1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu 25 câu ôn tập kinh tế đầu tư

41 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu 25 Câu Ôn Tập Kinh Tế Đầu Tư
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 60,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Iv là vốn đầu tư bao gồm chi phí xây dựng nhà xưởng, mua máy móc, thiết bị … NVA bao gồm 2 yếu tố:chi phí trực tiếp trả cho người lao động ký hiệu là Wgwage tiềnlương, tiền thưởng kể cả

Trang 1

Câu 1: Xây dựng cơ bản đem lại lợi ích cho chính nơi xây dựng Đặc điểm này đề ra yêu cầu gì khi đầu tư xây dựng? Liên hệ Việt Nam.

Xây dựng cơ bản là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộngcác TSCĐ có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất các ngành kinh tế thông quacác hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôiphục các TSCĐ

Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, đó là việc bỏ vốn để tiếnhành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộngcác TSCĐ nhằm phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân

Đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm các hoạt động chính như xây lắp và mua sắm máy mócthiết bị Hoạt động đầu tư này đòi hỏi vốn lớn và chiếm tỉ trọng cao trong tổng vốn đầu tưphát triển của đơn vị

Liên hệ:

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam những năm vừa qua đãgóp phần quan trọng trong phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, hỗ trợ pháttriển sản xuất, kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

-Thứ nhất, hoàn thiện thể chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), siết chặt kỷluật đầu tư công nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư

Chủ trương tái cơ cấu đầu tư công được đề cập tại Hội nghị Trung ương 3 khóa XI vàđược thể chế hóa bằng một số Luật, Nghị định hướng dẫn trong thời gian từ năm 2014đến nay (Luật Đầu tư công và 07 Nghị định hướng dẫn; Luật Xây dựng và 04 Nghị địnhhướng dẫn; Luật Đấu thầu và 02 Nghị định hướng dẫn…)

-Thứ hai, việc bố trí vốn đầu tư được bố trí tập trung, hiệu quả hơn trước, góp phần khẳngđịnh vai trò chủ đạo của vốn NSNN như nguồn vốn mồi thu hút các nguồn lực từ cácthành phần kinh tế khác Nợ đọng XDCB đã được khống chế và có biện pháp giải quyếtkịp thời Việc lập kế hoạch vốn đầu tư đã bám sát kế hoạch tài chính - ngân sách 3-5 năm,

Trang 2

tính đến tổng thể các nguồn lực đảm bảo an toàn tài chính và kiểm soát bội chi, nợ công.Vốn ODA, vay ưu đãi chỉ để đầu tư phát triển không thực hiện các nhiệm vụ chi thườngxuyên.

Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công được lập theo giai đoạn 5 năm, đồng thời chi tiết từngnăm góp phần quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch, theo đúng các tiêu chí, định mứccủa Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ Theo số liệu của Bộ Kế hoạch

và Đầu tư (Báo cáo số 470,472 /BC-CP ngày 19/10/2016 của Chính phủ), tổng số dự ánmới năm 2016 giảm 15,6% so với năm 2015, trong khi đó, quy mô vốn của dự án năm

2012 là 9,54 tỷ đồng/dự án, năm 2013 là 10,68 tỷ đồng/dự án, năm 2014 là 11,04 tỷđồng/dự án, năm 2015 tăng 86% so với năm 2012

-Thứ ba, tỷ trọng đầu tư của khu vực nhà nước đang giảm dần phù hợp với chủ trương,định hướng của Đảng và Nhà nước về khuyến khích sự tham gia của khu vực ngoài nhànước cho đầu tư phát triển

Đầu tư của khu vực nhà nước so với GDP giai đoạn 2011 - 2017 ở mức khoảng 12%nhưng tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi Tỷ trọng đầu tư từ NSNN giảmdần, từ mức 54,1% năm 2006 xuống còn 48,2% năm 2016, vốn của các DNNN và cácnguồn vốn khác cũng có xu hướng giảm từ mức 31,4% vào năm 2006 xuống mức 16,3%năm 2016 Bên cạnh đó, hiệu quả đầu tư công cũng đang từng bước được cải thiện, chỉ sốICOR khu vực nhà nước giảm dần từ mức bình quân 9,2 giai đoạn 2006-2010 xuống 8,94giai đoạn 2011-2014

Câu 2: các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, kết quả đầu tư kinh tế xã hội( trang 314)

Giá trị gia tăng thuần túy ký hiệu là NVA (Net value added):

Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế -xã hội của hoạt động đầu tư NVA làmức chêng lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào Công thức tính toán như sau:

Trong đó

NVA lá giá trị gia tăng thuần túy do đầu tư mang lại

Trang 3

O(Output) là giá trị đầu ra của dự án

MI(Material input) là giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và dịch vụ mua ngoài theoyêu cầu để đạt được đầu ra trên

Iv là vốn đầu tư bao gồm chi phí xây dựng nhà xưởng, mua máy móc, thiết bị …

NVA bao gồm 2 yếu tố:chi phí trực tiếp trả cho người lao động ký hiệu là Wg(wage) (tiềnlương, tiền thưởng kể cả phụ cấp ).Và thặng dư xã hội ký hiệu là SS (socialsurplus).Thặng dư xã hội thể hiện thu nhập của xã hội từ dự án thông qua thuế gián thu,trả lời vay, lãi cổ phần, đóng bảo hiểm, thuê đất, tiền mua phát minh sáng chế …

Đối với các dự án có liên quan đền các yếu tố nước ngoài (liên doanh, vay vốn từ bênngoài, thuê lao động nước ngoài ), thì gá trị gia tăng thuần túy quốc gia (tíng cho cả đời

dự án (NNVA) được tính như sau :

Trong đó:

RP là giá tri gia tăng thuần túy được chuyển ra nước ngoài

Chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án:

Ở đây bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp cho dự án và số lao động có việc làm ởcác dự án khác được thực hiện do do đòi hỏi của sự án đang được xem xét Trong khi tạoviệc làm cho một số lao động, thì sự hoạt động của dự án mới cũng có thể làm cho một sốlao động ở các cơ sở sản xuất kinh doanh khác bị mất việc do các cơ sở này không cạnhtranh nổi với sản phẩm của dự án mà phải thu hẹp sản xuất trong số những lao động của

dự án, có thể có một số là người nước ngoài Do đó số lao động của đất nước có việc làm

từ việc sẽ chỉ bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp phục vụ cho dự án, trừ đi

số lao động mất việc ở các cơ sở có liên quan và số người nước ngoài làm việc cho dự án

Chỉ tiêu mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư:

Chỉ tiêu này phản ánh tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân cư hoặc vùng lãnhthổ Để xác định chỉ tiêu này trước hết phải xác định nhóm dân cư hoặc vùng được phân

Trang 4

phối giá trị tăng thêm (NNVA) của dự án Sau đó xác định phần giá trị tăng thêm do dự

án tạo ra mà nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ thu được Cuối cùng tính chỉ tiêu tỷ lệ giỏtrị gia tăng của mỗi nhóm dân cư hoặc mỗi vùng lãnh thổ thu được trong tổng giá trị giatăng ở năm hoạt đông bình thường của dự án

Chỉ tiêu ngoại hối ròng( tiết kiệm ngoại tệ)

Xác định chỉ tiêu mức tiết kiệm ngoại tệ của dự án , cho biết mức độ đóng góp của dự ánvào cán cân thanh toán của nền kinh tế đất nước

Chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế.

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm do dự án sx ra trên thị

Câu 3 : Vì sao marketing là hđ đầu tư của doanh nghiệp? Hđ đầu tư marketing và đtư nguồn nhân lực có liên hệ gì với nhau.

trang 400.( có thể mở trang ni ra rồi tự chém ý sau)

Hoạt động đầu tư marketing và đầu tư nguồn nhân lực có liên hệ mật thiết với nhau

Sứ mệnh và chiến lược của tổ chức đặt ra các yêu cầu về nguồn nhân lực như các kỹ năngcần thiết, thái độ làm việc của nhân viên và các yếu tố thuộc về văn hoá của tổ chức, vàyêu cầu nguồn nhân lực phải đáp ứng.Dùng marketing để điều chỉnh dựa trên những phântích môi trường kinh doanh so với nguồn nhân lực hiện tại và trong tương lai, doanhnghiệp sẽ tối ưu hoá được các mục tiêu kinh doanh, tăng thị phần cụng như làm tăng mức

độ hài lòng của nhân viên Một khi chiến lược marketing thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi

về chiến lược nhân sự

VD: Khi doanh nghiệp theo đuổi chiến lược đổi mới, đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ thìnguồn nhân lực sẽ chú trọng kích thích tính sáng tạo, đổi mới trong nhân viên =>Tương ứng, các chính sách tuyển dụng sẽ hướng tới ưu tiên tuyển nhân viên năngđộng, sáng tạo, ứng viên hiểu biết rộng, đa ngành nghề Các chương trình đào tạo sẽ chú

Trang 5

trọng huấn luyện các kĩ năng sáng tạo, kỹ năng làm việc nhóm v.vv và các chính sáchtrả công lao động có hướng dài hạn, khuyến khích cải tiến sáng tạo v.vv

Chính nhân tố con người tạo ra năng suất và hiệu quả làm việc khiến cho chất lượng hoạtđộng kinh doanh của công ty được nâng cao.Nhân lực sẽ tạo ra sự văn hoá kinh doanh,cái có thể làm bật lên vị thế và sự khác biệt của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.Không giống như những nguồn lực khác, nguồn nhân lực là cái tạo dựng nên doanhnghiệp và chỉ đạo hướng phát triển của doanh nghiệp.Nếu được lựa chọn kĩ càng vàquản lí tốt, nguồn nhân lực có thể là chìa khoá cho thành công trong kinh doanh, nếukhông đó lại là cái tiểm ẩn rủi ro lớn nhất.Khi sự phát triển nguồn nhân lực tạo ra nănglực cốt lõi và điều này lại cung cấp các cơ sở đầu vào cho các nhà quản trị chiến lượchoạch định ra các chiến lược mới theo đuổi các mục tiêu có tính thách thức cao hơn

Câu 4: Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương, vùng lãnh thổ Liên hệ VN, tại sao phải quán triệt nguyên tắc này tại quản lý hoạt động ở

VN

Trang 119

Vì: Quản lý ngành, chức năng không thể tồn tại và phát triển độc lập mà nó cầ phải có sựkết hợp với mỗi địa phương, sự kết hợp này chính là một yêu cầu tất yếu và là nguyên tắctrong việc tiến hành hoạt động quản lý hành chính của mỗi quốc gia Sự kết hợp nói ởđây là tất yếu dù dưới chủ nghĩa tư bản hay chủ nghĩa xã hội và ở bất kỳ nước nào Do

đó, nguyên tắc này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo và thúc đẩy sự phát triểnđất nước một cách thống nhất, đồng bộ và toàndiện

Trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, quản lý theo ngành và quản lý theo chứcnăng luôn được kết hợp chặt chẽ với quản lý theo địa phương Đó chính là sự phối hợpgiữa quản lý theo chiều dọc của các bộ với quản lý theo chiều ngang của chính quyền địaphương, theo sự phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý giữa các ngành, các cấp Sựkết hợp này đã trở thành nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước Sự kếthợp này là cần thiết bởi lẽ:

Trang 6

- Mỗi đơn vị, tổ chức của một ngành đều nằm trên lãnh thổ của một địa phương nhấtđịnh Góp phần tăng cường hiệu quả cho hoạt động của các tổ chức, đơn vị này là nhữngtiềm năng, thế mạnh của địa phương về tài nguyên thiên nhiên, về nguồn nhân lực Ví dụ:Ngành khai thác khoáng sản chỉ phát triển được ở những tỉnh thành có tiềm năng vềkhoáng sản như Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đà Nẵng…vv,tất nhiên ở các tỉnh khác vẫn có sự hiện diện của ngành nhưng sự phát triển thành thếmạnh thì thật sự không thể khi mà ưu thế ngành không phát triển Do vậy, chỉ có quản lýtheo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương mới có thể khai thác một cách triệt đểnhững tiềm năng, thế mạnh của địa phương trong việc phát triển ngành đó ở địa bàn lãnhthổ của địa phương.

- Ở mỗi một địa bàn lãnh thổ nhất định, do có sự khác nhau về các yếu tố tự nhiên, vănhóa - xã hội cho nên yêu cầu đặt ra cho hoạt động của ngành, lĩnh vực chuyên môn trênđịa bàn lãnh thổ cũng mang nét đặc thù riêng biệt Cho nên chỉ có kết hợp quản lý ngành,quản lý theo chức năng với quản lý theo địa phương mới có thể nắm bắt những đặc thù

đó, trên cơ sở đó đảm bảo được sự phát triển của các ngành ở địa phương Ví dụ TỉnhQuảng Ninh được thiên nhiên ưu đãi với vịnh Hạ Long cho nên ngành du lịch biển ở đâyrất phát triển Chính vì những đặc thù riêng này mà Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch vàtỉnh Quảng Ninh phải có những sự phối hợp để phát triển du lịch phát triển và mang nétđặc thù riêng mà chỉ ở nơi đây mới có tạo thành điểm nhấn để thu hút khách du lịch thămquan

- Trên lãnh thổ một địa phương có hoạt động của các đơn vị, tổ chức của các ngành khácnhau Hoạt động của các đơn vị, tổ chức đó bị chi phối bởi yếu tố địa phương Đồng thời,các đơn vị, tổ chức thuộc các ngành lại có mối liên hệ móc xích xuyên suốt trong phạm vitoàn quốc Do đó, nếu tách rời việc quản lý theo ngành với quản lý theo địa phươngđương nhiên sẽ dẫn đến tình trạng cục bộ khép kín trong một ngành hay tình trạng cục

bộ, bản vị, địa phương làm cho hoạt động của các ngành không phát triển được một cáchtoàn diện, không đáp ứng được nhu cầu của Nhà nước và xã hội

Câu 5: Tác động tích cực của nguồn vốn ODA, liên hệ VN

Trang 7

Tác động tích cực của nguồn vốn ODA đến Việt Nam:

+ Giúp tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực:

- Thông qua các dự án ODA, nước ta có thể nâng cao trình độ KHCN và trình độnhân lực của mình bằng những hoạt động của các nhà tài trợ

- Tăng cường cơ hội và đa dạng hóa phương thức đầu tư, cải thiện chất lượng nguồnnhân lực và thu nhập của đông đảo người dân

- Các nhà đầu tư trong nước và người dân có thể được cọ xát, rèn luyện và bồidưỡng kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng giúp nâng cao trình độ bản than

+ Thúc đẩy tăng trưởng, cải thiện đời sống, góp phần xóa đói giảm nghèo

- Bằng những khoản đầu tư hay cho vay k hoàn lại của mình, các nước đầu tư đãgóp phần vào việc bổ sung ngân sách nhà nước Tạo đkiện cho việc đầu tư pháttriển kinh tế xh

- Nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng trong chiến lược tăng trưởng, giảm nghèo,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải cách thể chế, thúc đẩy phát triển kinh tế- xh củanước ta Nguồn vốn ODA đã đóng góp cho sự thành công của một số chường trìnhquốc gia có ý nghĩa sâu rộng như Chương trình dân số và phát triển, tiêm chủng

mở rộng, dinh dưỡng trẻ em

VD: ODA đầu tư các dự án giáo dục như dự án: “ Tăng cường khả năng sãn sàng đihọc cho trẻ mầm non”- Dự án ODA đầu tiên dành cho sự phát triển mầm non…

+ Góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế

- Các dự án ODA mà các nhà tài trợ đầu tư vào Việt Nam chủ yếu vào các lĩnh vực

cơ sở hạ tầng, kinh tế kĩ thuật, phát triển nhân lực… tạo điều kiện cân đối giữa cácngành trong cả nước

Ví dụ: Rất nhiều dự án cơ sở hạ tầng, giao thông lớn trên cả nước đều xây dựng trênnguồn vốn ODA như: Cầu Bãi Cháy( Quảng Ninh), hầm Kin Liên( HN), cầu ThanhTrì

+ Mở rộng đầu tư phát triển và thu hút đầu tư trực tiếp FDI

Trang 8

- Khi vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài gia tăng sẽ làm phát sinh hệ quả tích cực giatăng dây chuyền đến dòng vốn đầu tư trực tiếp trong nước Nói cách khác, các nhàđầu tư trong và ngoài nước sẽ nhìn gương các nhà đầu tư gián tiếp nước ngoài vàtăng động lực bỏ vốn đầu tư của mình, kết quả tổng đầu tư trực tiếp và xã hội tănglên.

+ Thiết lập và cải thiện các mối quan hệ quốc tế

- Hiện nay nước ta đang nhận được nguồn vốn ODA từ nhiều quốc gia khác nhautrên thế giới.Việc đầu tư này đã giúp cho mối quan hệ ngoại giao của nước ta vànước đầu tư trở nên than mật hơn, gắn bó hơn

VD: Nhật Bản tiếp tục tài trợ 40,946 tỷ JPY vốn ODA cho Dự án của Việt Nam

+ ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư và phát triển

- Trong sự nghiệp công nghệ hóa - hiện đại hóa đất nướ c của các nước đang pháttriển nói chung và Việt Nam nói riêng, phải đòi hỏi một lượ ng vốn đầu tư vô cùnglớn, mà nếu chỉ huy động vốn trong nướ c thì không thể đủ, vì thế việc nhận sự hỗtrợ từ ODA là vô cùng cần thiết

VD: Sau 20 năm, cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đã cam kết hỗ trợ Việt Nam khoảnvốn ODA lên tới gần 80 tỉ USD Khoản tiền này được ví như chất xúc tác góp phầnlàm thay đổi bộ mặt nhà nước

Câu 6: Đầu tư phát triển tác động đến KH_CN của mỗi quốc gia, liên hệ VN.

Trang 49

Liên hệ:

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, lĩnh vực này cũng chịu những ảnh hưởng không nhỏ, nhất

là ở các nước đang phát triển như Việt Nam Đảng và Nhà nước ta cũng đã xác định khoahọc và công nghệ là quốc sách hàng đầu trong chính sách phát triển quốc gia

Trang 9

Hiện nay, hoạt động khoa học và công nghệ phần lớn được đầu tư từ ngân sách nhà nước.Điều này đã được cụ thể hóa rõ nét ở Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 củaChính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và côngnghệ Bình quân hàng năm, đầu tư ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và côngnghệ với mức kinh phí vào khoảng 1,4 - 1,85% tổng chi ngân sách nhà nước, chiếm từ0,4 đến 0,6 GDP.

Đầu tư từ ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ từ năm 2006 đến năm 2015đều có xu hướng tăng: Năm 2006 là 5.429 tỷ đồng, đến năm 2015 đạt 17.390 tỷ đồng,qua đó cho thấy sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với hoạt động khoa học và côngnghệ

Trong tổng đầu tư quốc gia cho nghiên cứu và phát triển khoa học và công nghệ là13.390,6 tỷ đồng thì đầu tư từ ngân sách nhà nước chiếm hơn một nửa: 7.591,6 tỷ đồng(tương đương 56,7%), trong khi nguồn đầu tư từ doanh nghiệp là 5.597,3 tỷ đồng đạt41,8%, còn lại chỉ có 201,7 tỷ đồng (tương đương 1,5%) là từ nguồn vốn nước ngoài.Nhìn chung, đầu tư nhà nước cho khoa học và công nghệ đóng vai trò hết sức quan trọng,

và trong tổng đầu tư cho khoa học và công nghệ chủ yếu đầu tư tập trung vào: (i) Đầu tưcho hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, các nhiệm vụ Nhà nước 50%; (ii)Con người chiếm 25%; (iii) Đầu tư để hỗ trợ đề tài cấp Bộ, ngành 15%; Đầu tư để tăngcường cơ sở vật chất chiếm 15% Và đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển khoa học

và công nghệ được phân cấp: Ngân sách trung ương thường chiếm tỷ trọng từ 70-75% vàngân sách địa phương chiếm tỷ trọng 25- 30% (theo báo cáo của Bộ Khoa học và côngnghệ)

Câu 7: Phân tích các tác động của hoạt động đầu tư đến môi trường liên hệ việt năm

(Trang 51,52)

Liên hệ Việt Nam:

Tích cực:

Trang 10

Với sự phát triển ,đầu tư của khoa học kĩ thuật và những nghiên cứu mới giúp chúng tatìm ra được các giải pháp nhằm hạn chế sự thay đổi của môi trường Chúng ta đã biếtcách đầu tư vào các công trình xây dựng, tận dụng các dạng năng lượng tự nhiên mớithay thế cho các năng lượng truyền thống như: năng lượng gió, mặt trời, thủy triều, điềunày góp phần hạn chế việc khai thác sử dụng các năng lượng cũ, giảm sự phát thải cácchất khí gây hiệu ứng nhà kính

Có các chính sách đầu tư cho hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng

hộ Nghiên cứu khoa học, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, khuyến lâm Một diện tíchrừng bị mất trước kia nay đang được phục hồi dần dần,tuy các diện tích rừng trồng lạikhông có nhiều giá trị như rừng nguyên sinh, song nó cũng góp một phần vào việc phụchồi dần dần chất lượng của môi trường hiện nay

Tiêu cực: một số doanh nghiệp FDI đã gây ra sự cố môi trường nghiêm trọng, làm biến

đổi hệ sinh thái, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế, an sinh xã hội trên địa bàn và gây bứcxúc trong dư luận nhân dân Người ta đã đề cập rất nhiều về FDI “chưa sạch” tại ViệtNam liên quan đến vấn đề xử lý nước thải, các khu công nghiệp mở rộng làm diện tíchrừng bị thu hẹp, cuộc sống, nơi cư trú của các động vật hoang dã, thực vật đã bị xáo trộn,phá hủy, ảnh hưởng xấu đến đa dạng sinh học, tài nguyên nước, thuỷ sản, biến đổi khíhậu và gia tăng ô nhiễm các lưu vực sông… Điểm lại hoạt động của nguồn vốn FDI trongthời gian qua cho thấy một số điểm đen như sự việc Công ty Vedan phá hoại môi trườngViệt Nam suốt 14 năm được lấy làm ví dụ điển hình để phân tích về trách nhiệm xã hộicủa các doanh nghiệp Việc xả thải không qua xử lý xuống sông Thị Vải, việc trốn nộpphí môi trường suốt nhiều năm của Vedan được cho là một cách tiết kiệm để tăng lợinhuận của doanh nghiệp mà bỏ qua những quy chuẩn về môi trường Tiếp sau vụ Vedan,

cơ quan chức năng của Việt Nam lại phát hiện thêm một Vedan thứ 2 đó là Miwon – sảnxuất bột ngọt tại Việt Trì (Phú Thọ), mỗi ngày xả tới 900 m3 nước thải chưa xử lý ra sôngHồng Và gần đây nhất, đường ống xả thải của Công ty Formosa Hà Tĩnh thuộc Tập đoànFormosa (Đài Loan) với công suất xả thải 12.000m3/1 ngày đêm chứa độc tố phê-non,xy-a-nua,… kết hợp hy-đrô-xít sắt, tạo thành một dạng phức hỗn hợp (mixel) quá tiêu

Trang 11

chuẩn cho phép đã làm khoảng 80 tấn hải sản chết hàng loạt dọc bờ biển 4 tỉnh Bắc miềnTrung từ Hà Tĩnh đến Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng, thiệt hại to lớn về kinh tế – xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến sảnxuất, đời sống, tư tưởng của nhân dân

Câu 8 Phân tích mối quan hệ giữa đầu tư vào tài sản cố định với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Liên hệ việt nam

(Trang 425)

TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì được chuyển dịch từng phần vào giá trị sảnphẩm trong các chu kỳ sản xuất Các loại TSCĐ đều có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâudài, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp tới việc định giáthành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, TSCĐchiếm một vị trí cơ bản trong tổng năng lực sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng lao động, đến yêu cầu của tổ chức quá trình sản xuất phải cân đối,nhịp nhàng và liên tục

TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện có vàtrình độ khoa học kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp TSCĐ trong đó bao gồm máymóc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng, tăng năngsuất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện quan trọngtrong việc nâng cao tính cạnh tranh cho các sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trườngTSCĐ còn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ hiện đại hóa và sự chuyên môn hóacông nghệ mà căn cứ trên cơ sở đó người ta phần nào đánh giá được chất lượng sản phẩm

và tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp Mức độ hiện đại hóa TSCĐ thể hiện thế mạnh,tiềm lực của doanh nghiệp trong sự cạnh tranh của thị trường

Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệptrong đó có lợi thế về chi phí và tính khác biệt của sản phẩm TSCĐ được sử dụng cóhiệu quả làm cho khối lượng sản phẩm tạo ra tăng lên, chất lượng sản phẩm cũng tăng do

Trang 12

MMTB( máy móc thiết bị) có công nghệ hiện đại, sản phẩm nhiều chủng loại đa dạng,phong phú đồng thời chi phí của doanh nghiệp cũng giảm và như vậy tạo nên lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp.

Câu 9 Trình bày tóm tắt các chỉ tiêu tính kết quả và hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả kinh tế - xã hội:

- Mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp so vớivốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp

+ Xác định bằng cách so sánh tổng mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm trong kỳnghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiêncứu của doanh nghiệp

+ Cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp

đã đóng góp cho ngân sách với mức tăng thêm là bao nhiêu

- Mức tiết kiện ngoại lệ tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiêncứu của doanh nghiệp

+ Xác định bằng cách so sánh tổng số ngoại tệ tiết kiệm tăng thêm trong kỳ nghiên cứucủa doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu củadoanh nghiệp

+ Cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp

đã đem lại mức tiết kiệm ngoại tệ tăng thêm bao nhiêu

- Mức thu nhập (hay tiền lương tăng thêm của người lao động) tăng thêm so với vốn đầu

tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp

+ Xác định bằng cách so sánh tổng thu nhập (hay tiền lương của người lao động) tăngthêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư trong kỳ hạnnghiên cứu của doanh nghiệp

Trang 13

+ Cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp

đã đem lại mức thu nhập (hay tiền lương của người lao động) tăng thêm là bao nhiêu

- Số chỗ làm việc tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu củadoanh nghiệp

+ Xác định bằng cách so sánh tổng số chỗ làm việc tăng thêm trong kỳ nghiên cứu củadoanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanhnghiệp

+ Cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp

đã tạo ra số chỗ làm việc tăng thêm là bao nhiêu

Câu 10 Tại sao nói" tình hình kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đến mọi quyết định đầu tư" liên hệ (Trang 106)

+Giữ ổn định giá trị tiền tệ với việc kiềm chế lạm phát,kiểm soát mức thâm hụt ngân sách+Đảm bảo sự ổn định ,phù hợp của lãi suất và tỉ giá hối đoái

+Coi trọng các hoạt động kế toán,kiểm toán,tư pháp hỗ trợ và đảm bảo kinh doanh lànhmạnh,chống tham nhũng

Liên hệ

Ổn định và tăng trưởng kinh tế vĩ mô năm 2018 đem lại những mặt tích cực: tăng trưởngGDP ở mức cao kỷ lục (7,08%); lạm phát được kiểm soát trong ngưỡng mục tiêu (3,54%)trong bối cảnh CSTT có xu hướng thắt chặt dần (tín dụng tăng ~14%); tỷ giá hối đoáiđược giữ vững (USD/VND tăng ~2,8%); lãi suất có giảm phù hợp với diễn biến lạm phát

và cán cân ngân sách ghi nhận thặng dư sau nhiều năm thâm hụt ,tổng thu NSNN vượt dựtoán 5,9%, góp phần làm giảm bội chi NSNN xuống còn 3,48% GDP, nợ công còn 61,2%GDP tạo điều kiện môi trường kinh doanh được cải thiện, tình hình chính trị ổn định, tốc

độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao, trong khi lạm phát được duy trì ở mức ổn định sovới các nền kinh tế mới nổi khác, qua đó thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài mạnh mẽ…

Trang 14

Cùng với ổn định kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện với kết quảxếp hạng môi trường kinh doanh tăng 14 bậc, từ thứ 82 lên thứ 68/190; năng lực cạnhtranh tăng 5 bậc, từ thứ 60 lên thứ 55/137 quốc gia, vùng lãnh thổ; đánh giá triển vọngcủa hệ thống ngân hàng Việt Nam được nâng lên, từ “ổn định” lên “tích cực” Quyết tâmđổi mới của Việt Nam và những kết quả quan trọng đạt được đã tạo không khí phấn khởitrong đầu tư kinh doanh và toàn xã hội, củng cố niềm tin nhà đầu tư và cộng đồng doanhnghiệp Việc tổ chức thành công Năm APEC 2017 cũng đã góp phần quan trọng nâng cao

uy tín, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

,

Câu 11 : Tại sao nói đầu tư phát triển mang tính rủi ro? Nó đòi hỏi phải có ngtắc nào khi quản lí Những rủi ro nào có thể xảy ra?

(Trang 22-24) + trang 15 đề cương

Câu 12: chứng minh nhận định: Vốn đầu tư đc sd càng hiệu quả thì càng tăng khả năng thú hút nó Liên hệ VN

Vốn đầu tư được sử dụng càng hiệu quả thì khả năng thu hút nó càng lớn : Thực chất củamối quan hệ này nằm trong mối quan hệ nhân quả của các sự vật Thứ nhất, với năng lựctăng trưởng đảm bảo, năng lực tích lũy của nền kinh tế sẽ có khả năng gia tăng Khi đóquy mô các nguồn vốn trong nước có thể huy động sẽ được cải thiện Thứ hai, triển vọngtăng trưởng và phát triển càng cao cũng sẽ là tín hiệu thu hút các nguồn vốn đầu tư nướcngoài

Đối với các nhà đầu tư trong nước, họ hiểu rất rõ về môi trường đầu tư, tình hình kinh tế,

xã hội của đất nước mình, và họ sẽ có quyết định đúng đắn khi tiến hành đầu tư Khi tạođược cho các nhà đầu tư trong nước cảm thấy an toàn khi đầu tư thông qua việc cải thiệnmôi trường đầu tư thì sẽ góp phần thúc đẩy các nhà đầu tư trong nước đầu tư tích cực,việc thu hút vốn đầu tư trong nước sẽ gia tăng Một quốc gia muốn phát triển bền vữngthì phải dựa vào nguồn vốn trong nước, xem đây là nguồn vốn quan trọng cho tăngtrưởng và phát triển kinh tế

Trang 15

Dấu hiệu để các nhà đầu tư nước ngoài chú ý đến một nước đó là hiệu quả sử dụng vốncủa nước đó như thế nào Họ sẽ xét đến rất nhiều yếu tố vĩ mô của nền kinh tế mà tổngquát nhất là tốc độ phát triển của nền kinh tế đó, tình hình kinh tế xã hội Thường các nhàđầu tư sẽ chú ý tới những nước mà có những điều kiện thuận lợi cho đầu tư như cơ sở hạtầng, trình độ khoa học kỹ thuật, năng suất lao động xã hội Khi nguồn vốn đầu tư được

sử dụng một cách có hiệu quả thì trước tiên là cơ sở hạ tầng của xã hội sẽ ngày càng hiệnđại, trình độ khoa học kỹ thuật nâng cao, trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lựcđược đảm bảo trình độ quản lý ngày càng được hoàn thiện, thông thoáng và hợp lý Vàcác nhà đầu tư trực tiếp họ có thể yên tâm đầu tư khi mà cơ sở hạ tầng nguồn nhân lựcđáp ứng được Họ có thể đầu tư và thu lợi nhuận, họ sẽ có niềm tin sẽ kinh hoanh đầu tưthành công khi các điều kiện vĩ mô và vi mô đều thuận lợi

Đối với nguồn vốn vay ưu đãi, các nước chỉ cho nước nào vay khi nước đó sử dụng đồngvốn đạt hiệu quả, bởi vì nhu cầu về vốn hiện nay ở các nước đang phát triển là rất lớn.Không một nước nào cho vay không hay là cho vay mà khả năng trả nợ của nền kinh tếkhông được đảm bảo Bởi thế khi đồng vốn được sử dụng hiệu quả, đồng nghĩa với việcnền kinh tế đó đang tăng trưởng và hoàn toàn sẽ hoàn trả vốn cho nước đã vay, nước chovay cũng thu được nhiều ưu đãi của nước đi vat, khi niềm tin vào khả năng sử dụng vốnthì các nước sẵn sàng đầu tư hoặc cho nước đó vay tiền, do vậy chúng ta sẽ thu hút đượcnhiều hơn các nguồn vốn từ bên ngoài

Liên hệ VN

Việt Nam được quốc tế đánh giá là một trong những quốc gia thu hút FDI thành côngnhất khu vực và trên thế giới, trở thành địa điểm đầu tư tin cậy, hiệu quả trong mắt cácnhà đầu tư nước ngoài Báo cáo 2017 của Tổ chức Thương mại và phát triển Liên Hợpquốc đánh giá, Việt Nam nằm trong Top 12 quốc gia thành công nhất về thu hút FDI.Theo thống kê chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến tháng 8/2018 Việt Nam,

đã có hơn 26.500 dự án FDI, với tổng vốn đăng ký hơn 334 tỷ USD, vốn thực hiệnkhoảng 184 tỷ USD Đầu tư nước ngoài đã đóng góp gần 20% GDP và là nguồn vốn bổ

Trang 16

sung quan trọng cho đầu tư phát triển với tỷ trọng khoảng 23,7% trong tổng vốn đầu tưtoàn xã hội.

Câu 13: Những nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư Tại sao nó qtrọng? Lấy ví dụ một dự án thực tế vi phạm nguyên tắc Trang 290 Câu 14: Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lí nhà nước đầu tư là gì? Tại sao

nó quan trọng Liên hệ VN ( trang 23 của bản ni)

Câu 15: Mối quan hệ giữa đầu tư và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

xuất phát từ khái niệm, ta biết đầu tư là sự hi sinh nguồn lực hiện tại để tiến hành hoạtđộng nào đó nhằm thu hút về kết quả có lợi cho nhà đầu tư trong tương lai xét về mặt tàichính, kết quả có lợi ở đây chính là lợi nhuận còn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

là khả năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định nhưvậy, hoạt động đầu tư hay nâng cao khả năng cạnh tranh thì đều phải đáp ứng yêu cầunhiệm lợi nhuận

Song để đứng vững và tiếp tục thu lợi nhuận, doanh nghiệp phải làm gì? tất nhiên họ phải

sử dụng các nguồn lực vật chất, tài chính hay nói cách khác là phải bỏ tiền ra để nâng cấpmáy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, đào tạo, bổ sung kiến thức cho cán bộ quản lý vàcông nhân, hay để mua thông tin về thị trường và các đối thủ cạnh tranh… nghĩa là doanhnghiệp tiến hành “đầu tư” như vậy, đầu tư và gắn liền với nó là hiệu quả đầu tư là điềukiện tiên quyết của việc tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Cũng có quan điểm cho rằng, khi vốn chi ra nhiều sẽ tăng giá thành sản phẩm và do đósản phẩm sẽ kém cạnh tranh hơn quan điểm này đặc biệt chi phối các chủ doanh nghiệptrong việc ra quyết định đầu tư hiện đại hoá công nghệ, dây truyền sản xuất bởi bộ phậnnày chiếm khối lượng vốn rất lớn song ngày nay, khi người tiêu dùng không bận tâmnhiều lắm đến giá cả thì biện pháp cạnh tranh về giá lại trở nên nghèo nàn, họ muốnhưởng lợi ích cao hơn mà do đó sẵn sàng mua hàng ở mức giá cao vì thế, đổi mới thiết bị

là để nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã bao bì nhằm thoả mãn khách hàng,

Trang 17

đồng thời giảm được mức tiêu hao nguyên vật liệu, tỷ lệ phế phẩm, giảm các chi phí kiểmtra, tiết kiệm đáng kể chi phí sản xuất cho doanh nghiệp mặt khác, tăng năng suất laođộng- biện pháp cơ bản để hạ giá thành- chỉ có thể có được nhờ hiện đại hoá máy mócthiết bị kết hợp với cách tổ chức sản xuất khoa học và đội ngũ công nhân lành nghề.mặc dù vậy, các hoạt động đầu tư nêu trên phải mất một thời gian dài mới phát huy tácdụng của nó trong ngắn hạn, khi bị chèn ép bởi quá nhiều đối thủ cạnh tranh với mức độgay gắt, các doanh nghiệp không thể ngay lập tức rót vốn để mua máy móc hay đào tạolao động khi đó, họ sử dụng các công cụ nhạy cảm hơn với thị trường như: hạ giá bán,khuyến mãi, tặng quà cho đại lý và các nhà phân phối, chấp nhận thanh toán chậm, tài trợhay quảng cáo rầm rộ để người tiêu dùng biết đến và ưa thích sản phẩm của mình… trongtrường hợp giá bán không đổi thì tăng chi phí cho các chiến dịch xúc tiến bán hàng này

đã làm doanh nghiệp thiệt đi một phần lợi nhuận tuy nhiên, nếu xét từ góc độ hiệu quảcủa việc tiêu tốn các chi phí này ngoài việc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá, chúng còn có tácdụng giao tiếp khuyếch trương- tạo hình ảnh đẹp về doanh nghiệp trong xã hội cộng vớiniềm tin từ khách hàng vào chất lượng sản phẩm, lực hút từ giá bán hợp lý…sẽ làm nổidanh thương hiệu, gia tăng uy tín của doanh nghiệp, đẩy doanh nghiệp tới vị trí cao hơntrên thương trường rõ ràng, lúc đó doanh nghiệp có thể nhờ vào uy tín và vị thế của mình

mà thu lợi nhuận nhiều hơn mức trung bình của ngành nói khác đi, việc chi dùng vốnhợp lý vào các hoạt động trên là hình thức đầu tư một cách “gián tiếp”, đầu tư vào tài sản

“vô hình” mang tầm chiến lược mà để cạnh tranh – bất kỳ một doanh nghiệp nào cũngmuốn có

Câu 16: Hạn chế còn tồn tại trong việc thu hút và sd nguồn vốn ODA tại VN? Nguyên nhân.

Sau 20 năm tiếp cận dòng vốn ODA lớn và tương đối ổn định từ cộng đồng các nhà tàitrợ quốc tế, tỷ trọng vốn ODA trong tổng thu nhập quốc dân của Việt Nam đang giảm dần

và hiện chiếm chưa đến 2% GDP Tuy nhiên, các cơ quan hoạch định chính sách bắt đầucảnh báo: Bên cạnh những mặt tích cực, ODA và vốn vay ưu đãi cũng đang bộc lộ nhữnghạn chế nhất định, nếu không cân nhắc kỹ có thể rơi vào bẫy “ODA và vay ưu đãi”

Trang 18

- Luôn tiềm ẩn nguy cơ làm gia tăng nợ nước ngoài và gia tăng sự phụ thuộc nướcngoài ODA mang yếu tố chính trị, viện trợ thường gắn với điều kiện kinh tế Xét

về lâu dài các nhà viện trợ sẽ có lợi về mặt an ninh kinh tế, chính trị khi các nướcnghèo phát triển ODA còn là công cụ để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vịthế chính trị cho các nước tài trợ

Ví dụ: Năm 2005: Việt Nam nợ 19 tỉ USD

Từ 2006-2010: khoản nợ tăng thêm 17 tỉ USD

Sau 5 năm: khoản nợ sẽ tăng thêm 32 tỉ USD( 34-50% GDP)

- ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ: khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA

do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ nần thường chưa xh, nếu sử dụng không cóhiệu quả nguồn vốn ODA có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau mộtthời gian dài gian lại lâm vào tình trạng nợ nần do không có khả năng trả nợ vì vốnODA không được đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu, trong khiviệc trả nợ lại phải dựa vào việc xuất khẩu để thu ngoại tệ do đó khi hoạch địnhchính sách sử dụng vốn ODA phải phối hợp với các loại nguồn vốn khác để tăngcường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu

- ODA làm gia tăng lạm phát: Nợ dẫn đến vay nợ mới nên dẫn đến việc tăng nợ vìtăng vay Vòng xoáy này sẽ dẫn đến sự vỡ nợ hoặc vòng xoáy lạm phát

Nợ => tăng nghĩa vụ nợ => thâm hụt ngân sách => tăng lạm phát Lúc này nợ sẽngốn hết các khoản chi ngân sách cho phát triển vàổn định xã hội , làm căng thẳngthem trạng thái khát vốn, hỗn loạn xã hội Chuyên gia của Ngân hàng thế giới tạiViệt Nam đã dự báo lạm phát của Việt Nam năm 2013 lã 8,2% vượt xa dự địnhcủa chính phủ ( 6-7%)

• Nguyên nhân: - Vì lãi suất của vốn ODA thấp hoặc bằng 0 nên không thúc đẩyhiệu quả việc sử dụng nguồn vốn này Thường mang tính chất trông chờ, ỷ lại.Hiệu quả đầu tư không cao

- Việc sử dụng nguồn vốn ODA chịu sự giám sát, những điều kiện kiện nhất địnhcủa nhà tài trợ Ví dụ như nguồn vốn đầu tư này chỉ được đầu tư vào dự án này,

Trang 19

hoặc khoản mục này mà không được đầu tư vào dự án khác theo quy định, sựkiểm định của nước tài trợ.

Câu 17: Tác động của FDI đến nước đi đầu tư và nước nhận đầu tư Liên hệ VN.

• Nước đầu tư:

+ Tích cực:

- Chủ động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Theo MacDougall-Kemp: chênh lệchnăng suất cận biên của vốn Thừa vốn Năng suất cận biên vốn thấp Thiếu vốn Năngsuất cận biên vốn cao Vốn Thông qua FDI TÍCH CỰC

- Thực hiện chính sách chuyển giá nhằm tối đa hóa lợi nhuận

- Chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ sản phẩm, cạnh tranh với các doanh nghiệp nội địa

- Khai thác nguồn tài nguyên nhân công giá rẻ và những lợi thế khác

- Tranh thủ những ưu đãi từ các nước nhận đầu tư

+ Tác động tiêu cực

- Khó khăn trong quản lý vốn và công nghệ

- Thâm hụt tạm thời cán cân thanh toán quốc tế

- Việc làm và lao động trong nước

- Nguy cơ bắt chước, ăn cắp công nghệ, sản phẩm 2 Tác động của FDI đối với nướcđầu tư

• Nước nhận đầu tư:

+ Tác động tích cực:

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

- Bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế

- Góp phần phát triển công nghệ

- Nâng cao chất lượng lao động

- Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư

+ Tác động tiêu cực:

Trang 20

- Chuyển giao công nghệ

- Phụ thuộc kinh tế vào nước chủ đầu tư

- Sự xuất hiện doanh nghiệp có vốn FDI có thể gây cạnh tranh khốc liệt

- Tác động đến cán cân thanh toán

- Nhiều doanh nghiệp FDI trốn thế tại nước nhận đầu tư, chủ yếu qua chuyển giá

- Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

- Gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các cá nhân, giữa các vùng nhận được FDI

• Liên hệ Việt Nam:

Tuy nhiên, nhìn lại quá trình hơn 20 năm, bên cạnh những thành công to lớn rất đáng trântrọng, Việt Nam cũng đang đối diện với một số thách thức, khó khăn và yếu kém, cũngnhư từ đó cảm nhận sâu sắc hơn bao giờ hết NHỮNG TÁC ĐỘNG 2 MẶT CỦA FDItrước yêu cầu phát triển bền vững và tái cấu trúc nền kinh tế trong giai đoạn phát triểnmới, mà nổi bật là:

Bổ sung nguồn vốn đầu tư xã hội, nhưng còn nhiều hạn chế về chất lượng tăng trưởng

Vốn FDI là nguồn bổ sung vốn quan trọng trong tổng nguồn vốn, nhất là trong giai đoạnkhởi động nền kinh tế Những năm gần đây, vốn FDI thực hiện ở Việt Nam đã đạt mứctrên 10 tỷ USD (với số vốn bên ngoài chuyển vào trên 8 tỷ$) là con số lớn, chiếm khoảng

¼ tổng vốn đầu tư cả nước và tạo ra đến 45% giá trị sản lượng sản phẩm công nghiệp.Tuy nhiên, các nguồn vốn này thường đầu mới được dành cho đầu tư các dự án thuộc loại

“gia công”, tỷ lệ giá trị gia tăng của khu vực FDI trong công nghiệp lại chỉ đạt 40%MVA, chưa tạo nên hiệu quả vượt trội tương ứng, trong khi Khu vực kinh tế Nhà nướctạo ra 18,5% giá trị sản lượng công nghiệp (giá thực tế), nhưng đã tạo ra tới 28% giá trịgia tăng ngành công nghiệp Đó là do nhiều DNNN đã nắm các lĩnh vực công nghiệpquan trọng và có hiệu quả khá cao như dầu khí, điện, than, xi măng

Mở rộng xuất khẩu, những cũng làm tăng dòng nhập siêu

Các doanh nghiệp FDI đã tạo nên giá trị xuất khẩu lớn (kể hay không kể dầu khí), chiếmtrên dưới 50% giá trị xuất khẩu cả nước Tuy nhiên, nếu xét kỹ, các doanh nghiệp FDImới tạo ra được nhiều bán thành phẩm, như lắp ráp máy tính, trong mạng lưới sản xuấttoàn cầu Đồng thời, các doanh nghiệp FDI ngày càng hướng vào khai thác thị trường gần

Ngày đăng: 29/09/2021, 22:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w