1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trường châu âu giai đoạn 2001 2010 báo cáo tóm tắt đề tài NCKH độc lập cấp nhà nước

86 735 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trường châu âu giai đoạn 2001-2010
Tác giả Pgs.Ts. Vũ Chí Lộc, Gs.Ts. Nguyễn Thị Mơ
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Thể loại Luận Cứ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 12,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trường châu âu giai đoạn 2001 2010 báo cáo tóm tắt đề tài NCKH độc lập cấp nhà nước

Trang 3

Bộ GIÁO DỤC & Đ À O TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

ĐỀ TÀI NCKH Đ Ộ C LẬP CẤP NHÀ N Ư Ớ C

XUẨT KHẨU HÀNG HOA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG

CHÂU AU GIAI ĐOẠN 2001-2010

BÁO C Á O TÓM TẮT

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Vũ Chí Lộc

Phó chủ nhiệm đề tài: GS.TS Nguyễn Thị M ơ

HÀ NỘI, 2/2004

Trang 4

MỤC LỌC

Múc lục

Lời nói đầu Ì

PHẦN Ì

TÍNH TẤT YÊU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIÊN Lược ĐÂY 8

MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HOA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỞNG CHÂU Âu

1.1 Sự cần thiết khách quan của việc thiết lập quan hệ thương mứi Việt g

Nam - Châu  u

1.1.1 Sự cần thiết khách quan mở rộng và phát triển quan hệ thương g

mại Việt Nam - Liên minh châu Ân (EU)

ì.1.2 Sự cần thiết khách quan tiếp tụcphát triển và mở rộng quan quan

hệ thương mại Việt Nam - SNG

1.2 Phân tích các học thuyết về thương mứi quốc tê - căn cứ khoa học để

xây dựng chiến lược xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Châu 10

Âu giai đoứn 2001-2010

1.2.1 Học thuyết thương mại quốc tế dựa trẽn lợi thế tuyệt dối (A

Smith) 10

1.2.2 Học thuyết thương mại quốc tế dựa trên lợi thế so sánh của

DRicardo 10

1.2.3 Lý thuyết tân cổ điển về thương mại quốc tế 10

Ì 2.4 Các lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế 11

1.3 Đánh giá lợi thế so sánh của Việt Nam trong quan hê thương mai với

châu Âu 12 1.4 Các nhân tố tác động đến quan hệ thương mứi Việt Nam - châu  u 13

1.5 Triển vọng phát triển quan hệ thương mứi Việt Nam - châu Âu 14

1.5.1 Triển vọng xuớt khẩu một số hàng hoa chủ yếu của Việt Nam

Trang 5

PHẦN 2

ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG EU

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Liên Minh châu  u (EU)

2.1.1 Sự ra đời của EU và các bước tiến tới nhất thể hoa toàn diện 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của EU

2.1.3 Tinh hình phát triển kinh tế của EU

2.2 Đặc điểm của thị trường EU

2.2.1 Đặc điểm chung của thị trường EU

2.2.2 Đặc điểm cụ thề của thị trường EU

2.3 Chính sách thương mại của EU đối với Việt Nam

2.3.1 Hiệp định khung giữa Việt Nam và EU - cơ sậ điều chỉnh chính sách thương mại của EU đối với Việt Nam

2.3.2 Những khía cạnh cụ thể trong chính sách thương mại của EU đối với Việt Nam

PHẦN 3

ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG CÁC NƯỚC SNG

3.1 Vài nét về lịch sử phát triển quan hệ kinh tê- thương mại giữa Việt

Nam và các nước SNG

3.2 Tổng quan về thị trường SNG

3.2.1 Đặc điểm chung của thị trường SNG

3.2.2 Đặc điếm của thị trường Liên bang Nga

3.2.3 Những quy định về xuất nhập khẩu trong chính sách ngoại thương của Nga

3.2.4 Đặc điểm của thị trưậng các nước SNG khác

3.3 Dự báo biến động thị trường các nước SNG và khả năng tích ứng

của một số hàng hoa của ViệtNam trong giai đoạn tới 2010

3.3.1 Dự báo biến động của thị trường các nước SNG

3.3.2 Khả năng thích ứng của một số mặt hàng của Việt Nam trên thi trường các nước SNG

PHẨN 4

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG

CHÂU ÂU TRONG THỜI GIAN QUA

li

Trang 6

4.1 Thực trạng xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam vào thị trường EU

4.1.1 Khái quát quan hệ thương mại Việt Nam - EU từ 1990 đến nay 4.1.2 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU

4.1.3 Đánh giá thành tựu và hạn chế trong hoạt động xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang EU

4.2 Thực trạng xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường các nước SNG giai đoạn 1990-2000

4.2.7 Thực trạng xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang Nga

4.2.2 Thực trạng xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường các nước SNG khác

PHẦN 5

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHÂU HÀNG HOA CỦA VIỆT NAM

SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Âu GIAI ĐOẠN 2001-2010

5.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về hoạt động xuất khẩu - kim chỉ nam xây dựng chiến lược xuất khẩu sang thị trường châu Âu giai đoạn

5.2.2 Phương án xuất khẩu một số nhóm hàng chủ lực của Viêt Nam sang thị trường châu Âu giai đoạn tới năm 2010

5.3 Phương án xuất khẩu hàng hoa sang thị trường châu Âu

5.3.1 Phương án xuất khẩu hàng hoa sang EU

5.3.2 Phương án xuất khẩu sang thị trường SNG

5.4 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của ViệtNam sang thị

trường châu  u giai đoạn 2001-2010

5.4.1 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 5.4.2 Các giải pháp dẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường các nước SNG

5.4.3 Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hoa của Việt

Trang 7

DANH S Á C H NHỮNG N G Ư Ờ I THAM GIA THỰC HIỆN Đ Ề TÀI

STT Họ và tên, Đơn vị công tác Trách n h i ệ m được STT

chức danh khoa học Đơn vị công tác giao

1 PGS.TS Vũ Chí Lộc Trường Đ H N T Chù nhiệm đề tài và Chủ nhiệm ĐTN SỔI

2 GS.TS Nguyễn Thị M ơ Trường Đ H N T P.Chủ nhiệm đề tài và Chủ nhiệm Đ T N SỐ5

3 PGS.TS Nguyễn Hồng Đàm Trường Đ H N T Chủ nhiệm Đ T N số 3

4 PGS.TS Mai Hồng Quỳ Đại học Luật tp HCM Chủ nhiệm ĐTN số 2

5 PGS.TS Đoàn Năng Bộ KHCN Chủ nhiệm Đ T N số 4

6 TS Vũ Sỹ Tuắn Trường Đ H N T Thư ký Khoa học đề tài

Tham gia ĐTN số 1,2

7 TS Nguyễn Hữu Khải Trường Đ H N T Tham gia Đ T N số 5

8 ThS Nguyễn Văn Hồng Trường Đ H N T Tham gia Đ T N số 1,2 và 5

9 TS Nguyễn Trường Sơn Văn phòng CP Tham gia Đ T N số 1 và 5

10 TS Lê Thanh Bình Học viện Hành chính QG Tham gia Đ T N số 2 và số 5

l i ThS Nguyền Thanh Bình Trường Đ H N T Tham gia ĐTN 2

12 TS Vũ Kim Oanh Trường Đ H N T Tham gia Đ T N 1

13 GS.TS Nguyễn Khắc Thân Học viện CT QG HCM Tham gia Đ T N 1

14 ThS Nguyễn Thu Hằng Trường Đ H N T Điều tra viên

15 ThS Lê Ngọc Lan Trường Đ H N T Thư ký hành chính

Điều tra viên

lổ ThS Nguyễn Huyền Minh Trường Đ H N T Lập phiếu điều tra

17 ThS Lê Thu Hà Trường Đ H N T Điều tra viên

18 TS Nguyễn Chí Tâm Bộ Thương mại Tham gia Đ T N 3

19 TS Nguyễn Văn Hoa Bộ Thương mại Tham gia Đ T N 1

20 TS Dương Kỳ Sơn Đại học Luật tp HCM Tham gia Đ T N 3

21 ThS Mai Thu Hiền Trường Đ H N T Tham gia Đ T N 4

22 PGS.TS Kim Vãn Chính Học viện CT QG HCM Tham gia Đ T N 1

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xuất khẩu là "một trong ba chương trình kình tế lớn, trọng điểm" được khẳng

định trong các Nghị quyết của Đảng, đã, đang và sẽ là mũi nhọn trong chiến lược

hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế của nước ta Chiến lược công nghiệp hoa hướng

mạnh về xuất khẩu đã được triển khai thực hiện thành công tại nhiều nước, nhởng

kinh nghiệm quý của họ đã từng bước được áp dụng ở Việt Nam Như vậy, không

chỉ riêng Việt Nam mà bất cứ nước nào cũng phải đặt xuất khẩu vào vị trí xứng đáng

và có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm tăng trưởng kinh tế

Hoạt động xuất khẩu của một quốc gia phải gắn chặt với thị trường quốc tế,

chiến lược xuất khẩu phải dựa trên sự lựa chọn khoa học thị trường xuất khẩu, phù

hợp với đặc điểm và khả năng của từng nền kinh tế Tinh hình cạnh tranh ngày càng

quyết liệt trong bối cảnh khi mà các cường quốc về cơ bản đã phân chia nhau về thị

trường bán hàng, khi mà "tự do hoa tìiương mại" thực chất chỉ là công cụ, là thủ

đoạn để họ chiếm nốt các thị trường còn lại Cuộc chiến tranh của Mỹ và Anh chống

Irấc hiện nay, suy cho cùng vần là vấn đề phàn chia thị trường và lợi ích kinh tế giởa

các thế lực Lợi ích kinh tế gây ra sự chia rẽ sâu sắc giởa các quốc gia đồng minh

như hiện nay.Vấn đề thị trường và quyền lợi kinh tế thực sự đã đặt các quốc gia này

vào tình thế đối kháng không khoan nhượng Từ cuộc chiến này, các quốc gia, đặc

biệt là các quốc gia đang và chậm phát triển phải rút ra kết luân cuối cùng dể định

hướng chiến lược cho sự phát triển

Trong nhởng năm thực hiện chính sách "mỏ cửa " và "đổi mới" xuất khẩu

của Việt Nam đã có nhởng bước tiến khá dài với kim ngạch xuất khẩu năm 2000 đạt

hơn 14,3 tỷ USD và năm 2002 đạt trên 16 tỷ USD, nhưng so với các nước thì con số

đó quá nhỏ bé Hàng hoa xuất khẩu Việt Nam chủ yếu vẫn mang tính "manh mún "

tỷ trọng nhỏ, sức cạnh tranh còn thấp, có gì xuất nấy và chưa có chiến lược đúng đắn

để có thể khai thác lợi thế so sánh và thế mạnh của thị trường quốc tế Nghị quyết 04

của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoa VUI ngày 29/12/1997 nhấn mạnh "tích

cực và chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu " Chỉ thị của Thủ

tướng Chính phủ về chiến lược phát triển xuất nhập khẩu hàng hoa và dịch vụ thời

kỳ 2001-2010 đã nêu rõ: "Chiến lưảc phát triển xuất nhập khẩu hàng hoa và dịch

vụ thời kỳ 2001-2010, nhất là xuất khẩu, phải là chiến lưảc tăng tốc toàn diện trên nhiều lĩnh vực, phải cố những khâu đột phá với bước đi vững chắc Mục tiêu hành động của thời kỳ này là tiếp tục chù trương dành ưu tiên cao nhất cho xuất khẩu, tạo nguồn hàng có chất lưảng có sức cạnh tranh cao đê xuất khẩu đáp ứng yêu cầu

Trang 9

xu thế toàn cầu hoa, Việt Nam không thể không đẩy mạnh xuất khẩu Vấn đề đật ra

là hàng hoa của Việt Nam nên xuất khẩu đi đâu có lợi nhất ?

Thị trường châu Âu, trong đó có các nước SNG và các nước EU sẽ là thị trường có những tiềm năng, thế mạnh và phù hợp được với khả năng của Việt Nam

mà chúng ta không thể không quan tâm, không thể không chú trọng nghiên cứu và chọn lễa Các nước SNG vốn trước đây là bạn hàng số Ì của Việt Nam (khoảng trên dưới 8 0 % hàng xuất khẩu của Việt Nam đưa vào thị trường các nước này), nhưng do những biến động chính trị diễn ra trong thập kỷ 90 nên các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam có quan hệ rất hạn chế với các thị trường truyền thống này để tìm kiếm những thị trường mới Các nước EU "là một cộng đồng mạnh, châu Âu không những là một trung tâm văn minh lâu đời của nhân loại, mà còn là lục địa luôn luôn

có vai trò cực kỳ quan trọng trong mọi vấn đề chính trị, kinh tế, khoa học công nghệ, văn hoa, an ninh và quăn sự trên thế giới" Tình hình thế giới hiện nay càng

khẳng định, châu  u (đứng đầu là Pháp, Đức và Nga) đã bắt đầu cho thế giới một hình ảnh của một đối trọng mới đang hình thành trong việc giải quyết những vấn đề sống còn của loài người (vấn đề cuộc chiến chống Irắc do Mỹ phát động) nhằm chống lại sễ cường quyền của một quốc gia

Như vậy, lễa chọn thị trường xuất khẩu châu Âu là sễ lễa chọn của sễ thông minh, của những tính toán có tính chiến lược không chí trong những năm đẩu thế kỷ

21 mà còn những năm dài tiếp theo Đẩy mạnh quan hệ thương mại với châu Âu càng trở lên có ý nghĩa han kể từ sau chuyến thăm của Tổng thống CHLB Nga V.V.Putin, tiếp theo là các chuyến viếng thảm Nga của Chủ tịch nước Trần Đức

Lương, Tổng bí thư Nông Đức Mạnh và quan hệ Việt Nam - CHLB Nga là "mối quan hệ đối tác chiến lược " Vấn đề đặt ra là làm thế nào để Việt Nam có được chỗ

đứng thích hợp tại thị trường các nước châu Âu, m à chủ yếu các nước thuộc EU và SNG? Đó chính là những vấn đề cần được nghiên cứu nghiêm túc với những luận giải khoa học và đánh giá thễc tiễn Kết quả nghiên cứu chắc chắn sẽ giúp cho chúng ta nhìn nhận đúng đắn hơn, khách quan hơn về thị trường khu vễc châu Âu, góp phẩn làm sáng tỏ luận cứ khoa học, cơ sở lý luận và thễc tiễn cho việc hoạch định chiến lược tiếp tục phát triển và mờ rộng thị trường châu Âu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa, dịch vụ của Việt Nam trong thời kỳ tói năm 2010

Là một cơ sở đào tạo đại học và sau đại học quan trọng nhất của đất nước trong lĩnh vễc kinh tế đối ngoại, hơn 40 năm qua trường đại học Ngoại thương đã có những đóng góp đáng kể và đã có những ý kiến tham mưu giá trị cho Chính phủ, Bộ Thương mại trong việc xây dễng chính sách xuất nhập khẩu Với đội ngũ các nhà giáo, các nhà khoa học nghiên cứu ở trong và ngoài trường nhiều tiềm năng, với kinh nghiệm hơn 40 năm giảng dạy và nghiên cứu và với những lý do nói trẽn,

chiến lược đấy mạnh xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường châu Âu

Trang 10

trong thời kỳ 2001-2010" làm đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhà nước và

đã được chấp nhận với mong muốn góp phẩn thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính

phủ số 22/2000/CT-TTg là "Đẩy mạnh hơn nữa thâm nhập, tăng dần tỷ trọng xuất khẩu vào các thị trường Tây Âu, Nga, SNG "

2 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước liên quan tới đề tài

- Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước liên quan tới đề tài

Hiện nay ở nước ngoài đã có các công trình nghiên cứu có tính cá nhân dưới dạng sách chuyên khểo về châu Âu (chủ yếu EU) nói chung và thị trường các nước

EU, SNG nói riêng Ngoài ra, chúng tôi cũng đã thấy có một số tác phẩm phục vụ công tác giểng dạy và nghiên cứu về khu vực cháu Âu và các bài viết về chính sách thương mại, thị trường, chính sách sển phẩm và marketing Nhìn chung, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào dành ưu tiên cho việc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về chiến lược phát triển và mở rộng thị trường châu  u nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường châu Âu, giai đoạn 2001-

2010

- Tình hình nghiên cứu ở trong nước liên quan tới đề tài

Khoểng những năm 95-96 trở lại đây, ở Việt Nam các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu và quển lý dường như tập trung nhiều hơn về nghiên cứu thị trường các nước công nghiệp phát triển, đặc biệt là thị trường Hoa Kỳ, thị trường Nhật bển và các nước khu vực châu Á - Thái Bình Dương Có thể nói, về châu Âu nói chung và

về thị trường EU, SNG chúng tôi thấy có các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực như quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư và chính sách đối ngoại nói chung như:

+ Đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhà nước "Định hướng xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn tới năm 2010 và tẩm nhìn tới năm 2020" của Viện

nghiên cứu Thương mại, Bộ Thương mại do PGS.TS Nguyễn Vãn Nam làm chủ nhiệm đề tài Đ ề tài đã được nghiệm thu năm 2002 Tuy nhiên, hướng nghiên cứu tập trung chủ yếu vào việc xây dựng các định hướng chính sách xuất khẩu nói chung của Việt Nam trong giai đoạn 2020

+ Đ ề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhà nước "Những quan điộm và chính sách phát triộn hợp lác Việt Nam - châu Âu " do Học viện Chính trị Quốc gia

Hồ Chí Minh chủ trì và GS.TS Nguyễn Khắc Thân chủ nhiệm đề tài Hướng nghiên cứu chủ yếu của đề tài tập trung làm rõ chính sách, đường lối đối ngoại nói chung của Việt Nam trong quan hệ hợp tác với các quốc gia châu Âu Đến nay, đề tài này chưa nghiệm thu

Trang 11

trường EƯ giai đoạn 2000-2010" do Viện Nghiên cứu Thương mại chủ trì Và

Trung tâm Nghiên cứu châu Âu cũng đã nghiệm thu một đề tại cấp Bộ về thị trường

EU

Như vậy, thực tế ở Việt Nam chưa có một đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp nhà nước nào nghiên cứu sâu, toàn diện và hệ thống về luận cứ khoa học cho việc xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường châu Âu trong giai đoạn tới năm 2010, giai đoạn của nền kinh tế tri thức đữy biến động sâu sắc, do ảnh hưởng trực tiếp của xu thế hội nhập và toàn cẩu hoa khu vực và thế giới, cũng như của những biến động phức tạp về cục diện chính trị của thế giới trong vài năm gữn đây

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đê tài

3.1 Mục đích nghiên cứu

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn xu hướng biến động của thị trường châu Âu trong giai đoạn 1990-2000 và đánh giá khách quan thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường châu Âu giai đoạn này, đề tài xác lập luận cứ khoa học cho việc xây dựng chiến lược cụ thể đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường EU và SNG giai đoạn 2001-2010, là giai đoạn khởi động, cũng là bản lề cho những giai đoạn tiếp theo (tới 2020) Như vậy, mục tiêu quan trọng thứ nhất của

đề tài là đưa ra luận cứ khoa học vững chắc cho việc xây dựng, hoạch định chiến lược xuất khẩu (cả tữm vĩ m ô và vi mô) hàng hoa của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường EU và thị trường một số nước SNG

- Đ ề tài đưa ra các nhóm giải pháp (3 nhóm giải pháp quan trọng) nhằm đẩy mạnh xuất khẩu một số nhóm hàng chủ lực của Việt Nam sang thị trường EU và SNG giai đoạn tới 2010 và tẩm nhìn tới năm 2020

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được 2 mục đích nghiên cứu chủ yếu nêu trên, đề tài có những nhiệm

vụ cụ thể sau đây:

Thứ nhất, tìm hiểu và đánh giá đặc điểm và tiềm năng của thị trường EU và

SNG về nhu cữu, thị hiếu về chính sách, luật pháp, quy định điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu của các quốc gia này;

Thử hai, đánh giá thực trạng xuất kháu của Việt Nam sang thị trường EU và

SNG trong giai đoạn 1990-2000 theo các nhóm hàng lựa chọn;

Thứ ba, phân tích và làm rõ năng lực cạnh tranh của hàng hoa xuất khẩu và

các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường thế giới nói chung và thị trường EU, SNG nói riêng;

Trang 12

Thứ tư, trình bày và làm sáng tỏ luận cứ khoa học cho việc xây dựng chiến

lược xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường EU và SNG

4 Đôi tượng và phạm vỉ nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thị trường hàng hoa các nước EU và SNG, đặc biệt là thị trường các nhóm hàng, ngành hàng mà Việt Nam có khả năng xuất khẩu sang thị trường châu Âu như may mặc, giữy dép, nông sản, hải sản và các hàng tiêu dùng khác

Phạm vi nghiên cứu đề tài bao gồm:

- Phạm vi không gian: đề tài tập trung nghiên cứu thị trường EU (gồm 15 nước thành viên EU); thị trường SNG, chủ yếu thị trường Nga và các nước SNG khác (chủ yếu Ucraina và Bêlarút), vì đây là những thị trường châu Âu chính yếu đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam hiện tại và trong tương lai Đ ể tập trung nghiên cứu có trọng điểm, chúng tôi không xem xét các thị trường châu Âu khác

- Phạm vi thời gian: thời gian chọn nghiên cứu là giai đoạn những năm 90 của thế kỷ trước và 10 năm đữu tiên của thế kỷ 21

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Ngoài việc ấp dụng các phương phấp nghiên cứu truyền thống và cũng khá phổ biến trong hoàn cảnh hiện nay ở nước ta như: phương pháp tổng hợp, phân tích,

so sánh, diễn giải, thống kê; đề tài đặc biệt coi trọng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Tư tưởng Hồ Chí Minh

và các quan điểm xây dựng và phát triển kinh tế vì lợi ích dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam được coi là phương pháp nghiên cứu nền tảng Bên cạnh đó, đề tài đặc biệt coi trọng việc áp dụng các phương phương pháp nghiên cứu đặc thù sau đây:

- Sưu tữm tài liệu trong và ngoài nước (bằng tiếng Nga, tiếng Pháp và tiếng Anh) qua nhiều kênh thông tin va tiến hành biên dịch các tài liệu đó để phục vụ cho việc nghiên cứu;

- Tổng hợp, phân tích các tài liệu đã có, các học thuyết của các nhà kinh tế về thương mại quốc tế, về cạnh tranh, về chiến lược kinh doanh, về chiến lược xuất khẩu, về thị trường và Marketing;

- Tổng hợp, hệ thống hoa và phân tích các văn bản pháp quy về thương mại,

về chính sách xuất nhập khẩu của Việt Nam, của EU và của một số nước SNG, các chế định quốc tế về thương mại Trên cơ sở đó đề tài rút ra những kết luận khách quan về sự cữn thiết xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường châu Au;

Trang 13

nước của Việt Nam về thực trạng pháp luật thương mại, chính sách hỗ trợ xuất khẩu

để từ đó rút ra những điểm còn bất cập cần điều chỉnh, đổng thịi tìm hiểu khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu nói chung và sang thị trưịng EU và SNG nói riêng

- Tổ chức hai cuộc hội thảo lớn về: "Thị trường EU và khả năng xuất khẩu hàng hoa của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường các nước EU giai đoạn lới 2010", liến hành vào tháng 11/2001 và Hôi thảo "Thị trường SNC và khả năng xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường các nước SNG giai đoạn tới 2010

và tầm nhìn tới 2020" được tổ chức vào tháng 12/2002 và các hội thảo chuyên sâu

về các vấn đề liên quan tới 5 để tài nhánh

- Khảo sát các nước SNG (bàng ngân sách của đề tài) và kết hợp hợp tác quốc

tế thông qua các chuyến công tác châu Âu (EU) của Ban chủ nhiệm đề tài (theo Tiểu Dự án "Nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân Kinh tế đối ngoại đáp ứng yêu cầu của hội nhập khu vực và thế giới" do Ngân hàng Thế giới tài trợ) và hợp tác với một số nhà khoa học Pháp trong Chương trình hợp tác đào tạo sau đại học cấp bằng DESS - Luật kinh doanh quốc tế với Đại học vùng TOURS (Pháp)

ố Địa chỉ áp dụng kết quả nghiên cứu cửa đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo giá trị cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan hoạch định chính sách như Chính phủ, Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan lập pháp của Việt Nam Các phương án xây dựng và phát triển các mặt hàng xuất khẩu chủ lực sang thị trưịng châu Ẩ u là những đóng góp khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan nghiên cứu tham khảo trong việc tiếp tục xây dựng và triển khai chiến lược thị trưịng xuất khẩu nói chung và chiến lược xuất khẩu sang thị trưịng châu

Âu, đặc biệt thị trưịng Nga và các nước SNG nói riêng

Ba nhóm giải pháp m à đề tài đưa ra với những lập luận khoa học và khả thi sẽ rất bổ ích đối với các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế đã, đang

và sẽ có kế hoạch sản xuất và xuất khẩu sang thị trưịng EU và SNG

Các sản phẩm (các đề tài nhánh, báo cáo tổng hợp, tóm tắt và báo cáo các giải pháp) là tài liệu phục vụ tốt cho công tác đào tạo đại học và trên đại học ở các trưịng đại học kinh tế ở Việt Nam, đặc biệt là trưịng Đại học Ngoại thương

7 Kết cấu của báo cáo tổng hợp

Căn cứ Bản thuyết minh để tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhà nước đã được duyệt và theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, kết cấu của bản báo cáo tổng hợp gồm 5 phần, trên cơ sở đúc rút từ kết quả nghiên cứu quan trọng nhất của 5 đề tài nhánh

Trang 14

Phần 1: Tính tất yếu khách quan của việc xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất

khẩu hàng hoa Việt Nam sang thị trường châu Âu

Phần 2: Đặc điểm của thị trường các nước EU

Phần 3: Đặc điểm của thị trường các nước SNG

Phần 4: Thực trạng xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường châu

Âu giai đoạn 1990-2000

Phần 5: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị

trường châu Âu giai đoạn 2001 - 2010

Trang 15

PHẦN Ì

TÍNH TẤT YÊU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIÊN Lược DÂY MẠNH

XUẤT KHẨU HÀNG HOA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Âu

1.1 Sự cần thiết khách quan thiết lập quan hệ thương mại Việt Nam châu Au

-1.1.1 Sự cần thiết khách quan mở rộng và phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Liên minh châu Âu (EU)

a Lợi ích của Liên minh châu Au (EU) trong phát triển quan hệ thương mại với Việt Nam

- Trước hết Việt Nam có vị trí địa lý-chính trị thuận lủi cho giao lưu quốc tế

- T r o n g c o n mắt của châu Âu, Việt Nam là một thị trường đầy hấp dẫn với tiềm năng to lớn về kinh tế, tài nguyên và con người

- Ngoài ra, Việt Nam còn là nguồn cung cấp nguyên liệu khá dồi dào cho các nhà đẩu tư từ châu Âu

b Lợi ích của Việt Nam trong phát triển quan hệ thương mại với Liên minh châu Âu

- Việc tăng cường hủp tác kinh tế thương mại với các quốc gia chau  u có ý nghĩa to lớn, tác động tích cực đến việc triển khai chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoa, đa dạng hoa quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam, góp phần ổ n định cho xây dựng đất nước, tạo một thị trường tiềm năng l ớ n hơn cho nền kinh tế V i ệ t Nam

- E U với tư cách là một Liên M i n h kinh tế và tiền tệ lớn, m ộ t trong ba trung tâm kinh tế của thế giới, những tác động tích cực của E U đối với nền kinh tế V i ệ t Nam sẽ góp phẫn củng cố và hoàn thiện hơn m ố i quan hệ thương mại V i ệ t N a m -

E U nói riêng và cũng như A S E A N - E U nói chung trong thập kỷ đầu tiên của thế kỷ

21

- Bên cạnh đó, trên cơ sở lý thuyết về lủi thế tuyệt đối và l ủ i thế so sánh tương đối thì cơ cấu kinh tế của Việt Nam và các nước châu  u hoàn toàn có thể bổ sung cho nhau Những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt N a m lại là những mặt hàng

m à thị trường các nước châu  u có nhu cầu nhập khẩu lớn và ngưủc lại

Trang 16

1.1.2 Sự cần thiết khách quan tiếp íụcphát triển và mở rộng quan quan hệ thương mại Việt Nam - SNG

a Sự cần thiết mở rộng và phát triển quan hệ thương mại của Việt Nam với Liên bang Nga - nòng cốt của các nước SNG

Xét cả trong quá khứ và hiện tại, chúng tôi cho rằng các doanh nghiệp Việt

Nam nên coi Nga là thị trường xuất khẩu trọng điểm, vì:

tương lai khi nền kinh tế của Nga phát triển thì dung lượng thị trường sẽ tăng hơn

nữa;

vô lý như ọ một số thị trường khác (như Hoa Kỳ, EU, Nhật bản);

trong tám khảm người dân hai nước cho dù thời gian và hoàn cảnh có làm cho biến

đổi ít nhiều;

-với các nước trong khu vực Đông Nam Á, đặc biệt các nước ASEAN, những điểm

bất lợi trong quan hệ này là ọ chỗ cơ cấu kinh tế, sản phẩm của Việt Nam quá giống

với các nước đó, nên trong tương lai nguy cơ cạnh tranh sẽ xảy ra khi các mối liên kết bị trục trặc Trong khi đó, do cơ cấu kinh tế của Việt nam và Nga không giống

nhau, nên tâng cường quan hệ thương mại giữa hai nước sẽ tạo nên sự bổ sung cần

thiết cho nhau, hiệu quả trao đổi thương mại được đảm bảo hơn

b Sự cần thiết tăng cường quan hệ thương mại với các nước SNG khác (Ucraina, Bêlarút và các nước khác)

- Với số dân gần 100 triệu người, nhu cầu về hàng tiêu dùng của các nước

SNG khác rất lớn Các nước này có hệ thống các cảng biển và đường giao thông trên

bộ khá hiện đại, thuận tiện cho việc chuyên chọ hàng hoa liên quốc gia và nội địa

- Là mắt xích cấu thành của nền kinh tế tập trung thống nhất Liên Xô cũ, các nước SNG có thế mạnh trong công nghiệp nặng nhưng lại ít phát triển sản xuất hàng

tiêu dùng

- Hàng hoa xuất khẩu Việt Nam trên thị trường thế giới tính đến nay hầu hết

chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế Trẽn thị trường Ucraina, tỷ trọng hàng cao

cấp cũng chưa nhiều Điều đó phù hợp với điều kiện kinh tế và mức thu nhập của

đông đảo dân cư Ucraina, Bêlarút và các nước SNG khác

Trang 17

1.2 Các học thuyết về thương mại quốc tế - cơ sở khoa học cho việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường châu Au giai đoạn 2001-2010

1.2.1 Học thuyết thương mại quốc tế dựa trẽn lợi thế tuyệt đối (A Smith)

Lợi t h ế tuyệt đối không chỉ giúp đưa ra hướng chuyên m ô n hóa và trao đ ổ i giữa các quốc gia, m à còn được coi là công cộ để các nước gia tăng sự giấu có của mình M ô hình thương mại dựa trên lợi thế tuyệt đối có thể giúp giải thích cho m ộ t phần nhỏ sự cần thiết của thương m ạ i quốc tế T u y nhiên, m ô hình này không giải thích được trường hợp tại sao thương m ạ i vẫn có thể diễn r a k h i m ộ t quốc gia có l ợ i

t h ế tuyệt đối (hoặc có mức bất l ợ i tuyệt đối) về tất cả các mặt hàng

1.2.2 Học thuyết thương mại quốc tế dựa trên lợi thế so sánh của D.Ricardo

Các lý thuyết về l ợ i t h ế tuyệt đối và l ợ i t h ế tương đ ố i đều nhấn mạnh y ế u t ố cung, coi quá trình sản xuất trong m ỗ i nước là yếu t ố q u y định hoạt động thương mại quốc tế Trong các lý thuyết này giá cả từng mặt hàng này không được biểu thị bằng tiền m à được tính bằng số lượng hàng hóa khác và thương m ạ i giữa các nước được thực hiên theo phương thức hàng trao đổi N h ữ n g g i ả định này khiến cho sự phân tích đơn giản hem nhưng đồng thời vẫn giúp chỉ r a nguồn gốc sâu x a của thương mại quốc tế Trong thương m ạ i quốc tế, các nước sẽ có khả năng lựa chọn những cái tốt nhất trong những cái tốt và chọn cái xấu ít hơn trong những cái xấu

1.2.3 Lý thuyết tân cô điển vé thương mại quốc tế

V à o đầu thế kỷ 20, hai nhà k i n h tế học người T h ộ y điển là E l i Heckscher và Bertil O h l i n đã nhận thấy rằng chính mức độ sẵn có của các y ế u t ố sản xuất ở các quốc gia khác nhau và mức độ sử dộng các yếu t ố sản xuất để làm ra các mặt hàng khác nhau m ớ i là các nhân tố quan trọng quy định thương mại

a Khái niệm hàm lượng các yếu tổ và mức độ dồi dào của các yếu tố

M ộ t quốc gia được c o i là d ồ i dào về lao động (hay về vốn) nếu tỷ l ệ giữa lượng vốn (hay lượng lao động) và các yếu tố sản xuất khác của quốc gia đó lớn hơn

tỷ lệ tương ứng của các quốc gia khác Cũng tương tự như trường hợp h à m lượng các yếu tố, mức độ d ồ i dào của một yếu t ố sản xuất của m ộ t quốc gia được đo không phải bằng số lượng tuyệt đối, m à bằng tương quan giữa số lượng y ế u t ố đó v ớ i các

y ế u tố sản xuất khác của quốc gia

b.ĐịnhlỷH-0

M ộ t quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng m à việc sản xuất đòi h ỏ i sử dộng

n h i ề u m ộ t cách tương đối yêú t ố sản xuất d ồ i dào của quốc gia đó

Trang 18

c Các mệnh đề khác cùa lý thuyết H-0

- Định lý cân bằng giá cả yếu tố sản xuất

- Định lý Rybczynski

- Định lý Stolper - Samuelson

1.2.4 Các lý thuyết hiện dại về thương mại quốc tê

Các lý thuyết mới này có thể phân thành 3 nhóm căn cứ vào cách tiếp cận của

chúng: lý thuyết dựa trên hiệu suất theo quy mô; lý thuyết liên quan đến công nghệ;

lý thuyết liên quan đến cẩu

a Thương mại dựa trên hiệu suất tăng dần theo quy mô

Một trong những lý do quan trọng dợn đến thương mại quốc tế là tính hiệu

quả tăng dần theo quy mô Sản xuất được coi là có hiệu quả nhất khi được tổ chức

trên quy m ô lớn Lúc đó một sự gia tăng đẩu vào với tỷ lệ nào đó sẽ dợn tói sự gia

tăng đầu ra (sản lượng) với tỷ lệ cao hơn

b Thương mại dựa trên sự biến đổi công nghệ

Về thực chất, các lý thuyết thương mại liên quan đến công nghệ cũng theo

đuổi cách tiếp cận chu yếu của lý thuyết Ricardo, nhưng điểm khác là ở chỗ sự khác

biệt về công nghệ được coi không phải là yếu tố tĩnh và tồn tại mãi mãi: nó chỉ là

hiện tượng tạm thời và gắn liền với một quá trình động, liên tục phát triển

c Lý thuyết về khoảng cách công nghệ

Lý thuyết về khoảng cách cõng nghệ được Posner đa ra vào năm 1961 Nó

dựa trên ý tưởng rằng công nghệ luôn luôn thay đổi dưới hình thức ra đời các phát

minh và sáng chế mới, và điều này tác động đến xuất khẩu của các quốc gia

ả Lý thuyết vòng đời sản phẩm

Về thực chất lý thuyết vòng đời sản phẩm chính là sự mở rộng lý thuyết

khoảng cách công nghệ Các phát minh có thể ra đời ở các nước giàu, nhưng điều đó

không có nghĩa là quá trình sản xuất sẽ chỉ được thực hiện ở các nước đó m à thôi

Lý thuyết khoảng cách công nghệ chưa trả lời dược câu hỏi là phải chăng các hãng

phát minh sẽ tiến hành sản xuất tại những nước có điều kiện thích hợp nhất (tài

nguyên, các yếu tố sản xuất) đối với mặt hàng mới Theo Vemon (1966) các nhân tố

cần thiết cho sản xuất một sản phẩm mới sẽ thay đổi tuy theo vòng đời sản phẩm đó

Sau khi nghiên cứu các học thuyết thương mại quốc tế, chúng tôi cho rằng lược ngoại thương nói chung và chiến lược xuất khẩu hàng hoa sang thị trường châu

Trang 19

- Phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực - nguồn gốc quan trọng của lợi thế so sánh

- Đẩy mạnh chuyên môn hoa sản xuất các sản phẩm cây công nghiệp có thế mạnh ở từng vùng, từng đớa phương, đặc biệt là một số cây công nghiệp có điều kiện sản xuất ở trong nước và đang được thớ trường thế giới ưa chuộng

- Với các doanh nghiệp, không nên sản xuất, kinh doanh tất cả các mặt hàng mình có khả năng mà chỉ cần xem xét lựa chọn một số mặt hàng mũi nhọn m à mình

có lợi thế nhiều nhất để xuất khẩu trên cơ sở những mặt hàng mà trong nước sản xuất kém hiệu quả nhất

- Các doanh nghiệp cần tránh việc "tranh mua" sản phẩm vì việc đó sẽ đẩy giá sản phẩm nội đớa tăng lên, đổng thời tránh việc "tranh bán" với khách hàng nước ngoài, điều này sẽ dẫn đến bớ ép giá

- Vận dụng lý thuyết về khoảng cách công nghệ, cũng như lý thuyết về vòng đời, Nhà nước cần đẩy mạnh khuyến khích đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhằm tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ nhanh chóng Mặt khác, cũng cẩn huy động

và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tích lũy nội đớa nhằm tăng cường đổi mới máy móc thiết bớ và công nghệ nâng cao tỷ trọng xuất khẩu của các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, các sản phẩm có mức độ tinh chế mang lại hiệu quả kinh

tế cao hơn Đồng thời, có thể tâng cường hoạt động đầu tư trực tiếp tại các nước chau Âu, đặc biệt tại các nước SNG đổ từng bước [ham nháp vào thớ trường này các sản phẩm của Việt Nam có lợi thế

- Chính phủ cần có các biện pháp, chính sách về tỷ giá, về thuế quan và phi thuế quan phù hợp trong từng giai đoạn để hỗ trợ, kích thích những ngành sản xuất

mà mình có lợi thế tuyệt đối hoặc lợi thế so sánh, nhằm tập trung chuyên môn hoa một cách có hiệu quả nhất đem trao đổi trên thớ trường thế giới (như các mặt hàng dệt may, giầy dép, chế biến nông - lâm - thúy hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ )

- Cần có chiến lược đào tạo con nguôi, có chính sách ưu đãi với những người tài, có năng lực, thậm chí cần đưa đi đào tạo nước ngoài để học hỏi, tiếp thu thành tựu khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý tiến tiến để phục vụ cho quá trình phát triển đất nước

1.3 Đánh giá lợi thế so sánh của Việt Nam trong quan hệ thương mại vói châu Au

Lợi thế so sánh hiện tại của Việt Nam nằm chủ yếu trong các hàng hoa chủ yếu như cá ngũ cốc, hạt dầu, gỗ, cao su, than và dầu thô Phần xuất khẩu gạo của Việt Nam và cà phê lẩn lượt gấp 69,7 và 17 lần lớn hơn bình quân thế giới Việt Nam đồng thời cũng rất mạnh trong một số hàng hoa có hàm lượng lao động cao bao gồm cả hàng hoa du lớch, quần áo và giầy dép Như vậy, về mặt lý thuyết những

Trang 20

nhóm hàng này Việt Nam có khả năng cao khi xuất khẩu vào thị trường châu Âu,

đặc biệt vào thị trường EU

Cũng theo nhận định của nhóm nghiên cứu này, cơ cấu xuất khẩu của Việt

Nam dường như ít nhiều bổ xung cho các nước ASEAN có thu nhập cao hơn

Singapore và Malaysia Ngược lại, với các nước ASEAN có thu nhập thấp hơn, Việt

Nam có thể cạnh tranh về những hàng hoa nhất định

Trên cơ sở đánh giá lợi thê so sánh của Việt nam trong quan hệ thương

mại với các nước châu Âu, các nhóm hàng hoa có thể và nên tập trung đẩu tư

cho xuất khâu sang châu Âu cụ thể như sau:

- Nhóm có khả năng cạnh tranh và đang cạnh tranh có hiệu quả Nhóm hàng

hoa này bao gởm: Cà phê; Điều; Lúa gạo; Tiêu; Một số trái cây đặc sản (vải, bưởi),

Thủy sản; May mặc; Giầy dép; Động cơ Diesel loại nhỏ; Du lịch; Dịch vụ xây dựng

(xây cầu, lắp máy, làm đường)

- Nhóm có khả năng cạnh tranh có diều kiện Nhóm hàng này bao gởm: Chè;

Cao su; Thực phẩm chế biến; Cơ khí; Hoa chất; X i măng; Đóng tẩu; Ngân hàng;

Viễn thông; Vận tải hàng hải; Vận tải hàng không; Kiểm toán; Công nghệ phần

mềm; Dịch vụ bảo hiểm; Dịch vụ tư vấn pháp luật; Dịch vụ y tế

- Nhóm có khả năng cạnh tranh thấp Nhóm hàng này bao gởm: Mía đường;

Bông; Cây có dầu; Ngô; Hoa; Sữa bò; Thép

1.4 Các nhân tô tác động đến quan hệ thương mại Việt Nam - châu  u

1.4.1 Những nhân tố khách quan

- Một trong những nhân tố tác động tích cực đến việc phát triển quan hệ

thương mại Việt Nam - châu  u là xu thế tự do hoa thương mại, khu vực hoa và toàn

cầu hoa kinh tế

- Trung Quốc gia nhập WTO đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thương mại

giữa Việt Nam và châu Âu

- Nền kinh tế thế giới đang chuyển nhanh từ nền kinh tế công nghiệp sang

nền kinh tế tri thức Tri thức đang trờ thành yếu tố có sức sống và quan trọng nhất

trong các yếu tố sản xuất trong thời đại hiện nay, là hạt nhân của việc gắn liền việc

tổ chức với lôi kéo, và thúc đẩy đổi mới các yếu tố khác

- Sự phát triển của Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) cũng là nhân tố tác động

đến quan hệ thương mại giữa Việt Nam và châu Âu Sự phát triển của ASEM góp

phần không nhỏ làm tăng khả năng xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam vào thị trường

Trang 21

1.4.2 Những nhãn tố phát sinh từ phía châu Âu

Chính sách thương mại của EU với Việt Nam là nhân tố có tác động lớn đến quan hệ thương mại giữa Việt Nam và châu Âu nói chung và EU nói riêng Tuy nhiên, ngoài nhân tố này cũng cần phải xem xét tới nhiều nhân tố tác động khác phát sinh từ phía EU mà việc EU đang tiến tới một Liên minh Kinh tế toàn châu Âu

là một trong những nhân tố đó Đ ố i với Việt Nam, ý nghĩa của sự kiện này nằm ở chỗ nếu như trước đây các nhà xuất khẩu của Việt Nam còn ngẩn ngại trong việc khai phá và phát triồn các thị trường như: A i Len, Lúc xăm Bua, Hy Lạp, Bồ Đào Nha.v.v do khó khăn về đồng tiền thanh toán và mở rộng xuất khẩu

Tháng 512004 EU sẽ mở rộng ra thị trường thống nhất chung của 25 nước

thành viên Việc mở rộng EU sang các nước Trung và Đông  u không những không cản trở m à còn tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hoa của Việt Nam xuất sang khu vực thị trường này vì những nước thành viên mới này của EU vốn là bạn hàng truyền thống của Việt Nam trong nhiều năm trước đây

1.4.3 Những nhân tố phát sinh từ phía Việt Nam

Những định hướng, chính sách phát triồn thương mại của Việt Nam là nhan tố tác động nhiều nhất đến triồn vọng phát triồn quan hệ thương mại Việt Nam - châu

Âu

Việc Việt Nam tham gia vào các Diễn đàn Quốc tế như ASEAN, APEC, ASEM và đang đàm phán gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới - WTO cũng ảnh hưởng lớn đến mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và châu Âu

1.5 Triồn vọng phát triồn quan hệ thương mại Việt Nam - châu  u

1.5.1 Triển vọng xuất khẩu một số hàng hoa chủ yếu của Việt Nam sang thị trường EU

Dự báo trong giai đoạn 2001 - 2005, kim ngạch X K của Việt Nam sang các nước Tây  u sẽ đạt tốc độ tăng bình quân 12,06 - 35,0%/năm và trong giai đoạn

2006 - 2010 là 12,5 - 11,5%/năm

a Nhóm hàng xuất khẩu chủ lực

- Hàng giày dép: Trong thời gian tới, mặt hàng giầy dép vẫn tiếp tục khẳng

định vị trí trụ cột của mình trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lục sang thị trường

EU Với hơn 160 xí nghiệp và khoảng 50 vạn nhân công, công suất toàn ngành 360 triệu đôi/năm, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 1993 - 2000 là 44 4 % và

dự kiến đến 2010 đạt sản lượng 570 triệu đôi/năm, triồn vọng mở rộng thị phần của ngành công nghiệp giầy dép trên thị trường EU là có khả năng thực hiện

- Hàng dệt may: Nếu so sanh với giầy dép, thì tương lai hàng dệt may Việt

Nam trên thị trường EU kém thuận lợi hơn nhiều Sau 2004, chắc chắn Trung Quốc

Trang 22

và các nước thành viên WTO khác sẽ được EU xoa bỏ hạn ngạch theo lộ trình cùa ATC, trong khi số phận của sản phẩm dệt may Việt Nam trên thị trường này vẫn chưa được định đoạt Tuy nhiên, từ nay tới 2004, hàng dệt may Việt Nam vẫn tó được một số thuận lợi nhất định Theo như Hiệp định dệt may Việt Nam - EU ký bự sung cho giai đoạn 2000 - 2002, EU tăng hạn ngạch cho ta bình quân 26%/năm, và không có gì đặc biệt sẽ gia hạn thêm một năm nữa Dự kiến kim ngạch xuất khấu dệt may sang EU sẽ đạt 690 -710 triệu USD vào 2005, đạt 1.590 - 1.620 triệu USD vào năm 2010; và EU vẫn là thị trường xuất khẩu chính của sản phẩm dệt may Việt Nam, chiếm 4 1 % tựng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước

- Hàng thúy hải sản: Triển vọng thị trường EU đối với hàng thúy hải sản Việt

Nam trong những năm tới khá khả quan, Dự báo đến 2005, EU sẽ chiếm 1 8 % trong tựng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam Song cơ hội nào cũng đi liền với thách thức khi sắp tới Uy Ban châu Âu sẽ tăng thuế nhập khẩu tôm đông lạnh của Việt Nam từ 4,5% lên 10,9% (gấp 2,4 lần) theo chương trình GSP mới áp dụng cho thời kỳ 2002 - 2004, và từ năm 2003, đối vói tõm xuất khẩu sang thị trường EU phải đảm bảo tỷ lệ dư lượng kháng sinh 0%

- Hàng nông lâm sản

Cà phê: Theo FAO, với tốc độ tăng sản lượng bình quân 7,9%/nãm trong giai

đoạn 2001 - 2010, đến năm 2010, sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam sẽ là 600 tấn, chiếm 1 1 % trong tựng khối lượng xuất khẩu cà phê thế giới; và với nhu cầu nhập khẩu tăng 1,3%/năm, EU vẫn tiếp tục là thị trường nhập khẩu cà phê số Ì trên thế giới

Cao su: Với tốc độ gia tăng sản lượng bình quân 18%/năm, dự kiến sản lượng

xuất khẩu cao su của Việt Nam sẽ đạt 300 nghìn tấn vào năm 2005 và 400 nghìn tấn vào năm 2010, lần lượt chiếm tỷ trọng 5,4% và 6,7% trong tựng xuất khẩu cao su của thế giới

Hạt điều: Với mức phát triển diện tích canh tác và năng lực chế biến điều như

hiện nay, đến 2005, trên cả nước sẽ có 500 ha trồng diều, cung cấp 400 nghìn tấn điều thô, và xuất khẩu nhẫn điều sẽ đạt 80 nghìn tấn (gần gấp đôi so với hiện nay) chiếm 4 0 % tựng lượng nhân điều xuất khẩu thế giới và chắc chắn EU sẽ chiếm một

tỷ trọng không nhỏ trong tựng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam

Rau quả: Nhóm hàng này của Việt Nam cũng đang được thị trường EU chú ý,

và một số sản phẩm đang có triển vọng được dán nhãn Maxx Havellar (một Quỹ chuyên xác định chất lượng nông phẩm của Thúy Sỹ, được thành lập từ 1912 và rất

có uy tín ờ chau Âu)

Trang 23

b Nhóm hàng xuất khẩu đaiiíỊ được ưa chuộng

- Đồ gồ gia dụng: Theo đánh giá của các chuyên gia, Việt Nam có khả năng

trở thành nước có ngành nghề chế biến gỗ cạnh tranh nhất trong khu vực bởi giá lao động rẻ và kỹ năng xử lý gỗ tinh xảo, có bề dày truyền thống của người lao động Việt Nam

- Hàng thủ công mỹ nghệ: Thủ công mỹ nghệ là mặt hàng Việt Nam rất có un

thế phát triổn nhờ vào nguồn cung cấp nguyên vật liệu dổi đào, và khả năng tận dụng lao động dôi dư mà không cần trình độ cao lắm, trong khi vốn đầu tư sản xuất nói chung không lớn

- Sản phẩm nhựa gia dụng:Với xu hướng tiêu dùng của người dân EU đang

chuyổn sang các loại sản phẩm có chu trình sống ngắn, giá phải chăng và phương thức dịch vụ tốt, triổn vọng xuất khẩu mặt hàng này sang EU khá tốt

c Nhóm mặt hàng xuất khẩu mới

- Thực phẩm chế biến: EU có nhu cầu lớn về thực phẩm chế biến do thói quen

tiêu dùng của lối sống còng nghiệp, nhất là các thịt gia súc, gia cầm, nông sản, thúy sản đã qua chế biến và đóng hộp Bên cạnh đó, phần thị trường thực phẩm chế biến theo khẩu vị truyền thống Việt Nam phục vụ cho cộng đồng người Việt tại EU gần như còn bỏ ngỏ, thậm chí Việt kiêu tại đây còn phải tiêu dùng các sản phẩm của Thái Lan, Trung Quốc thay cho các sản phẩm có hương vị Việt Nam Tuy nhiên, vấn

đề khó khăn nhất của chúng ta vẫn là làm sao đổ thoa mãn được 5 tiêu chuẩn của sản phẩm mà đặc biệt khắt khe với hàng thực phẩm như EU đã đưa

- Hàng điện tử - tin học: Đây là mặt hàng đang rất có triổn vọng xuất khẩu

sang EU với lợi thế về lao động có kỹ năng và giá nhân công thấp Với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 30%/năm trong giai đoạn 1995 - 2000, chúng ta đang phấn đấu đổ đến 2005 có thổ đạt 3 tỷ USD và 2010 đạt 5 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này

Dự báo xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang khu vực thị trường này sẽ phục hồi nhanh trong giai đoạn 2001 - 2005 với mức tăng trưởng trên 40%/năm và sau giai đoạn tăng tốc sẽ đi vào quỹ đạo phát triổn ổn định vói mức tăng trưởng 15 -27,7%/năm trong giai đoạn 2006 - 2010 Riêng thị trường Nga sẽ chiếm 50 - 5 2 % giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang khu vực thị trường này vào năm 2005

Cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang các nước châu Âu sẽ chuyổn biến theo hướng: tăng nhanh tỷ trọng hàng chế biến lên 9 0 % (có nhiều mặt hàng chế biến sâu và tinh) và giảm mạnh hàng nguyên liệu thô xuống 10% Trong nhóm hàng công nghệ phẩm, sẽ giảm mạnh tỷ lệ hàng gia công và tăng tỷ lệ xuất khẩu trực tiếp

Trang 24

(mua nguyên liệu của nước ngoài vé sản xuất và xuất khẩu), và tăng tỷ lệ sản phàm sản xuất bằng nguyên liệu nội địa

Nhìn chung, Việt Nam và các nước châu Âu chắc chắn sẽ tiếp tục hợp tác chật chẽ, mở cửa thị trưựng để mở rộng quy m ô xuất khẩu vào thị trưựng của nhau nhằm tương xứng với tiềm lực kinh tế của mình, cũng như khai thác triệt để những lợi ích kinh tế mà mối quan hệ này có thể đem lại Thị trưựng châu Âu có thể sẽ chiếm tỷ trọng 21%-24% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam thựi kỳ 2000-2004 và 25%-27% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam thựi kỳ 2005-2010 Mở rộng và phát triển thị trưựng châu Âu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam là phù hợp với xu thế chung của thựi đại và lợi ích của các bên

Trang 25

PHẨN 2

DẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG EU

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Liên Minh châu  u (EU)

2.1.1 Sự ra đời của EU và các bước tiến tới nhát thể hoa toàn diện

Mốc lịch sử đánh dấu sự hình thành của EU là bản "Tuyên bố Schuman" của

Bộ trưởng ngoại giao Pháp Robert Schuman vào ngày 09 tháng 05 năm 1950 với đề nghị đặt toàn bộ nền sản xuất gang thép của Cộng hoa liên bang Đức và Pháp dưới một cơ quan quyền lực chung, trong một tổ chức mở cửa để các nước châu  u khác cùng tham gia Sau đó, hiợp ước Paris thành lập Cộng đồng Than - Thép châu  u (ECSC), một tổ chức tiền thân của EU ngày nay được ký kết 18/4/1951 với sự tham gia của 6 nước: Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan và Luxemburg

Từ ECSC đến EU hiợn nay là cả một quá trình phát triển phức tạp với các hình thức liên kết kinh tế quốc tế được phát triển chặt chẽ, toàn diợn và hoàn toàn mới về chất Và cho đến nay, sau nhiều nỗ lực thiết thực của EU tiến trình nhất thể hoa châu Âu đã đạt được các kết quả rất khả quan trên nhiều lĩnh vực:

- Về an ninh: EU lấy NATO và liên minh phòng thủ Tây Âu (WCU) làm hai

trụ cột chính, tuy nhiên EU đang cố gắng tạo cho mình "mội cánh tay quân sự" bên cạnh "cánh tay kinh tế" với bản sắc riêng của mình, hạn chế sự lợ thuộc vào Mỹ

- Về chính trị: Đang diễn ra quá trình chính trị hoa các nhân tố kinh tế, an ninh, nghĩa là kết hợp các phương tiợn kinh tế và quân sự nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế Trong nội khối đã và đang diễn ra quá trình hợp nhất và thống nhất các đường biên giới quốc gia nhằm tăng cường quyền lực và quản lý chung Còn đối vói bên ngoài EU đang đẩy mạnh hợp tác quốc tế và khu vực bằng các hiợp định song phương và đa phương

- Về xã hội: Về cơ bản, các nước thành viên đang áp dụng một chính sách chung về lao động, bảo hiểm, môi trường, năng lượng, giáo dục, y tế (tuy nhiên vẫn còn một số lĩnh vực chưa thống nhất)

- Về kinh tế: GDP của EU năm 1998 đạt 8.482 tỷ USD, được xem là lớn nhất thế giới (NAFTA: 8.150 tỷ USD, ASEAN: 845 tỷ USD), năm 2000 đạt 900,4 tỷ USD, năm 2001 đạt 9.315 tỷ USD, với mức tăng trưởng bình quân hàng năm 1995 -

2000 gần 2,2% Đây là khu vực kinh tế đạt trình độ cao về kỹ thuật, công nghợ, thiết

bị, máy móc; đặc biợt là về cơ khí, năng lượng, nguyên tử, dầu khí, hoa chất, dợt may, điợn tử, công nghiợp vũ trụ và vũ khí

- Về thương mại: EU là trung tâm thương mại lớn thứ 2 sau Mỹ, với doanh số 1.527,5 tỷ USD năm 1997, trong đó 5 0 % là buôn bấn giữa các nước thành viên, năm

Trang 26

2002 giá trị xuất khẩu hàng hoa của EU đạt 2.441,2 tỷ USD, trong đó xuất khẩu hàng hoa nội khối đạt Ì 502, 2 tỷ USD, xuất khẩu hàng hoa ngoại khối đạt 938 tỷ USD Về nhập khẩu hàng hoa: năm 2002 EU đạt 2.437 tỷ USD, trong đó nhập khẩu nội khối đạt 1.506 tỷ và ngoại khối đạt 931,2 tỷ USD Như vậy.thương mại của EU phẩn lớn phát triển mạnh trong nội bộ khối nhờ tác động của chính sách nhất thể hoa kinh tế khu vực Ngày l/5/2004,EU sẽ có 25 nước thành viên sau khi kết nạp thêm 10 quốc gia mới Với việc mở rộng này, EU trở thành một khối kinh tế và thị trường lớn nhất thế giới, với kim ngạch nhập khẩu hàng hoa và dịch vụ chiếm khoợng 21,9 % kim ngạch nhập khẩu của toàn thế giới

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của EU

Nhằm thực hiện những mục tiêu chung đã được đề ra trong các hiệp ước, EU

đã xây dựng cho mình một hệ thống thể chế "Siêu quốc gia" để điều hành, giám sát quá trình liên kết của các quốc gia thành viên

Sơ ĐỔ Cơ CẤU Tổ CHỨC CỦA EU

Toa án châu  u

Kiểm soát

Nghị viện Châu A u Cho ý kiến

Các nước thành

Trang 27

2.1.3 Tinh hình phát triển kinh tê của EU

Trải qua không ít những thăng trầm trong gần một nửa cuối của thế kỉ XX, giờ đây châu Âu đang dẩn lấy lại vị trí "trung tâm thế giới" của mình Đặc biệt trong thẳp kỉ 90 của thế kỷ trước, EU đã thực sự khẳng định được vị thế là một trung tâm kinh tế hùng mạnh của thế giới với tốc độ tăng trưởng kinh tế đáng kể và tương đối

ổn định

Tăng trưởng GDP của EU trong năm 96 là 1,6%, năm 1997 là 2,5%, năm

1998 là 2,7%, năm 1999 là 2,0% và cho đến cuối năm 2000 thì cả châu Âu "thở phào nhẹ nhõm " với tốc độ tăng GDP 3%, cao nhất từ cuối thẳp kỉ 80 cho tới năm

cuối cùng của thế kỷ

N ă m 1998 -2000, trong khi cơn bão tài chính làm nghiêng ngả nền kinh tế thế giới thì EU - khu vực ít bị ảnh hưởng nhất của khủng hoảng vẫn tiếp tục quá trình phát triển kinh tế của mình Theo các nhà kinh tế, sự ổn định kinh tế của EU được xem là một trong những nhân tố chính giúp cho nền kinh tế thế giới tránh được nguy

cơ suy thoái toàn cầu

N ă m 1999, tuy tốc độ tăng trưởng kinh tế của EU có chiều hướng giảm do sự sụt giá của đồng Euro và sản xuất công nghiệp giảm sút Nhưng chỉ với riêng sự suy giảm này cũng chưa thể đưa ra một kết luẳn tiêu cực về nền kinh tế EU, bởi ngay cả khi tốc độ tăng trưởng kinh tế bị chẳm lại, lạm phát của EU trong năm 1999 vãn ở mức 1,1% - mức thấp chưa từng có trong lịch sử/tì lệ thất nghiệp giảm lần đầu tiên trong thẳp kỉ 90 từ hơn 1 0 % xuống còn 9,4% trong năm 1999, và thâm hụt ngân sách của các nước thành viên cũng ở mức thấp: 0,5%-1,7% GDP

Khoảng cách giữa các quốc gia trong khối ngày càng được thu hẹp Trong số các quốc gia thuộc EU thì các nước nhỏ Bắc Âu tỏ ra tiến mạnh nhất, nước Đức khổng lồ thường bị tụt hẳu trong mấy năm gần đây cũng đã bắt kịp với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của cả khối Chỉ có Italia, do hơi yếu về khả năng cạnh tranh cũng đã vươn lên với tốc độ tăng trưởng 2,6% trong năm 2000 nhưng vẫn bị coi là mức thấp nhất trong khối

Theo Uy ban châu Âu, kinh tế EU vẫn đang phát triển khả quan Các chuyên gia kinh tế của IMF và OECD cũng rất lạc quan vào sự tiếp tục phát triển kinh tế của

EU bởi Ngân hàng trung ương châu  u tiếp tục kiểm soát chặt chẽ mức cấp tiền và duy trì múc lãi suất khá ổn định ở mức 4,5%

Và theo dự báo của OECD thì trong năm 2003 tốc độ tăng trưởng kinh tế của

EU vẫn sẽ ổn định ở mức trên dưới 2,6%, và tỉ lệ thất nghiệp sẽ giảm đáng kể từ 8,8% năm 2003 Các nhà kinh tế cho rằng "EU tăng trưởng chẳm nhưng chắc" và vẫn tin tưởng khẳng định xu hướng đi lên của kinh tế EU trong những năm tói 2010

và tầm nhìn tới 2020

Trang 28

2.2 Đặc điểm của thị trường EU

2.2.1 Đặc điểm chung của thị trường EU

Từ năm 1990 đến nay, EU tích cực "Đẩy mạnh nhất thể hoa" trên tất cả các

lĩnh vực từ kinh tế, tiền tệ, ngoại giao, an ninh đến nội chính và tư pháp Các quốc

gia thành viên từng bước tập trung quyền lực quá độ tiến đến thành lập Liên bang

châu Âu Với việc kết nạp thêm Áo, Thúy Điển và Phần Lan vào năm 1995, số

thành viên của EU lên đến 15 và hiện nay đang trong quá trình mợ rộng, kết nạp

thêm các nước Trung và Đông Âu, dự kiến tháng 5/2004 25 nước (15 nước thành

viên cũ: Đức, Pháp, Anh, Italia, Bi, Hà lan, Lúc xăm bua, Ailen, Đan mạch, Hy lạp, Tây ban nha, Bồ Đào Nha, áo, Thúy điển, Phần lan và 10 nước thành viên chuẩn bị

tham gia là: Séc, Hung gari, Ba lan, Slovakia, Slovenia, Litva.Latvia, Ostonia, Malta, Síp) Nhiệm vụ chính của giai đoạn này là thực hiện nhất thể hoa xuyên quốc

gia thay thế cho hợp tác thông thường

- EU là một thị trường rộng lớn với 376 triệu người tiêu dùng (và khoảng 500

triệu người khi EU gồm 25 nước trong năm 2004), mỗi nước thành viên lại có đặc

điểm tiêu dùng riêng

- Người tiêu dùng châu Âu có sợ thích và thói quen dùng sản phẩm có nhãn

hiệu nổi tiếng trên thế giới, vẫn biết sản phẩm đó đắt hơn rất nhiều so với những

nhăn hiệu bình thường EU là một trong những thị trường lớn trên thế giới, là cộng

đổng dãn tộc thượng lưu và là trung tâm văn minh lau đời cùa nhân loại do đó sợ

thích của người chau Âu rất cao sang, họ có thu nhập, mức sống cao và khá đổng

đều, yêu cầu khắt khe về chất lượng và an toàn vệ sinh của sản phẩm

- Một đặc điểm nổi bật trên thị trường EU là quyền lợi của người tiêu dùng rất

được bảo vệ, khác hẳn với thị trường các nước đang phát triển

- Thị trường EU có nhu cầu lớn rất đa dạng và phong phú vé chủng loại hàng

hoa, do vậy các doanh nghiệp Việt Nam sẽ nâng cao trình độ và tay nghề của người

lao động để sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm m à Việt Nam có lợi thế

- E U là thị trường có nhu cầu nhập khẩu lớn và khá ổn định những mặt hàng

xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như giày dép, dệt may, thúy hải sản, nông sản, thủ

công mỹ nghệ EU có chính sách thương mại chung cho 15 nước thành viên và đồng

tiền thanh toán cho 12 nước thuộc EU Khi xuất khẩu hàng hoa sang bất cứ nước

thành viên nào trong khối chỉ cần tuân theo chính sách thương mại chung và thanh

toán bằng đổng EURO - đây là một lợi thế lớn

Những khó khăn khi xuất khẩu sang thị trường các nước EU:

- EU thương lượng với các nước ngoài khối như một thực thể đồng nhất trong

Trang 29

cuộc thảo luận quốc tế, các doanh nghiệp làm ăn ở châu Âu tất nhiên phải tuân theo các quy tắc, hướng dẫn và chịu sự giám sát của Uy ban châu Âu

- Những điểm khác biệt về vãn hoa giữa các nước thành viên mà chúng ta có thể nhận thấy là thị trường EU chỗ thống nhất về mặt kỹ thuật còn trong thực tế là nhóm thị trường quốc gia và khu vực, mỗi nước có một bản sắc dân tộc và văn hoa đặc trưng riêng m à các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển chưa hiểu hết được Mỗi thành viên tạo ra cho cấc doanh nghiệp xuất khẩu Việt am các cơ hội khác nhau và yêu cầu cụ thể của họ cũng khác nhau

- EU là một thành viên của WTO, có chế độ quản lý nhập khẩu chủ yếu dựa vào các nguyên tắc của tổ chức này, EU vẫn còn các mặt hàng quản lý bằng hạn ngạch tuy không nhiều EU là một thị trường bảo hộ rất chặt chẽ vì hàng rào phi quan thuế rất nghiêm ngặt Rào cản kỹ thuật khá tinh vi chính là quy chế nhập khẩu chung và các biện pháp bảo vệ người tiêu dùng như chất lượng, vệ sinh thực phẩm,

an toàn của người sử dụng, bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn lao động

- Các nước Châu á cũng đang đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU, nhất

là Thái Lan Trung Quốc, Sirilanca , các mặt hàng của họ cũng giống của Việt Nam nhưng chất lượng tốt hem ta, giá cả cạnh tranh hơn và lại có nhiều lợi thế như: hạn ngạch lớn, chậm phát triển, các nước thành viên WTO, do đó các doanh nghiệp Việt Nam phải tạo ra lợi thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ khác Muốn vây, chất lượng sản phẩm phải liên tục được cải thiện, mẫu m ã và kiểu dáng phải thường xuyên đổi mới, giá rẻ và phương thức dịch vụ tốt hơn

- Chính sách thương mại và đáu tư của EU bấy lâu nay nhằm vào các thị trường truyền thống có tính chiến lược là châu Âu và Châu Mỹ Đ ố i với Châu á chính sách thương mại của EU mói hình thành gần đây và đang trong quá trình xem xét, thử nghiệm và khai thác Hơn nữa, chính sách thương mại của EU đối vói Việt Nam thời gian trước đây chủ yếu dựa trên nguyên tắc xếp Việt Nam vào danh sách những nước thực hiện chế độ "độc quyền ngoại thương", gần như không dược hưởng các ưu đãi của EU dành cho các nước đang phát triển

- Quá trình đổi mới công nghệ, thiết bị của Việt Nam rất chậm, chưa làm tốt khâu Marketing

2.2.2 Đặc điểm cụ thể của thị trưởng EU

a Về tập quán, thị hiếu tiêu dùng

EU là một thị trường rộng lớn, khoảng 380 triệu người, hiện tại gồm 15 quốc gia thành viên Thị trường EU thống nhất cho phép tự do di chuyển sức lao động, hàng hoa, dịch vụ và vốn giữa các nước thành viên

Mỗi quốc gia thành viên trong EU lại có đặc điểm tiêu dùng riêng Do vậy, có thể thấy rằng thị trường EU có nhu cẩu rất đa dạng và phong phú về hàng hoa, dịch

Trang 30

vụ Trên thực tế, có những loại hàng hoa rất được ưa chuộng ở thị trường Pháp, Italia, Bỉ nhưng lại không được người tiêu dùng ở Anh, A i l e n , Đ a n mạch và Đ ứ c đón chào

T u y có những khác biệt nhất định về tập quán và thị hiếu tiêu dùng giữa các thị trường quốc gia trong khối E U nhưng 15 nước thành viên đều là những quốc gia nểm trong k h u vực Tây và Bắc âu nên có những đặc điểm tương đồng về k i n h tế và văn hoa

Trình độ phát triển k i n h tế văn hoa xã hội của các nước thành viên khá đồng đều, cho nên người dân thuộc k h ố i E U có những điểm chung về sở thích và thói quen tiêu dùng Thí dụ: đối với hàng may mặc và giày dép người dân áo, Đ ứ c và H à

L a n chỉ mua hàng may mặc và giày dép không chứa chất n h u ộ m có nguồn gốc hữu

cơ (azodyes)

Khách hàng E U đặc biệt quan tám tới chất lượng và thời trang của hai loại sản phẩm này N h i ề u k h i yếu t ố thời trang lại có tính quyết định cao hơn nhiều so v ớ i giá cả Đ ố i vói n h ó m hàng giày dép, người tiêu dùng E U đang có x u hướng đi giày vải

Đ ố i v ớ i hàng thúy hải sản, người tiêu dùng E Ư không mua những loại sản phẩm thúy hải sản nhập khẩu bị n h i ễ m độc do tác động của môi trường hoặc do chất phụ gia không được phép sử dụng Đ ố i với sản phẩm thúy hải sản đã qua c h ế biến, người Châu âu chỉ dùng những sản phẩm đóng gói có g h i rõ tên sản phẩm, nơi sản xuất, các điều kiện bảo quản và sử dụng, m ã số và m ã vạch

Đ ặ c biệt, người Châu âu có sở thích tiêu dùng và thói quen sử dụng các loại sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới H ọ cho rểng, những nhãn hiệu này sẽ gắn với chất lượng sản phẩm và có uy tín lâu đời, cho nên k h i dùng sản phẩm mang nhãn hiệu n ổ i tiếng sẽ rất an tâm về chất lượng và an toàn cho người sử dụng Vì vậy, trong nhiều trường hợp mạc dù những sản phẩm giá rất đắt nhưng h ọ vẫn m u a

và không thích chuyển sang tiêu dùng những sản phẩm không nổi tiếng khác cho dù giá rẻ hơn nhiều

b Về Kênh phân phối của EU

H ệ thống kênh phân p h ố i của E U về cơ bản cũng như hệ thống kênh phân phối của một quốc gia, g ồ m mạng lưới bán buôn và bán lẻ T u y nhiên, hệ thống này

là m ộ t trong những hệ thống kênh phân phối phức tạp nhất hiện nay trên thế giới với

sự tham g i a của rất nhiều thành phần: Công t y xuyên quốc gia, hệ thống các cửa hàng, siêu thị, các công t y bán lẻ độc lập trong số đó n ổ i bật lên là vai trò của các Công t y xuyên quốc gia (TNCs) Các Công t y này thường phát triển theo m ô hình

Trang 31

mạng lưới bán lẻ Do đó họ luôn có mối quan hệ rất chặt chẽ với các nhà thầu nước

ngoài để đảm bảo nguồn cung cấp hàng ổn định và giữ uy tín với mạng lưới bán lẻ

Mối quan hệ bạn hàng này không phải là ngẫu nhiên mà chờ yếu là vì những

ràng buộc trong quan hệ tín dụng, hoặc do mua cổ phán cờa nhau, do đó, thường là những quan hệ khá bền vững và làu dài Kiểu liên kết này trong hệ thống kênh phân

phối EU đã tạo nên những chuỗi mắt xích chặt chẽ được gắn với nhau bằng các hợp

đồng kinh tế, m à việc tiếp cận và trở thành một trong những mắt xích đó không phải

là dễ dàng đối với các nhà xuất khẩu Việt Nam vốn chỉ quen làm ăn chộp giật và

theo tìmg hợp đồng riêng biệt

c Về chính sách ngoại thương của EU

Đặc điểm cơ bản nhất trong chính sách ngoại thương EU là tất cả các nước

thành viên EU cùng áp dụng một chính sách ngoại thương chung đối với các nước

ngoài khối Uy ban châu Âu (ÉC) là người đại diện duy nhất cho Liên Minh trong việc đàm phán, ký kết các Hiệp định thương mại và dàn xếp tranh chấp trong lĩnh

vực này

Chính sách ngoại thương của EU bao gồm: Chính sách thương mại tự trị (Autonomous Commercer) và chính sách thương mại dựa trên nguyên tắc: không phân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng Các biện pháp được áp dụng phổ biến trong chính sách ngoại thương EU là thuế quan, hạn chế về

Chính sách ngoại thương cờa EU biểu hiện trong việc áp dụng một số chính sách và công cụ đặc biệt, tiêu biểu là biểu thuế quan chung và chính sách chống bán

phá giá:

- Biểu thuế quan thống nhất (CCT - Common Custom Tariff)của EU

EU áp dụng biểu thuế quan chung (CCT) chờ yếu đối với các mặt hàng công

nghiệp Đây là công cụ chờ yếu trong chính sách thương mai cờa Liên minh

- Chương trình ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của EU

Chế độ GSP là một biện pháp đẩy mạnh thương mại cờa EU đối với các nước

đang phát triển và chậm phát triển (trong đó có Việt Nam), với mục đích giúp cho

hàng hoa cờa các nước này tăng được khả năng thâm nhập vào thị trường EU thông

qua một số những ưu đãi thuế quan nhất định, từ đó thúc đẩy kinh tế cờa các nước

này phát triển; trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, không đòi hỏi có đi có lại đơn

phương quyết định

- Chính sách chống bán phá giá

Các qui định về chống bán pháp giá cờa EU được đưa ra từ những ngày đầu

thành lập và được xây dựng trên cơ sở điều khoản cờa WTO (trước kia là GATT) về

Trang 32

bán phá giá và biện pháp chống bán phá giá Theo nguyên tắc của WTO, EU chỉ

được áp dụng các biện pháp chống bán phá gia trong trường hợp các ngành công

nghiệp của EU bị tổn hại do việc nhập khẩu các sản phẩm phá giá

- Các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của EU

Để đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng, EU tiến hành kiểm tra các sản

phẩm ngay từ nơi sản xuớt và có các hệ thống báo động giữa các nước thành viên,

đổng thời bãi bỏ việc kiểm tra các sản phẩm ở biên giới EU đã thông qua những

quy định bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng về độ an toàn chung của các sản

phẩm được bán ra, các hợp đồng quảng cáo, bán hàng tận nhà, nhãn hiệu.v.v

- Hàng rào phi quan thuế của EU

Hạn ngạch (quota): là một công cụ được EU sử dụng để hạn chế số lượng

hoặc giá trị một số mặt hàng nhập khẩu vào EU và phân bổ hạn ngạch theo chương

trình hỗ trợ các nước đang phát triển trong khung khổ của GSP Những hạn ngạch

này nằm trong Quy chế (ÉC) 519/94 áp dụng cho một số nước chưa phải là thành

viên của WTO

Hàng rào kỹ thuật: Rào cản kỹ thuật chính là quy chế nhập khớu chung và

các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của EU, được cụ thể hoa ở 5 tiêu

chuẩn bắt buộc của sản phẩm: tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm,

tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, và tiêu chuẩn

vê lao động

Tiêu chuẩn bảo vệ môi trưởng Thị trường EU yêu cầu các hàng hoa có liên

quan đến môi trường phải dán nhãn sinh thái (ecolabels) hoặc nhãn tái sinh theo quy

định Ngoài ra, các nhà sản xuớt còn phải đảm bảo tuân thủ hệ thống quản lý môi

trường ISO14000

Tiêu chuẩn về lao động EU cớm nhập khẩu những hàng hoa m à quá trình sản

xuớt doanh nghiệp sử dụng bớt kỳ một hình thức lao động cưỡng bức nào như được

xác định trong Hiệp ước Geneva (25/9/1926 VÙ7/9/1956) và các Hiệp ước lao động

quốc tế số 29 và 105 Uy Ban châu Âu (ÉC) đình chỉ hoạt động của các xí nghiệp

sản xuớt nội địa ngay khi phát hiện ra những xí nghiệp này sử dụng lao động cưỡng

bức và cớm nhập khẩu những hàng hóa mà quá trình sản xuớt sử dụng bớt kỳ một

hình thức lao động cưỡng bức nào như được xác định trong các Hiệp ước Geneva

ngày 25/9/1926 và 7/9/1956 và các Hiệp ước Lao động Quốc tế số 29 và 105 (Theo

"Những điều cần biết về thị trường EU", trang 42) Ví dụ, các hình thức lao động

c-ưỡng bức bị cớm khi doanh nghiệp sử dụng để sản xuớt hàng hoa xuớt khẩu như: lao động tù nhan, lao động trẻ em.v.v

Trang 33

trong buôn bán với thế giới thứ ba, EU còn ban hành chính sách chống bán phá giá (Anti - Dumping), chống trợ cấp xuất khẩu, và áp dụng thuế "chống xuất khẩu bán phá giá"

Ngoài những công cụ hành chính quản lý nhập khẩu nói trên, trong việc quản

lý nhập khẩu, EU còn phân biệt hai nhóm nước: nhóm áp dụng cơ chế kinh tế thị trường (nhóm ì) và nhóm có nền thương nghiệp quốc doanh (nhóm li)

2.3 Chính sách thương mại của E U đối vói Việt Nam

Trong quan hệ thương mại với Việt Nam, EU xây dựng một chính sách thương mại dựa trên nguyên tểc "không phân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng" như đối với các nước đang phát triển khác, với các biện pháp phổ biến như: thuế quan, hạn ngạch, chống bán phá giá, chống trợ cấp xuất khẩu và hàng rào kỹ thuật (đặc biệt là quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm)

Tuy nhiên, bên cạnh những quy định chung như chúng tôi trình bày trên, Việt Nam và EU cũng đã ký kết các Hiệp định và có những thoa thuận riêng bổ sung cho chính sách thương mại của EU với Việt Nam Cụ thể:

2.3.1 Hiệp định khung giữa Việt Nam và EU - cơ sở điêu chỉnh chính sách thương mại cửa EU đối với Việt Nam

Bản Hiệp định khung là một văn kiện ngoại giao hoàn chỉnh, ngoài phần mở đầu, gồm 21 điều khoản và 3 phụ lục, bao hàm một nội dung hợp tác phong phú và

đa dạng: từ kinh tế đến bảo vệ môi trường, phát triển sự hợp tác - trong quan hệ quốc

tế và an ninh khu vực và điều đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp Việt Nam là EU đã cam kết dành cho Việt Nam quy chế Tối huệ quốc (MFN) và quy chế

ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP), tạo cơ hội cho Việt Nam mở rộng xuất khẩu hàng hoa sang thị trường EU được quy định trong Điều 3 và Điều 4 của Hiệp định

2.3.2 Những khía cạnh cụ thể trong chính sách thương mại của EU đối với Việt Nam

Trên cơ sở chính sách thương mại của mình và những cam kết về thương mại trong Hiệp định khung đã kí với Việt Nam, EU đã cụ thể hoa chính sách thương mại dành cho Việt Nam thông qua các công cụ sau:

- Hệ thống ưu đãi thuế quan phô cập (GSP)

Hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU được hưởng GSP từ 1996,

và hiện nay Việt Nam đang được hưởng chương trình ưu đãi thuế quan phổ cập của

EU áp dụng cho thời kỳ 1/7/1999 đến 3 1/12/2001 Theo chương trình này, EU chia các sản phẩm được hưởng GSP thành 4 nhóm với 4 mức ưu đãi khác nhau dựa trên mức độ nhạy cảm đối với bèn nhập khẩu như đã trình bày phần trên, tuy nhiên, cũng

Trang 34

căn cứ vào mức độ phát triển của bẽn xuất khẩu và những văn bản thỏa thuận đã kí kết giữa EU và Việt Nam để có sự điều chỉnh thích hợp

Nếu so với chế độ GSP của Nhật Bản có 67 mặt hàng được hưầng 5 0 % thuế suất so với thuế MFN, hay chế độ GSP của Mỹ quy định tất cả các mặt hàng được hưầng GSP đều có thuế suất bảng không thì chế độ GSP của EU có phần phức tạp hem Tính phức tạp của hệ thống GSP trong chính sách ngoại thương của EU thể hiện qua một số những quy định như:

Quy định về xuất xứ hàng hóa trong chính sách thương mại của EUlà căn cứ

để xác định hàng hoa của Việt Nam được hưởng chế độ GSP:

Thứ nhất, đối với các sản phẩm hoàn toàn được sản xuất hay trổng, khai thác

và thu hoạch tại lãnh thổ nước hưầng GSP (Việt Nam): như khoáng sản, động thực vật, thúy sản đánh bắt trong lãnh hải và các hàng hoa được sản xuất từ các sản phẩm

đó thì được xem là "có xuất xứ toàn bộ" và được hưầng trọn vẹn mức thuế suất GSP

Thứ hai, đối với những sản phẩm sản xuất tai Việt Nam có thành phần nhập

khẩu thì EU quy định "thoa mãn xuất xứ theo GSP" nếu chúng đã trải qua "quá trình gia công chế biến đầy đủ" tại nước xuất khẩu được hưầng GSP Thông thường hàm lượng trị giá sản phẩm sáng tạo tại nước xuất khẩu (tính theo giá xuất xưầng) phải đạt 6 0 % tổng trị giá hàng liên quan Tuy nhiên đối với một số nhóm hàng như: điều hoa, tủ lạnh, đồ trang trí làm từ kim loại, giày dép hay đối với một số nước cụ thể như: Lào, Campuchia, Banglades thì hàm lượng này thấp hơn

Thứ ba, EU cũng quy định xuất xứ cộng gộp, theo đó hàng của một Việt Nam

có thành phần xuất xứ từ một nước khác trong cùng một tổ chức khu vực cũng được hưầng GSP thì các thành phần đó cũng được xem là có xuất xứ từ nước liên quan Quy định này rất có ý nghĩa với Việt Nam trong thời gian qua vì khi ta xuất khẩu sang EU những mật hàng có thành phần nhập khẩu từ các nước ASEAN thì vẫn được coi là có xuất xứ Việt Nam và được hưầng GSP nếu đủ hàm lượng quy định

Thứ tư, EU còn cho phép áp dụng quy tắc bảo trợ để xác định xuất xứ hàng

hoa Nghĩa là nếu EU cung cấp nguyên phụ liệu, các bộ phận được sản xuất tại EU cho nước hương GSP (Việt Nam) để sử dụng trong quá trình gia công thì các thành phần này được coi là có xuất xứ nước đó khi xác định điều kiện hưầng GSP của sản phẩm cuối cùng

Thứ năm, hàng hóa của Việt Nam nhập khẩu vào EU muốn được hưầng GSP

còn phải đáp ứng yêu cầu về vận tải trực tiếp sau: Hàng hoa đó phải là hàng được vận chuyển thẳng không qua lãnh thổ của một nước nào khác Hoặc hàng hoa cũng

có thể được vận chuyển qua lãnh thổ của nước khác với nước xuất khẩu và có thể

Trang 35

EU còn đưa ra một sỏ biện pháp khuyến khích trong chế độ GSP mới (có hiệu

lực từ 1/7/1999) Căn cứ vào các biện pháp này hàng hoa xuất khẩu của Việt Nam thoa mãn các yêu cầu sau còn được hưởng ưu đãi thêm, chẳng hạn:

- Bảo vệ quyền của người lao động: nước hưởng GSP (Việt Nam) cần chứng minh trong các văn bản pháp quy của mình có các quy đổnh về việc áp dụng các tiêu chuẩn, nguyên tắc về quyền tổ chức, đàm phán tập thể, và tuổi lao dộng tối thiểu theo Công ước 80, 98 của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO)

- Bảo vệ môi trường: Các văn bản pháp quy của nước được hường GSP (Việt Nam) phải có các quy đổnh phù hợp với các chuẩn mực của OIBT (Tổ chức Môi trường Quốc tê) về bảo vệ môi trường

Ngoài ra, EU còn có một số quy đổnh khác về cơ chế trưởng thành, cơ chế tự

vệ, việc thu hồi tạm thòi quyển hưởng GSP, bằng chứng về chứng từ, việc hợp tác quản lý hành chính giữa EU và Việt Nam nhưng yêu cầu mấu chốt để được hưởng GSP đối với hàng hoa của các nước đang và chậm phát triển khi xuất khẩu vào thổ trường EU là phải tuân thủ các quy đổnh về xuất xứ hàng hoa và phải xuất trình c/o form A do cơ quan thẩm quyền của nước đó cấp

- Các Hiệp định và thoa thuận khác

Cùng với Hiệp đổnh hợp tác khung, hai bên Việt Nam và EU đồng thời cũng

đã ký kết những Hiệp đổnh và thoa thuận chuyên ngành về dệt may, giấy dép, thúy

Cho đến nay, Hiệp đổnh này đã được điều chỉnh, bổ sung 3 lần, trong đó có 2 lần được gia hạn và tăng hạn ngạch bằng: thư trao đổi ký tắt ngày 1/8/1995 và được

ký chính thức ngày 16/7/1996; Hiệp đổnh bổ sung áp dụng cho giai đoạn từ

1998-2000 ký tháng 11/1997, có hiệu lực bắt đầu từ 1/1/1998; và biên bản thỏa thuận điều chỉnh Hiệp đổnh về buôn bán hàng dệt may thay thế cho Hiệp đổnh hiện hành ký tắt tháng 3/2000 và được bắt đầu thực hiện từ ngày 15/6/2000 Cả 3 văn bản này được

ký giữa chính phủ Việt Nam và Cộng đổng kinh tế châu Âu

Hiệp đổnh này không chỉ quy đổnh mức hạn ngạch m à còn quy đổnh có thể chuyển đổi hạn ngạch, theo đó Việt Nam được sử dụng thêm hạn ngạch của

Trang 36

Singapore, Inđônêsia và Philippin tới mức 1 0 % hạn ngạch của các chủng loại (thường gọi là Cát) Theo Hiệp định, trong giai đoạn trước năm 2000, hàng năm Việt Nam được xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường EU với lượng hàng 21.938 tấn -23.000 tấn Số Cát chịu sự quản lý bằng hạn ngạch giảm từ 106 xuống 29, tăng hạn

ngạch ổ một số Cát "nóng" và nâng mức chuyển đổi hạn ngạch giữa các Cát lên

27% Hiệp định ký tháng 3/2000 quy định thay đổi thời hạn đến hết năm 2002 thay

vì năm 2000, đồng thời tăng hạn hàng dệt may 16 Cát của Việt Nam xuất khẩu vào EU; trọng lượng tăng lên 4.324 tấn, đạt mức trên 2 6 % so với hạn ngạch cơ sổ của 16

Cát

Mạt hàng giầy dép cũng là một mặt hàng được quan tâm nhiều trong chính sách thương mại của EU đối với Việt Nam Thị trường EU ngày càng mổ rộng hơn cho mặt hàng này Trước đây, xuất khẩu mặt hàng này có quy định hạn ngạch, tuy nhiên do những năm qua xuất hiện việc giả danh hàng xuất xứ từ Việt Nam để vào

EƯ, hai bên đã ký tắt Bản ghi nhớ về chống gian lận trong buôn bán giầy dép, áp dụng từ 1/1/2000 và ký biên bản chính thức vào tháng 10/2000 Phía Việt Nam cấp giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) mặt hàng giầy dép, còn EU không áp dụng hạn ngạch với mặt hàng này của Việt Nam Thêm vào đó, EU cũng cho hàng giầy dép của Việt Nam được hưổng mức thuế nhập khẩu thấp hem hàng của một số nước Đây

là thuận lợi mới để mặt hàng này tiếp tục tâng cường xuất khẩu sang thị trường EU Đối với hàng thúy sản xuất khẩu của Việt Nam, từ 1/1/1997 EU đưa ra quyết định cấm nhập khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sò, hến); hàng thúy sản Việt Nam trước năm 1999 xuất khẩu vào nước thành viên nào phải tuân thủ quy định về vệ sinh thực phẩm riêng của nước đó và không được tự do luân chuyển sang các nước thành viên EU khác Tuy nhiên, kể từ tháng 11/1999, trong khuôn khổ thị trường EU thống nhất và theo tinh thần của Hiệp định Hợp tác, cơ quan chức năng EU đã cùng

Bộ Thúy sản Việt Nam kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh hàng thúy sản của Việt Nam, và tháng 3/2000 EU đã công nhận 29 doanh nghiệp chế biến thúy sản Việt Nam đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng an toàn vệ sinh, đến cuối tháng 6/2000, EU công nhận thêm 11 doanh nghiệp, đưa tổng số doanh nghiệp lèn 40; và EU sẽ công nhận, bổ sung thường xuyên các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh thúy sản xuất khẩu vào EU Trong số 40 doanh nghiệp này, có 4 doanh nghiệp xuất khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ

Việc công nhận của EU không những đảm bảo xuất khẩu ổn định hàng thúy sản Việt Nam vào EU do hàng thúy sản của ta chỉ phải tuân theo quy định chung của khối về sinh thực phẩm, được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm và được nhập khẩu vào EU và được lưu thông tự do vào các nước thành viên, m à còn nâng cao uy tín về chất lượng hàng thúy sản của Việt Nam

Trang 37

Tuy nhiên, những quy định và quy chế về vệ sinh an toàn thực phàm của EU rất chặt chẽ và thực thi nghiêm túc không cho phép các doanh nghiệp xuất khẩu của

Việt Nam coi nhẹ hay sơ xuất Một doanh nghiệp được xếp vào danh sách ì có thể

xuất khẩu thúy sản vào bất cứ nước EU nào, nhưng nếu bị phát hiện có hàng bị nhiễm các chất bị cấm, doanh nghiệp đó sẽ bị xỏ phạt ngay và nếu lặp lại nhiều lần

sẽ bị loại khỏi danh sách, còn nếu nhiều doanh nghiệp vi phạm tiêu chuẩn vệ sinh thì trung tàm Naíìquacen sẽ thu hổi lại tư cách kiểm chứng

Ngoài nhóm hàng dệt may, giầy dép và thúy hải sản, EU còn dành cho Việt Nam quota xuất khẩu lớn các sản phẩm công nghiệp, thủ công mỹ nghệ, lâm sản, hải sản, công nghệ phẩm , miễn thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng như hạt điều, cao su Đổng thời, EU cũng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu nhập khẩu của Việt Nam về các loại thiết bị toàn bộ, tàu biển, máy móc, phụ tùng, hoa chất, nguyên nhiên vật liệu, hàng tiêu dùng thiết yếu và đặc biệt là công nghệ nguồn (công nghệ

mà Chính phủ đang khuyến khích nhập khẩu để thực hiện công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước)

Trong chuyến thăm EU của Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam vào năm

2000, EU thông báo Hội đổng EU đã công nhận Việt Nam áp dụng cơ chế kinh tế thị trường Tuy việc này không tạo thêm ưu đãi cho xuất khẩu của Việt Nam nhưng

có ý nghĩa quan trọng khẳng định hàng của Việt Nam không bị phân biệt đối sỏ Trên thực tế, sau khi Việt Nam và EU ký Hiệp định hợp tác (1995) với các điều khoản đối sỏ tối huệ quốc và mở rộng thị trường cho hàng hoa của nhau thì việc quy định phải xin phép trước đối với nhập khẩu hàng Việt Nam được bãi bỏ Tuy nhiên, hiện nay EU vẫn xem Việt Nam là nước có nền thương nghiệp quốc doanh và phân biệt đối sỏ hàng của Việt Nam với hàng của các nước kinh tế thị trường khi tiến hành điều tra và thi hành các biện pháp chống phá giá

Cụ thể, khi có một cóng ty nào đó kiện lên cơ quan chức năng EU là một mặt hàng nào đó của Việt Nam bán phá giá vào EU, cơ quan chức năng EU sẽ tiến hành điều tra, nhưng cơ quan đó không căn cứ vào giá thành sản xuất ở Việt Nam m à lấy giá thành ở một nước kinh tế thị trường cũng sản xuất mặt hàng đó hoặc mặt hàng t-ương tự thường là Thái Lan, Inđônêsia, để so sánh với giá xuất khẩu của hàng Việt Nam Giá thành ở các nước đó thường cao hơn giá thành của Việt Nam Vì vậy, có trường hợp hàng của Việt Nam bán vào E Ư thực chất đã cao hơn giá thành của ta nhưng thấp hơn giá thành của Thái lan, hay Indonesia và bị EU kết luận là hàng của Việt Nam bán phá giá, và EU sẽ áp dụng các biện pháp chống bán phá giá (cắt giảm GSP, đánh thuế nhập khẩu cao hơn thuế MEN, v.v )

Việc EU công nhận Việt Nam áp dụng cơ chế thị trường đã thực sự giúp hàng của Việt Nam không bị phân biệt đối sỏ, tuy nhiên, hàng xuất khẩu của ta vẫn phải

Trang 38

chờ đợi cho đến k h i H ộ i đồng E U chính thức đưa V i ệ t Nam ra khỏi danh sách các nước có nền thương nghiệp quốc doanh

T ó m lại, so v ớ i chính sách ngoại thương chung của EU, chinh sách thương mại của E U v ớ i V i ệ t Nam có nhiều quy định tạo điều kiện thuận lợi và ưu đãi hơn cho hàng xuất kháu của ta vào thị trường EU, đặc biệt là các ưu đãi về thuế quan và hạn ngạch Nhưng bên cạnh đó vẫn tựn tại không ít những khó khăn như các q u y định khắt khe về an toàn vệ sinh thực phẩm, các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp xuất khẩu.v.v

Trang 39

PHẨN 3

ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG CÁC Nước SNG

3.1 Vài nét về lịch sử phát triển quan hệ kinh tế- thương mại giữa Việt Nam và các nước SNG

Nghiên cứu quan hệ thương mại Việt Nam và các nước SNG không thể không điểm lại lịch sử quan hệ giữa Việt Nam với nhóm các nước này, đặc biệt là quan hệ chiến lược giữa Việt Nam và Liên Xô trước đây Vì quan hệ Việt Nam - Liên xô trước đây đã hỗ trợ chúng ta rất đắc lực trong cuộc chiến tranh bảo vệ tủ quốc nhưng cũng để lại những hậu quả nạng nề cho quan hệ thương mại giữa Việt Nam

và các nước SNG hiện nay mà nòng cốt của SNG chính là Liên bang Nga Từ một đối tác chiến lược, thị trường Liên Xô (hiện nay là 12 nước SNG) đã tiêu thụ phần lớn các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam, nay chỉ còn trên dưới 1 % Cuộc hội thảo khoa học để tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp nhà nước với chủ để "Thị trường SNG và khả năng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này giai đoạn tới năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020" được tủ chức tại trường Đ ạ i học Ngoại thương, các nhà khoa học cũng như các nhà quản lý đã rất trăn trở khi thấy quan hệ giữa hai nước giảm sút nhanh chóng như vậy Thị trường SNG đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam hiện nay chỉ tồn tại như một tiềm năng

Hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Liên xô chủ yếu là nông, lâm sản ( chiếm

tỷ trọng trung bình khoảng 25-35% kim ngạch), sau đó là sản phẩm công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, khoáng sản và các sản phẩm công nghiệp nặng chiếm 5% Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Liên Xô là cao su, chè, cà phê, quần áo gia công, hàng dệt kim, các sản phẩm thủ công nghiệp

Trong trao đủi hàng hóa giữa hai bèn cần ghi nhận những ưu đãi m à phía Liên

Xô dành cho bạn hàng Việt Nam Mặc dù kim ngạch xuất khẩu nói chung của Việt Nam và phần xuất khẩu sang Liên Xô nói riêng có gia tăng đểu qua các năm nhưng nhìn chung chỉ đủ trang trải từ 25 đến 3 5 % mức nhập khẩu Phần thâm hụt mậu dịch hàng năm này được phía Liên Xô đương nhiên cho hưởng cơ chế tín dụng bù nhập siêu

Tóm lại, quan hệ hợp tác Việt Nam và Liên Xô ngày càng có tính chất tủng hợp và được bủ xung bằng nhiều hình thức hợp tác mới Từ trao đủi hàng hóa đơn thuần đến hợp tác sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, thực hiện các chương trình hợp tác có mục tiêu, xây dựng các xí nghiệp liên doanh Trên thực tế, cho đến trước khi Liên Xô giải thể, các quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Liên Xô liên tục phát triển

và có ảnh hưởng rất tích cực đến tất cả các ngành kinh tế quốc dán của Việt Nam Những công trình được xây dựng với sự giúp đỡ của Liên Xô, các máy móc thiết bị, các nguyên vật liệu cơ bản, thực phẩm, hàng tiêu dùng do Liên Xô cung cấp đều góp phần đáng kể vào việc tăng tiềm lực kinh tế kỹ thuật của Việt Nam

Trang 40

3.2 Tổng quan về thị trường SNG

3.2.1 Đặc điểm chung của thị trường SNG

Cùng với sự tan rã của Liên xô, các nước cộng hoa trong Liên bang đã đồng loạt tuyên bố độc lập và lập nên các quốc gia độc lập Các nước Baltic gồm Estonia, Latvia và Litva, với đặc thù của mình, đã nhanh chóng đạt được những thành tựu nhất định trong phát triển kinh tế và do đó sự phở thuộc giữa họ với các nước trong Liên xô không còn lớn lắm Các nước còn lại đã thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) và tiếp tởc có nhiều ràng buộc với nhau trong phát triển kinh tế và nhiều lĩnh vực khác

- Về cơ cấu kinh tế: ở các nước này hoạt động kinh doanh thương mại hầu

như được tự do hoàn toàn, mọi chủ thể kinh tế đều có thể tham gia trực tiếp vào hoạt động ngoại thương Đây là một trong những thành quả quan trọng nhất m à Liên bang Nga và các nước SNG khác đạt được trong những năm qua Các nước SNG là những nước vừa có sản xuất nông nghiệp vừa có sản xuất công nghiệp Nền kinh tế được tư nhân hoa một cách cao độ và là nền kinh tế thị trường theo đúng nghĩa của

nó Nhà nước chỉ quản lý mà không can thiệp vào hoạt động kinh doanh, thương mại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt Hiện nay, trong số các nước SNG, Nga được các nước công nghiệp phát triển trong đó có Mỹ và EU coi là nước có nền kinh tế thị trường

- về chính trị: Sau khi Liên Xô tan rã, ở các nước SNG đã có nhiều đảng phái

chính trị được thành lập Trong thời gian dài sự tranh giành ảnh hưởng giữa các đảng phái này đã làm tình hình chính trị ở các nước này mất ổn định Nhưng hiện nay các đảng phái chính trị có xu hướng thống nhất lại với nhau thành hai lực lượng chính trị lớn, chính vì vậy tình hình mất ổn định chính trị dần được khắc phởc Sự ổn định về chính trị sẽ là cơ sở vững chắc đảm bảo cho sự phát triển kinh tế của các nước SNG hiện nay và trong tương lai

- Về luật pháp: Trong thời gian qua các nước SNG đã thõng qua hàng loạt văn

bản luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh, thương mại, hệ thống thuế nói chung và thuế nhập khẩu nói riêng Đặc biệt bộ luật Dân sự của Nga đã được các chuyên gia quốc tế đánh giá cao, bộ luật Dân sự này là sự kết hợp hài hoa giữa các quy phạm của hai hệ thống pháp luật - châu Âu lởc địa và Anh, Mỹ Hoạt động của ngành hải quan cũng được đổi mới

- Về vị trí địa lý: Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và hoạt động xuất khẩu vào thị trường các nước SNG là vị tri địa lý của các

nước này Đối với Việt Nam, vị trí địa lý của các nước này không mấy thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoa (khoảng cách từ cảng Hải phòng hoặc cảng Sài gòn đến

Ngày đăng: 10/12/2013, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w