GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10NỖI THƯƠNG MÌNH Trích "Truyện Kiều" -Nguyễn A.Mục tiêu bài học : Giúp học sinh: -Cảm nhận được thân phận đau đớn,tủi nhục của Kiều ở lầu xanh và ý thức về thân ph
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10
NỖI THƯƠNG MÌNH (Trích "Truyện Kiều")
-Nguyễn
A.Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
-Cảm nhận được thân phận đau đớn,tủi nhục của Kiều ở lầu xanh và ý thức
về thân phận của nàng
-Hiểu được nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của tác giả trong việc diễn tả tâm trạng nhân vật
B.Phương tiện thực hiện.
-Sách giáo khoa,sách giáo viên,sách thiết kế bài giảng
-Văn bản đoạn trích,các tài liệu khác có liên quan
C.Cách thức tiến hành.
-Giáo viên sử dụng phương pháp đọc sáng tạo,giảng bình,đàm thoại,làm việc nhóm
-Giáo viên tổ chức giờ học theo hình thức nêu vấn đề,gợi tìm,trả lời các câu hỏi
-Giáo viên và học sinh có sự kết hợp các kiến thức lịch sử
D.Tiến trình dạy học.
1.Ổn định lớp
Trang 22.Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu nội dung, ý nghĩa của đoạn trích “Trao duyên”
3 Giới thiệu bài mới
Trong văn học Việt Nam,đặc biệt là với giai đoạn văn học trung
đại,các tác phẩm văn học đã xây dựng hình tượng những người phụ nữ có thân phận và hoàn cảnh đau khổ.Nhưng họ vẫn giữ được nhân phẩm và nét đẹp trong tính cách.Thúy Kiều cũng là người phụ nữ như vậy.Điều này được
thể hiện sinh động qua đoạn trích "Nỗi thương mình" mà thầy và các em sẽ
cùng tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay
4 Nội dung dạy – học
GV: Cho HS đọc phần tiểu dẫn, xác
định vị trí và nội dung đoạn trích?
GV tóm tắt lại nội dung trước đoạn
trích:
Từ lúc gia đình gặp biến cố, phải bán
mình chuộc cha, trao duyên lại cho
em là Thúy Vân, Kiều đã trải qua 15
năm lưu lạc, trong 15 năm ấy, Kiều
gặp phải bao sự lừa lọc nhưng lần
nàng bị lừa đau đớn nhất có lẽ là lần
bị Mã Giám Sinh lừa bán đến lầu
xanh Đó là bước ngoặt khiến cuộc
đời Kiều rẽ sang một hướng khác
I Tìm hiểu chung:
1 Vị trí
Từ câu 1229 đến 1248 thuộc phần
“Gia biến và lưu lạc”
2 Nội dung đoạn trích
Miêu tả tâm trạng của Thúy Kiều ở lầu xanh với cảnh sống ô nhục
Trang 3Rơi vào tay Tú Bà, Kiều tự tử nhưng
không thành Ở lầu Ngưng Bích,
Kiều lại mắc bẫy Sở Khanh, bị Tú Bà
đánh đập tơi bời Tiếp đó là những
tháng ngày ê chề, nhục nhã của Kiều
trong vai trò kĩ nữ - gái làng chơi,
đem tấm thân mình mua vui cho
những kẻ lắm tiền háo sắc Những
ngày ở chốn lầu xanh là những ngày
nàng vô cùng buồn tủi, tâm trạng rối
bời như tơ vò khi nghĩ về thân phận,
sự tủi nhục của kiếp hồng nhan
GV gọi HS đọc đoạn trích và chia bố
cục, nội dung từng phần của cách
chia đó?
GV : Bốn câu thơ đầu có những từ
ngữ và biện pháp nghệ thuật nào
đáng chú ý?
3 Bố cục
- Phần 1: 4 câu đầu: Cảnh sống ở lầu xanh
- Phần 2: 8 câu tiếp :Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều
- Phần 3: 8 câu cuối :Bi kịch tâm trạng của Thúy Kiều
II Đọc – hiểu văn bản
1 Cảnh sống ở lầu xanh
Biết bao bướm lả ong lơi Cuộc say đầy tháng trận cười suốt
Trang 4- Lưu ý các từ “biết bao, ong bướm,
trận cười, cuộc say”
- Các điển tích điển cố “lá gió cành
chim, Tống Ngọc – Trường Khanh”
có ý nghĩa gì?
- Sử dụng thành ngữ “bướm lả ong
lơi, dày gió dạn sương” có gì sáng
tạo, nó mang ý nghĩa như thế nào?
- Biện pháp tách từ, tiểu đối, đối
xứng có tác dụng gì?
đêm
+ Biết bao: Sự việc thường xuyên,số
lượng nhiều,không thể đếm được
- Ong bướm, trận cười, cuộc say:
chỉ cuộc sống xô bồ,trác táng Kết hợp các điển tích điển cố “lá gió cành chim, Tống Ngọc – Trường Khanh” chỉ chung loại khách làng chơi phong lưu
Bút pháp ước lệ với hình ảnh ẩn dụ,diễn tả cuộc sống nhộn nhịp,ồn ào,nhơ nhớp,cái cười khả ố của những kẻ phóng đãng,điên loạn
-Sáng tạo thành ngữ :
+ Gió sương dày dạn" "Dày gió, dạn sương" Diễn tả sự trơ lì, tiếp diễn đến độ nhàm chán
+ Ong bướm lả lơi" "Bướm lả ong lơi", giúp cụ thể hóa cảnh khách làng chơi ra vào tấp nập,cảnh tượng bát nháo,lộn xộn nơi chốn lầu xanh
- Đối xứng
+Lá gió >< Cành chim;Sớm đưa Tống Ngọc >< Tối tìm Trường
Trang 5- Bốn câu thơ đầu tái hiện như thế
nào về cảnh sống chốn lầu xanh?
GV bình giảng
Bốn câu thơ đầu đã đặt ra 1 tình
thế của tâm trạng, ở lầu xanh có
nhiều kĩ nữ, họ có thể coi việc làm
của mình là rất đỗi bình thường
nhưng Kiều lại có 1 nhân phẩm quá
đỗi cao đẹp như bông hoa từ cảnh
sống “êm đềm trướng rủ màn che”
bỗng nhiên bị ném vào bùn nhơ
- Hai câu thơ
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh
Giật mình mình lại thương mình xót
xa
GV: Nhận xét gì về thời gian không
gian trong câu thơ? Nó có ý nghĩa
gì trong việc thể hiện tâm trạng
Kiều?
Khanh : Cho thấy người kĩ nữ phải tiếp khách bốn phương.Tác giả sử dụng tả thực nhưng vẫn giữ được hình ảnh của Kiều
+ Tách từ, tiểu đối, đối xứng: Tô
đậm thân phận bẽ bàng, nhấn mạnh hiện thực trớ trêu: cuộc sống nhục nhã, ê chề kéo dài ở lầu xanh
ND đã tái hiện tình cảnh trớ trêu của Kiều ở lầu xanh đồng thời bộc lộ cái nhìn cảm thông, trân trọng đối với nhân vật
Tâm trạng : Đau đớn,bẽ bàng,nhục nhã
2 Tâm trạng Thúy Kiều + Thời gian : "Lúc tàn canh" : Đêm
tàn
+ Không gian : Tại lầu xanh,lúc đã
vắng vẻ,cô liêu, là những khoảnh khắc hiếm hoi Kiều được sống thực với mình, đối diện với chính mình
Thúy Kiều giật mình nhận ra sự
Trang 6GV : Suy nghĩ của em về những từ
“giật mình, thương mình, xót xa”?
từ “mình” được lặp lại 3 lần có ý
nghĩa gì?
GV : Em có nhận xét gì về cách
ngắt nhịp trong 2 câu thơ đầu?
cô đơn,nhục nhã của mình trong cảnh sống nhơ nhớp, lúc đó nàng ý thức sâu sắc về nhân phẩm của mình
+ Giật mình: bàng hoàng, ngơ ngác,
thảng thốt trước thực tại
+ Thương mình: Ý thức về nhân
cách, phẩm giá và quyền sống của bản thân Đó là giọt nước mắt nuốt vào trong gan ruột thấm thía, xót xa
+ Xót xa: sự đau đớn, ấm ức của tâm
hồn
Ba chữ “mình” trong câu thơ diễn
tả nỗi cô đơn cùng cực của nàng Kiều, như một tiếng nấc đan xen lẫn tiếng thở dài,diễn đạt nỗi đau mà chỉ một mình Thúy Kiều biết, cảm nhận.Nỗi đau đó không thể san sẻ cùng ai
Nghệ thuật :
+Câu 1 : Nhịp thơ 3/3,gợi tả bước đi của thời gian
+Câu 2 : nhịp thơ 2/4/2 đứt gãy bộc
lộ tâm trạng:
Trang 7GV treo bảng so sánh để cho HS
thấy rõ sự đối lập
GV : Quá khứ tươi đẹp và hiện thực
phũ phàng của Kiều được tái hiện
qua những hình ảnh nào?
- Từ “sao” lặp lại nhiều lần có
dụng ý gì?
- Bút pháp nghệ thuật ?
- Tâm trạng của Kiều và thái độ của
tác giả?
Thấy được tâm trạng thảng thốt giật mình,xót xa cho thân phận của Kiều
Hồi tưởng lại quá khứ
Phong gấm
rủ là
êm đềm,
no đủ, hạnh phúc, bình yên
- Tan tác như hoa
giữa đường
- Mặt sao dày gió dạn sương
- Thân sao bướm chán ong chường
bị chà đạp, vùi dập phũ phàng, hiện thực khỗ liệt như muốn chôn vùi quá khứ
- Các cặp tiểu đối, đối xứng làm tô
đậm cuộc sống hiện tại đầy tủi nhục,
ê chề, tâm trạng chán chường, mỏi mệt, ghê sợ chính bản thân khi bị đẩy vào hoàn cảnh trớ trêu
+Từ "Sao" kết hợp với các thành ngữ tạo thành giọng thơ chán ngán,buồn
Trang 8Câu thơ:
Mặc người mưa Sở mây Tần
Những mình nào biết có xuân là gì
GV : Tác giả sử dụng phép đối với
dụng ý gì?
khổ
Tâm trạng đau đớn,nhức buốt đến tận tim gan
=> Thái độ của Kiều : Không buông mình theo dòng chảy đục ngầu của nhà chứa, mà giật mình, thương cho thân, tiếc cho thân mình
- Hàng loạt từ để hỏi và từ cảm thán khi sao, giờ sao, mặt sao, thân
sao tạo nên giọng điệu chất vấn: Kiều
tự tra vấn, tự giày vò, kết án chính mình Nàng chất vấn + oán trách + căm giận số phận, thể hiện sự day dứt khôn nguôi, nỗi đau đớn về thay đổi thân phận mình,giá trị con người Người >< Mình Khách làng chơi Kiều
Số nhiều Số ít
Tột cùng nỗi cô đơn
Nỗi cô đơn cùng cực và những đau đớn, tủi nhục không bút nào tả xiết của nàng Kiều Đó cũng là ý thức về phẩm giá, nhân cách của nàng
Trang 9- Em hiểu từ “mặc”, “xuân” nghĩa
là gì?
GV bình giảng
Nỗi thương mình của Thúy Kiều mà
Nguyễn Du đề cập tới có ý nghĩa rất
mới mẻ đối với văn học trung đại
Con người, đặc biệt là người phụ nữ
không chỉ biết nhẫn nhục, cam chịu
như trước mà đã có ý thức về phẩm
giá, nhân cách bản thân,ý thức về
quyền sống của mình Thương mình
là cơ sở để thương người
GV treo bảng phụ so sánh lên cho
HS thấy rõ sự đối lập
- Cho HS nhận xét về sự đối lập
giữa vẻ bề ngoài và thực chất ở
chốn lầu xanh
GV bình giảng
Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp
hiện lên, có đủ cả: phong – hoa –
tuyết – nguyệt, cảnh đẹp bốn mùa
hội tụ vào nơi đây, gió xuân vi vu
- Mặc : sự bất lực, mặc cho mọi thứ
muốn tới đâu thì tới, dằn vặt nặng nề đay nghiến Kiều nhưng kg làm sao khác đi được
- Xuân : ý chỉ niềm vui được hưởng
hạnh phúc lứa đôi nhưng với Kiều – sống làm vợ khắp người ta thì làm gì còn có mùa xuân, chỉ thấy trong đó là
sự nhục nhã, lẻ loi, trơ trọi và cô đơn của cuộc đời người kĩ nữ mua vui
3 Bi kịch tâm trạng của Kiều
- Cuộc sống sinh hoạt ở lầu xanh:
- Gió tựa, hoa
kề, tuyết ngậm , trăng thâu
- Nét vẽ, câu thơ, cung cầm, nước cờ
mùa+thú vui tao nhã
Vui gượng”, “ai tri âm, mặn mà với ai” “người buồn”
gượng gạo, tủi nhục, nhơ nhớp
- Đòi phen : thể hiện một nỗi đau
Trang 10thổi, hoa hạ đua nhau khoe sắc ngát
hương, trăng thu sáng vằng vặc,
tuyết đông phủ kín cả lầu tất cả đều
rất thực, rất sinh động như vẽ nên
bức tranh đầy màu sắc, âm thanh của
lầu xanh và trong đó có đủ những thú
vui của con người: cầm – kì – thi –
họa càng tô điểm cho bức tranh ấy
thêm phần nhộn nhịp, sống động hơn
bao giờ hết Nhưng nêu lên những
cảnh thiên nhiên đẹp đẽ, tao nhã, nên
thơ ấy lại như một sự giễu cợt, mỉa
mai, chua chát Vì dù ngụy trang
khéo đến mấy, cũng không thể che
đậy nổi cái bản chất nhơ nhớp, bẩn
thỉu bên trong của chốn “buôn thịt
bán người” Đoạn thơ vì thế đồng
thời hướng vào tâm trạng Kiều: Kiều
luôn phải tách mình thành hai nửa:
một con người bề ngoài vui gượng,
giả tạo và một con người thực, sống
để xót xa mỗi lúc canh tàn
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ
GV : Em có nhận xét gì về hai câu
thơ này? Nó thể hiện mối quan hệ
thường trực, chưa lúc nào thôi dằn vặt Kiều, nỗi sầu của nàng lan tỏa sang cảnh vật
- Mqh giữa ngoại cảnh – tâm cảnh:
câu thơ khái quát quy luật tâm lí của con người, nhìn thiên nhiên qua lăng kính của tâm trạng bút pháp tả cảnh ngụ tình
Tâm trạng gượng gạo, chán chường… cũng chính là ý thức nhân phẩm đẹp đẽ của nhân vật trữ tình -Thúy Kiều không vui,phó mặc cho khách làng chơi,thể hiện sự chán chường, mệt mỏi, ghê rợn, nhục nhã khi bị đẩy vào cuộc sống hiện tại
Trang 11như thế nào?
GV bình giảng
Có thể nói hai câu thơ là đỉnh
điểm của đoạn trích vì nó gột tả được
sâu sắc hơn bao giờ hết nội tâm của
nhân vật từ đó lan tỏa sang cảnh vật
một cách thật tự nhiên và hợp lí Nỗi
buồn của TK cứ dâng lên, như sóng
cồn triền miên không bao giờ dứt, nó
cứ khuấy động bên trong sâu thẳm
con người Kiều để rồi đến một lúc
nào đó, tức nước vỡ bờ, nó dâng lên
cuồn cuộn đánh động vào nỗi lòng,
cảm xúc của TK, khiến cho mọi vật
qua cái nhìn của nàng đều trở nên u
buồn, tăm tối, nhuộm màu tang
thương
Vui là vui gượng kẻo là
Ai tri âm đó mặn mà với ai
GV : Nhắc HS chú ý cụm từ “Vui
gượng kẻo là”
- Qua 2 câu thơ đã thể hiện tâm
trạng và suy nghĩ gì trong Kiều?
-Nàng thờ ơ với cả thiên nhiên : Tác giả đã khái quát quy luật tâm lí của con người,Thúy Kiều đang ở trong hiện tại đau khổ,nàng không còn tâm trí để quan sát và để ý xung quanh
- Vui gượng : nói lên tất cả sự lạc
lõng, cô đơn, mâu thuẫn, bế tắc không lối thoát của Kiều trước hoàn cảnh Ngôn ngữ nửa trực tiếp làm cho câu thơ có lớp ý nghĩa sâu sắc + câu hỏi tu từ đầy xót xa, cay đắng cho thấy phẩm chất tốt đẹp của TK giàu lòng tự trọng, coi trọng phẩm giá, muốn được sống bình yên, trong sạch
Thái độ tác giả
Trang 12- Nhận xét về nghệ thuật được sử
dụng trong câu thơ?
- Qua việc tái hiện cảnh sống lầu
xanh và tâm trạng của Thúy Kiều,
tác giả muốn thể hiện thái độ gì?
GV bình giảng
Sống trong cảnh nhơ nhớp, phải
tiếp khách làng chơi, trải qua những
cơn say, trận cười quanh năm suốt
tháng, phải lả lơi…là điều bất đắc dĩ,
Kiều không bao giờ muốn thậm chí
không bao giờ có thể tưởng tượng
được cuộc đời mình lại bi kịch như
thế Giữa chốn lầu xanh mà đồng tiền
lên ngôi, có bao kẻ đến rồi đi, cái còn
lại sau cùng của Kiều chỉ là sự rã rời
về thể xác và tâm hồn thì làm gì có ai
là tri kỉ, có ai để “mặn mà” nhưng
trong sâu thẳm tâm hồn mình, Kiều
luôn mong ngóng 1 tấm lòng, 1
người hiểu mình
GV : Cho biết nội dung, nghệ thuật
trong đoạn trích?
-Tác giả cảm thông với hoàn cảnh sống của Thúy Kiều, trân trọng những phẩm giá cao đẹp của nàng -Tố cáo, phê phán chế độ phong kiến
và xã hội đồng tiền đã khiến con người đau khổ
-Đòi quyền sống tự do, chính đáng cho con người
III.Tổng kết.
1.Nội dung :
-Đoạn trích diễn tả tâm trạng đau đớn,xót xa,tủi nhục,cô đơn,ê chề của Thúy Kiều
-Qua đó ta thấy được Thúy Kiều là
Trang 13một người phụ nữ có tâm hồn trong sáng,cao thượng,bất chấp việc phải sống trong hoàn cảnh ô nhục,bùn nhơ
2.Nghệ thuật :
-Đoạn trích có hình thức độc thoại nội tâm tinh tế,sâu sắc, lời kể tác giả
- lời nhân vật -Vận dụng sáng tạo các thành ngữ, điển tích, điển cố
5 Củng cố, dặn dò
- Học thuộc lòng đoạn trích, biết cách phân chia bố cục, nắm được nội dung từng phần
- Nắm được tư tưởng chính và nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
- Soạn bài “Lập luận trong văn nghị luận”