1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo tóm tắt kết quả rà soát cơ chế, chính sách liên quan đến triển khai kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012-2020

49 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tóm tắt kết quả rà soát cơ chế, chính sách liên quan đến triển khai kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012-2020
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng và phát triển rừng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 424,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi rà soát văn bản Được tiến hành theo các nhóm vấn đề liên quan đến các hoạt động lâm nghiệp được quy định trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và các văn bản có liên qu

Trang 1

1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VĂN PHÒNG BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC VỀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ

PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

Trang 2

i

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

PHẦN I 3

KẾT QUẢ RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ VĂN BẢN QPPL THEO CÁC NHÓM VẤN ĐỀ 3

I THỐNG KÊ, PHÂN LOẠI CÁC VĂN BẢN QPPL 3

II KẾT QUẢ RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ CÁC VĂN BẢN QPPL THEO CÁC NHÓM VẤN ĐỀ 3 1 Quản lý rừng 3

1.1 Bất cập, hạn chế 3

1.2 Những vấn đề chưa được pháp luật điều chỉnh 7

2 Bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học 8

2.1 Bất cập, hạn chế 8

2.2 Những vấn đề chưa được pháp luật điều chỉnh 9

3 Phát triển rừng 10

3.1 Bất cập, hạn chế về phục hồi rừng, cải tạo rừng 10

3.2 Những vấn đề chưa được pháp luật điều chỉnh 11

4 Khai thác, sử dụng rừng 11

4.1 Bất cập, hạn chế 11

4.1.1 Khai thác lâm sản 11

4.1.2 Sản xuất nông lâm kết hợp 12

4.1.3 Cho thuê rừng đặc dụng để kinh doanh du lịch sinh thái 13

4.2 Những vấn đề chưa được pháp luật điều chỉnh 13

4.2.1 Nghiên cứu khoa học trong RPH 13

4.2.2 Dịch vụ môi trường rừng 13

5 Đầu tư, tín dụng, tài chính 14

5.1 Bất cập, hạn chế 14

5.1.1 Cơ chế đầu tư, hỗ trợ đầu tư 14

5.1.2 Tín dụng 15

5.1.3 Thuế và các khoản thu nộp ngân sách 16

5.2 Những vấn đề chưa được pháp luật điểu chỉnh 17

6 Tổ chức hệ thống quản lý ngành lâm nghiệp 18

6.1 Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp 18

6.2 Tổ chức hệ thống sản xuất lâm nghiệp 18

6.2.1 Bất cập, hạn chế 18

6.2.2 Những vấn đề chưa được pháp luật điều chỉnh 20

III CÁC VĂN BẢN QPPL ĐƯỢC TIẾP TỤC ÁP DỤNG 20

IV CÁC VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HẾT HIẸU LỰC THI HÀNH 22

1 Văn bản của Thủ tưóng Chính phủ, Chính phủ (3 văn bản) 22

I GIAI ĐOẠN 2012-2015 24

1.1 Giai đoạn 2012 – 2013 24

1.2 Giai đoạn 2013-2014 29

1.3 Giai đoạn 2014 - 2015 29

2.2 Giai đoạn 2013-2014 33

2.3 Giai đoạn 2014 - 2015 35

II GIAI ĐOẠN 2016-2020 35

PHỤ LỤC

Trang 3

ii

CÁC TỪ VIẾT TẮT

BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng

LTQD Lâm trường quốc doanh

LSNG Lâm sản ngoài gỗ

NTQD Nông trường quốc doanh

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn PTR Phát triển rừng

Trang 4

rừng

Trong thời gian, với mục tiêu phát triển ngành lâm nghiệp bền vững mà trọng tâm là tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (1998 - 2010), phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam, đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc

tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương đã ban hành gần 150 văn bản QPPL có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp Phần lớn các văn bản này đang còn hiệu lực pháp lý được tiếp tục áp dụng để thực hiện Kế hoạch BV&PTR giai đoạn 2011 - 2020; tuy nhiên, một số cơ chế, chính sách được ban hành chủ yếu

là phục vụ cho Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng nên không còn phù hợp với việc thực hiện nhiệm vụ mới

2 Mục tiêu

Rà soát xác định các cơ chế, chính sách hiện hành còn phù hợp để tiếp tục

áp dụng; các cơ chế, chính sách không còn phù hợp cần sửa đổi, bổ sung và các

cơ chế, chính sách mới cần được xây dựng; trên cơ sở đó đề xuất lộ trình sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản QPPL liên quan đến cơ chế, chính sách thực hiện Kế hoạch BV&PTR giai đoạn 2012 – 2020

3 Phạm vi rà soát văn bản

Được tiến hành theo các nhóm vấn đề liên quan đến các hoạt động lâm nghiệp được quy định trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và các văn bản có liên quan, theo 6 nhóm vấn đề sau:

Nhóm 1 - Quản lý tài nguyên rừng: tập trung chủ yếu vào phân loại

rừng; rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng; giao, cho thuê, khoán rừng và đất lâm nghiệp; chuyển mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp; quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng; thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rửng và lập hồ sơ quản lý rừng; đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường

Nhóm 2 - Bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học: tiêu chí phân khu

chức năng và vùng đệm của rừng đặc dụng; bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý thực vật rừng, động vật rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng, chống chặt phá rừng; kiểm tra, kiểm soát lâm sản; xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng

Nhóm 3 - Phát triển rừng: trồng rừng, phục hồi rừng, cải tạo rừng; khoa

học, công nghệ và khuyến lâm; chính sách hỗ trợ lương thực trồng rừng thay thế

Trang 5

2

nưong rẫy; chính sách khuyến khích phát triển rừng; thanh lý rừng trồng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; khuyến lâm

Nhóm 4- Khai thác, sử dụng rừng: khai thác lâm sản, sản xuất nông

lâm kết hợp; nghiên cứu khoa học; dịch vụ môi trường rừng; cho thuê rừng đặc dụng để kinh doanh du lịch sinh thái (chế biến lâm sản được lồng ghép trong việc rà soát chính sách đầu tư, tín dụng)

Nhóm 5 - Đầu tư, tín dụng, tài chính: cơ chế đầu tư, hỗ trợ đầu tư; quản

lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh; tín dụng, thuế và các khoản thu nộp ngân sách; xác định giá các loại rừng; quỹ bảo vệ và phát triển rừng

Nhóm 6- Tổ chức hệ thống quản lý ngành lâm nghiệp: cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp, tổ chức hệ thống sản xuất lâm nghiệp (công ty lâm

nghiệp; Ban quản lý rừng đặc dụng; Ban quản lý rừng phòng hộ; quản lý rừng cộng đồng)

4 Phương pháp rà soát

- Thu thập, chọn lọc, nghiên cứu các văn bản QPPL còn hiệu lực pháp lý tính đến tháng 8/2012 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương ban hành

- Lập bảng kết hợp với phương pháp phân tích, so sánh, vận dụng các tiêu chí chung áp dụng đối với việc rà soát văn bản QPPL, như đảm bảo tính minh bạch, tính hệ thống, tính khả thi; phát hiện văn bản có mâu thuẫn, chồng chéo, thiếu thống nhất, không còn phù hợp với thực tiễn, khó vận dụng hoặc những vấn đề chưa được pháp luật hiện hành điều chỉnh phục vụ cho việc triển khai thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2012 - 2020

5.Nội dung báo cáo, gồm 2 phần:

Phần I Kết quả rà soát, đánh giá văn bản QPPL theo các nhóm vấn đề Phần II Đề xuất lộ trình sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách phục vụ triển khai Kế hoạch BV&PTR giai đoạn 2012-2020

Trang 6

3

PHẦN I KẾT QUẢ RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ VĂN BẢN QPPL THEO CÁC NHÓM VẤN ĐỀ

I THỐNG KÊ, PHÂN LOẠI CÁC VĂN BẢN QPPL

Đã tiến hành rà soát 146 văn bản còn hiệu lực pháp lý, gồm: 5 Luật; 41 Nghị định và Nghị quyết của Chính phủ; 27 Quyết định và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; 66 Quyết định và Thông tư cấp bộ; 07 Thông tư liên tịch (Phụ

dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh), khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học) khác với quy định phân cấp khu bảo tồn tại Điều 16 Luật đa dạng sinh học năm 2008, theo dó, khu bảo tồn gồm Vườn quốc gia; khu dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài – sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan

- Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/06/2009 của Bộ

NN&PTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng, trong đó (Điều 3 - tiêu

chí xác định rừng) quy định đối với rừng mới trồng phải đảm bảo mật độ 1.000 cây/ha, trong khi đó nếu trồng rừng theo băng, theo dải chỉ cần 600 cây/ha đã đảm bảo quy định, vùng cát trồng 1.100 cây/ha, nếu đảm bảo tỷ lệ sống trên 85% sẽ được nghiệm thu nhưng không công nhận là rừng (vì mật độ dưới 1.000 cây) Điều 8 - phân loại rừng theo trữ lượng, quy định rừng nghèo, trữ lượng từ

10 - 100m3, biên độ quá rộng sẽ khó quản lý loại rừng này

Trang 7

4

1.1.2 Giao, cho thuê, khoán rừng và đất lâm nghiệp

a) Giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp

- Giao rừng: Luật BV&PTR (Điểm b Khoản 3 Điều 24 - Giao rừng) quy định Nhà nước giao RSX là rừng tự nhiên có thu tiền sử dụng rừng đối với các

tổ chức kinh tế Quy định này cần được xem xét lại, vì phần lớn rừng tự nhiên hiện còn là rừng trung bình, rừng nghèo, hầu như không có thu nhập gì từ rừng

và phải qua một thời gian dài đầu tư vào rừng (25 - 30 năm) mới có sản lượng khai thác; hơn nữa đối với khu rừng có sản lượng khai thác thì sản phẩm khai thác đã phải chịu thuế tài nguyên Quyết định số 304/2005/QĐ-TTg ngày 23/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ (Điều 4) về việc thí điểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn, làng là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên và Thông tư số 17/2006/TT-BNN ngày 14/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn Quyết định 304 (Khoản 2 Mục II) quy định, đối tượng rừng giao cho dân là RSX là rừng tự nhiên không thuộc rừng giàu, trung bình, không đảm bảo cấp trữ lượng hoặc độ tàn che theo quy định; Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển LTQD (Khoản 4 Điều 4) quy định diện tích RSX là rừng tự nhiên nghèo kiệt của các lâm trường thì chính quyền địa phương thu hồi để giao, cho thuê cho các đối tượng, dẫn đến một số địa phương chỉ giao rừng nghèo, rừng non phục hồi cho hộ gia đình, cộng đồng đã hạn chế hưởng lợi từ rừng

- Cho thuê rừng: Luật BV&PTR (Điều 25) quy định, tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân trong nước được Nhà nước cho thuê rừng thu tiền thuê rừng hàng năm, trong khi đó, tổ chức, cá nhân nước ngoài lại được chọn trả tiền thuê rừng hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê Thời hạn trả tiền thuê rừng nêu trên tương ứng với các quyền của chủ rừng quy định tại Luật này (Điều 66, 71,

75, 76) Điều này dẫn đến sự không bình đẳng giữa tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Hưởng lợi từ rừng: Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001

của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp có một số hạn chế, bất cập sau:

+ Xác định sản phẩm chính, sản phẩm phụ: chưa quy định rõ các tiêu chí

để phân biệt sản phẩm chính, sản phẩm phụ từ rừng

+ Quy định về chặt tỉa thưa, cây phù trợ (Điều 6) trong RPH chưa rõ ràng + Tỷ lệ sản phẩm được hưởng lợi: Điều 7 và Điều 14 quy định, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng tự nhiên quy hoạch RSX hoặc nhận khoán RPH, được hưởng tỷ lệ giá trị sản phẩm khai thác căn cứ vào hiện trạng rừng khi giao cho hộ gia đình, cá nhân Tuy nhiên, việc giao rừng hoặc khoán rừng trước đây chủ yếu mới xác định về vị trí, diện tích rừng và loại rừng; chưa xác định cụ thể trạng thái rừng khi giao hoặc khoán nên không có căn cứ để tính

Trang 8

5

mức hưởng lợi cho hộ gia đình, cá nhân, làm cho nhiều địa phương lúng túng Mặt khác, việc xác định hiện trạng rừng làm cơ sở để giao rừng và tính toán hưởng lợi theo các tỷ lệ phần trăm cụ thể quy định trong Quyết định 178 đòi hỏi rất công phu và tốn kém, nhiều địa phương không thể thực hiện được

+ Rừng không có trữ lượng, không có lâm sản phụ, nơi đất xấu không thể kết hợp được sản xuất nông ngư nghiệp; rừng ở vùng sâu vùng xa, địa hình hiểm trở khó khai thác và vận chuyển lâm sản ra ngoài (rừng trên núi đá vôi, rừng giáp biên giới, RPH chắn cát ven biển, rừng có nhiều cây gỗ quý…) thì quyền hưởng lợi từ rừng hầu như không khả thi

+ Chưa quy định rõ phương pháp tính toán khi phân chia lâm sản khai thác chính giữa hộ gia đình với xã hoặc bên giao khoán như: địa điểm phân chia sản phẩm, giá lâm sản làm căn cứ phân chia sản phẩm, chi phí khai thác, vận xuất lâm sản; quy định mức ăn chia đối với gỗ đổ gãy, tỉa thưa, tận thu lâm sản;

cơ quan chịu trách nhiệm giám sát thực hiện về khối lượng, chủng loại lâm sản được phép lấy ra khỏi rừng, phần nộp ngân sách xã, chi phí cho các công việc đó…

+ Chưa có quy định quyền hưởng lợi đối với tổ chức, cộng đồng dân cư thôn tham gia nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

b) Giao khoán rừng và đất lâm nghiệp

- Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất RSX và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong các NTQD, LTQD, theo quy định tại khoản 1 Điều 17, Nghị định này thay thế Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ, nhưng lại chỉ tập trung quy định về giao khoán rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch RSX trong các NTQD, LTQD Khoản 4 Điều 17 Nghị định 135 còn quy định đối với LTQD có RPH, RĐD thì thực hiện khoán bảo vệ rừng theo quy định về khoán bảo vệ RPH, RĐD, nhưng không nói rõ thực hiện theo văn bản nào hay vẫn áp dụng theo quy định tại Nghị định 01//CP? Nếu Nghị định 135 chỉ thay thế nội dung quy định về khoán rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch rừng SX thì phải ghi rõ các nội dung liên quan đến khoán bảo vệ RPH, RĐD quy định tại Nghị định 01/CP vẫn còn hiệu lực pháp lý Do quy định không rõ về hiệu lực thi hành văn bản nên có cách hiểu khác nhau, một số địa phương lúng túng khi triển khai khoán bảo vệ RPH, RĐD, không biết dựa vào văn bản pháp luật nào?

Cho đến nay, từ sau khi Nghị định 135 được ban hành, chưa có văn bản pháp luật nào quy định về khoán bảo vệ RPH, RĐD, ngoài các văn bản pháp luật liên quan đến dự án 661 (Quyết định 661, Quyết định 100 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 661) Nghị định 35 quy định khoán ổn định lâu dài, về cơ bản, phù hợp với Luật đất đai 2003, tuy nhiên, cần phải rà soát việc lập hợp đồng khoán, bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với Luật dân sự (hợp đồng dân sự), để xử lý khi có tranh chấp hợp đồng Mặc dù chỉ quy định việc khoán ổn định lâu dài, nhưng trên thực tế áp dụng nhiều hình thức

Trang 9

và lâm sản khác (được thay thế bằng Thông tư 135)

- Quyết định số 304/2005/QĐ-TTg ngày 23/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm giao rừng, khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và cộng đồng trong buôn, làng là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên Trên thực tế, các tỉnh vùng Tây Nguyên đã chấm dứt thực hiện giao, khoán bảo

vệ rừng theo Quyết định số 304 từ cuối năm 2010, chủ yếu do các tỉnh không bố trí được kinh phí để tiếp tục giao, khoán bảo vệ rừng

1.1.4 Chuyển mục đích sử dụng rừng

- Luật BV&PTR (Khoản 4 Điều 19) quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xác lập khu rừng nào thì có quyền điều chỉnh việc xác lập khu rừng đó mà không có quy định sự kiểm tra, giám sát của cơ quan lâm nghiệp cấp trên dẫn đến việc chuyển mục đích sử dụng rừng có nơi không theo đúng quy định

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật BV&PTR (Điều 29) quy định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường, có phương án đền bù giải phóng mặt bằng khu rừng, đảm bảo trồng rừng mới thay thế diện tích rừng sẽ chuyển sang mục đích sử dụng khác Tuy nhiên, cho đến nay chưa có văn bản nào hướng dẫn cụ thể về các nội dung này

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 về Quy chế quản lý rừng (khoản 2 Điều 8) quy định về chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác không phải lâm nghiệp, chưa cụ thể hóa một số nội dung đã được quy định tại Nghị định 23, như: xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường do việc chuyển mục đích sử dụng rừng, bồi hoàn giá trị đa dạng sinh học của rừng

bị chuyển đổi, đền bù giải phóng mặt bằng khu rừng

1.1.5 Các quyền của chủ rừng

- Luật BV&PTR năm 2004 (Điều 64) quy định quyền của tổ chức kinh tế (chủ rừng) được nhà nước giao RSX có thu tiền sử dụng rừng có phân biệt 2 trường hợp: (1) Trường hợp tiền sử dụng rừng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, chỉ được thế chấp bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng tăng thêm do chủ rừng tự đầu tư so với giá trị quyền sử dụng rừng được xác định tại thời diểm được giao rừng; (2) Trường hợp tiền sử dụng rừng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì chủ rừng được chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu RSX là rừng trồng; được thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị RSX là rừng trồng

Trang 10

7

- Luật BV&PTR (Điều 70) quy định quyền và nghĩa vụ của hộ gia đỡnh,

cỏ nhõn được Nhà nước giao RSX là rừng tự nhiờn, như được khai thỏc lõm sản; được thế chấp, bảo lónh, gúp vốn bằng giỏ trị quyền sử dụng rừng tăng thờm do chủ rừng tự đầu tư so với giỏ trị quyền sử dụng rừng được xỏc định tại thời điểm được giao theo quy định của phỏp luật Cỏ nhõn được để thừa kế quyền sử dụng rừng theo quy định của phỏp luật

- Thụng tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn trỡnh tự, thủ tục giao rừng, cho thuờ rừng cho tổ chức, hộ gia đỡnh, cỏ nhõn và cộng đồng dõn cư thụn quy định khi giao rừng tự nhiờn phải xỏc định trữ lượng rừng

Tuy nhiờn, từ trước đến nay rừng tự nhiờn giao cho hộ chỉ xỏc định chỉ tiờu diện tớch rừng, cũn chỉ tiờu trạng thỏi rừng thường xỏc định rất chung chung (rừng loại II, III, IV hoặc rừng giàu, trung bỡnh, nghốo, phục hồi); khụng lượng húa về số lượng, chất lượng gỗ lõm sản trờn diện tớch khi giao, nờn khụng cú căn

cứ nào để xỏc định giỏ trị rừng tăng thờm

- Theo Điều 113 Luật đất đai năm 2003; Điều 69, Điều 70 Luật BV&PTR

và Điều 32 Nghị định 23/2006/NĐ-CP, quyền sử dụng rừng tự nhiờn của hộ gia đỡnh hẹp hơn so với quyền sử dụng đất Cụ thể: hộ gia đỡnh là chủ rừng được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trong khi đú lại khụng được chuyển nhượng rừng tự nhiờn là RSX trờn mảnh đất đú Quy định này đó gõy ra một nghịch lý, rừng luụn gắn liền với đất (đất rừng cũng là một yếu tố cấu thành của rừng), nhưng nội dung quyền sử dụng rừng lại khỏc với quyền sử dụng đất Người dõn được giao rừng tự nhiên và đồng thời được giao mảnh

đất có rừng tự nhiờn trên đó sẽ thực hiện quyền tài sản như thế nào trong giao dịch dõn sự ? Với đất, được chuyển nhượng quyền sử dụng, cũn rừng tự nhiờn lại khụng được quyền chuyển nhượng

1.2 Những vấn đề chưa được phỏp luật điều chỉnh

1.2.1 Rà soỏt, quy hoạch lại 3 loại rừng

Thụng tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phỏt triển rừng, trong đú chưa cú quy định việc phối hợp cũng như trỏch nhiệm của ngành nụng nghiệp và PTNT, ngành tài nguyờn và mụi trường trong việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phỏt triển rừng gắn với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lõm nghiệp

1.2.2 Giao rừng, cho thuờ rừng

- Chưa quy định rừ cơ chế, chớnh sỏch để giao rừng tự nhiờn cho cỏc hộ gia đỡnh, cỏ nhõn, cỏc doanh nghiệp tư nhõn và cỏc tổ chức xó hội, cỏc cộng đồng dõn cư sống gần rừng

- Nghị định 23/2006/NĐ-CP (Điều 21) quy định Thủ tướng Chớnh phủ quy định việc cho thuờ rừng tự nhiờn để kết hợp kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thỏi mụi trường đối với người Việt Nam định cư ở nước

Trang 11

8

ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; Điều 37 quy định Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ NN&PTNT quy định và hướng dẫn trình tự, thủ tục nộp tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng, phí và lệ phí có liên quan đến việc BV&PTR, nhưng đến này chưa có văn bản nào quy định về vấn đề này

- Chưa có văn bản nào hướng dẫn cụ thể đối với các hộ gia đình, cá nhân

có nguyên vọng thực hiện quyền thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng để liên doanh trong bảo vệ và phát triển rừng

1.2.3 Chính sách hưởng lợi

Quyền hưởng lợi trên đất lâm nghiệp đối với tổ chức (doanh nghiệp, ban quản lý RĐD, phòng hộ, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ, đào tạo, dạy nghề; các tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp… ), cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao đất, giao rừng (Quyết định 147/ 2007/QĐ-TTg chỉ đề cập đối với RSX là rừng trồng)

Quyền hưởng lợi của các đối tượng (tổ chức, hộ gia dình cá nhân…) được Nhà nước cho thuê rừng và đất lâm nghiệp

Quyền hưởng lợi của các đối tượng (tổ chức, hộ gia dình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn…) đối với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ cacbon của rừng (thực hiện sáng kiến REDD+)…

1.2.4 Chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng:

Nghị định số 23/2006/NĐ-CP (Điều 29) chưa có quy định cụ thể về cơ chế phối hợp giữa ngành NN&PTNT với ngành tài nguyên và môi trường trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng gắn với mục đích sử dụng đất Mặt khác chưa có văn bản hướng dẫn về bồi hoàn giá trị đa dạng sinh học của rừng bị chuyển đổi, quản lý việc chuyển mục đích sử dụng rừng

1.2.5 Quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng:

Chưa có văn bản quy định về tiêu chí quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng

1.2.6 Đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường

- Luật Bảo vệ môi trường (Điều 14, Điều 18) quy định phải có văn bản hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/9/2011 của Chính phủ quy định đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường (Khoản 4 Điều 5; khoản 5 Điều 18) quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến lược và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chuyên ngành Tuy nhiên, cho đến nay chưa có văn bản hướng dẫn đánh giá môi

trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường trong Lâm nghiệp

2 Bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học

2.1 Bất cập, hạn chế

2.1.1 Phòng cháy, chữa cháy rừng, chống chặt phá rừng

Trang 12

9

- Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định

về phòng cháy, chữa cháy rừng chưa đề cập đến việc khắc phục hậu quả sau cháy rừng theo quy định của Luật BV&PTR (Điều 42); khoản 3 Điều 20 quy định về thẩm quyền phê duyệt phương án phòng cháy và chữa cháy rừng của một số các chủ thể, như Chủ tịch UBND tỉnh, kiểm lâm v.v nhưng không quy định thẩm quyền phê duyệt phương án phòng cháy và chữa cháy rừng của Chủ tịch UBND cấp huyện Vì vậy, trên thực tế cấp huyện không phát huy được tính chủ động trong quá trình phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương

- Nghị định 09 quy định các chủ rừng không thụ hưởng ngân sách nhà nước phải tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng Đây là trở ngại lớn cho các chủ rừng là hộ gia đình, cộng đồng các chủ rừng nhà nước khác (các ban quản lý RPH và RĐD), vì nguồn cấp phát của các tỉnh là rất hạn hẹp, chủ yếu hỗ trợ cho một số trọng điểm cháy rừng Vì vậy, khi xảy ra cháy rừng tại các huyện, thị xã, Hạt Kiểm lâm, đơn vị chủ rừng rất lúng túng, vì không có kinh phí chi cho việc chữa cháy

- Một số cơ chế, chính sách trong công tác PCCCR cũng còn nhiều bất cập Kinh phí đầu tư cho công tác PCCCR còn rất hạn chế, kinh phí hỗ trợ cho

xã để thực hiện công tác PCCCR hầu như không có; chi trả cho người tham gia chữa cháy tuỳ thuộc vào khả năng của địa phương… (vấn đề này mới được quy định tại Quyết định 07/2012/QĐ-TTg ngày 8/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ

2.2 Những vấn đề chưa được pháp luật điều chỉnh

2.2.1 Tiêu chí phân khu chức năng và vùng đệm của RĐD

- Quyết định số 186 (Điều 14, 24), Nghị định số 117 (Điều 32), Thông tư

78 (Điều 3,11) đều đề cập đến phân khu chức năng, vùng đệm đối với vườn

quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; tuy nhiên, chưa có văn bản quy định cụ thề về

tiêu chí xác định phân khu chức năng và vùng đệm của RĐD

2.2.2 Bảo tồn đa dạng sinh học

- Luật Đa dạng sinh học (Điều 10), Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đa dạng sinh học (Điều 5) quy định, căn cứ vào quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước, Bộ có chức năng quản lý nhà nước về bảo tồn

đa dạng sinh học có trách nhiệm lập, phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học thuộc phạm vi quản lý

Trang 13

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật BV&PTR (Điều 46) quy định Bộ NN&PTNT ban hành quy định khu vực, loài động vật rừng được phép săn, bắt, phương tiện, dụng cụ cấm hoặc hạn chế

sử dụng trong săn, bắt động vật rừng và việc săn, bắt, bẫy, nuôi nhốt động vật rừng Tuy nhiên đến nay chưa có văn bản quy định vấn đề này

2.2.4 Một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng

Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 8/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ

vể ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng (Điều 3, 4, 5) quy định về hỗ trợ kinh phí cho UBND cấp xã tổ chức bảo vệ rừng ở cơ sở, thành lập quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã, chính sách đồng quản lý rừng, lực lượng bảo vệ rừng ở cơ sở; tuy nhiên, những quy định này chỉ mang tính nguyên tắc, cần có văn bản quy định cụ thể hơn

3 Phát triển rừng

3.1 Bất cập, hạn chế về phục hồi rừng, cải tạo rừng

- Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 về Quy chế quản lý rừng (Điều 10, 19, 31, 37) quy định về cải tạo rừng tự nhiên (đặc dụng, phòng hộ, sản

xuất); Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ NN&PTNT

hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định 186 (khoản 2 Mục II ) hướng dẫn về tiêu chí rừng nghèo kiệt và các loại rừng nghèo kiệt được phép cải tạo; Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ NN&PTNT về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực BV&PTR theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ (Điều

7 sửa đổi, bổ sung Thông tư 99) cũng quy định về cải tạo rừng; Quyết định 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế đầu tư xây dựng công trình lâm sinh cũng đưa ra khái niệm về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

Về cơ bản, các nội dung quy định về cải tạo rừng tại 4 văn bản này không

có mâu thuẫn, nhưng thiếu các quy định cụ thể về các phương thức, quy trình kỹ thuật cụ thể khi tiến hành cải tạo rừng; kiểm tra, giám sát việc cải tạo rừng Mặt khác, Thông tư số 99 quy định rừng tự nhiên nghèo kiệt (đối với rừng gỗ) được phép cải tạo có trữ lượng gỗ nhỏ hơn 50m3/ha, trong khi đó Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ NN&PTNT về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng không đề cập đến cụm từ “rừng nghèo kiệt” mà

Trang 14

11

chỉ sử dụng cụm từ “rừng nghèo” (trữ lượng từ 10 - 100m3/ha) , rừng chưa có trữ lượng (trữ lượng dưới 10m3/ha)

3.2 Những vấn đề chưa được pháp luật điều chỉnh

3.2.1 Khoa học công nghệ và khuyến lâm

- Chưa có chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong chọn tạo giống, nhất là khâu tạo giống cây trồng có chu kỳ ngắn, chất lượng tốt, năng xuất cao; quản lý rừng, khai thác, chế biến lâm sản để làm gia tăng giá trị của sản phẩm lâm nghiệp

- Chưa có văn bản hướng dẫn về cơ cấu cây trồng (rừng ĐD, PH, SX)

thực hiện kế hoạch bảo vệ và PTR giai đoạn 2012-2020

3.2.2 Chính sách khuyến khích phát triển rừng

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP (Điều 9, Điều 51) quy định ngân sách nhà nước hỗ trợ việc bảo vệ, phục hồi và làm giàu rừng sàn xuất là rừng tự nhiên nghèo, trồng rừng sản xuất gỗ lớn, gỗ quý, cây đặc sản và giao Bộ NN&PTNT nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành chính sách này Quyết

định 186 (Điều 38) quy định nhà nước có chính sách hỗ trợ đầu tư bảo vệ rừng

tự nhiên nghèo, trồng các loài cây quý hiếm, trồng các loài cây có chu kỳ kinh

doanh từ 15 năm trở nên Tuy nhiên, cho đến nay chưa có văn bản quy định

riêng về chính sách này mà được đề cập tản mạn trong một số văn bản liên quan đến đầu tư, tín dụng…

3.2.3 Thanh lý rừng trồng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Quyết định 186 (Điều 11) quy định về thanh lý rừng trồng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, tuy nhiên, chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về vấn đề này

về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 186 (Điều 1) quy định phải

có phương án điều chế rừng (hoặc phương án quản lý rừng bền vững), thiết kế khai thác; Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ quy định phải có phương án điều chế rừng hoặc phương án quản lý rừng bền vững, thiết kế khai thác Tuy nhiên cho đến nay chưa có văn bản hướng dẫn về xây dựng phương án quản lý rừng bền vững

b) Quyết định 186/2006/QĐ-TTg

Trang 15

12

- Khoản 5 Điều 39 quy định hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn

có nhu cầu khai thác gỗ rừng tự nhiên chỉ cần báo cáo cho UBND xã xác nhận

và quản lý Nhưng tại Điều 7 Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp quy định khi khai thác

gỗ rừng tự nhiện phục vụ nhu cầu gia dụng, hộ gia đình, cá nhân phải làm đơn gửi UBND xã xác nhận, trình UBND huyện xét duyệt, cấp phép khai thác Như vậy, có sự không thống nhất giữa quy chế quản lý rừng và chính sách hưởng lợi

và thẩm quyền phê duyệt khai thác gỗ gia dụng

c) Quyết định số 34/2011/QĐ-TTg ngày 24/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, trong đó chỉnh sửa khoản 3 Điều 39 (khai thác lâm sản trong RSX là rừng tự nhiên), quy định Thủ tướng Chính phủ quyết định tổng hạn mức khai thác hàng năm, Bộ NN&PTNT thông báo sản lượng khai thác hàng năm; UBND cấp tỉnh giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và cho UBND cấp huyện theo

kế hoạch của Bộ NN&PTNT giao cho địa phương; UBND cấp huyện giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn

Theo quy định này, chủ rừng không được tự chủ, tự quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh trên diện tích rừng đã được Nhà nước giao Chỉ tiêu giao khai thác gỗ hàng năm không căn cứ vào khả năng thực tế của rừng mà theo ý muốn chủ quan của nhà quản lý Việc hạn chế khai thác gỗ (có địa phương đóng cửa rừng) đã dẫn đến chính sách hưởng lợi từ rừng bị vô hiệu hóa, chủ rừng và nhà nước không có nguồn thu để tái đầu tư cho rừng Hơn nữa việc cấm khai thác không phù hợp với quy luật phát triển của cây rừng, vì khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên rừng cũng là một biện pháp lâm sinh để tái tạo và cải tạo chất lượng rừng

d) Thông tư số 87/2009/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2009 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên quy định (Điều

16, 17) đường vận xuất, vận chuyển chỉ được thiết kế ngoài phạm vi ranh giới quy định cho các khu vực loại trừ (hành lang bảo vệ sông, suối) không thực sự hợp lý vì mỗi công ty có những điều kiện địa hình khác nhau, nếu thực hiện cứng nhắc sẽ dẫn đến ảnh hưởng nhiều đến môi trường sinh thái và chi phí tốn kém

e) Thông tư số 35 (Khoản 1, 2 Điều 7; Khoản 2 Điều 16 ) quy định về điều kiện khai thác chính gỗ rừng tự nhiên, giao chỉ tiêu khai thác gỗ hàng năm, cần được sửa đổi cho phù hợp với sửa đổi Điều 39 Quyết định 186 (khai thác chính gỗ RSX là rừng tự nhiên) Mặt khác, cần sửa đổi Thông tư 35 theo hướng quy định khai thác gỗ và LSNG đảm bảo rừng phát triển bền vững

4.1.2 Sản xuất nông lâm kết hợp

Nghị định số 23/2006/NĐ-CP (Điều 53) quy định, đối với RSX là rừng trồng, được sử dụng không quá 30% diện tích đất chưa có rừng để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp; trong khi đó Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg lại

Trang 16

13

quy định (Điều 33, Điều 42) đối với RPH, RSX, được sử dụng không quá 40% diện tích đất không có rừng trên đất rừng ngập mặn hoặc không quá 30% diện tích không có rừng đối với các khu vực khác để sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp

4.1.3 Cho thuê rừng đặc dụng để kinh doanh du lịch sinh thái

- Điều 55 Nghị định 23/2006/NĐ-CP; Điều 22 Quyết định TTg; Điều 23 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP; Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007 của Bộ NN&PTNT ban hành quy chế quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; Điều 8 Thông tư số 78 đều đề cập đến việc cho thuê RĐD; tuy nhiên chưa rõ đối tượng được thuê rừng có bao gồm tổ chức, cá nhân nước ngoài không? Tổ chức phi chính phủ của Việt Nam có được thuê RĐD để kinh doanh du lịch sinh thái không?

186/2006/QĐ-4.2 Những vấn đề chưa được pháp luật điều chỉnh

4.2.1 Nghiên cứu khoa học trong RPH

- Nghị định 23/2006/NĐ-CP (Điều 54); Nghị định 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về Nông nghiệp (Sửa đổi Điểm a, b khoản 2 Điều 54 Nghị định 23); Nghị định số 117/2010/NĐ-CP (Điều 20) quy định các tổ chức, cá nhân có các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy, thực tập tại khu RĐD phải trả chi phí dịch vụ; tuy nhiên cho đến nay chưa có văn bản nào quy định về vấn đề này

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về:

+ Đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả, cơ chế chia sẻ lợi ích đối với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng

+ Đối tượng, mức chi trả dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống

tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản

+ Đối tượng phải chi trả, mức chi trả, phương thức chi trả đối với các cơ

sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước

+ Mức chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với các nhà máy thủy diện có xây dựng hệ thống tích năng

b) Theo Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường, Thủ tướng Chính phủ quy định việc chuyển nhượng, mua bán hạn ngạch phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính với

nước ngoài

Trang 17

14

5 Đầu tư, tín dụng, tài chính

5.1 Bất cập, hạn chế

5.1.1 Cơ chế đầu tư, hỗ trợ đầu tư

a) Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư chỉ quy định trồng rừng và chăm sóc rừng thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, sản xuất ván nhân tạo từ nguyên liệu nông lâm sản trong nước thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (được hưởng một số chế độ ưu đãi như miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, tiền thuê đất…); các họat động kinh doanh RSX là rừng tự nhiên nghèo, chế biến lâm sản (ngoài sản xuất ván nhân tạo từ nguyên liệu nông lâm sản trong nước), xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng nguyên liệu tập trung không thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư Nghị định 108/2006/NĐ-CP (Điều 33) đã có chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; tuy vậy, chưa có chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ các vùng nguyên liệu lâm sản tập trung

b) 3 văn bản, Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015; Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh; Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 có một số bất cập sau:

- Theo Quyết định 60/2010/QĐ-TTg, trồng RPH, RĐD với mức hỗ trợ tối

đa 15 triệu đồng/ha, trong khi đó theo Quyết định 73/2010/QĐ-TTg, đầu tư trồng rừng (theo dự án đầu tư xây dựng công trình lâm sinh) thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật, được tính đúng, tính đủ chi phí để đảm bảo thành rừng, không quy định khống chế mức đầu tư (thường là cao hơn 15 triệu đồng/ha)

- Theo Quyết định 57/QĐ-TTg, các nhiệm vụ BV&PTR giai đoạn

2020 thực hiện theo cơ chế Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, giai đoạn

2011-2015 thực hiện theo quy định tại Quyết định 60/2010/QĐ-TTg Trong khi đó, theo Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, ngoài đầu tư trồng rừng, hỗ trợ phát triển RSX, khoanh nuôi tái sinh, xây dựng hạ tầng cơ sở, bảo vệ rừng, chi phí quản lý như quy định tại Quyết định 60/2010/QĐ-TTg, còn một số nội dung đầu tư khác không được quy định tại Quyết định 60/2010/QĐ-TTg, như: chi phí khuyến lâm, đóng cọc mốc ranh giới, trồng cây phân tán, công tác tuyên truyền quản lý bảo

vệ rừng, đào tạo tập huấn chuyên môn nghiệp vụ bảo vệ rừng tại thôn bản

- Theo Quyết định số 57/QĐ-TTg, vốn sự nghiệp kinh tế của nhà nước bảo đảm cho việc khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, các chi phí sự nghiệp khác theo quy định hiện hành; trong khi đó Quyết định số 60 quy dịnh các chi phí này lại được bố trí từ nguồn

Trang 18

có văn bản pháp luật điều chỉnh, tiền thu từ xử phạt hành chính phải nộp vào ngân sách và phần trích để lại chỉ được sử dụng cho một vài hoạt động bảo vệ rừng của lực lượng kiểm lâm

d) Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định 147/2007/QĐ-TTg quy định hỗ trợ trồng rừng gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi), cây bản địa với mức 4,5 triệu đồng/ha chưa thực sự khuyến khích người dân trồng rừng gỗ lớn Mức hỗ trợ chi phí khảo sát thiết kế, ký kết hợp đồng hỗ trợ trồng RSX vẫn còn thấp, thực hiện khó khăn và là trở ngại cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng muốn tham gia dự

án trồng rừng

đ) Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý rừng (Điều 17, 29) quy định về đầu tư và kinh phí đảm bảo duy trì bảo vệ và phát triển RĐD, RPH Tuy nhiên, chưa có văn bản quy định riêng về chính sách đầu tư và cơ chế tài chính đối với RPH mà được đề cập tản mạn tại một số văn bản pháp luật

e) Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực lâm nghiệp được quy định tản mạn trong một vài văn bản pháp luật, như Quyết định 60/2010/QĐ-TTg, Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 9/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển RSX giai đoạn 2007-2015; Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 1/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng; tuy nhiên, theo quy định tại Quyết định 73/2010/QĐ-TTg thì công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục

vụ cho BV&PTR còn nhiều hạng mục chưa được quy định cụ thể tại các văn bản này

5.1.2 Tín dụng

Trang 19

16

- Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước quy định danh mục các dự án được vay tín dụng đầu tư của nhà nước, tuy nhiên, không có các dự án liên quan đến lâm nghiệp (trồng rừng, chăm sóc rừng, nuôi dưỡng và phát triển rừng tự nhiên nghèo kiệt…) Văn bản này cũng quy định chỉ có tổ chức, doanh nghiệp mới được vay tín dụng đầu tư Về tín dụng xuất khẩu, Nghị định này quy định sản phẩm hàng mây tre đan, đồ gỗ xuất khẩu thuộc danh mục mặt hàng được vay vốn tín dụng xuất khẩu; còn các hoạt động chế biến lâm sản khác không thuộc danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước

- Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 của Chính phủ ban hành

về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ: Quyết định số 29/2011/QĐ-TTg 01/06/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục ngành, lĩnh vực được hưởng mức lãi suất ưu đãi khi vay lại nguồn vốn vay ODA của Chính phủ không quy định hoạt động trồng rừng, chăm sóc rừng, cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, chế biến MDF từ gỗ rừng trồng trong nước thuộc

danh mục lĩnh vực được hưởng mức lãi suất ưu đãi khi vay lại nguồn vốn vay

ODA của Chính phủ

5.1.3 Thuế và các khoản thu nộp ngân sách

a) Luật Thuế tài nguyên

- Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009 (Điều 7) quy định thuế suất sản phẩm khai thác chính gỗ từ rừng tự nhiên từ 10-35% là không hợp lý (trong khi

đó các loại tài nguyên khoáng sản khác ở mức từ 5-25%, hải sản tự nhiên từ 10%), không khuyến khích kinh doanh rừng tự nhiên, vì hiện nay, 80-90% diện tích rừng tự nhiên hiện có là rừng nghèo kiệt hoặc rừng non phải đầu tư dài hạn

1-để bảo vệ và khoanh nuôi phục hồi rừng trong 30-35 năm tới mới hy vọng có thể khai thác được Trong khi đó, không có bất kỳ hỗ trợ nào từ Nhà nước và chủ rừng phải tự bỏ vốn để quản lý bảo vệ rừng Thuế cao, không được hỗ trợ, không được vay vốn ưu đãi dài han cộng với sự kiểm tra nghiêm ngặt việc khai thác và vận chuyển gỗ rừng tự nhiên sẽ làm nản lòng các doanh nghiệp, cộng đồng và hộ gia đình tham gia quản lý rừng tự nhiên Thuế suất quá cao có tác dụng tiêu cực, khuyến khích khai thác trái pháp luật và trốn lậu thuế

- Chưa có chính sách quy định thuế tài nguyên rừng được đầu tư trực tiếp tái tạo lại rừng, nên việc sử dụng tiền thuế tài nguyên không thống nhất, nhiều địa phương sử dụng vào mục đích khác mà không đầu tư tái tạo lại rừng

b) Tiền thuê đất

- Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền

thuê đất, thuê mặt nước (Điều 14) quy định các trường hợp miễn, giảm tiền tthuê đất khác so với Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/06/2010 của Chính phủ

về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Điều 6), cụ thể: theo Nghị định 142, dự án đầu tư trồng rừng, chăm sóc rừng thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư nên được miến tiền thuê

Trang 20

17

đất 7 năm, trong khi đó theo Nghị định 61 được miễn 11 năm; chế biến, bảo quản lâm sản; sản xuất ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu lâm sản trong nước thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư nếu đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn được miễn 11 năm, trong khi đó theo Nghị định 61 được miễn 15 năm

d) Xác định giá các loại rừng

- Xác định giá rừng theo Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng chỉ là giá trị lâm sản hàng hoá (giá trị sử dụng trực tiếp của rừng) Việc Chính phủ ban hành Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đòi hỏi phải sửa đổi Nghị định 48 theo hướng tiếp cận giá trị dịch vụ hệ sinh thái (xem xét cả giá trị sử dụng gián tiếp của rừng) Mặt khác, Nghị định số 48 chỉ quy định nguyên tắc và phương pháp xác định giá rừng một cách chung chung, khi vận dụng vào từng trường hợp cụ thể gặp khó khăn, đặc biệt đối với một số giao dịch về rừng, như cho thuê rừng, tính tiền đền bù thiệt hại về rừng, bồi hoàn giá trị đa dạng sinh học, chuyển mục đích sử dụng rừng,

xử lý vi phạm hành chính liên quan đến rừng

5.2 Những vấn đề chưa được pháp luật điểu chỉnh

a) Luật bảo vệ và phát triển rừng (Điều 33, 35) quy định tính giá rừng làm

cơ sở để tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, tính tiền cho thuê rừng và tính tiền bồi thường khi thu hồi rừng, tính vào gía trị tài sản giao cho tổ chức Tuy nhiên, cho đến nay chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể vấn đề này

b) Quỹ BV&PTR

- Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ BV&PTR (Điều 10, 11) quy định Bộ NN&PTNT quy định mức tiền đóng góp bắt buộc cho Quỹ ở cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức thu các khoản đóng góp cho Quỹ; quy định trình tự, thủ tục và thẩm quyền xét miễn giảm tiền đóng góp Cho đến nay các văn bản vẫn đang trong quá trình dự thảo, chưa được ban hành

Trang 21

18

6 Tổ chức hệ thống quản lý ngành lâm nghiệp

6.1 Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp

- Luật BV&PTR năm 2004 (Khoản 4 Điều 8) quy định Chính phủ quy

định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên ngành về lâm nghiệp từ trung ương đến cấp huyện và cán bộ lâm nghiệp ở những xã, phường, thị trấn có rừng Tuy nhiên cho đến nay chưa có Nghị định của Chính phủ hướng dẫn cụ thể về vấn đề này Mặt khác, việc thành lập Tổng cục lâm nghiệp (2009) trực thuộc Bộ NN&PTNT nên cần rà soát lại hệ thống tổ chức các cơ quan chuyên ngành lâm nghiệp ở các cấp để đảm bảo tính thống nhất, hiệu lực, hiệu quả của

hệ thống quản lý về lâm nghiệp

6.2 Tổ chức hệ thống sản xuất lâm nghiệp

6.2.1 Bất cập, hạn chế

6.2.1.1 Công ty lâm nghiệp

a) Luật BV&PTR: Điều 24, 25 quy định đối với công ty lâm nghiệp, Nhà nước thực hiện chính sách giao RSX là rừng tự nhiên có thu tiền sử dụng rừng hoặc cho thuê rừng, trong khi đó phần lớn RSX giao cho công ty lâm nghiệp thuộc loại trung bình và nghèo, phải qua một thời gian dài mới có khả năng khai thác Theo Điều 64, ngay cả trong trường hợp công ty lâm nghiệp đã trả tiền sử dụng rừng, tiền chuyển nhượng rừng bằng nguồn vốn của mình (không có nguồn gốc ngân sách) cũng chỉ được hưởng giá trị tăng thêm của rừng - một quy định thiếu rõ ràng, không rõ về cơ chế định giá trị tăng thêm ấy

b) Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh

- Điều 3 (nguyên tắc sắp xếp lại các lâm trường quốc doanh) đã tách bạch

cơ học các nhiệm vụ công ích và sản xuất kinh doanh trong cùng LTQD, dẫn đến chia, tách LTQD thành các Ban quản lý rừng, làm giảm hiệu quả trong công tác bảo vệ rừng cũng như hoạt động công ích Trên thực tế, nhiều LTQD đang quản lý RPH vẫn làm tốt các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và công ích được giao (với điều kiện Nhà nước bảo đảm kinh phí bảo vệ RPH)

- Tiêu chí về diện tích 3 loại rừng (Điều 4) để xác định chuyển lâm trường quốc doanh sang thành công ty lâm nghiệp hay ban quản lý RPH chưa rõ ràng

- Điểm b khoản 4 Điều 7 quy định cho thuê đất hoặc giao đất có thu tiền

sử dụng đất đối với diện tích đất của các Công ty Lâm nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh Tuy nhiên, đối với RSX là rừng tự nhiên nghèo, việc thu tiền

sử dụng đất hoặc cho thuê đất sẽ gây khó khăn cho các công ty lâm nghiệp vì hầu như không có thu nhập gì từ những khu rừng này, trong khi đó công ty vẫn phải bỏ chi phí để bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng cho đến khi rừng có khả năng khai thác (thời gian từ 30-35 năm); sản phẩm khai thác đã phải nộp thuế tài nguyên

Trang 22

19

- Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm quản lý rừng của công ty lâm nghiệp - với

tư cách là một doanh nghiệp lâm nghiệp chưa được quy định rõ ràng Đặc biệt chính sách về RSX là rừng tự nhiên đã giao cho công ty lâm nghiệp Với chính sách hiện hành, rừng tự nhiên là RSX là tư liệu sản xuất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty lại không phải là tài sản của công ty lâm nghiệp Công ty quản lý rừng tự nhiên về mặt hiện vật (rừng) chứ không quản lý

về mặt giá trị (tài sản)

- Không có quy định nào tạo điều kiện cho các công ty được vay vốn ưu đãi và dài hạn theo chu kỳ cây trồng, một điều kiện rất quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạt động, kể cả các doanh nghiệp hoạt động ở các vùng sâu vùng

vệ RSX là rừng tự nhiên nghèo kiệt như cơ chế đối với RPH Tuy nhiên, trên thực tế rất ít công ty lâm nghiệp nhận được kinh phí này

d) Chỉ thị 03/CT-TTg ngày 17/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước (Mục 7) quy định chuyển công ty lâm nghiệp (LTQD) quản lý rừng tự nhiên thành đơn vị sự nghiệp và thực hiện khoán chăm sóc, bảo vệ cho người dân Thực hiện theo quy định này, sẽ gây nên gánh nặng đối với ngân sách nhà nước (kinh phí để nuôi bộ máy đơn vị sự nghiệp mới được hình thành, kinh phí để bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh hàng triệu

ha rừng tự nhiên nghèo như quy định tại Nghị định 200 của Chính phủ (thực hiện như đối với RPH) Hiện nay, ngân sách nhà nước cấp cho bảo vệ RPH chỉ đáp ứng 50-60% nhu cầu, nếu thêm gánh nặng này thì không biết ngân sách nhà nước có đảm bảo kinh phí hay không Mặt khác, theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, Nhà nước khuyến khích chuyển đơn vị sự nghiệp công lập sang mô hình doanh nghiệp với các chính sách khuyến khích (ưu đãi về tiền thuê đất, thuế…)

6.2.1.2 Ban quản lý rừng phòng hộ

- Luật BV&PTR (Điều 46), Nghị định 23 (Điều 43) quy định những khu RPH đầu nguồn tập trung có diện tích từ 5.000 ha trở lên hoặc có diện tích dưới 5.000 ha nhưng có tầm quan trọng về chức năng phòng hộ: chắn gió, chắn cát bay; khu RPH chắn sóng, lấn biển, liền vùng, tập trung, được thành lập Ban quản lý; Ban quản lý khu RPH hoạt động theo cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp

Trang 23

20

- Quyết định 186/2006/QĐ-TTg (Điều 27, 30) quy định tổ chức bộ máy Ban quản lý rừng PH, theo đó, UBND cấp tỉnh quy định về tổ chức bộ máy, biên chế Ban quản lý RPH thuộc tỉnh; biên chế ban đầu có ít nhất từ 7-9 người; được

tổ chức lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách với mức bình quân 1.000 ha/người; khu RPH đầu nguồn có diện tích từ 20.000 ha trở lên được tổ chức lực lượng kiểm lâm

Tuy nhiên, chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể nên việc thành lập Ban quản lý RPH không thống nhất giữa các địa phương

6.2.1.3 Quản lý rừng cộng đồng

- Luật BV&PTR (Điều 29, 30) quy định giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn, quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư thôn được giao rừng; tuy nhiên, cho đến nay chưa có văn bản pháp luật hướng dẫn riêng về chính sách đối với cộng đồng được nhà nước giao quản lý, sử dụng rửng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp (Quyết định 106/2006/QĐ-BNN ngày 27/11/2006 của Bộ NN

và PTNT về việc ban hành bản hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn chỉ hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn cho 40 xã được chọn để thực hiện Quyết định số 1641/QĐ/BNN-HTQT, ngày 05/6/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc phê duyệt dự án “Chương trình thí điểm lâm nghiệp cộng đồng 2006-2007”

- Trong hệ thống pháp luật hiện hành của Việt Nam, chưa khẳng định rõ địa vị pháp lý của cộng đồng dân cư thôn Luật Dân sự năm 2005 (Luật cơ bản) chưa thừa nhận cộng đồng là một pháp nhân, chính vì vậy, mặc dù cộng đồng là

“chủ rừng” đã được quy định trong Luật BV&PTR (Luật chuyên ngành), nhưng không có các quyền như các chủ rừng khác như không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn kinh doanh bằng giá trị quyền sử dụng rừng được giao Cộng đồng được giao rừng nhưng không được vay vốn của nhà nước như các chủ rừng khác Trên thực tế đã có nhiều mô hình quản lý rừng cộng đồng (mô hình thử nghiệm của các dự án ODA, quản lý theo truyền thống của cộng đồng dân cư…)

Vì vậy, rất cần có văn bản quy định về chính sách đối với cộng đồng được Nhà nước giao để quản lý, sử dụng ốn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

6.2.2 Những vấn đề chưa được pháp luật điều chỉnh

- Hướng dẫn cụ thể về điều kiện thành lập, cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa

vụ của Ban quản lý RPH

- Chính sách đối với cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để quản lý, sử dụng ốn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trạng trại lâm nghiệp

III CÁC VĂN BẢN QPPL ĐƯỢC TIẾP TỤC ÁP DỤNG

1 Qua rà soát cho thấy, có 134 văn bản QPPL, về cơ bản, có thể được tiếp tục áp dụng trong quá trình triển khai Kế hoạch BV&PTR giai đoạn 2011-2015,

Trang 24

21

trong đó: có 5 Luật; 33 Nghị định và Nghị quyết của Chính phủ; 24 Quyết định, Chỉ thị của Thủ tưởng Chính phủ; 65 Thông tư, Chỉ thị cấp Bộ và 7 Thông tư

liên tịch (Phụ lục 01)

2 Các văn bản này chủ yếu điều chỉnh các nội dung sau:

- Quản lý tài nguyên rừng: hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; rà soát lại quy hoạch 3 loại rừng; đối tượng, loại rửng và đất lâm nghiệp được giao, được thuê; trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng; các quyền của người được giao đất, giao rừng (chủ rừng); thống kê, kiểm kê rừng và lập hồ sơ quản lý rừng

- Bảo vệ rừng: tổ chức quản lý hệ thống RĐD; phòng cháy, chữa cháy rừng; quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp quý hiếm; quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; quản lý khai thác và gây nuôi một số loài động vật rừng thông thường; phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm và lực lượng dân quân

tự vệ trong công tác bảo vệ rừng; quy định tính hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản; quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm hành chính đối với hành

vi buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản và một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng

- Phát triển rừng: chỉ tiêu, nhiệm vụ trồng rừng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng giai đoạn 2011-2020; quản lý giống cây trồng; hỗ trợ lương thực trồng rừng thay thế nương rẫy; chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre, khuyến lâm

- Khai thác lâm sản RPH, RSX; dịch vụ nghiên cứu khoa học, chi trả dịch

vụ môi trường rừng, cho thuê RĐD

- Đầu tư, tín dụng, tài chính: cơ chế đầu tư, hỗ trợ đầu tư đối với các hoạt động trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ RĐD, phòng hộ, sản xuất, hoạt động chế biến lâm sản, hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; quản lý, thanh quyết toán vốn đầu

tư xây dựng công trình lâm sinh thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Chính sách thuế và các khoản thu nộp ngân sách: xác định giá các loại rừng; quỹ bảo

vệ và phát triển rừng

- Hệ thống tổ chức sản xuất lâm nghiệp: sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh; chuyển công ty nhà nước sang công ty TNHH 1TV do Nhà nước làm chủ sở hữu; chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công

ty cổ phần; thành lập ban quản lý RĐD, RPH; khuyến khích phát triển về kinh tế trang trại

Ngày đăng: 14/05/2014, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w