giao an bai noi thuong minh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10 NỖI THƯƠNG MÌNH
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
1 Mục tiêu:
a.Về kiến thức:
- Hiểu được tâm trạng của Kiều trong cảnh ngộ từ một thiếu nữ tài sắc, tâm hồn trong trắng bị đẩy vào chốn lầu xanh nhơ bẩn
- Cảm nhận được tấm lòng trân trọng, sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật
- Thấy được đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích (tượng trưng - ước lệ, điệp từ, các hình thức đối xứng, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình)
b Về kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc – hiểu một đoạn thơ trữ tình
- Rèn kĩ năng phân tích những câu thơ hay
c Về thái độ: Biết yêu thương, chia sẻ, trân trọng phẩm giá của con người.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV Ngữ văn 10 (tập 2); hướng dẫn thực hiện
chuẩn kiến thức - kĩ năng Ngữ văn 10; bài soạn; bài giảng Powerpoit
b Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10 (tập 2); đọc thuộc lòng diễn cảm
đoạn thơ, tìm hiểu về đoạn thơ trong Truyện Kiều; soạn bài theo hệ thống câi hỏi gợi dẫn
3 Tiến trình bài học:
a Kiểm tra bài cũ:
Trang 2Câu hỏi: Đọc thuộc lòng đoạn trích Trao duyên? Nhận xét về vẻ đẹp của nhân vật
Thúy Kiều qua đoạn trích đó?
Dự kiến trả lời:
- Học sinh đọc diễn cảm, chính xác đoạn thơ
- Vẻ đẹp của nhân vật Thuý Kiều: Đoạn trích bộc lộ phẩm chất cao quý của Thuý Kiều trong tình yêu Trước tình yêu tan vỡ nàng có thể làm tất cả những gì có thể được cho hạnh phúc của người mình yêu, đồng thời nói lên nỗi đau đớn cực độ một khi đành phải tự nguyện từ bỏ tình yêu
b Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Đương thời và nhiều thập kỉ sau, không phải người đọc nào cũng
đồng cảm, thương xót nàng Kiều, nhất là với đoạn đời nàng phải làm kĩ nữ Nguyễn
Công Trứ từng lên án “Đoạn trường cho đáng kiếp tà dâm!” Chu Mạnh Trinh lại đồng cảm, bênh vực “Sợi tơ mành theo gió bay đi/ Cánh hoa rụng chọn gì đất
sạch”, Đặc sắc và đáng khâm phục ở thiên tài và tấm lòng của Nguyễn Du là ông đã
lấy nhân vật kĩ nữ làm nhân vật trung tâm của mình Hơn thế nữa, ông còn đồng cảm, ngợi ca nàng Kiều như một bông sen gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tâm trạng của nàng trong những ngàybuộc phải ê chề tiếp khách theo lệnh của Tú Bà để hiểu rõ điều đó
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn
- GV yêu cầu:
+ Đoạn trích nằm ở vị trí nào của tác
phẩm?
+ Tóm lược các sự việc xảy ra trước
I Tiểu dẫn:
Vị trí đoạn trích:
- Thuộc phần: Gia biến và lưu lạc
- Từ câu 1229 đến câu 1248
Trang 3đoạn trích này?
HS phát biểu
GVnhận xét, bổ sung:
Sau khi bán mình cho Mã Giám Sinh,
Thúy Kiều rơi vào lầu xanh của mụ Tú
Bà Phẫn uất vì bị lừa gạt và làm nhục,
nàng rút dao tự tử nhưng không thành
ở lầu Ngưng Bích, nàng lại mắc lừa Sở
Khanh, bị Tú Bà đánh đập tơi bời, đến
mức phải kêu lên: “Thân lươn bao
quản lấm đầu/ Tấm lòng trinh bạch từ
sau xin chừa” Nàng buộc phải chấp
nhận làm kĩ nữ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc –
hiểu chi tiết văn bản
- GV hỏi:
+ Đọc 4 câu đầu, em thấy cảnh sinh
hoạt ở lầu xanh hiện lên qua lời kể - tả
của tác giả như thế nào?
+ Các hình ảnh: bướm lả ong lơi, lá
gió cành chim, cuộc say đầy tháng,
trận cười suốt đêm, Tống Ngọc,
Trường Khanh là các hình ảnh như thế
nào?
II Đọc – hiểu văn bản
1 Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
a Bốn câu đầu:
- Cảnh sinh hoạt ở chốn lầu xanh: ồn ào, nhộn nhịp
- Những hình ảnh ẩn dụ tượng trưng ước lệ: bướm lả ong lơi, lá gió cành chim, cuộc say đầy tháng, trận cười suốt đêm, Tống Ngọc, Trường Khanh
Tả cảnh sống thực của Thúy Kiều với thân
Trang 4+ Ý nghĩa của chúng?
+ Phân tích sự sáng tạo của Nguyễn
Du trong cụm từ bướm lả ong lơi?
- HS thảo luận, phát biểu
- GV nhận xét, bổ sung: Miêu tả cuộc
sống của Thúy Kiều ở chốn thanh lâu,
Nguyễn Du không né tránh hiện thực
nhưng cũng không miêu tả hiện thực
trần trụi khiến tác phẩm sa vào những
điều tà dâm, nên ông đã chọn những
hình ảnh tượng trưng, ước lệ
phận một kĩ nữ lầu xanh
Giữ được chân dung cao đẹp của nhân vật Thể hiện thái độ trân trọng, cảm thông của tác giả với nhân vật
- Cụm từ: bướm lả ong lơi.
Nguyễn Du đã tách hai từ ghép (ong bướm,
lả lơi) tạo thành cặp tiểu đối: bướm lả/ ong lơi.
Cụ thể hóa, nhấn mạnh hiện thực trớ trêu của Kiều nơi lầu xanh: bọn khách làng chơi ra vào dập dìu, tấp nập
- Các hình ảnh đối xứng:
+ Cuộc say đầy tháng - Trận cười suốt đêm + Sớm đưa Tống Ngọc - Tối tìm Trường Khanh
Diễn tả cuộc sống nhục nhã ê chề kéo dài của Kiều
Sự ước lệ của ngôn ngữ thể hiện thái độ trân trọng, cảm thông của nhà thơ dành cho nhân vật của mình
- GV hỏi:
+ Nhận xét về giọng điệu, lời kể, ngôi
kể?
b Tám câu tiếp:
- Lời kể, ngôi kể: chuyển từ khách quan (4 câu trên) chủ quan - Thúy Kiều bày tỏ trực tiếp nỗi lòng mình
Trang 5+ Câu thơ ngắt nhịp như thế nào? Tác
dụng?
+ Kiều ở trong bối cảnh nào?
+ Khoảnh khác ấy có ý nghĩa thế nào
đối với Kiều?
+ Câu thứ 2 có cách ngắt nhịp thế nào?
hiệu quả nghệ thuật của cách ngắt nhịp
bất thường này?
Gv bình: Nếu ở 4 câu trên là lời miêu
tả hoàn cảnh khách quan của tác giả
thì ở 8 câu này, tác giả và nhân vật có
sự đồng cảm sâu sắc Nguyễn Du như
đã nhập thân vào nhân vật Nhân vật
tự bày tỏ trực tiếp về tâm trạng của
mình Câu thơ “Giật mình mình lại
hương mình xót xa” thể hiện rõ nỗi
thương mình của nhân vật chính
Người phụ nữ xưa thường được giáo
dục theo tinh thần an phận thủ thường,
cam chịu, nhẫn nhục Khi nhân vật
- Khi tỉnh rượu/ lúc tàn canh.
Nhịp cắt 3/3 diễn tả thời gian từ từ trôi trong lặng lẽ đến ghê sợ
- Thời điểm:
+ Khi tỉnh rượu (Hết khách)
+ Lúc tàn canh (Gần sáng)
Khoảnh khắc hiếm hoi Kiều đối diện với chính mình, sống thực với mình hơn, lúc đó nàng mới giật mình xót xa về sự thay đổi thảm hại của thân phận mình
- Giật mình/ mình lại thương mình/ xót xa.
+ Nhịp cắt 2/4/2: cách ngắt nhịp bất bình thường của thơ lục bát nhưng góp phần diễn
tả tâm trạng của Kiều vào thời khắc này + Nhịp 2 ở đầu câu thơ diễn tả cái giật mình thảng thốt của Thuý Kiều
+ Tiếp đó, nhịp 4 đặt ở giữa làm cho câu thơ giãn ra, diễn tả sự mệt mỏi, chán chường + Nhịp 2 ở cuối câu thơ buông ra như một tiếng thở dài ‘xót xa”
+ Một dòng thơ có đến 3 từ “mình” đã cực tả
nỗi cô đơn của Thuý Kiều Nỗi thương mình - biểu hiện sự tự ý thức của con người cá nhân trong lịch sử VHTĐ Đó
Trang 6biết “Giật mình mình lại thương mình
xót xa”, điều đó mang ý nghĩa “cách
mạng” (sự biến đổi lớn) trong sự tự ý
thức Con người ko chỉ biết hi sinh,
nhẫn nhục, cam chịu mà đã có ý thức
về phẩm giá, nhân cách bản thân - ý
thức về quyền sống của bản thân
+ Từ nỗi xót xa cho số phận mình
Kiều nghĩ đến thời điểm nào?
+ Cuộc sống của Kiều ở thời điểm đó?
+ Còn hiện tại của Kiều ra sao?
GV bình: Quá khứ đối lập với hiện tại
một cách khốc liệt Dĩ vãng chỉ được
gợi lên qua một câu còn hiện tại được
nhắc đến liên tiếp trong nhiều câu thơ
Kiều vừa nhớ lại những năm tháng
hạnh phúc “Êm đềm trướng rủ màn
che” thì hiện tại khốc liệt đã ập đến,
ko kịp để hoài niệm đọng lại thành
giấc mơ Hiện tại phũ phàng là một ám
ảnh đã nghiền nát quá khứ tươi đẹp
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách
diễn đạt và cách dùng từ trong 4 câu
miêu tả về qúa khứ và hiện tại của
Kiều? Hiệu quả của nó?
là ý thức về phẩm giá, nhân cách và quyền sống của bản thân
Qúa khứ: Hiện tại
Phong gấm tan tác như hoa giữa đường
bướm chán ong chường
trong trắng
Trang 7- Bốn câu hỏi tu từ có 4 từ để hỏi “Sao” (khi
sao, giờ sao, mặt sao, thân sao) liên tiếp
diễn tả sự giày vò trong tâm hồn Thuý Kiều
- “Mặc ” đặt ở đầu câu thơ diễn tả một sự
từ chối dứt khoát, tạo ra sự đối lập gay gắt:
+ “người” để chỉ khách làng chơi + “mình” vừa để chỉ số ít, vừa để chỉ sự cô
độc của chính mình
Tâm trạng: đau buồn, tủi hổ đến ê chề, chán chường, mỏi mệt, ghê sợ chính bản thân mình của nhân vật khi bị đẩy vào hoàn cảnh sống nhơ nhớp
- GV hỏi: Giữa cảnh xô bồ ở chốn lầu
xanh, Thuý Kiều sống ra sao?
GV nêu vấn đề: Thể xác có thể bị đoạ
đầy phũ phàng, Thuý Kiều có thể cố
gắng “giữ trinh bạch linh hồn trong
bụi bẩn” Nhưng chỉ ngần ấy thôi cũng
là đã quý lắm rồi Ý thức tự giác giữ
phẩm giá và nhân cách đã biến thành
thái độ và hành động cụ thể Chưa tách
được thân xác thì hãy tách hồn mình ra
khỏi lầu xanh, để linh hồ tránh được
cái thấp hè, ti tiện, xấu xa Hồn nàng
Trang 8sẽ là một hồn cô đơn, nhưng trong cô
đơn có trong sạch
Nguyễn Du đã để nhân vật tự khẳng
định phẩm giá cao đẹp của mình giữa
chốn bùn nhơ Nơi đó chỉ có thể cướp
đi thể xác của nàng chứ ko thể làm
nhục tâm hồn, phẩm giá của nàng
Tâm trạng buồn đau, tủi hổ, chán
chường, tự thương mình cho thấy rõ ý
thức về nhân phẩm của Thúy
Kiều-một tâm hồn trong trắng, cao thượng,
một bông sen giữa chốn bùn nhơ
* Hoạt động 3: Tổng kết
- GV hỏi: Giá trị nội dung của đoạn
trích?
- GV hỏi: Giá trị nghệ thuật của đoạn
trích?
III Tổng kết:
1 Nội dung:
Nỗi thương thân xót phận và ý thức cao về nhân phẩm của nhân vật, giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc
2 Nghệ thuật