ USD
Dự tính sau 5 năm: khoản nợ sẽ tăng them 32 tỷ USD (34 đến 50% GDP)
- ODA làm gia tăng lạm phát :
+ Nợ =>vay nợ mới => tăng nợ => tăng vay ….vòng xoáy này sẽ dẫn con nợ đến sự
vỡ nợ hoặc vòng xoáy lạm phát: Nợ => tăng nghĩa vụ nợ => thâm hụt ngân sách => tănglạm phát Lúc này nợ sẽ ngốn hết các khoản chi ngân sách cho phát triển và ổn định xãhội , làm căng thẳng them trạng thái khát vốn, hỗn loạn xã hội
Chuyên gia của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam đã dự báo lạm phát của Việt Namnăm 2013 lã 8,2% vượt xa dự định của chính phủ ( 6-7%)
+ Hơn nữa việc “thắt lưng buộc bụng” để trả nợ dẫn đến việc hạn chế nhập, tăngxuất, trong đó có cả hàng tiêu dung mà trong nước còn thiếu hụt làm mất cân đối hàngtiền, tăng giá, tăng lạm phát
Câu 6: Đầu tư phát triển tác động đến KH_CN của mỗi quốc gia, liên hệ tình trạng hiệu quả, điểm hạn chế tại VN.
Trang 49
Liên hệ:
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, lĩnh vực này cũng chịu những ảnh hưởng không nhỏ,nhất là ở các nước đang phát triển như Việt Nam Đảng và Nhà nước ta cũng đã xác địnhkhoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu trong chính sách phát triển quốc gia
Thực trạng đầu tư cho hoạt động khoa học công nghệ từ ngân sách nhà nước
Trên cơ sở các quan điểm của Đảng và Nhà nước, môi trường chính sách và phápluật điều chỉnh hoạt động khoa học và công nghệ trong những năm qua liên tục được cải
tổ và đổi mới mạnh mẽ Luật Khoa học và công nghệ năm 2013 ra đời, thay thế cho LuậtKhoa học và công nghệ năm 2000
Tiếp theo, là các nghị định, thông tư đã ra đời để cụ thể hóa Luật như: Thông tư liêntịch số 121/2014/TTLT-BTC- BKHCN ngày 25/8/2014 của liên bộ Tài chính - Khoa
Trang 14học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phíthực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệcông lập; Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01/9/2015 hướng dẫnviệc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dựtoán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngânsách nhà nước; Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT/BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 quyđịnh khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng Ngân sách nhànước…
Hiện nay, hoạt động khoa học và công nghệ phần lớn được đầu tư từ ngân sách nhànước Điều này đã được cụ thể hóa rõ nét ở Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoahọc và công nghệ Bình quân hàng năm, đầu tư ngân sách nhà nước cho hoạt động khoahọc và công nghệ với mức kinh phí vào khoảng 1,4 - 1,85% tổng chi ngân sách nhà nước,chiếm từ 0,4 đến 0,6 GDP
Đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ từ năm 2006 đến năm
2015 đều có xu hướng tăng: Năm 2006 là 5.429 tỷ đồng, đến năm 2015 đạt 17.390 tỷđồng, qua đó cho thấy sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với hoạt động khoa học vàcông nghệ
Trong tổng đầu tư quốc gia cho nghiên cứu và phát triển khoa học và công nghệ là13.390,6 tỷ đồng thì đầu tư từ ngân sách nhà nước chiếm hơn một nửa: 7.591,6 tỷ đồng(tương đương 56,7%), trong khi nguồn đầu tư từ doanh nghiệp là 5.597,3 tỷ đồng đạt41,8%, còn lại chỉ có 201,7 tỷ đồng (tương đương 1,5%) là từ nguồn vốn nước ngoài.Nhìn chung, đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ đóng vai tròhết sức quan trọng, và trong tổng đầu tư cho khoa học và công nghệ chủ yếu đầu tư tậptrung vào: (i) Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, các nhiệm
vụ Nhà nước 50%; (ii) Con người chiếm 25%; (iii) Đầu tư để hỗ trợ đề tài cấp Bộ, ngành
Trang 15để phát triển khoa học và công nghệ được phân cấp: Ngân sách trung ương thường chiếm
tỷ trọng từ 70-75% và ngân sách địa phương chiếm tỷ trọng 25- 30% (theo báo cáo của
Bộ Khoa học và công nghệ)
Hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ
Đầu tư từ ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ đã đạt đượcnhững kết quả sau:
Thứ nhất, luôn là nguồn đầu tư chủ yếu, cơ bản cho hoạt động nghiên cứu khoa học;góp phần quan trọng vào quá trình thúc đẩy phát triển đào đạo nguồn nhân lực, chuyểngiao công nghệ (bình quân hàng năm chi ngân sách nhà nước cho hoat động khoa họccông nghệ chiếm khoảng 2% tổng chi của ngân sách nhà nước, tương đương 0,6 GDP vàtăng bình quân mỗi năm là 19%)
Thứ hai, đã có sự thay đổi về cơ cấu, phân cấp để phù hợp với nhu cầu nguồn lựcđầu tư hiện tại, từ đó góp phần thúc đẩy hoạt động khoa học và công nghệ phát triển bềnvững
Thứ ba, cơ sở pháp lý về đầu tư ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệngày càng hoàn thiện hơn, chi tiết và cụ thể hóa rõ nét hơn Cụ thể, gồm 38 văn bản cấpChính phủ, Thủ tướng Chính phủ (Nghị định, Quyết định), 88 văn bản cấp Bộ (Thông tư,Thông tư liên tịch)
Tuy nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học và công nghệ thời gian qua đã có được những kết quả nhất định, nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều bất cập,
cụ thể:
Một là, hàng năm, mặc dù đầu tư ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ đã
có tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ với nhu cầu phát triển, đẩy mạnh các hoạt độngnghiên cứu, đổi mới khoa học công nghệ như hiện nay So với các nước, nguồn lực tàichính từ ngân sách nhà nước để đầu tư cho khoa học và công nghệ ở Việt Nam còn hạnchế, ở Việt Nam ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học và công nghệ chỉ chiếm 0,6%
Trang 16GDP, còn châu Âu năm 2013 là 2,01%, Nhật Bản năm 2013 là 3,47%, Mỹ năm 2012 là2,81%
Hai là, việc phân bổ ngân sách nhà nước để phát triển khoa học và công nghệ cònphân tán, dàn trải, thiếu tập trung, thiếu mục tiêu ưu tiên, chưa đảm bảo theo những tiêuchí rõ ràng, thiếu cơ chế minh bạch (Chủ yếu tập trung chi cho bộ máy; Chi cho đào tạocán bộ khoa học và công nghệ còn ở mức thấp khoảng 1.000USD/người/năm, trong khimức chi trung bình ở các nước phát triển là 55.000USD/người/năm; Chi lương cho cán
bộ nghiên cứu khoa học và công nghệ cũng còn thấp)… do đó dẫn đến hiệu quả đầu tưcòn thấp
Ba là, hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học vàcông nghệ còn thấp Bởi hiện nay chưa xây dựng được một cơ chế thực sự phù hợp, từ đó
để gắn kết phân bổ ngân sách nhà nước cho các tổ chức khoa học và công nghệ với cácyêu cầu và nhiệm vụ cụ thể về các sản phẩm khoa học và công nghệ mà các đơn vịnghiên cứu cần thực hiện
Câu 7: Phân tích các tác động của hoạt động đầu tư đến môi trường liên hệ việt nam
(Trang 51,52)
Liên hệ Việt Nam:
Ngòai vấn đề đem lại việc làm, phát triển kinh tế xã hôi, nâng cao đời sống thì hoạtđộng đầu tư có những tác động đến moi trường Với sự phát triển ,đầu tư của khoa học kĩthuật và những nghiên cứu mới giúp chúng ta tìm ra được các giải pháp nhằm hạn chế sựthay đổi của môi trường Chúng ta đã biết cách đầu tư vào các công trình xây dựng, tậndụng các dạng năng lượng tự nhiên mới thay thế cho các năng lượng truyền thống như:năng lượng gió, mặt trời, thủy triều, điều này góp phần hạn chế việc khai thác sử dụngcác năng lượng cũ, giảm sự phát thải các chất khí gây hiệu ứng nhà kính
Có các chính sách đầu tư cho hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừngphòng hộ Nghiên cứu khoa học, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, khuyến lâm Một
Trang 17diện tích rừng bị mất trước kia nay đang được phục hồi dần dần,tuy các diện tích rừngtrồng lại không có nhiều giá trị như rừng nguyên sinh, song nó cũng góp một phần vàoviệc phục hồi dần dần chất lượng của môi trường hiện nay.
Tiêu cực: một số doanh nghiệp FDI đã gây ra sự cố môi trường nghiêm trọng, làm
biến đổi hệ sinh thái, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, an sinh xã hội trên địa bàn và gâybức xúc trong dư luận nhân dân Người ta đã đề cập rất nhiều về FDI “chưa sạch” tại ViệtNam liên quan đến vấn đề xử lý nước thải, các khu công nghiệp mở rộng làm diện tíchrừng bị thu hẹp, cuộc sống, nơi cư trú của các động vật hoang dã, thực vật đã bị xáo trộn,phá hủy, ảnh hưởng xấu đến đa dạng sinh học, tài nguyên nước, thuỷ sản, biến đổi khíhậu và gia tăng ô nhiễm các lưu vực sông… Điểm lại hoạt động của nguồn vốn FDI trongthời gian qua cho thấy một số điểm đen như sự việc Công ty Vedan phá hoại môi trườngViệt Nam suốt 14 năm được lấy làm ví dụ điển hình để phân tích về trách nhiệm xã hộicủa các doanh nghiệp Việc xả thải không qua xử lý xuống sông Thị Vải, việc trốn nộpphí môi trường suốt nhiều năm của Vedan được cho là một cách tiết kiệm để tăng lợinhuận của doanh nghiệp mà bỏ qua những quy chuẩn về môi trường Tiếp sau vụ Vedan,
cơ quan chức năng của Việt Nam lại phát hiện thêm một Vedan thứ 2 đó là Miwon – sảnxuất bột ngọt tại Việt Trì (Phú Thọ), mỗi ngày xả tới 900 m3 nước thải chưa xử lý ra sôngHồng Và gần đây nhất, đường ống xả thải của Công ty Formosa Hà Tĩnh thuộc Tập đoànFormosa (Đài Loan) với công suất xả thải 12.000m3/1 ngày đêm chứa độc tố phê-non,xy-a-nua,… kết hợp hy-đrô-xít sắt, tạo thành một dạng phức hỗn hợp (mixel) quá tiêuchuẩn cho phép đã làm khoảng 80 tấn hải sản chết hàng loạt dọc bờ biển 4 tỉnh Bắc miềnTrung từ Hà Tĩnh đến Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng, thiệt hại to lớn về kinh tế – xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến sảnxuất, đời sống, tư tưởng của nhân dân
Câu 8 Phân tích mối quan hệ giữa đầu tư vào tài sản cố định với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Liên hệ việt nam
(Trang 425)
TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham giavào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì được chuyển dịch từng phần vào giá trị
Trang 18sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất Các loại TSCĐ đều có giá trị lớn, thời gian sử dụnglâu dài, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp tới việc định giáthành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, TSCĐchiếm một vị trí cơ bản trong tổng năng lực sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng lao động, đến yêu cầu của tổ chức quá trình sản xuất phải cân đối,nhịp nhàng và liên tục.
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện
có và trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp TSCĐ trong đó bao gồmmáy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng, tăngnăng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện quantrọng trong việc nâng cao tính cạnh tranh cho các sản phẩm của doanh nghiệp trên thịtrường
TSCĐ còn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ hiện đại hóa và sự chuyên mônhóa công nghệ mà căn cứ trên cơ sở đó người ta phần nào đánh giá được chất lượng sảnphẩm và tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp Mức độ hiện đại hóa TSCĐ thể hiện thếmạnh, tiềm lực của doanh nghiệp trong sự cạnh tranh của thị trường
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệptrong đó có lợi thế về chi phí và tính khác biệt của sản phẩm TSCĐ được sử dụng cóhiệu quả làm cho khối lượng sản phẩm tạo ra tăng lên, chất lượng sản phẩm cũng tăng doMMTB( máy móc thiết bị) có công nghệ hiện đại, sản phẩm nhiều chủng loại đa dạng,phong phú đồng thời chi phí của doanh nghiệp cũng giảm và như vậy tạo nên lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp
Câu 9 Trình bày tóm tắt các chỉ tiêu tính kết quả và hiệu quả kinh tế xã hội Hiệu quả kinh tế - xã hội:
- Mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp sovới vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp
Trang 19+ Xác định bằng cách so sánh tổng mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm trong kỳnghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiêncứu của doanh nghiệp.
+ Cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanhnghiệp đã đóng góp cho ngân sách với mức tăng thêm là bao nhiêu
- Mức tiết kiện ngoại lệ tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳnghiên cứu của doanh nghiệp
+ Xác định bằng cách so sánh tổng số ngoại tệ tiết kiệm tăng thêm trong kỳ nghiêncứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứucủa doanh nghiệp
+ Cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanhnghiệp đã đem lại mức tiết kiệm ngoại tệ tăng thêm bao nhiêu
- Mức thu nhập (hay tiền lương tăng thêm của người lao động) tăng thêm so với vốnđầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp
+ Xác định bằng cách so sánh tổng thu nhập (hay tiền lương của người lao động)tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư trong kỳ hạnnghiên cứu của doanh nghiệp
+ Cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanhnghiệp đã đem lại mức thu nhập (hay tiền lương của người lao động) tăng thêm là baonhiêu
- Số chỗ làm việc tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiêncứu của doanh nghiệp
+ Xác định bằng cách so sánh tổng số chỗ làm việc tăng thêm trong kỳ nghiên cứucủa doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu củadoanh nghiệp
Trang 20+ Cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanhnghiệp đã tạo ra số chỗ làm việc tăng thêm là bao nhiêu.
Câu 10 Tại sao nói" tình hình kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đến mọi quyết định đầu tư" liên hệ (Trang 106)
+Giữ ổn định giá trị tiền tệ với việc kiềm chế lạm phát,kiểm soát mức thâm hụt ngânsách
+Đảm bảo sự ổn định ,phù hợp của lãi suất và tỉ giá hối đoái
+Coi trọng các hoạt động kế toán,kiểm toán,tư pháp hỗ trợ và đảm bảo kinh doanhlành mạnh,chống tham nhũng
Liên hệ
Ổn định và tăng trưởng kinh tế vĩ mô năm 2018 đem lại những mặt tích cực: tăngtrưởng GDP ở mức cao kỷ lục (7,08%); lạm phát được kiểm soát trong ngưỡng mục tiêu(3,54%) trong bối cảnh CSTT có xu hướng thắt chặt dần (tín dụng tăng ~14%); tỷ giá hốiđoái được giữ vững (USD/VND tăng ~2,8%); lãi suất có giảm phù hợp với diễn biến lạmphát và cán cân ngân sách ghi nhận thặng dư sau nhiều năm thâm hụt ,tổng thu NSNNvượt dự toán 5,9%, góp phần làm giảm bội chi NSNN xuống còn 3,48% GDP, nợ côngcòn 61,2% GDP tạo điều kiện môi trường kinh doanh được cải thiện, tình hình chính trị
ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao, trong khi lạm phát được duy trì ở mức
ổn định so với các nền kinh tế mới nổi khác, qua đó thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoàimạnh mẽ…
Cùng với ổn định kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện vớikết quả xếp hạng môi trường kinh doanh tăng 14 bậc, từ thứ 82 lên thứ 68/190; năng lựccạnh tranh tăng 5 bậc, từ thứ 60 lên thứ 55/137 quốc gia, vùng lãnh thổ; đánh giá triểnvọng của hệ thống ngân hàng Việt Nam được nâng lên, từ “ổn định” lên “tích cực” Quyếttâm đổi mới của Việt Nam và những kết quả quan trọng đạt được đã tạo không khí phấnkhởi trong đầu tư kinh doanh và toàn xã hội, củng cố niềm tin nhà đầu tư và cộng đồng
Trang 21nâng cao uy tín, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
,
Câu 11 : Tại sao nói đầu tư phát triển mang tính rủi ro? Nó đòi hỏi phải có ngtắc nào khi quản lí Những rủi ro nào có thể xảy ra?(Trang 22-24)
Nguyên tắc quản lí _ câu 20 đề cương
Rủi ro đầu tư tại viêt nam
Theo đó, mặc dù Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Fitch Ratings (Mỹ) hồi tháng 5 vừaqua đã thông báo nâng xếp hạng nhà phát hành nợ dài hạn bằng ngoại tệ (IDR) của ViệtNam từ mức “BB-” lên “”BB” với triển vọng “ôn định” Tuy nhiên, điều này vẫn cónghĩa Việt Nam đang ở dưới mức an toàn để nhà đầu tư có thể yên tâm “rót vốn” Nghĩa
là thị trường đầu tư đang bị “cắm cờ đỏ” cảnh báo về khả năng không trả được nợ củaViệt Nam là có Mặc dù nhìn ở góc độ trong nước, Việt Nam có lịch sử trả nợ tín dụng rấttốt Khi nhìn ở góc độ nhà đầu tư, đây vẫn là một chỉ báo về rủi ro
Thêm nữa, theo các nhà đầu tư, nền kinh tế Việt Nam “trẻ”, quy mô nhỏ, trong quákhứ đã ghi nhận điều hành kinh tế đã tạo ra những vấn đề nhất định, và trong tương laiViệt Nam vẫn phải chịu sự định hàng tín dụng thấp từ Quốc tế
Ngoài ra, phân tích ở góc độ pháp lý, , Luật pháp Việt Nam cực kỳ phức tạp Điềunày được thể hiện trong việc, khi nhà đầu tư muốn đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, nhàđầu tư gặp nhiều khó khăn về dịch vụ được bán, giấy phép đầu tư có được cấp hay không,
và các rủi ro khác mà đáng nhẽ doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài được Chính phủ bảolãnh Ví dụ như hợp đồng mua bán điện trực tiếp giữa nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tưvào sản xuất điện và Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) Theo đó, EVN có quyền khôngmua điện từ các dự án này Như vậy, trong trường hợp EVN không thu mua điện từ dự ánđiện mà nhà đầu tư, doanh nghiệp đã bỏ một nguồn vốn lớn để đầu tư như vậy rõ ràngcũng sẽ là rủi ro lớn
Trang 22Ngoài ra, việc người nước ngoài không được sở hữu, không được thế chấp đất đai,bất động sản cũng được coi là một trong những rủi ro mà nhà đầu tư có thể gặp phải khiđầu tư vào Việt Nam.
Bên cạnh đó còn là những rủi ro về mặt pháp lý khi mà luật pháp thay đổi một cáchđột ngột, không có độ trễ của chính sách, khiến các nhà đầu tư “không kịp trở tay”
Câu 12: chứng minh nhận định: Vốn đầu tư đc sd càng hiệu quả thì càng tăng khả năng thú hút nó Liên hệ VN
Vốn đầu tư được sử dụng càng hiệu quả thì khả năng thu hút nó càng lớn : Thựcchất của mối quan hệ này nằm trong mối quan hệ nhân quả của các sự vật Thứ nhất, vớinăng lực tăng trưởng đảm bảo, năng lực tích lũy của nền kinh tế sẽ có khả năng gia tăng.Khi đó quy mô các nguồn vốn trong nước có thể huy động sẽ được cải thiện Thứ hai,triển vọng tăng trưởng và phát triển càng cao cũng sẽ là tín hiệu thu hút các nguồn vốnđầu tư nước ngoài
Đối với các nhà đầu tư trong nước, họ hiểu rất rõ về môi trường đầu tư, tình hìnhkinh tế, xã hội của đất nước mình, và họ sẽ có quyết định đúng đắn khi tiến hành đầu tư.Khi tạo được cho các nhà đầu tư trong nước cảm thấy an toàn khi đầu tư thông qua việccải thiện môi trường đầu tư thì sẽ góp phần thúc đẩy các nhà đầu tư trong nước đầu tưtích cực, việc thu hút vốn đầu tư trong nước sẽ gia tăng Một quốc gia muốn phát triểnbền vững thì phải dựa vào nguồn vốn trong nước, xem đây là nguồn vốn quan trọng chotăng trưởng và phát triển kinh tế
Dấu hiệu để các nhà đầu tư nước ngoài chú ý đến một nước đó là hiệu quả sử dụngvốn của nước đó như thế nào Họ sẽ xét đến rất nhiều yếu tố vĩ mô của nền kinh tế màtổng quát nhất là tốc độ phát triển của nền kinh tế đó, tình hình kinh tế xã hội Thườngcác nhà đầu tư sẽ chú ý tới những nước mà có những điều kiện thuận lợi cho đầu tư như
cơ sở hạ tầng, trình độ khoa học kỹ thuật, năng suất lao động xã hội Khi nguồn vốn đầu
tư được sử dụng một cách có hiệu quả thì trước tiên là cơ sở hạ tầng của xã hội sẽ ngàycàng hiện đại, trình độ khoa học kỹ thuật nâng cao, trình độ dân trí và chất lượng nguồn
Trang 23hợp lý Và các nhà đầu tư trực tiếp họ có thể yên tâm đầu tư khi mà cơ sở hạ tầng nguồnnhân lực đáp ứng được Họ có thể đầu tư và thu lợi nhuận, họ sẽ có niềm tin sẽ kinhhoanh đầu tư thành công khi các điều kiện vĩ mô và vi mô đều thuận lợi.
Đối với nguồn vốn vay ưu đãi, các nước chỉ cho nước nào vay khi nước đó sử dụngđồng vốn đạt hiệu quả, bởi vì nhu cầu về vốn hiện nay ở các nước đang phát triển là rấtlớn Không một nước nào cho vay không hay là cho vay mà khả năng trả nợ của nền kinh
tế không được đảm bảo Bởi thế khi đồng vốn được sử dụng hiệu quả, đồng nghĩa vớiviệc nền kinh tế đó đang tăng trưởng và hoàn toàn sẽ hoàn trả vốn cho nước đã vay, nướccho vay cũng thu được nhiều ưu đãi của nước đi vat, khi niềm tin vào khả năng sử dụngvốn thì các nước sẵn sàng đầu tư hoặc cho nước đó vay tiền, do vậy chúng ta sẽ thu hútđược nhiều hơn các nguồn vốn từ bên ngoài
Liên hệ VN
Việt Nam được quốc tế đánh giá là một trong những quốc gia thu hút FDI thànhcông nhất khu vực và trên thế giới, trở thành địa điểm đầu tư tin cậy, hiệu quả trong mắtcác nhà đầu tư nước ngoài Báo cáo 2017 của Tổ chức Thương mại và phát triển LiênHợp quốc đánh giá, Việt Nam nằm trong Top 12 quốc gia thành công nhất về thu hút FDI.Theo thống kê chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến tháng 8/2018 ViệtNam, đã có hơn 26.500 dự án FDI, với tổng vốn đăng ký hơn 334 tỷ USD, vốn thực hiệnkhoảng 184 tỷ USD Đầu tư nước ngoài đã đóng góp gần 20% GDP và là nguồn vốn bổsung quan trọng cho đầu tư phát triển với tỷ trọng khoảng 23,7% trong tổng vốn đầu tưtoàn xã hội
Câu 13: Những nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư Tại sao nó qtrọng? Lấy ví dụ một dự án thực tế vi phạm nguyên tắc Trang 290
Câu 14: Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lí nhà nước đầu tư là gì? Tại sao nó quan trọng Liên hệ VN ( câu 20)
Trang 24Câu 15: Mối quan hệ giữa đầu tư và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
xuất phát từ khái niệm, ta biết đầu tư là sự hi sinh nguồn lực hiện tại để tiến hànhhoạt động nào đó nhằm thu hút về kết quả có lợi cho nhà đầu tư trong tương lai xét vềmặt tài chính, kết quả có lợi ở đây chính là lợi nhuận còn khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp là khả năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định.như vậy, hoạt động đầu tư hay nâng cao khả năng cạnh tranh thì đều phải đáp ứng yêucầu nhiệm lợi nhuận
Song để đứng vững và tiếp tục thu lợi nhuận, doanh nghiệp phải làm gì? tất nhiên họphải sử dụng các nguồn lực vật chất, tài chính hay nói cách khác là phải bỏ tiền ra đểnâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, đào tạo, bổ sung kiến thức cho cán bộquản lý và công nhân, hay để mua thông tin về thị trường và các đối thủ cạnh tranh…nghĩa là doanh nghiệp tiến hành “đầu tư” như vậy, đầu tư và gắn liền với nó là hiệu quảđầu tư là điều kiện tiên quyết của việc tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Cũng có quan điểm cho rằng, khi vốn chi ra nhiều sẽ tăng giá thành sản phẩm và do
đó sản phẩm sẽ kém cạnh tranh hơn quan điểm này đặc biệt chi phối các chủ doanhnghiệp trong việc ra quyết định đầu tư hiện đại hoá công nghệ, dây truyền sản xuất bởi bộphận này chiếm khối lượng vốn rất lớn song ngày nay, khi người tiêu dùng không bậntâm nhiều lắm đến giá cả thì biện pháp cạnh tranh về giá lại trở nên nghèo nàn, họ muốnhưởng lợi ích cao hơn mà do đó sẵn sàng mua hàng ở mức giá cao vì thế, đổi mới thiết bị
là để nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã bao bì nhằm thoả mãn khách hàng,đồng thời giảm được mức tiêu hao nguyên vật liệu, tỷ lệ phế phẩm, giảm các chi phí kiểmtra, tiết kiệm đáng kể chi phí sản xuất cho doanh nghiệp mặt khác, tăng năng suất laođộng- biện pháp cơ bản để hạ giá thành- chỉ có thể có được nhờ hiện đại hoá máy mócthiết bị kết hợp với cách tổ chức sản xuất khoa học và đội ngũ công nhân lành nghề.mặc dù vậy, các hoạt động đầu tư nêu trên phải mất một thời gian dài mới phát huytác dụng của nó trong ngắn hạn, khi bị chèn ép bởi quá nhiều đối thủ cạnh tranh với mức
độ gay gắt, các doanh nghiệp không thể ngay lập tức rót vốn để mua máy móc hay đàotạo lao động khi đó, họ sử dụng các công cụ nhạy cảm hơn với thị trường như: hạ giá
Trang 25tài trợ hay quảng cáo rầm rộ để người tiêu dùng biết đến và ưa thích sản phẩm củamình… trong trường hợp giá bán không đổi thì tăng chi phí cho các chiến dịch xúc tiếnbán hàng này đã làm doanh nghiệp thiệt đi một phần lợi nhuận tuy nhiên, nếu xét từ góc
độ hiệu quả của việc tiêu tốn các chi phí này ngoài việc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá,chúng còn có tác dụng giao tiếp khuyếch trương- tạo hình ảnh đẹp về doanh nghiệp trong
xã hội cộng với niềm tin từ khách hàng vào chất lượng sản phẩm, lực hút từ giá bán hợplý…sẽ làm nổi danh thương hiệu, gia tăng uy tín của doanh nghiệp, đẩy doanh nghiệp tới
vị trí cao hơn trên thương trường rõ ràng, lúc đó doanh nghiệp có thể nhờ vào uy tín và
vị thế của mình mà thu lợi nhuận nhiều hơn mức trung bình của ngành nói khác đi, việcchi dùng vốn hợp lý vào các hoạt động trên là hình thức đầu tư một cách “gián tiếp”, đầu
tư vào tài sản “vô hình” mang tầm chiến lược mà để cạnh tranh – bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng muốn có
Câu 16: Hạn chế còn tồn tại trong việc thu hút và sd nguồn vốn ODA tại VN? Nguyên nhân.
Sau 20 năm tiếp cận dòng vốn ODA lớn và tương đối ổn định từ cộng đồng các nhàtài trợ quốc tế, tỷ trọng vốn ODA trong tổng thu nhập quốc dân của Việt Nam đang giảmdần và hiện chiếm chưa đến 2% GDP Tuy nhiên, các cơ quan hoạch định chính sách bắtđầu cảnh báo: Bên cạnh những mặt tích cực, ODA và vốn vay ưu đãi cũng đang bộc lộnhững hạn chế nhất định, nếu không cân nhắc kỹ có thể rơi vào bẫy “ODA và vay ưuđãi”
- Luôn tiềm ẩn nguy cơ làm gia tăng nợ nước ngoài và gia tăng sự phụ thuộc nướcngoài ODA mang yếu tố chính trị, viện trợ thường gắn với điều kiện kinh tế Xét về lâudài các nhà viện trợ sẽ có lợi về mặt an ninh kinh tế, chính trị khi các nước nghèo pháttriển ODA còn là công cụ để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trị cho cácnước tài trợ
Ví dụ: Năm 2005: Việt Nam nợ 19 tỉ USD
Từ 2006-2010: khoản nợ tăng thêm 17 tỉ USD
Sau 5 năm: khoản nợ sẽ tăng thêm 32 tỉ USD( 34-50% GDP)
Trang 26- ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ: khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA
do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ nần thường chưa xh, nếu sử dụng không có hiệuquả nguồn vốn ODA có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian dàigian lại lâm vào tình trạng nợ nần do không có khả năng trả nợ vì vốn ODA không đượcđầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu, trong khi việc trả nợ lại phải dựa vàoviệc xuất khẩu để thu ngoại tệ do đó khi hoạch định chính sách sử dụng vốn ODA phảiphối hợp với các loại nguồn vốn khác để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuấtkhẩu
- ODA làm gia tăng lạm phát: Nợ dẫn đến vay nợ mới nên dẫn đến việc tăng nợ vìtăng vay Vòng xoáy này sẽ dẫn đến sự vỡ nợ hoặc vòng xoáy lạm phát
Nợ => tăng nghĩa vụ nợ => thâm hụt ngân sách => tăng lạm phát Lúc này nợ sẽngốn hết các khoản chi ngân sách cho phát triển vàổn định xã hội , làm căng thẳng themtrạng thái khát vốn, hỗn loạn xã hội Chuyên gia của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam đã
dự báo lạm phát của Việt Nam năm 2013 lã 8,2% vượt xa dự định của chính phủ ( 6-7%)
Nguyên nhân: - Vì lãi suất của vốn ODA thấp hoặc bằng 0 nên không thúc đẩyhiệu quả việc sử dụng nguồn vốn này Thường mang tính chất trông chờ, ỷ lại Hiệu quảđầu tư không cao
- Việc sử dụng nguồn vốn ODA chịu sự giám sát, những điều kiện kiện nhất địnhcủa nhà tài trợ Ví dụ như nguồn vốn đầu tư này chỉ được đầu tư vào dự án này, hoặckhoản mục này mà không được đầu tư vào dự án khác theo quy định, sự kiểm định củanước tài trợ
Câu 17: Tác động của FDI đến nước đi đầu tư và nước nhận đầu tư Liên hệ VN.
Nước đầu tư:
+ Tích cực:
- Chủ động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Theo MacDougall-Kemp: chênh lệchnăng suất cận biên của vốn Thừa vốn Năng suất cận biên vốn thấp Thiếu vốn Năng suấtcận biên vốn cao Vốn Thông qua FDI TÍCH CỰC
Trang 27- Chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm, cạnh tranh với các doanh nghiệp nội địa
- Khai thác nguồn tài nguyên nhân công giá rẻ và những lợi thế khác
- Tranh thủ những ưu đãi từ các nước nhận đầu tư
+ Tác động tiêu cực
- Khó khăn trong quản lý vốn và công nghệ
- Thâm hụt tạm thời cán cân thanh toán quốc tế
- Việc làm và lao động trong nước
- Nguy cơ bắt chước, ăn cắp công nghệ, sản phẩm 2 Tác động của FDI đối với nướcđầu tư
Nước nhận đầu tư:
+ Tác động tích cực:
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế
- Góp phần phát triển công nghệ
- Nâng cao chất lượng lao động
- Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư
+ Tác động tiêu cực:
- Chuyển giao công nghệ
- Phụ thuộc kinh tế vào nước chủ đầu tư
- Sự xuất hiện doanh nghiệp có vốn FDI có thể gây cạnh tranh khốc liệt
- Tác động đến cán cân thanh toán
- Nhiều doanh nghiệp FDI trốn thế tại nước nhận đầu tư, chủ yếu qua chuyển giá
- Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
- Gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các cá nhân, giữa các vùng nhận được FDI
Liên hệ Việt Nam:
Trang 29Việt nam có thể thực hiện đầu tư FDI ra nước ngoài
Theo Cục Ðầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Ðầu tư), sau hơn 30 năm hội nhập vàphát triển, đến nay, Việt Nam không chỉ là một quốc gia tiếp nhận đầu tư hàng đầu trongkhu vực mà còn vươn lên, trở thành quốc gia có nhiều doanh nghiệp (DN), dự án đầu tư
ra nước ngoài Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam ngày càng đa dạng, thể hiện
rõ nét qua thị trường, ngành nghề đầu tư, quy mô, hình thức đầu tư, các loại hình kinh tế
và DN tham gia đầu tư
Thống kê cho thấy, lũy kế từ năm 1989 đến nay, Việt Nam đã đầu tư ra nước ngoàihơn 22 tỷ USD với các lĩnh vực thế mạnh của Việt Nam là nông nghiệp, lâm nghiệp,năng lượng và viễn thông Trong đó, tập trung tại các nước như Lào, Campuchia vàMyanmar với vốn đầu tư chiếm gần 40% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài của DN ViệtNam Riêng trong 11 tháng đầu năm 2019, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, có 148 dự
án được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn của phía Việt Nam là 353,8 triệuUSD; có 29 lượt dự án điều chỉnh vốn với số vốn tăng thêm là 105 triệu USD Tínhchung tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm) 11 thángnăm 2019 đạt 458,8 triệu USD, trong đó lĩnh vực bán buôn bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô,
xe máy và xe có động cơ khác đạt 118,2 triệu USD, chiếm 25,8% tổng vốn đầu tư; nông,lâm nghiệp và thủy sản đạt 65,6 triệu USD, chiếm 14,3%; hoạt động chuyên môn, khoa
Trang 30học và công nghệ đạt 60 triệu USD, chiếm 13,1%; hoạt động kinh doanh bất động sản59,3 triệu USD, chiếm 12,9%.
Xét theo địa bàn đầu tư, trong 11 tháng năm 2019, đã có 31 quốc gia, vùng lãnh thổnhận đầu tư của Việt Nam, trong đó Australia là nước dẫn đầu với 141,3 triệu USD,chiếm 30,8%; Hoa Kỳ 93,4 triệu USD, chiếm 20,4%; Tây Ban Nha 59,8 triệu USD,chiếm 13%; Campuchia 50,7 triệu USD, chiếm 11,1%; Singapore 48 triệu USD, chiếm10,5% Trong số các quốc gia tiếp nhận đầu tư từ các DN của Việt Nam, Lào vàCampuchia là những nước có số lượng dự án và tổng số vốn cam kết đầu tư lớn nhất.Không bó hẹp khu vực châu Á, DN Việt Nam còn mở rộng địa bàn sang Australia,New Zealand, Mỹ, Canada, Haiti, Cameroon… Để đón đầu cho dòng vốn đầu tư này,hàng loạt ngân hàng Việt Nam đã “theo chân” DN Việt ra nước ngoài như: BIDV,VietinBank, Sacombank, MB, SHB… Trong quá trình đầu tư đó, các DN Việt Nam gặpnhiều thuận lợi về sự gần gũi giữa các quốc gia, quan hệ ngoại giao hữu nghị tốt đẹp,được sự ủng hộ của chính quyền nước sở tại… nên hoạt động đầu tư đã mang lại nhiềukết quả khả quan, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội
Vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DN Việt Nam trải qua các giai đoạn thăngtrầm, bắt đầu manh nha những dự án đầu tiên từ những năm 1989, sau đó tăng trưởngmạnh về số dự án và vốn đăng ký từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2006/NĐ-
CP ngày 9/8/2006 quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Tuy nhiên, sự khởi sắc củahoạt động đầu tư ra nước ngoài của DN Việt Nam thực sự bắt đầu nhờ nỗ lực chuẩn hóathủ tục đầu tư gắn với hoàn thiện hành lang pháp lý phù hợp với bối cảnh mới
Thực tế cho thấy, kể từ khi Nghị định số 83/2015/NĐ-CP hướng dẫn về đầu tư ranước ngoài được Chính phủ ban hành, việc mở rộng phạm vi đầu tư, kinh doanh ở nướcngoài của DN trong nước đã được tạo điều kiện thuận lợi hơn Ngoài ra, bên cạnh việctham mưu, ban hành luật và các nghị định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư
số 03/2018/TT-BKHĐT ngày 17/10/2018 hướng dẫn và ban hành mẫu văn bản thực hiệnthủ tục đầu tư ra nước ngoài, góp phần chuẩn hóa thủ tục pháp lý cho hoạt động đầu tư ranước ngoài, vừa tạo môi trường thông thoáng, vừa giúp cơ quan quản lý nhà nước tăng
Trang 31Nhờ đó, đến nay, hoạt động đầu tư ra nước ngoài đã tạo được những dấu ấn nhấtđịnh Nhiều tập đoàn, tổng công ty, DN có vốn đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã vượtngưỡng 1 tỷ USD như: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Viễn thông Quân đội(Viettel), Công ty Cổ phần Hoàng Anh - Gia Lai
Câu 18: Nâng cao thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam.
Tình hình thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam
Kể từ khi nguồn vốn ODA bắt đầu đổ vào Việt Nam (năm 1993) đến nay, công tácvận động, thu hút và sử dụng ODA của Việt Nam đã thu được nhiều kết quả tích cực, thểhiện ở 3 chỉ tiêu chủ yếu: Vốn ODA cam kết, vốn ODA ký kết và vốn ODA giải ngân Sốliệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, hơn 20 năm qua, các nhà tài trợ đã cam kếtdành cho Việt Nam trên 78,195 tỷ USD vốn ODA, trong đó đã ký kết hiệp định chínhthức 58,463 tỷ USD Với 37,597 tỷ USD vốn giải ngân, rất nhiều chương trình, dự án sửdụng vốn ODA đã được đưa vào sử dụng, tạo nền tảng cho tăng trưởng và phát triển kinh
tế - xã hội Việt Nam, góp phần vào xóa đói, giảm nghèo
Theo thống kê của Bộ Tài chính, nguồn vốn đầu tư nước ngoài ODA trong nhữngnăm qua được đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực hạ tầng giao thông, phát triển nông nghiệp,nông thôn và xóa đói giảm nghèo Cùng với kế hoạch sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODAthì Việt Nam cũng đã thực hiện có hiệu quả chương trình tái cơ cấu lại các khoản nợ nướcngoài, giảm nghĩa vụ trả nợ cho Chính phủ trên 12 tỷ USD, góp phần quan trọng vào việctái cơ cấu nguồn ngân sách nhà nước và tập trung vốn cho việc thực hiện các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội
Các dự án của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) tại Việt Nam đạt tỷ lệ thànhcông 82,1%, cao hơn tỷ lệ của một số nước như Ấn Độ (65,2%), Indonesia (63,2%),Philippines (45,5%)… Những công trình trọng điểm đã hoàn thành và đang triển khainhư: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 3, 5, 10; Đường cao tốc TP Hồ Chí Minh - Long Thành - DầuGiây; Đường xuyên Á TP Hồ Chí Minh - Mộc Bài kết nối với hệ thống đường bộCampuchia và Thái Lan; Dự án xây dựng nhà ga hành khách T2- Cảng hàng không NộiBài; Dự án nước sạch và vệ sinh môi trường khu vực nông thôn Đồng bằng Sông Cửu
Trang 32Long, Đồng bằng sông Hồng; Dự án hạ tầng giao thông khu vực Đồng bằng sông CửuLong, Nhà máy nhiệt điện Ô Môn 2… đã thể hiện rõ tính hiệu quả của việc sử dụngnguồn vốn ODA.
Báo cáo của Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia về ODA cho thấy, chỉ riêng năm
2014, công tác vận động và thu hút vốn ODA, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kếtđạt 4.362,13 triệu USD (4.160,08 triệu USD vốn ODA và vay ưu đãi, 202,05 triệu USDviện trợ không hoàn lại), bằng khoảng 68% của năm 2013 Mặc dù lượng vốn ODA vàvốn vay ưu đãi ký kết năm 2014 giảm song tình hình giải ngân lại có những cải thiệnđáng ghi nhận Giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi năm 2014 đạt khoảng 5,6 tỷ USD(vốn vay là 5,25 tỷ USD, viện trợ không hoàn lại là 350 triệu USD), cao hơn 9% so vớinăm 2013
Trong tổng số vốn giải ngân có khoảng 2,45 tỷ USD thuộc nguồn vốn xây dựng cơbản, khoảng 2,1 tỷ USD thuộc nguồn vốn cho vay lại, khoảng 318 triệu USD thuộcnguồn vốn hành chính sự nghiệp và khoảng 732 triệu USD từ các khoản hỗ trợ ngân sách.Các nhà tài trợ quy mô lớn vẫn tiếp tục duy trì mức giải ngân cao như Cơ quan hợp tácquốc tế Nhật Bản (JICA) 1,773 tỷ USD, Ngân hàng thế giới (WB) 1,386 tỷ USD, ADB là1,058 tỷ USD
Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi huy động vẫn tiếp tục được ưu tiên sử dụng để
hỗ trợ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; trong đó, các ngành giao thông vận tải, nănglượng và công nghiệp, môi trường và phát triển đô thị chiếm tỷ trọng khá lớn (trên 70%).Các ngành nông nghiệp, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ… chiếm tỷtrọng khiêm tốn (trên 20%)…
Nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn ODA
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tình hình thực hiện và giải ngân các chương trình, dự
án ODA và vốn vay ưu đãi tuy có những chuyển biến tích cực song vẫn còn chậm hơn sovới tiến độ đã cam kết Bên cạnh đó, mức giải ngân giữa các ngành, lĩnh vực và giữa cácđịa phương còn chưa đồng đều Xét theo địa phương, giải ngân của các thành phố lớn
Trang 33Công tác quản lý, sử dụng vốn ODA cũng còn một số hạn chế Hạn chế và yếu kémmang tính tổng hợp nhất có thể kể tới, đó là năng lực hấp thụ nguồn vốn ODA quốc giacũng như ở cấp ngành và địa phương chưa đáp ứng được yêu cầu Bên cạnh đó, thời gianxem xét và phê duyệt danh mục tài trợ của các cơ quan trước khi trình Thủ tướng Chínhphủ còn kéo dài; Vẫn còn nhiều vướng mắc liên quan đến quy định quản lý rút vốn hayliên quan đến việc sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi đối với các hạng mục chi tiêuthường xuyên vì sự nghiệp phát triển; liên quan đến cơ chế tài chính trong nước đối vớicác khoản vay ODA và vốn vay ưu đãi; khác biệt về quy trình, thủ tục giữa Việt Nam vànhà tài trợ…
Hơn nữa, trong bối cảnh hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới, ViệtNam cần chứng tỏ được thế mạnh và tiềm năng phát triển của mình, khi đó mới có thểthu hút tốt hơn nữa nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài Do đó, để nâng cao hiệu quả tiến độgiải ngân và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA, các bộ, ngành, địa phương cần tích cựchơn nữa trong việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc giải phóng mặt bằng, nângcao chất lượng công tác chuẩn bị dự án, vốn đối ứng
Về phía các cơ quan quản lý nhà nước nguồn vốn ODA, cơ quan chủ quản, chủ dự
án và các nhà tài trợ cần tổ chức thường xuyên các cuộc họp kiểm điểm tình hình thựchiện, xác định và kịp thời xử lý các vướng mắc nảy sinh; thúc đẩy tiến độ thực hiện vànâng cao tỷ lệ giải ngân các chương trình, dự án ODA Đặc biệt, để nâng cao hiệu quảtrong việc thu hút nguồn vốn ODA và vốn đầu tư nước ngoài, Việt Nam cần phải giảiquyết tốt những vấn đề sau:
Thứ nhất, chuẩn bị đầy đủ, kịp thời nguồn vốn đối ứng cho các chương trình và dự
án ODA để các dự án này đạt tỷ lệ giải ngân cao và nhanh nhất
Thứ hai, đồng nghĩa với việc Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình thấp,
nguồn vốn vay ODA không hoàn lại và nguồn vốn vay có ưu đãi thấp cho Việt Nam sẽgiảm Tình hình này đòi hỏi Việt Nam cần tăng cường năng lực và cải tiến mạnh mẽ trongthực hiện dự án ODA, sử dụng tập trung hơn để đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hộiquy mô lớn và tạo ra tác động lan tỏa đối với sự phát triển chung của cả nước
Trang 34Thứ ba, hoàn thiện các văn bản pháp lý, đổi mới trong quy trình và thủ tục quản lý
dự án ODA trên cơ sở kết hợp tham khảo những quy chuẩn của các nhà tài trợ, nhất là đốivới các thủ tục: Đấu thầu mua sắm; đền bù, di dân và tái định cư; quản lý tài chính củacác chương trình, dự án…
Thứ tư, cần có những chính sách và thể chế phù hợp để tạo môi trường cho các mô
hình viện trợ mới Trong đó, khuyến khích sự tham gia của tư nhân và các tổ chức phichính phủ Ngoài ra, cần hợp tác chặt chẽ với các nhà tài trợ tiếp cận mô hình viện trợmới, để nâng cao hiệu quả sử dụng, giảm bớt các thủ tục và góp phần cải thiện các hệthống quản lý theo chuẩn mực quốc tế
Thứ năm, cần xác định các ưu tiên đầu tư khi sử dụng vốn ODA và nâng cao công
tác giám sát, theo dõi và đánh giá dự án; đồng thời, nâng cao năng lực và nhận thức chođội ngũ tham gia quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA Bản chất ODA vẫn là khoản vay và
có nghĩa vụ phải trả nợ, cho nên cần loại bỏ tư tưởng “xin” ODA trong một bộ phận cán
bộ ở các cấp, đã dẫn đến chưa quan tâm đầy đủ đến việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn này
Thứ sáu, cần nghiên cứu kế hoạch và chiến lược giảm dần nguồn vốn ODA, đặc biệt
là vốn ODA có điều kiện, đồng thời, tăng cường thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoàikhác như FDI Với cách làm này, Việt Nam không chỉ duy trì được sự gia tăng của tổngvốn đầu tư mà còn cải thiện được hiệu quả của tất cả các nguồn vốn, bao gồm cả vốnODA
Câu 19: Điều gì tạo nên sức hút FDI vào Việt Nam:
Tăng trưởng nhanh và ổn định
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, một trong những khu vực tế phát triển vànăng động nhất thế giới hiện nay Đặc biệt, với hơn 3.000 km bờ biển và nằm ngay cửangõ của khu vực, Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc xây dựng và phát triển các cảngnước sâu và như giao thương toàn cầu
Trang 35Khí hậu nhiệt đới với hai miền khí hậu khác nhau và các mùa rõ rệt cũng cho ViệtNam nhiều lợi thế trong việc phát triển nông nghiệp, và trở thành một nguồn cung cấpnông-lâm-thủy hải sản tương đối trọng điểm cho khu vực và thế giới.
Mặc dù liên tục phải đối mặt với những bất ổn và thách thức khi kinh tế thế giới trảiqua giai đoạn suy thoái khoảng 10 năm gần đây, Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăngtrưởng GDP trung bình trên 6%/năm Chính phủ Việt Nam tự tin đặt ra mục tiêu trở thànhnước có thu nhập trung bình cao vào năm 2035, và tốc độ tăng trưởng bình quân tronggiai đoạn sắp tới là 7%
Tốc độ tăng trưởng cao và ổn định qua nhiều năm luôn là một điểm hấp dẫn các nhàđầu tư, đồng thời giúp Việt Nam nâng cao vị thế cạnh tranh trong cuộc đua thu hút vốnđầu tư so với các nước khác trong khu vực
Bên cạnh các thành tựu về kinh tế, Việt Nam cũng rất thành công trong việc duy trì
sự ổn định các chỉ số kinh tế vĩ mô khác Tỷ lệ lạm phát những năm gần đây được kiểmsoát tốt ở mức dưới 5% Tỷ giá ngoại hối luôn được duy trì ở mức ổn định, không cónhững biến động bất thường ảnh hưởng đến kinh tế Tăng trưởng tín dụng cũng đượckiểm soát chặt chẽ
Sự gia tăng nhanh của tầng lớp trung lưu trong những năm qua cũng là một điểmquan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là ngành tiêu dùng và bán lẻ,
vì họ là lực lượng tiêu dùng hùng hậu có trình độ và nhu cầu nâng cao chất lượng cuộcsống Đây cũng là động lực chính trong việc biến thị trường tiêu dùng nội địa Việt Namthành một trong những thị trường hấp dẫn nhất hiện nay
Dân số Việt Nam đến nay đã gần tới cột mốc 100 triệu dân, đứng thứ 14 trên thếgiới, với khoảng 60% trong độ tuổi dưới 35 Đây là nguồn lao động trẻ, khỏe, năng động,
có tiềm năng và khả năng tiếp thu kiến thức tiên tiến để đáp ứng được yêu cầu của nềnkinh tế tri thức, đặc biệt khi cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang bùng nổ
Việt Nam đã ký kết rất nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đaphương, như Hiệp định Thương mại song phương với Mỹ, Hàn Quốc, Liên minh châu Âu(hiệu lực vào năm 2018), trở thành thành viên đầy đủ của Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 36(WTO), tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), và đang tiếp tục tham gia đàmphán trong nhiều thỏa thuận thương mại khác.
Điều này khẳng định vai trò và vị thế ngày càng quan trọng của Việt Nam trong kinh
tế toàn cầu, cũng như thể hiện quyết tâm hội nhập và tuân thủ luật chơi trong thươngtrường quốc tế
Thị trường có tính cạnh tranh cao
Để đạt được những thành quả về kinh tế và chính trị như đã nêu ở trên, Việt Nam đã
và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: tính minh bạch trong kinhdoanh vẫn còn ở mức thấp, thủ tục hành chính vẫn còn gây mất nhiều thời gian và khókhăn cho các nhà đầu tư,… Vai trò của Chính phủ trong việc phát huy các lợi thế của ViệtNam và vượt qua các thách thức là vô cùng quan trọng Ngoài việc thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, Chính phủ nhiệm kỳ hiện tại đã thể hiện quyết tâm trong việc tạo điều kiện thuậnlợi cho các doanh nghiệp được kinh doanh trong một môi trường bình đẳng, và cạnhtranh lành mạnh Chính phủ đã có chủ trương và triển khai hành động quyết liệt thôngqua các nghị quyết về cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.Bên cạnh đó, Chính phủ Việt Nam đang thực hiện nhiều chính sách nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh quốc gia, đồng thời thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế và chuyển đổi
mô hình tăng trưởng, trong đó tập trung vào tái cơ cấu đầu tư công, doanh nghiệp nhànước và hệ thống tài chính - ngân hàng
Ngoài việc tiếp tục triển khai các chính sách ưu đãi thu hút đầu tư nước ngoài nhưmiễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhập khẩu một số ngành hàng, miễngiảm tiền thuê và sử dụng đất,… Chính phủ cũng cam kết tiếp tục cải cách thủ tục hànhchính tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư
Các báo cáo của Ngân hàng Thế giới đã ghi nhận nỗ lực của Việt Nam trong việc cảicách thủ tục hành chính, đặc biệt là các thủ tục liên quan đến thực hiện nghĩa vụ thuế Cụthể, Bộ Công Thương gần đây đã cắt giảm và đơn giản hóa 675 điều kiện kinh doanhthuộc lĩnh vực quản lý của Bộ này
Trang 37Tóm lại, mặc dù còn nhiều thách thức và khó khăn, Việt Nam vẫn được đánh giá làmột thị trường có tính cạnh tranh cao, với sự ổn định về an ninh xã hội và sự tăng trưởnghấp dẫn.
Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam trong hai năm vừaqua cũng hết sức ấn tượng, mặc dù thế giới có nhiều diễn biến không thuận lợi
Năm 2016, vốn FDI đăng ký đạt khoảng 27 tỷ USD và vốn đầu tư thực hiện đạt 15,8
tỷ USD, đều tăng khoảng 11% so với năm trước 9 tháng đầu năm 2017, Việt Nam đã thuhút được hơn 25 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp Những con số ấn tượng này minh chứngcho sức thu hút của Việt Nam đối với giới đầu tư trong quá khứ, hiện tại, cũng như tươnglai
Bên cạnh đó, sự có mặt của những đơn vị kiểm toán - tư vấn có độ tin cậy cao, kinhnghiệm hoạt động trên toàn cầu, và am hiểu thị trường nội địa sẽ giúp các nhà đầu tư tựtin khi quyết định đầu tư và hoạt động ở Việt Nam, vì họ có khả năng trợ giúp các nhàđầu tư nước ngoài tuân thủ đúng các yêu cầu, quy định tại Việt Nam, tiến tới tận dụngđược tối đa những lợi ích mà các ưu đãi của Chính phủ đem lại
Câu 20: Trình bày các nguyên tắc quản lý đầu tư và làm rõ sự cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc này trong công tác quản lý đầu tư Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam
Trong công tác quản lý đầu tư phải quán triệt các nguyên tắc sau:
1 Sự thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hòa giữa mặt kinh tế và mặt
xã hội.
Đảm bảo sự thống nhất giữa chính trị và kinh tế Kết hợp hài hòa giữa kinh tế và xãhội:thể hiện trong việc xác định cơ chế pháp lý đầu tư, đặc biệt là cơ cấu đầu tư theo cácđịa phương, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế đều nhằm mục đích phục vụ cho việc thựchiện các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
- Cơ chế quản lý đầu tư: là sản phẩm chủ quan của chủ thể quản lý trên cơ sở nhậnthức và vận dụng các quy luật khách quan vào phù hợp với điều kiện, đặc điểm của hoạt
Trang 38động đầu tư Nó là công cụ để chủ thể quản lý điều chỉnh hoạt động đầu tư, thể hiện ở cáchình thức tổ chức quản lý và phương pháp quản lý.
- Cơ cấu đầu tư: CCĐT là một phạm trù phản ánh mối quan hệ về chất lượng và sốlượng giữa các yếu tố cấu thành bên trong của hoạt động đầu tư cũng như giữa các yếu tốtổng thể các mối quan hệ hoạt động kinh tế khác trong quá trình tái sản xuất xã hội
- Cơ cấu đầu tư hợp lý: CCĐT hợp lý là CCĐT phù hợp với các quy luật kháchquan, các điều kiện kinh tế - xã hội, lịch sử cụ thể trong từng giai đoạn, phù hợp và phục
vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của từng cơ sở, ngành, vùng và toàn nền kinh tế,
có tác động tích cực đến việc đổi mới cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hợp lý hơn,khai thác và sử dụng hợp, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong nước, đáp ứngyêu cầu hội nhập, phù hợp với xu thế kinh tế, chính trị của thế giới và khu vực
-Chuyển dịch cơ cấu đầu tư: Sự thay đổi của CCĐT từ mức độ này sang mức độkhác, phù hợp với môi trường và mục tiêu phát triển gọi là chuyển dịch CCĐT Sự thayđổi CCĐT không chỉ bao gồm thay đổi về vị trí ưu tiên mà còn là sự thay đổi về chấttrong nội bộ cơ cấu và các chính sách áp dụng Về thực chất chuyển dịch CCĐT là sựđiều chỉnh về cơ cấu vốn, nguồn vốn đầu tư, điều chỉnh cơ cấu huy động và sử dụng cácloại vốn và nguồn vốn phù hợp với mục tiêu đã xác định của toàn bộ nền kinh tế,ngành, địa phương và các cơ sở trong từng thời kỳ phát triển
*Nguyên tắc được thể hiện:
- Thể hiện ở vai trò quản lý của Nhà nước trong đầy tư Nhà nước xác định chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch và sử dụng hệ thống các cơ chế chính sách để hướng dẫn thựchiện các mục tiêu pt KTXH trong từng thời kỳ, phát huy được tính chủ động sang rạo củacác cơ sở
-Thể hiện ở chính sách đối với người lao động trong đầu tư, chính sách bảo vệ môitrường, chính sách bảo vệ quyền lợi của người tiêu dung
Trang 39-Thể hiện ở việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và cân bằng xã hội,giữa phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng, giữa yêu cầu phát huy nội lực và tăngcường hợp tác quốc tế trong đầu tư.
* Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này trong công tác quản lý đầu tư:
Khi áp dụng nguyên tắc này hoạt động đầu tư sẽ thực hiện được đúng các mục tiêu
cả về vi mô và vĩ mô vì nó xuất phát từ đòi hỏi khách quan: kinh tế quyết định chính trị,chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế Nó tác động tích cực hay tiêu cực đến sựphát triển kịnh tế Ngoài ra sự kết hợp hài hòa mới tạo động lực cho sự phát triển kinh tế
và đồng thời nó thể hiện một mặt giữa sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị
* Thực tiễn ở Việt Nam:
- Ở Việt Nam, chính trị và kinh tế không thể tách rời nhau vì chính sách của Đảng là
cơ sỏ của mọi biện pháp lãnh đạo và hướng dẫn sự phát triển không ngừng của nền KT
- Đảng vạch ra đường lối, chủ trương phát triển KTXH Đảng chỉ rõ con đường,biện pháp, phương tiện để thực hiện đường lối, phương tiện, chủ trương đã vạch ra
- Đảng phải động viên được đông đảo quần chúng đoàn kết, nhất trí thực hiện đườnglối, chủ trương đã đặt ra
- Nhà nước phải biến chủ trương, đường lối của Đảng thành KH và triển khai, giámsát việc thực hiện KH
-Nước ta đổi mới kinh tế đi trước một bước, từng bước đổi mới hệ thống chính trị,
ổn định chính trị Vấn đề đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị cho phù hợp với nhau vàphù hợp với định hướng phát triển kinh tế là vấn đề trọng tâm của nước ta trong 20 nămđổi mới, và hiện nay nền kinh tế và tình hình chính trị của chúng ta được đảm bảo thốngnhất và là một trong những thuận lợi của nước ta so với nhiều cường quốc trên thế giới
2.Nguyên tắc tập trung dân chủ
* Quản lý hoạt động đầu tư vừa phải đảm bảo nguyên tắc tập trung lại vừa phải đảmbảo nguyên tắc dân chủ Nguyên tắc này đòi hỏi công tác quản lý đầu tư cần phải theo sự
Trang 40lãnh đạo thống nhất từ một trung tâm đồng thời phát huy được tính chủ động sáng tạo củacác đơn vị thực hiện đầu tư.
*Biểu hiện của nguyên tắc tập trung:
- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch đầu tư, thực thi các chính sách và hệ thốngluật pháp có liên quan đến đầu tư đều nhằm đáp ứng mục tiêu pt KTXH của đất nướctrong từng thời kỳ
- Thực hiện chế độ một thủ trưởng và quy định rõ trách nhiệm của từng cấp trongquá trình thực hiện quản lý hoạt động đâug tư
- Biểu hiện của nguyên tắc dân chủ:
- Phân cấp trong thực hiện đầu tư, xác định rõ vị trí , trách nhiệm, quyền hạn các cấpcủa chủ thếtham gia quá trình đầu tư
-Chấp thuận cạnh tranh trong đầu tư
-Thực hiện hạch toán kinh tế đối với các công cuộc đầu tư
- Trong hoạt động đầu tư, nguyên tắc tập trung dân chủ được vận dụng ở hầu hết cáckhâu công việc
*Sự cần thiết phải tuân thủ nguyên tắc này trong công tác quản lý hoạt động đầu tưTuân thủ nguyên tắc này giúp cho việc quản lý mới thực hiện được trong đầu tư (đặcbiệt là trong vĩ mô) Mọi hoạt động, mục tiêu đều nằm trong mục đích phát triển củachiến lược pt KTXH.Nguyên tắc này được áp dụng khắc phục được tình trạng đầu tư vôtrách nhiệm, hiệu quả đầu tư cao Nguyên tắc này đảm bảo tập trung nhưng vẫn dân chủnên phát huy được tính sang tạo
*Thực tiễn ở Việt Nam:Nguyên tắc này ở Việt Nam đã được áp dụng,nó được quyđịnh thành văn bản luật, cụ thể là tại nghị định 12 số 12/2009/ND/CP và thông tư03/2009/TT/BXD quy định chi tiết 1 số nội dung của nghị định 12, trong đó có thể hiệnrát rõ ràng nguyên tắc tập trung dân chủ