- Mọi vật xung quanh ta đều mang năng lượng... Giáo viên Học sinh Lưu bảng.
Trang 1Tiết 44 Bài 25: ĐỘNG NĂNG
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của động năng (của một chất điểm hay một vật rắn chuyển động tịnh tiến)
Phát biểu được định luật biến thiên động năng (cho một trường hợp đơn giản)
Kĩ năng:
Vận dụng được định luật biến thiên động năng để giải các bài toán tương tự như các bài toán trong SGK
Nêu được nhiều ví dụ về những vật có động năng sinh công
II CHUẨN BỊ
Học sinh:
Ôn lại phần động năng đã học ở lớp 8 THCS
Ôn lại biểu thức công của một lực
Ôn lại các công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn đ ịnh lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài(2’): Chúng ta đã nghe đến những trận lũ quét có sức tàn phá rất mạnh.Tại sao
đòng nước lũ có sức tàn phá mạnh như vậy? Nó mang năng lượng ở dạng nào? Biểu thức của dạng năng lượng đó ra sao ?
Hoạt động 1(10’): Tìm hiểu khái niệm động năng.
- Nhắc lại khái niệm năng
lượng
- Mọi vật xung quanh ta
đều mang năng lượng
Năng lượng là một trong
các đại lượng cơ bản nhất,
đặc trưng cho trạng thái
của một vật trong thế giới
tự nhiên Một vật ở một
I Khái niệm đ ộng n ă ng 1.Năng lượng
Tuần :………
Ngày soạn:… /… /09
Ngày dạy:… /… /09
Trang 2Khi một vật tương tác với
các vật khác thì giữa
chúng có thể có trao đổi
năng lượng Quá trình trao
đổi này có thể diễn ra dưới
những dạng khác nhau
- Nêu và phân tích khái
niệm động năng
- Trả lời C1
- Trả lời C2
- C1.A.1,B.1,C.2,D.3,E.1
2 Động năng
Động năng là dạng năng lượng mà một vật có được do đang chuyển động Vật có động năng có thể tác dụng lực lên vật khác và lực này có thể sinh công
Hoạt động 2(20’): Xây dựng công thức tính động năng.
II.Công thức tính đ ộng n
ă ng
Trang 3Hoạt động 3(10’): Tìm hiểu quan hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng.
4 Củng cố và dặn dò(2’)
- Ôn lại các kiến thức về trọng lực, công, công suất, năng lượng
- GBTSGK,Xem trước bài Thế năng
Trang 4Tuần 4 Tiết 45 – 46 Bài 26 (2 tiết) THẾ NĂNG
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều
Viết được biểu thức trọng lực của một vật: P m g, trong đó g là gia tốc của một vật chuyển động tự do trong trọng trường đều
Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng trọng trường (hay thế năng hấp dẫn) Định nghĩa được khái niệm mốc thế năng
Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng đàn hồi
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:
Các ví dụ thực tế để minh họa: vật có thế năng có thể sinh công (thế năng trọng trường, thế năng đàn hồi)
Học sinh:
Ôn lại những kiến thức sau:
Khái niệm thế năng đã học ở lớp 8 THCS
Các khái niệm trọng lực và trọng trường
Biểu thức tính công của một lực
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn đ ịnh lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Nêu định nghĩa và công thức của động năng
- Khi nào động năng của vật : biến thiên,tăng lên, giảm đi?
3 Vào bài(1’):
Một vật nặng ở độ cao z; một vật nặng gắn vào đầu một lò xo đang bị nén; một mũi tên đặt vào cung đang giương đều có khả năng sinh công, nghĩa là đều có cơ năng Dạng cơ năng này có gì khác với dạng cơ năng đã học ở bài trước?
(Tiết 1)
Hoạt động 1(35’): Tìm hiểu khái niệm trọng trường,thế năng trọng trường
Tuần :………
Ngày soạn:… /… /09
Ngày dạy:… /… /09
Trang 5Giáo viên Học sinh Lưu bảng
Hoạt động 2(15’): Tìm hiểu mối liên hệ giữa thế năng và công của trọng lực.
Trang 6Giáo viên Học sinh Lưu bảng
Trang 7Hoạt động 1(15’): Tính công của lực đàn hồi và thế năng đàn hồi.
Hoạt động 2(15’): Vận dụng.
4 C
ủ ng c ố và dặn dò(3’):
- Trọng trường, trọng trường đều,nêu định nghĩa và biểu thức của thế năng trọng trường
- Nêu định nghĩa và biểu thức của thế năng đàn hồi
- GBTSGK và xem trước bài cơ năng