Để đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất lúa gạo, cần phải định hướngsản xuất theo hướng hàng hoá, gạo có chất lượng cao, cung cấp đủ lương thực cóchất lượng cho nhu cầu ngày càng
Trang 1MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Cây lúa (Oryza sativa.L) là cây lương thực quan trọng của nhiều quốc gia.Khoảng 50% dân số trên thế giới đang dùng lúa làm lương thực hàng ngày ỞViệt Nam, lúa là cây lương thực chính trong sản xuất nông nghiệp Sản xuấtlúa đã đảm bảo lương thực cho khoảng 82 triệu dân và đóng góp vào việcxuất khẩu Do vậy, việc nghiên cứu ứng dụng các giống lúa chất lượng caovào sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu là rấtcần thiết
Thanh Hoá là một trong những tỉnh có diện tích đất trồng lúa lớn nhấtvùng sinh thái Duyên hải Bắc Trung Bộ của Việt Nam, diện tích đất trồng lúacủa toàn tỉnh là 148 630 ha, bình quân 403m2/người Việc bảo vệ, cải thiệnchất lượng và năng suất nhằm đảm bảo sản lượng lương thực toàn tỉnh vớidân số khá lớn là vô cùng cấp thiết đối với sản xuất nông nghiệp của ThanhHoá
Huyện Hậu Lộc nằm phía Đông Bắc tỉnh Thanh HoḠcách Thành phốThanh Hoá khoảng 30km về phía Đông Bắc Diện tích tự nhiên của toànhuyện là: 14.335,74ha; trong đó, đất nông nghiệp là 9.903ha, dân số toànhuyện: 166.174 người Ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, một bộphận đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản và làm dịch vụ Trong nông nghiệp sảnxuất trồng trọt chiếm 67,7%; trong trồng trọt, tỉ trọng giá trị cây lương thựcchiếm 66,6% (lúa chiếm 89-91%) Do vậy, tăng năng suất, chất lượng lúaquyết định tăng trưởng nông nghiệp và có ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng củanền kinh tế huyện nhà
Các cánh đồng lớn của huyện nằm ở gần trung tâm Huyện, bao gồm diệntích đất sản xuất ở các xã Lộc Sơn, Lộc Tân, Mỹ Lộc, Văn Lộc, Thuần Lộc,Tiến Lộc, Tuy Lộc, Thành Lộc, Hòa Lộc, Phú Lộc Các cánh đồng này có vaitrò rất quan trọng đối với Huyện Hậu Lộc cả về mặt kinh tế và mặt văn hóa.Đây là những cánh đồng có lợi thế rất lớn trong việc sản xuất lương thực tậptrung nhằm đảm bảo an ninh lương thực vùng và có nhiều tiềm năng tạo sảnphẩm hàng hóa Trong đó, sản phẩm lúa gạo của cánh đồng xã Lộc Sơn, HoàLộc đã được nhân dân trong vùng biết đến nhờ chất lượng thơm ngon manghương vị đặc trưng của vùng
Trang 2Hiện nay, cơ cấu giống lúa trên địa bàn huyện Hậu Lộc khá đơn giản, việc
sử dụng một số giống lúa chất lượng cao chưa được nhiều Cơ cấu giống lúacủa huyện hiện nay chủ yếu vẫn là Khang Dân 18, Q5, Nhị Ưu 838, HT1.Trong cơ cấu giống lúa, Q5 là giống có năng suất cao, song chất lượng gạoquá thấp, khó bán, giá bán rẻ hiệu quả kinh tế chưa cao, dễ nhiễm bệnh đạo
ôn cổ bông ở vụ Xuân Giống lúa Khang Dân 18 năng suất cao, chất lượngtrung bình hay bị đổ, dễ nhiễm rầy, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn GiốngHT1 hiện đang dần được mở rộng diện tích trong cả 2 vụ Xuân và Mùa
Để đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất lúa gạo, cần phải định hướngsản xuất theo hướng hàng hoá, gạo có chất lượng cao, cung cấp đủ lương thực cóchất lượng cho nhu cầu ngày càng cao của nhân dân trong huyện và cho côngnhân viên lao động các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Hậu Lộc và thành phốThanh Hoá và tiến tới phục vụ thị trường ngoài tỉnh Để đáp ứng được yêu cầu đó,cần phải tuyển chọn được bộ giống lúa thuần có năng suất cao, chất lượng tốt,đồng thời kháng được một số sâu bệnh hại chính, có thời gian sinh trưởng tươngđương giống Khang Dân 18, cấy được 2 vụ trong năm để có thể trồng cây vụĐông nhằm đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp ở địa phương, có chất lượng caonhư giống BT7 hoặc cao hơn nữa là rất cần thiết để đưa vào cơ cấu cây trồng 3 vụ,nhằm có nhiều sản phẩm chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thị trường, tăng thunhập cho người nông dân
Để có cơ sở mở rộng các giống lúa mới chất lượng cao vào sản xuất nhằmnâng cao giá trị kinh tế, khai thác hiệu quả lợi thế vùng của cánh đồng huyện Hậu
Lộc tỉnh Thanh Hóa chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, và hiệu quả sản xuất một số giống lúa chất lượng cao vụ Xuân 2013 tại huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá“
2 Mục đích- Yêu cầu của đề tài
2.1 Mục đích
Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của các giống lúa thí nghiệm; từ đó chọn ra được giống lúa chất lượng có khảnăng thích nghi với điều kiện ở địa phương để khuyến cáo mở rộng diện tíchgieo trồng ở huyện Hậu Lộc, góp phần tăng giá trị sản xuất lúa và đáp ứngmột phần nhu cầu của người tiêu dùng
Trang 32.2 Yêu cầu
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống lúa chấtlượng
- Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống lúa chất lượng
- Đánh giá khả năng cho năng suất của các giống lúa chất lượng
- Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng gạo kết hợp với các chỉ tiêu hìnhthái
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các giống lúa chất lượng so với giống đốichứng Bắc Thơm số 7 gieo cấy đại trà tại địa phương
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần định hướng cho nông dân thay đổi cơ cấu giống lúa phù hợpvới điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, vừa thúc đẩy sản xuất nông nghiệp,vừa phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa
- Việc ứng dụng thành công giống lúa có chất lượng không những đáp ứngđược nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của người dân địa phương mà còn có thểtiến tới xây dựng thương hiệu gạo chất lượng của các huyện ven biển tỉnh ThanhHoá
4 Giới hạn của đề tài:
Do thời gian có hạn, nên chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên một sốgiống lúa chất lượng ở vụ Xuân năm 2013 tại xã Hoà Lộc, huyện Hậu Lộc,tỉnh Thanh Hoá
Trang 4CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nhu cầu lương thực trong nước và trên thế giới
1.1.1 Nhu cầu lương thực trên thế giới
1.1.2 Nhu cầu trong nước
1.2 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
1.2.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam.
1.3 Những nghiên cứu cơ bản về cây lúa
1.3.1 Nghiên cứu về các tính trạng đặc trưng của cây lúa
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá và tình hình nghiên cứu chất lượng lúa gạo 1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng gạo
1.3.2.2 Một số nghiên cứu về chất lượng lúa gạo
1.4 Những nghiên cứu trong lĩnh vực chọn tạo giốnglúa chất lượng
1.4.1 Chọn tạo giống lúa chất lượng cao trên thế giới
1.4.2 Chọn tạo giống lúa chất lượng cao tại Việt Nam
1.4.3 Sản xuất lúa chhất lượng tại Việt Nam
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1 Đối tượng, vật liệu, phạm vi nghiên cứu.
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Một số giống lúa thuần mới năng suất, chất lượng cao có thời hạn sinhtrưởng ngắn được lai tạo và chọn lọc theo hướng phát triển sản xuất lúa gạohàng hoá: RVT, HT9, Việt Thơm 8 (Trân Châu Hương), QR1, LT2 với giốngđối chứng Bắc Thơm số 7
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu:
Tại cánh đồng xã Hoà Lộc huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hoá
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Thời vụ bố trí thí nghiệm: Vụ xuân 2013
2.1.4 Vật liệu nghiên cứu:
Trang 5Gồm các giống lúa chất lượng cao có thời gian sinh trưởng ngắn: RVT,HT9, Việt Thơm 8 (Trân Châu Hương), QR1, LT2 , BT 7 (đ/c) Các giốngtrên do Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam, Công ty CP giống cây trồngTrung ương, Công ty Hồng Quang Ninh Bình chọn tạo theo hướng phát triểnsản xuất lúa gạo hàng hoá.
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều tra hiện trạng sử dụng đất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội của địa bàn nghiên cứu.
2.2.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống lúa thí nghiệm tại địa bàn nghiên cứu.
2.2.3 Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận của các giống lúa thí nghiệm.
2.2.4 Đánh giá năng suất, chất lượng của các giống lúa thí nghiệm 2.2.5 Hiệu quả kinh tế của việc gieo trồng giống lúa mới chất lượng cao.
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
2.3.1 Thu thập thông tin
* Thu thập thông tin không dùng phiếu điều tra
- Thừa kế tài liệu từ các nghiên cứu trước: Các luận án, đề tài dự án khoa họccông nghệ và lĩnh vực nghiên cứu giống lúa được thực hiện tại địa bàn huyện HậuLộc
- Các thông tin thứ cấp: Sử dụng thông tin thứ cấp về điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội hiện có ở xã Hoà Lộc và huyện Hậu Lộc
* Thu thập thông tin có sử dụng phiếu điều tra
- Thu thập thông tin từ người am hiểu sự việc (KIP)
- Điều tra những nội dung chuyên sâu bằng phương pháp điều tra nhanhnông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)
2.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng.
- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn 3 lần nhắclại Khoảng cách giữa các lần nhắc lại rộng 0,5m, khoảng cách giữa các ô(công thức) rộng 0,3m[14]
Các công thức thí nghiệm:
- Công thức I: Giống RVT
- Công thức II: Giống HT9
Trang 6- Công thức III: Giống Việt Thơm 8 (Trân Châu Hương)
- Công thức IV: Giống QR1
2.3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
2.3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng và phát triển
- Chiều cao cây (cm): Định kỳ 1 tuần đo một lần
- Khối lượng 1000 hạt (ký hiệu P1000 )
- Năng suất lý thuyết:
S= 10-4.A.B.C.D
Trong đó: S là năng suất lý thuyết (tạ/ ha).
A là số khóm trung bình/ m 2
B là số bông trung bình/ khóm.
Trang 7C là số hạt chắc trung bình/ bông.
D là khối lượng trung bình của 1000 hạt.
2.3.4.3 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính
- Đánh giá mức độ nhiễm sâu hại theo số con/m2và tỷ lệ hại : sâu đục thân; sâucuốn lá nhỏ; rầy nâu; rầy lưng trắng
- Đánh giá mức độ nhiễm bệnh hại theo Quy chuẩn khảo nghiệm giốnglúa VCU của Việt Nam QCVN01-55: 2011/BNN&PTNT[31], [2], [3], [11]
2.3.5 Hiệu quả kinh tế
Lãi thuần (VNĐ) = Tổng thu của công thức - phần chi phí
2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thí nghiệm được xử lý bằng các phần mềm Excel và IRRISTATtrên máy vi tính
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sản xuất lúa của huyện Hậu Lộc - tỉnh Thanh Hoá
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lí
3.1.1.2 Địa hình
3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thời tiết
3.1.2: Đặc điểm đất đai.
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hậu Lộc
3.1.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã Hoà Léc– huyện HËu Léc
3.1.4.1.Vị trí địa lý
3.1.4.2 Tình hình sử dụng đất trồng lúa của xã Hòa Lộc
3 1.4.3 Loại hình sử dụng đất khu vực trồng lúa của xã
Theo kết quả điều tra nông hộ cho thấy diện tích đất trồng lúa của cácnông hộ được điều tra của xã Hòa Lộc (28,00 ha ) thuộc loại sử dụng đất 2lúa ( 93,3% diện tích ) và 2 lúa – 1 màu chiếm 6,7% diện tích Như vậy bàcon nông dân trồng lúa của xã đã bước đầu đưa thêm cây màu vào đất lúasong diện tích còn quá ít Các nông hộ cần chú trọng đến vấn đề bảo vệ độ phì
Trang 8lâu bền của đất, đến hệ thống thủy lợi tưới và tiêu nước, đến chế độ phân bóncho lúa và đến cơ cấu giống lúa của hai vụ trong năm
Cả xã có 30,00 ha đất sản xuất nông nghiệp trồng lúa được lấy mẫu phântích độ phì đất ( tính chất nông hóa đất ) , chủ yếu là diện tích đất 2 lúa trên 3loại chân ruộng vàn thấp, vàn và vàn cao, chủ yếu là chân vàn
Chế độ canh tác đất lúa của xã: hệ thống thủy lợi tưới tiêu nước chủ độngcho lúa không thuận lợi trên gần 40% diện tích đất tiêu chủ động khó khăn,chế độ bón phân theo kinh nghiệm của người dân với mức bón trung bình vàthấp (phân chuồng, phân NPK ), không bón phân lân đơn và vôi Liều lượngphân bón vô cơ cho các loại ruộng lúa đều như nhau cho cả 2 vụ trong năm Năng suất lúa của cả hai vụ và theo năm trung bình so với nhiều xã kháctrong huyện, đạt từ hơn 10 tấn đến hơn 11tấn/ha/năm, không có ruộng đạtnăng suất cao
3.1.4.4 Đánh giá những thuận lợi và khã khăn cña xã Hòa Lộc, huyện Hậu Lộc, Tỉnh Thanh Hóa.
* Thuận lợi:
Xã Hòa Lộc, huyện Hậu Lộc là một xã có địa hình bằng phẳng, giao thôngđường thủy, đường bộ đi lại dễ dàng, thuận lợi cho các ngành kinh tế trọngđiểm và các dịch vụ thương mại phát triển, tài nguyên đất phong phú phù hợpvới nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như cây màu, cây công nghiệpngắn ngày, cây lương thực
Hệ thống tưới, tiêu phục vụ cho sản xuất tương đối hoàn thiện, đường giaothông của xã Hòa Lộc đã được nhựa hóa và bê tông hóa đến tận các khu dân cư vàcác hộ gia đình, thuận tiện cho việc đi lại và giao thông hàng hóa nhanh chóng.Nhân dân sống hòa thuận, chăm chỉ cần cù lao động, ham học hỏi, luôn giúp đỡlẫn nhau trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong sản xuất kinh doanh
* Khó khăn:
- Trình độ dân trí còn thấp, việc áp dụng các khoa học kĩ thuật vào sảnxuất còn hạn chế, chưa thực sự đáp ứng nhu cầu đặt ra
- Điều kiện thời tiết khắc nghiệt, hạn hán, bão lụt, sâu bệnh, dịch hại xảy
ra thường xuyên đã ảnh hưởng không nhỏ vào kết quả sản xuất kinh doanh
- Sản xuất nông nghiệp chưa thoát khỏi độc canh, việc chuyển đổi cơ cấucây trồng, mùa vụ còn chậm
Trang 9- Năng suất cây trồng còn thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao, việc cạnhtranh sản phẩm trên thị trường còn hạn chế.
- Việc tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch gặp nhiều khó khăn, chưa thànhlập các Hợp tác xã dịch vụ bao tiêu sản phẩm
3.2 Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và năng suất của một số giống lúa chất lượng tại xã Hoà Lộc, huyện Hậu Lộc
3.2.1 Một số đặc tính sinh vật học ở giai đoạn mạ của các giống lúa tham gia thí nghiệm tại xã Hoà Lộc
Kết quả cho thấy: Tất cả các giống tham gia thí nghiệm đều có sức sinhtrưởng ở giai đoạn mạ đạt điểm 1 Riêng khả năng chịu rét của mạ ở vụ Xuânchúng tôi tiến hành làm mạ dược và được che phủ nilon nên đảm bảo mạ khôngchết rét Khi cấy trong điều kiện gặp rét nhưng khả năng chịu rét của các giống làkhá tốt
- Về tuổi mạ, trong thí nghiệm này chúng tôi tiến hành làm mạ dược đốivới vụ Xuân do điều kiện thời tiết lạnh nên cây mạ sinh trưởng phát triểnchậm, các giống tham gia thí nghiệm đều có tuổi mạ dài (29 ngày)
Số lá mạ của các giống trước khi đưa ra cấy không có sự sai khác : giaođộng từ 4,3- 4,8 lá, số lá bằng hoặc nhiều hơn giống đối chứng
Các giống tham gia thí nghiệm đã biểu hiện khả năng chống chịu rét ở vụXuân là khá tốt chỉ có giống Bắc thơm số 7 ở cấp 3, các giống còn lại đều ở cấp1
3.2.2 Thời gian sinh trưởng của các giống lúa
Thời gian sinh trưởng dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào giống và điều kiệnngoại cảnh Nhìn chung các giống mà chúng ta đang trồng hiện nay có thờigian sinh trưởng từ 90 - 180 ngày
Các giống có thời gian sinh trưởng khác nhau chủ yếu do sự dài, ngắn củathời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, các giai đoạn sau nhìn chung là ổn định vàkhông có sự khác biệt nhiều giữa các giống
Như vậy, thời gian sinh trưởng của cây lúa phụ thuộc chủ yếu vào giống,điều kiện ngoại cảnh và yếu tố thời vụ Nắm được quy luật sinh trưởng đó sẽgiúp ta chủ động bố trí thời vụ thích hợp, áp dụng các biện pháp kỹ thuật hợp
Trang 10lý nhằm tăng hệ số sử dụng đất và phát huy hết tiềm năng năng suất củagiống Trong đời sống cây lúa, có thể chia ra hai thời kì sinh trưởng chủ yếu
là thời kì sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực
Bảng 3.7 Thời gian qua các đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống
lúa vụ Xuân năm 2013 tại xã Hoà Lộc, huyện Hậu Lộc
n v tính: Ng yĐơn vị tính: Ngày ị tính: Ngày àyGiống Từ gieo
đến cấy
Từ gieođến bén rễhồi xanh
Từ gieođến đẻnhánh
Từ gieođến trỗ
Từ gieođến chín
TổngTGST
Trong vụ Xuân năm 2013 giống có thời gian sinh trưởng sinh dưỡng ngắn nhất
là QR1 (95 ngày) và giống có thời gian sinh trưởng sinh dưỡng dài nhất là ViệtThơm 8 (104 ngày), các giống còn lại không có sự biến động lớn (100-102 ngày).Sau khi đạt được số nhánh tối đa, kết thúc quá trình đẻ nhánh các giốngbắt đầu bước vào giai đoạn làm đốt, làm đòng chuẩn bị trỗ bông và thời kỳnày, cây lúa tiếp tục ra những lá cuối cùng, các nhánh vô hiệu cũng lụi dần,các nhánh tốt được phát triển hoàn chỉnh để trở thành nhánh hữu hiệu (bônglúa) Đây là thời kỳ sinh trưởng phát triển cuối cùng của cây lúa, có liên quanquyết định trực tiếp đến quá trình tạo năng suất, trong đó chủ yếu quyết địnhđến tỷ lệ hạt chắc và khối lượng hạt Thời kỳ trỗ bông làm hạt bao gồm cácquá trình trỗ bông, nở hoa, thụ phấn, thụ tinh, hình thành hạt và chín
Thời gian trỗ bông của các giống được tính từ khi bắt đầu có 10- 80% số
cá thể trỗ Đây là thời kỳ sinh trưởng phát triển cuối cùng của cây lúa, có liênquan quyết định trực tiếp đến quá trình tạo năng suất, trong đó chủ yếu quyết
Trang 11định hạt chắc và khối lượng hạt Đây cũng là thời kỳ rất mẫn cảm với nhữngthay đổi của điều kiện ngoại cảnh có tác động rõ rệt và trực tiếp đến năng suất.Thời gian trỗ bông dài hay ngắn, tập trung hay không có liên quan đến độthuần chủng của giống Thời gian trỗ bông càng ngắn độ thuần chủng càng cao
và càng có khả năng tránh được các điều kiện bất thuận Do đó trong sản xuấtngười ta thường sử dụng bố trí thời vụ kết hợp với áp dụng các biện pháp điềukhiển lúa trỗ nhằm tạo thời điểm trỗ an toàn nhất cho lúa
Qua bảng 3.7 ta thấy:
Vụ Xuân thời gian từ gieo đến trỗ của các giống thuộc nhóm này giaođộng từ (95-105 ngày), giống có thời gian từ gieo đến trỗ ngắn nhất là giốngQR1 (95 ngày) giống dài ngày nhất là Việt Thơm 8 (104 ngày)
Quá trình chín của hạt lúa trải qua 3 thời kỳ: Chín sữa, chín sáp và chínhoàn toàn Các giai đoạn này được phân biệt dựa vào sự biến đổi về hìnhdạng, màu sắc, chất dự trữ và khối lượng hạt Đây là thời gian quyết định đếnnăng suất, chất lượng và hàm lượng các chất trong hạt gạo
Quá trình chín chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố nhiệt độ, nước, dinhdưỡng để tạo điều kiện tốt cho quá trình vận chuyển, tích luỹ chất dinhdưỡng, chất khô vào hạt
Bảng 3.7 cũng cho thấy các giống lúa được theo dõi trong thí nghiệm cóthời gian chín tương đối ổn định
Các giống lúa chất lượng gieo cấy ở vụ Xuân có thời gian sinh trưởng giaođộng từ 123- 137 ngày, ngắn ngày nhất là QR1 (123 ngày), dài ngày nhất làViệt Thơm 8 (137 ngày) , các giống còn lại không có sự dao động lớn Nhưvậy giống QR1 có ưu thế về tổng thời gian sinh trưởng ngắn so với đối chứng,còn Việt Thơm 8 là giống có tổng thời gian sinh trưởng dài hơn so với cácgiống trong nhóm và so với đối chứng
Đây là các giống ngắn ngày, không có phản ứng với quang chu kỳ nên rất
phù hợp sử dụng cho vụ mùa và hệ thống thâm canh ở Thanh Hoá
3.2.3 Chiều cao cây, số lá trên cây và màu sắc lá
Chiều cao của cây thể hiện khả năng chống đỡ với điều kiện ngoại cảnh.Chiều cao cây quá cao, cây dễ bị gẫy đổ, khả năng chịu phân kém Ngược lại,chiều cao cây thấp, cây sẽ chống đổ tốt, khả năng chịu thâm canh cao Nhưvậy, chiều cao cây sẽ chi phối một phần biện pháp thâm canh của cây lúa
Trang 12Các giống khác nhau thì tốc độ tăng trưởng chiều cao khác nhau dẫn đếnchiều cao cây cuối cùng khác nhau.
Tất cả các giống đều có chiều cao tăng dần từ lúc cấy đến lúc thu hoạch.Chiều cao cây của các giống tăng nhanh từ khi bắt đầu đẻ nhánh đến khi đẻnhánh tối đa, sau đó tăng chậm lại và phát triển mạnh ở tuần lúa trổ do lóngthân vươn dài đẩy bông lúa thoát khỏi bẹ và lá đòng
Bảng 3.8 Một số chỉ tiêu về thân, lá của các giống lúa trong vụ Xuân 2013
tại xã Hoà Lộc, huyện Hậu Lộc Tên Giống Chiều cao cây
(cm)
Số lá trên thân chính
0.79 1.26
Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn chiều cao của các giống lúa
ở vụ Xuân 2013 tại xã Hoà Lộc, Hậu Lộc
Bảng 3.8 và hình 3.3 cho thấy: Trong vụ Xuân năm 2013, trong các giốnglúa chất lượng hai giống Việt Thơm 8 và RVT có chiều cao cây cao nhất
Trang 13(95,6cm và 97,0cm), cao hơn giống đối chứng Giống cú chiều cao thấp hơn
đối chứng là QR1 (70,0cm) Cỏc giống cũn lại cú chiều cao tương đương
giống đối chứng Bắc Thơm số 7, giao động từ 86,2 – 89,0cm
3.2.4.Tốc độ ra lỏ
Số lỏ trờn thõn chớnh của cỏc giống biến động khụng đỏng kể so với giống
đối chứng Cỏc giống lỳa chất lượng cú số lỏ giao động từ 10,5-11 lỏá/cõy
Màu sắc thõn và màu sắc lỏ của cỏc giống chủ yếu phụ thuộc vào đặc điểm của
giống
3.2.5 Động thỏi tăng trưởng số nhỏnh
Qua kết quả nghiờn cứu được thể hiện ở bảng 3.9 ta thấy : cỏc giống khỏc
nhau cú khả năng đẻ nhỏnh khỏc nhau, dao động từ 6,2-7,4 nhỏnh/ khúm, cỏc
giống cú khả năng đẻ khỏe như HT9, BT7 (7,2-7,4 nhỏnh/khúm)
Bảng 3 9 Động thái tăng trởng số nhánh cỏc giống lỳa vụ Xuân năm
2013 tại xó Hoà Lộc, Hậu Lộc
Giống Kiểu đẻ
nhánh
3 tuần sau cấy
4 tuần sau cấy
5 tuần sau cấy
6 tuần sau cấy
7 tuần sau cấy
Sốnhánhcuốicùng
Sốnhánhhữuhiệu
Tỉ lệnhánhhữuhiệu
0.524.4