1. Trang chủ
  2. » Tất cả

phan thị thanh hoa _ A-QL-14.009

127 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên sau một thời gianhoạt động, hệ thống VTHKCC của thành phố cũng đã bộc lộ những điểm bất cập: mật độtuyến còn rất thấp, mức độ trùng lặp tuyến cao, thiếu các tuyến vòng, tuyến v

Trang 1

MỞ ĐẦU 5

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VTHKCC BẰNG XE BUÝT.8 1.1 Tổng quan chung về vận tải 8

1.1.1 Khái niệm về vận tải 8

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của vận tải 8

1.1.3 Phân loại vận tải 9

1.2 Tổng quan chung về VTHKCC 10

1.2.1 Khái niệm về VTHKCC 10

1.2.2 Phận loại VTHKCC 10

1.2.3 Vai trò và đặc điểm của VTHKCC 12

1.3 Tổng quan về VTHKCC bằng Xe buýt 14

1.3.1 Một số khái niệm liên quan đến VTHKCC bằng xe buýt 14

1.3.2 Vai trò và đặc điểm của VTHKCC bằng xe buýt 15

1.3.3 Yêu cầu đối với phương tiện dùng trong VTHKCC bằng xe buýt: 16

1.3.4 Cơ sở hạ tầng hoạt động của xe buýt 17

1.3.5 Tổ chức quản lý hoạt động của VTHKCC bằng xe buýt 19

1.4 Nhu cầu đi lại, biến động nhu cầu 20

1.4.1 Khái niệm và phân loại nhu cầu đi lại 20

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu 21

1.4.3 Yêu cầu điều tra nhu cầu đi lại của người dân trên tuyến: 22

1.4.4 Xác định nhu cầu đi lại bằng phương tiện xe buýt 22

1.4.5 Các phương pháp nghiên cứu sự biến động luồng HK 22

1.5 Tổng quan về công tác tổ chức vận tải xe buýt 23

1.5.1 Khái niệm 23

1.5.2 Nhiệm vụ của công tác tổ chức vận tải 23

1.6 Đánh giá hiệu quả của phương án 30

1.6.1 Khái niệm hiệu quả 30

1.6.2 Các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của phương án 30

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VẬN TẢI TRÊN TUYẾN SỐ 55 34

(CVPM QUANG TRUNG- KHU CNC) 34

Trang 2

2.1 Hiện trạng VTHKCC bằng xe buýt của Tp.HCM 34

2.1.1 Hiện trạng về mạng lưới tuyến và cơ sở hạ tầng trên tuyến 34

2.1.2 Hiện trạng về phương tiện xe buýt 38

2.1.3 Hiện trạng công tác quản lý và điều hành 39

2.2 Giới thiệu chung về Công Ty Xe Khách Sài Gòn 41

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 41

2.2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 42

2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty 43

2.2.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 44

2.2.5 Định hướng phát triển trong các năm gần đây của Công ty 45

2.3 Hiện trạng về lộ trình và cơ sở hạ tầng của tuyến xe buýt số 55 47

2.3.1 Lộ trình tuyến 47

2.3.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng của tuyến xe buýt số 55 48

2.4 Hiện trạng đoàn phương tiện 51

2.5 Các điểm thu hút trong vùng phục vụ trực tiếp của tuyến 55 53

2.6 Sự biến động luồng hành khách trên tuyến 55 54

2.6.1 Nhu cầu đi lại của người dân trên tuyến 54

2.6.2 Biến động luồng hành khách trên tuyến theo thời gian 55

2.6.3 Biến động luồng hành khách theo không gian trên tuyến 59

2.7 Hiện trạng công tác tổ chức vận tải trên tuyến số 55 61

2.7.1 Lựa chọn loại xe và nhu cầu PTVT 61

2.7.2 Tốc độ vận chuyển định mức cho xe buýt trên tuyến 61

2.7.3 Chế độ vận chuyển, biểu đồ chạy xe trên tuyến 61

2.7.4 Phân công lao động cho lái phụ xe và nhân viên phục vụ trên tuyến 61

2.8 Tổng hợp lại hiện trạng của tuyến vận tải số 55 61

2.9 Đánh giá ưu nhược điểm và sự cần thiết phải hoàn thiện tuyến 55 63

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC VẬN TẢI TRÊN TUYẾN SỐ 55 66

3.1 Cơ sở để lập phương án hoàn thiện 66

3.1.1 Mục tiêu và quan điểm hoàn thiện VTHKCC Thành Phố Hồ Chí Minh 66

3.1.2 Nhu cầu phát triền VTHKCC bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh 67

3.2 Hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến số 55 67

3.2.1 Hoàn thiện điểm cuối của tuyến 67

3.2.2 Hoàn thiện biểu đồ chạy xe trên tuyến 55 69

Trang 3

3.2.3 Hoàn thiện phương tiện hoạt động trên tuyến 55 78

3.2.4 Hoàn thiện các trạm dừng của tuyến 55 80

3.2.5 Phân công lao động cho lái xe và nhân viên phục vụ trên tuyến 81

3.3 Xác định nhu cầu đầu tư 81

3.3.1 Xác định nhu cầu đầu tư phương tiện trên tuyến 81

3.3.2 Xác định nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng 82

3.3.3 Xác định nhu cầu đầu tư phát triển nhân lực 82

3.4 Đánh giá hiệu quả của phương án 83

3.4.1 Đánh giá dựa trên hệ thống chỉ tiêu khai thác kỹ thuật 83

3.4.2 Đánh giá dựa trên hệ thống chỉ tiêu kinh tế 85

3.4.3 Đánh giá dựa trên hiệu quả kinh tế- xã hội 88

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

Trang 5

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất Việt Nam Với diện tích 2093,7 km2 bao gồm

24 quận huyện nội ngoại thành cùng sự gia tăng về mặt dân số, tốc độ đô thị hóa diễn ra rộngkhắp và nhanh chóng điều này khiến thành phố Hồ Chí Minh sẽ trở thành một trong những

“siêu đô thị” trong khu vực cũng như trên thế giới Sự phát triển này không có nghĩa thànhphố sẽ mau chóng trở thành một đô thị hiện đại Trong chiều hướng ngược lại, thành phố sẽphải đối phó với rất nhiều khó khăn trong quản lý và phát triển, trong đó vấn đề giao thôngvận tải là một vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp mà thành phố phải trực tiếp giải quyết.Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng củaphương tiện cá nhân Với số lượng xe cộ này đã khoét sâu vào sự yếu kém của mạng lướiđường giao thông thành phố Mặt khác vận tải hành khách công cộng chưa phát triển kịp vớinhu cầu đi lại ngày càng tăng của người dân Hậu quả tất yếu diễn ra hàng loạt: tình trạng tắcnghẽn giao thông diễn ra thường xuyên hơn và có xu hướng phát triển phức tạp, nhất là trongcác giờ cao điểm gây thiệt hại lớn về mặt kinh tế cho xã hội Bên cạnh đó, tình hình tai nạngiao thông diễn ra ngày càng nhiều và trầm trọng hơn

Để cải thiện tình hình giao thông, giảm bớt số tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh thì một trong những giải pháp mang tính kịp thời và phù hợp với điều kiện kinh

tế – xã hội trước mắt là phát triển VTHKCC bằng xe buýt Hiện nay toàn thành phố đã có 146tuyến buýt với hệ thống mạng lưới tuyến phủ toàn thành phố Tuy nhiên sau một thời gianhoạt động, hệ thống VTHKCC của thành phố cũng đã bộc lộ những điểm bất cập: mật độtuyến còn rất thấp, mức độ trùng lặp tuyến cao, thiếu các tuyến vòng, tuyến vành đai, phươngtiện vận tải vừa thiếu lại không đạt tiêu chuẩn,…vì vậy việc hoàn thiện các tuyến xe buýt có ýnghĩa quan trọng, góp phần giải quyết vấn đề ách tắc giao thông trong thành phố tạo nên bộmặt đô thị chỉnh trang, văn minh và hiện đại

Đây chính là đề tài mà em chọn để làm đồ án tốt nghiệp Trong đồ án em tập trung làm côngtác tổ chức vận tải của xe buýt trên tuyến 55 và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác ấy

Trước khi đi vào nội dung chính của đồ án em xin gửi tới lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhàtrường, thầy PGS.TS Nguyễn Văn Thụ cùng các thầy cô trong Viện QH&QLGTVT và các cô,chú, anh chị trong công ty xe khách Sài Gòn đã tạo điều kiện giúp đỡ em rất nhiều để em cóthể hoàn thành tốt đồ án

Trong đồ án này mặc dù được sự hướng dẫn tận tình của thầy và sự cố gắng của bản thânnhưng không khỏi có những thiếu sót và những sai lầm, em chỉ mong được thầy cô bỏ qua vàcho em những lời nhận xét chân thành nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trang 6

Giao thông vận tải luôn được xem là động lực, tiền đề cho sự phát triển của mỗi quốc gia đểphục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì việc đầu tư phát triển giaothông vận tải ngày càng trở nên quan trọng Với tốc độ đô thị hoá đang diễn ra nhanh chóng ởnước ta, đặc biệt là các đô thị lớn, kéo theo sự gia tăng sử dụng phương tiện cơ giới cá nhântạo nên những áp lực mạnh mẽ lên cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, tình trạng ách tắc giaothông, tai nạn giao thông, ô nhiễm mội trường đã trở nên báo động Trong khi đó VTHKCC ởcác thành phố lớn, đặc biệt tại Thành phố Hồ Chí Minh có thể thấy được sự yếu kém và cònnhiều bất cập Do vậy vấn đề xây dựng, phát triển các tuyến xe buýt và hoàn thiện nó cho phùhợp với những điều kiện cụ thể để thu hút hành khách sử dụng VTHKCC là cần thiết và cấpbách.

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là: tuyến số 55 từ việc phân tích hiện trạng công tác tổ chức

để nêu lên những giải pháp nhằm hoàn thiện nó

Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chủ yếu phân tích hiện trạng của tuyến xe buýt, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiệntuyến Đây là tuyến vành đai nên phạm vi nghiên cứu bao gồm các quận: Gò Vấp, Phú Nhuận,Bình Thạnh, Quận 2, Quận 9, Quận Thủ Đức

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt nói riêng và tổchức tuyến xe buýt Thông qua việc nghiên cứu, khảo sát tình hình thực tế cuả tuyến đề xuấthoàn thiện tuyến 55 nhằm hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến số 55 Nâng cao vaitrò vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, tạo nên bức tranh mới cho giao thông đô thịtrong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập dữ liệu sẵn có

- Các tài liệu liên quan tới cơ sở lý luận về công tác tổ chức vận tải

- Các tài liệu liên quan tới tổ chức vận tải xe buýt

- Dữ liệu thống kê về cơ sở hạ tầng giao thông , về nhu cầu đi lại của hành khách trên tuyếnbuýt số 55

Khảo sát

- Khảo sát hành khách lên xuống

- Khảo sát hiện trạng của tuyến

Quá trình xử lý số liệu:

Sử dụng kiến thức chuyên môn và phần mềm vi tính chuyên dụng để xử lý số liệu thu được

Cụ thể:

Trang 7

- Sử dụng phần mềm EXCEL để nhập và phân tích số liệu thu thập được.

- Sử dụng MICROSOFT OFFICE để viết báo cáo nghiên cứu

- Dùng POWER POINT để thuyết minh cho báo cáo

5 Nội dung nghiên cứu

Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu được đề cập ở trên, nội dung nghiên cứu của đề tài ngoàiphần mở đầu và kết luận được kết cấu gồm ba chương như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác tổ chức vận tải hành khách công cộng bằng xe buýtChương II: Hiện trạng công tác tổ chức vận tải trên tuyến số 55 (Công viên phần mềm QuangTrung – Khu công nghệ cao Tp.Hồ Chí Minh)

Chương III: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức vận tải trên tuyến số 55 (Công viênphần mềm Quang Trung – Khu công nghệ cao Tp.Hồ Chí Minh)

Kết luận và kiến nghị

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC VTHKCC

BẰNG XE BUÝT.

1.1 Tổng quan chung về vận tải

1.1.1 Khái niệm về vận tải

Vận tải là quá trình di chuyển hàng hóa, hành khách trong không gian và thời gian nhất địnhtheo từng phương thức vận tải nhằm thỏa mãn nhu cầu của hành khách, chủ hàng

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của vận tải

a Vai trò của vận tải

Vận tải có một vai trò hết sức quan trọng đối với mọi lĩnh vực cụ thể như sau:

- Vận tải có một vai trò hết sức quan trọng và có tác dụng lớn đối với nền kinh tế quốc dâncủa mỗi nước Hệ thống vận tải được ví như mạch máu trong cơ thể con người, nó phản ánhtrình độ phát triển kinh tế-xã hội của một nước và giao thông vận tải nói chung phải đi trướcmột bước

- Vận tải phục vụ tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: từ khâu sản xuất, đến khâu lưuthông, tiêu dùng và an ninh quốc phòng Trong sản xuất, cần phải vận chuyển nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, lao động để phục vụ cho quá trình sản xuất Vận tải làyếu tố quan trọng của quá trình lưu thông Các Mác đã viết: Lưu thông có nghĩa là hành trìnhthực tế của hàng hoá trong không gian được giải quyết bằng vận tải Vận tải là sự tiếp tục củaquá trình sản xuất ở bên trong quá

trình lưu thông và vì quá trình lưu thông ấy Ngành vận tải có nhiệm vụ đưa hàng hoá từ nơisản xuất đến nơi tiêu dùng Vận tải tạo ra khả năng thực hiện giá trị sử dụng của hàng hoá

- Góp phần thực hiện các mối lien hệ về kinh tế- xã hội giữa các địa phương => củng cố tínhthống nhất của nền kinh tế, tạo nên mọi giao lưu giữa các nước

- Rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, góp phầncải thiện và nâng cao Chất lượng cuộc sống dân cư

- Tăng cường sức mạnh quốc phòng và bảo vệ đất nước

b Đặc điểm của vận tải

Vận tải có những đặc điểm sau đây:

- Vận tải là một ngành sản xuất vật chất của xã hội: có sự tham gia của 3 yếu tố đó là:

Thứ nhất là sức lao động bao gồm : lao động trực tiếp và lao động gián tiếp như lái xe, phụxe,nhân viên điều hành, quản lý sản xuất… Nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa và hànhkhách từ địa điểm này đến địa điểm khác

Thứ hai là công cụ lao động: đó là các loại phương tiện vận tải như ô tô, tàu hỏa, các loại thiết

bị, phụ tùng

Thứ ba là đối tượng lao động: hàng hóa và hành khách có nhu cầu vận chuyển

- Vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt nó được thể hiện như sau:

Trang 9

Trong quá trình sản xuất vận tải xảy ra hiện tượng quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụdiễn ra đồng thời, không có sự tách biệt về mặt không gian và thời gian, sản xuất đến đâu, tiêuthụ đến đó, sản xuất ở đâu tiêu thụ ở đó

Khi quá trình sản xuất vận tải kết thúc thì đối tượng vận chuyển là hàng hóa và hành kháchkhông có sự thay đổi nào về hình thái vật chất, tính chất cơ lý hóa, công dụng mà chỉ có sựthay đổi về vị trí trong không gian

Trong thành phần của tư liệu sản xuất được sử dụng để thực hiện quá trình sản xuất vận tảikhông có yếu tố nguyên vật liệu chính vì thế mà trong cơ cấu giá thành sản phẩm vận tảikhông có khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính mà thay vào đó là chi phí nhiên liệu, chiphí phương tiện chiếm đa số

- Trong quá trình sản xuất vận tải thì sản phẩm tạo ra không có hình thái vật chất cụ thể, chỉ

là sự quy ước giữa chủ phương tiện đối với chủ hàng, hành khách Vì vậy để đo lường vàđánh giá chất lượng sản phẩm vận tải người ta dùng hệ thống chỉ tiêu riêng đó là an toàn, tiệnnghi,chính xác, thái độ phục vụ,…

- Sản phẩm vận tải vô hình nên không dự trữ được, không nhìn thấy được Để thỏa mãn nhucầu của xã hội khi ít, khi nhiều, nơi ít, nơi nhiều thì bản thân ngành vận tải phải dự trữ nănglực vận chuyển như phương tiện, đội ngũ lao động

- Trong quá trình sản xuất vận tải, chu trình luân chuyển vốn trong sản xuất và tiêu thụ cóthể mô tả theo công thức T – H – SXVT – T’ Với công thức trên thì không tồn tại giai đoạnhình thành sản phẩm H’ mà trong quá trình tiêu thụ sản phẩm vận tải người sản xuất sẽ thuđược tiền của người mua sản phẩm

1.1.3 Phân loại vận tải

Phân loại vận tải có thể dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau (…), để dễ hiểu thì em phân loạivận tải theo hệ thống vận tải

Hệ thống vận tải là tập hợp các phương thức và phương tiện vận tải khác nhau để vận chuyểnhàng hoá và hành khách trong thành phố Nó bao gồm:

Trang 10

Hình 1.1: Sơ đồ phân loại vận tải

Hình 1.1 sơ đồ phân loại vận tải

- Vận tải hành khách người ta phân ra thành 2 loại: VTHKCC và vận tải cá nhân

+ VTHKCC là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu của

mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, theo hướng

tuyến ổn định trong từng thời kỳ nhất định

+ Vận tải cá nhân là tập hợp các phương thức vận tải được cá nhân sử dụng để đáp ứng nhu

cầu của riêng mình hoặc cho đi nhờ mà không thu tiền

- Vận tải hàng hóa và dịch vụ vận chuyển

- Vận tải chuyên dùng:

1.2 Tổng quan chung về VTHKCC

1.2.1 Khái niệm về VTHKCC

Theo “Quy định tạm thời về vận chuyển khách công cộng trong Thành phố” của Bộ GTVT

thì: VTHKCC là tập hợp các phương thức, phương tiện vận tải vận chuyển hành khác đi lại

trong thành phố ở cự li nhỏ hơn 50 km và có sức chứa lớn hơn 8 hành khách (không kể lái

xe)

1.2.2 Phận loại VTHKCC

Vận tải hành khách công cộng có thể được phân loại theo những tiêu thức sau đây:

a Phân loại theo phương tiện vận tải

Theo phương tiện vận tải ta phân loại như sau:

V ậ

Trang 11

Hình 1.2: Phân loại theo phương tiện vận tải

b Theo vị trí của đường xe chạy đối với đường phố

- Vận tải hành khách công cộng vận hành trên đường phố:

Bao gồm: xe buýt,xe điện bánh sắt, xe điện bánh hơi,taxi,xe lam,xe đạp,xe máy

- Vận tải hành khách công cộng vận hành ngoài đường phố

Bao gồm: tàu điện ngầm tàu điện trên cao

c Phân loại theo đặc điểm xây dựng đường xe chạy

phương tiện VTHKCC được chia làm 2 nhóm: vận tải trên đường ray và vận tải không đườngray

- Nhóm vận tải trên đường ray bao gồm: xe điện bánh sắt, tàu điện ngầm,

- Nhóm vận tải không đường ray bao gồm: xe buýt,xe điện bánh hơi,taxi…

d Phân loại theo `động cơ sử dụng

Được chia làm 3 nhóm:

- Loại sử dụng động cơ điện: xe điện bánh sắt, tàu điện ngầm, xe điện bánh hơi

- Loại sử dụng động cơ đốt trong: xe buýt, tãi, xe lam

- Loại phi động cơ: xích lô

e Phân loại theo tuyến VTHKCC

- Theo tính ổn định của tuyến:

+Tuyến buýt cố định (Fix bus)

+Tuyến buýt tự do (Dial bus)

- Theo giới hạn phục vụ

Trang 12

+Tuyến nội thành: Là tuyến xe buýt chỉ chạy trong pham vi thành phố, phục vụ luồng hànhkhách nội thành.

+Tuyến ven nội: Là tuyến bắt đầu từ ngoại thành và kết thúc tại vành đai thành phố Tuyếnnày phục vụ luồng hành khách từ ngoại thành vào thành phố và ngược lại

+ Tuyến chuyển tải: Là tuyến có bến cuối tại các bến xe liên tỉnh Với mục đích là trungchuyển hành khách từ bến này qua bến kia qua thành phố

+ Tuyến khép kín một phần: Thực chất là tạo bởi tuyến đường vòng khép kín và tuyến đơnđộc lập

+ Tuyến khép kín số 8: Thực chất là được tạo bởi hai tuyến đường vòng khép kín

1.2.3 Vai trò và đặc điểm của VTHKCC

a Vai trò của VTHKCC

VTHKCC ở đô thị phục vụ nhu cầu đi lại của người dân trong nội thành, ngoại thành Vai tròquan trọng của hệ thống VTHKCC trong thành phố đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đượcthể hiện chủ yếu trên các phương diện sau:

VTHKCC tạo thuận lợi cho việc phát triển chung của đô thị

Đô thị hóa luôn gắn liền với việc phát triển của các khu dân cư, khu công nghiệp, thương mại,văn hóa,…kéo theo sự gia tăng cả về phạm vi lãnh thổ và dân số đô thị Từ đó dẫn đến xuấthiện các quan hệ vận tải với công suất lớn và khoảng cách xa Việc thiết lập một mạng lướiVTHKCC hợp lý, tương ứng với nhu cầu phát triển của xã hội sẽ tạo tiền đề cho quá trình đôthị hóa, tạo sự giao lưu thông suốt giữa các đô thị

VTHKCC là nhân tố chủ yếu để tiết kiệm thời gian đi lại của người dân đô thị, góp phần tăngnăng suất lao động xã hội

Trong một đô thị hiện đại, do tần suất đi lại cao cự ly đi lại bình quân lớn nên tổng hao phíthời gian đi lại của một người dân là đáng kể Việc sử dụng phương tiện vận tải hành kháchcông cộng tốc độ cao như: xe điện ngầm, monorail sẽ giúp người dân tiết kiệm thời gian đilại Mặt khác, ảnh hưởng rõ rệt và trực tiếp của VTHKCC là tác động đến việc tăng năng suấtlao động xã hội Theo tính toán nếu mỗi chuyến xe đi chậm 10 phút thì dẫn đến tổng năng

Trang 13

suất lao động xã hội giảm 2,5 - 4,0% Năng suất lao động của công nhân có cự ly đi làm 5 kmgiảm 12% và trên 5 km giảm 10 - 25% so với những công nhân sống gần xí nghiệp (chỉ cần đibộ).

VTHKCC đảm bảo an toàn và giữ gìn sức khoẻ cho người đi lại

An toàn giao thông gắn liền với hệ thống phương tiện vận tải và cơ sở hạ tầng kỹ thuật giaothông Hiện nay ở nước ta mỗi năm xảy ra khoảng 8.000 - 12.000 vụ tai nạn giao thông làmthiệt mạng 3.000 - 8.000 người Nguyên nhân chính của các vụ tai nạn giao thông là do sốlượng xe đạp và xe máy tăng nhanh, mật độ đi lại dày đặc, ý thức chấp hành luật lệ giaothông của người dân còn kém Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh , mỗi ngày có hàngchục vụ mất an toàn giao thông, trong đó 50 - 60% do xe máy, xe đạp gây ra

VTHKCC góp phần bảo vệ môi trường đô thị

Không gian đô thị ngày càng trở nên chật hẹp, mật độ dân cư cao trong khi đó mật độ các loại

xe có động cơ lại dầy đặc Việc thay thế PTVT cá nhân bằng VTHKCC sẽ góp phần hạn chếmật độ ô tô, xe máy, những phương tiện thường xuyên thải ra một lượng lớn khí thải chứanhiều thành phần độc hại như: CacbuaHydro, OxytNitơ, OxytCacbon, Oxyt chì,…

VTHKCC là nhân tố đảm bảo trật tự ổn định xã hội

Một người dân thành phố bình quân đi lại 2 - 3 lượt/ngày Những hành trình đi mua sắm,thăm viếng, sinh hoạt,…diễn ra liên tục suốt ngày đêm biểu hiện bằng những dòng hànhkhách, dòng PTVT dầy đặc trên đường phố Vì vậy nếu vận tải bị ách tắc thì ngoài tác hại vềkinh tế còn dẫn đến tiêu cực về tâm lý, chính trị, trật tự an toàn ổn định xã hội Hiệu quả của

hệ thống VTHKCC trong lĩnh vực xã hội cũng hết sức quan trọng và nhiều khi không thể tínhhết được

b Đặc điểm của VTHKCC

VTHKCC có những đặc điểm như sau:

- Các tuyến xe của VTHKCC có khoảng cách vận chuyển ngắn do VTHKCC diển ra trongphạm vi của một thành phố nhằm thực hiện việc giao lưu hành khách giữa các vùng trongthành phố với nhau Khoảng cách giữa các điểm dừng đỗ cũng ngắn nên xe phải dừng và tăngtốc thường xuyên Điều đó đòi hỏi xe phải có tính năng động lực cao

- Thời gian phục vụ của VTHKCC chủ yếu vào ban ngày do VTHKCC phục vụ những nhucầu thường xuyên và ổn định của xã hội Yêu cầu chạy xe rất cao: xe phải chạy với tần suấtlớn, độ chính xác về thời gian và không gian cao

- Chi phí vận tải lớn, đặc biệt là chi phí nhiên liệu và các chi phí cố định khác, lý do là xephải dừng và tăng tốc liên tục để đón trả khách nên tiêu hao nhiên liêu rất lớn

Trang 14

- Các công trình trang thiết bị khác phục vụ VTHKCC khá lớn: nhà chờ, các điểm dừng đổ,

hệ thống thông tin …điều đó cũng làm tăng giá thành vận tải

- Để đảm bảo an toàn và phục vụ hành khách một cách tốt nhất thì trên phương tiệnVTHKCC thường bố trí các thiết bị kiểm tra vé tự động hoặc cơ giới, có hệ thống thông tinhai chiều đầy đủ giữa người điều khiển và hành khách Mặt khác do hoạt động trong đô thị vàphục vụ một lượng hành khách lớn nên phương tiện VTHKCC đòi hỏi cao về việc bảo đảm vệsinh môi trường: thông gió, giảm tiếng ồn và độ ô nhiểm của không khí …

1.3 Tổng quan về VTHKCC bằng Xe buýt

1.3.1 Một số khái niệm liên quan đến VTHKCC bằng xe buýt

Theo quy định về quản lý VTHKCC bằng xe buýt số 34/2006/QĐ-BGTVT ta có một số kháiniệm sau:

- Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là: loại hình vận chuyển hành khách bằng xebuýt( có thiết kế đặc biệt) trong nội thành, giữa nội thành với khu phụ cận hoặc khu ngoạithành đô thị theo tuyến có lộ trình, điểm đầu cuối , điểm dừng đỗ cố định và vận hành theobiểu đồ chạy xe ấn định

- Tuyến xe buýt là tuyến vận tải hành khách cố định bằng ô tô, có điểm đầu, điểm cuối vàcác điểm dừng đón, trả khách theo quy định

+ Tuyến xe buýt đô thị là tuyến xe buýt có điểm đầu, điểm cuối tuyến nằm trong đô thị

+ Tuyến xe buýt nội tỉnh là tuyến xe buýt hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương nối các thành phố, thị xã, huyện, khu công nghiệp, khu du lịch

+ Tuyến xe buýt lân cận là tuyến xe buýt có điểm đầu, điểm cuối và lộ trình của một tuyếnkhông vượt quá 2 tỉnh, thành phố Nếu điểm đầu hoặc điểm cuối thuộc đô thị loại đặc biệt thìtuyến không vượt quá 3 tỉnh, thành phố

- Xe buýt là ô tô chở khách có thiết kế từ 17 ghế trở lên và có diện tích sàn xe dành chokhách đứng (diện tích dành cho 1 khách đứng là 0,125m2) theo tiêu chuẩn quy định Tại thànhphố Hồ Chí Minh, xe 12 chỗ ngồi được đầu tư từ năm 2002, được phép hoạt động vận chuyểnkhách công cộng bằng xe buýt cho đến hết niên hạn sử dụng theo quy định tại Nghị định số95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đốivới xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người

- Điểm dừng xe buýt là vị trí xe buýt dừng để đón, trả hành khách theo quy định

- Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt là nơi bắt đầu, kết thúc của một hành trình chạy xetrên một tuyến

- Biểu đồ chạy xe của tuyến là tổng hợp các lịch trình chạy xe của các chuyến xe tham giavận chuyển trên tuyến trong một thời gian nhất định

- Vé lượt là chứng từ để hành khách sử dụng đi một lượt trên một tuyến xe buýt

Trang 15

- Vé tháng là chứng từ để hành khách sử dụng đi lại trong tháng trên một tuyến hoặc nhiềutuyến xe buýt

1.3.2 Vai trò và đặc điểm của VTHKCC bằng xe buýt

a Vai trò của VTHKCC bằng xe buýt

Vận tải xe buýt là loại hình thông dụng nhất trong hệ thống VTHKCC Nó có những vai trònhư sau:

- Vận tải bằng xe buýt trong đô thị là biện pháp hữu hiệu để giảm mật độ phương tiện giaothông trên đường, nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

- Ngoài chức năng vận chuyển độc lập nhờ tính năng cơ động xe buýt còn được sử dụng nhưmột phương tiện tiếp chuyển và vận chuyển kết hợp với các phương thức vận tải khác trong

hệ thống vận tải hành khách công cộng trong thành phố cũng như hệ thống vận tải đối ngoại

b Đặc điểm của VTHKCC bằng xe buýt

VTHKCC bằng xe buýt có những đặc điểm như sau:

- Về phạm vi hoạt động ( theo không gian và thời gian)

+ Không gian hoạt động: các tuyến VTHKCC bằng xe buýt thường có cự ly trung bình vàngắn trong phạm vi thành phố, phương tiện phải thường xuyên dừng đỗ dọc tuyến để phù hợpvới nhu cầu của hành khách

+ Thời gian hoạt động: giới hạn thời gian hoạt động của VTHKCC bằng xe buýt chủ yếu vàoban ngày do phục vụ nhu cầu đi lại thường xuyên

- Về phương tiện VTHKCC bằng xe buýt

+ Phương tiện có kích thước thường nhỏ hơn so với cùng loại dùng trong vận tải đường dài,không đòi hỏi tính việt dã cao như phương tiện vận chuyển hành khách liên tỉnh

+ Do phương tiện chạy trên tuyến đường ngắn qua nhiều điểm giao cắt, dọc tuyến có mật độphương tiện cao, phương tiện phải tăng giảm tốc độ, dừng đỗ nhiều lần nên đòi hỏi phải cótính năng động lực và gia tốc cao

+ Do lưu lượng hành khách lên xuống nhiều, đi trên khoảng cách ngắn nên phương tiệnthường bố trí cả chỗ ngồi và chỗ đứng

+ Để đảm bảo an toàn và phục vụ hành khách tốt nhất, trong phương tiện thường bố trí cácthiết bị kiểm tra vé tự động, bán tự động hoặc cơ giới, có hệ thống thông tin hay chiều ( ngườilái- hành khách) đầy đủ

Trang 16

+ Do hoạt động trong đô thị, thường xuyên phục vụ một khối lượng lớn hành khách cho nênphương tiện đòi hỏi cao về việc đảm bảo vệ sinh môi trường( thông gió,tiếng ồn, độ ô nhiễmcủa khí xả ).

+ Các phương tiện VTHKCC trong đô thị thường phải đảm bảo những yêu cầu thẩm mỹ, hìnhthức bên ngoài, màu sắc, cách bố trí các thiết bị trên xe giúp hành khách dễ nhận biết và tạocảm giác thân thiện về tính hiện đại, chuyên nghiệp của phương tiện

- Về tổ chức vận hành

Yêu cầu hoạt động rất cao, phương tiện phải chạy với tần suất lớn, một mặt đảm bảo độchính xác về thời gian và không gian, mặt khác phải đảm bảo chất lượng phục vụ hànhkhách,, gữi gìn trật tự an toàn giao thông đô thị do đó phải có hệ thống trang thiết bị đồng bộ

và hiện đại

- Về vốn đầu tư ban đầu và chi phí vận hành

+ Vốn đầu tư ban đầu lớn bởi vì ngoài tiền mua sắm phương tiện đòi hỏi phải có chi phí đầu

tư trang thiết bị phục vụ VTHKCC khá lớn) nhà chờ, điểm đỗ, bến bãi)

+ Chi phí vận hành lớn đặc biệt là chi phí nhiên liệu và các chi phí cố định khác

- Về hiệu quả tài chính

Năng suất vận tải thấp do cự ly ngắn, phương tiện dừng tại nhiều điểm, tốc độ thấp…Nêngiá thành vận chuyển cao Gía vé do Nhà nước quy định và giá vé này thường thấp hơn giáthành để có thể cạnh tranh với các loại phương tiện vận tải cá nhân đồng thời phù hợp với thunhập bình quân của người dân Điều này dẫn đến hiệu quả tài chính trực tiếp của các nhà đầu

tư vào VTHKCC thấp, vì vậy không hấp dẫn các nhà đầu tư tư nhân Bởi vậy nhà nướcthường có chính sách trợ giá cho VTHKCC bằng xe buýt ở các thành phố lớn

1.3.3 Yêu cầu đối với phương tiện dùng trong VTHKCC bằng xe buýt:

Ngoài các yêu cầu đối với xe dùng chở để chở khách ( yêu cầu về độ tin cậy, độ bền, antoàn, hệ thống tín hiệu, ) Phương tiện vận tải xe buýt cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Về kích thước: Chiều dài:  16 – 18 mét; chiều rộng:  2,5 mét; chiều cao: Phụ thuộc tĩnhkhông

- Về sức chứa: sức chứa bao gồm cả chỗ đứng và chỗ ngồi Thông thường, phải có từ 30%chỗ ngồi trở lên, theo thiết kế của mỗi mác kiểu xe Chỗ đứng phải đảm bảo diện tích 1 chỗđứng là 0,2m2trong giờ cao điểm và 0,125m2trong giờ thấp điểm, khối lượng tính toán bìnhquân của 1 hành khách không được nhỏ hơn 60kg ( kể cả hành lý xách tay) Không gian dànhcho hành khách đứng là không gian không bố trí ghế ngồi đồng thời phải thỏa mãn các yêucầu về kích thước của chiều cao hữu ích, chiều rộng hữu ích, khoảng trống 250mm trước cácghế ngồi không được tính là chỗ đứng

- Về kết cấu:

Trang 17

+ Do hoạt động trong thành phố nên điều kiện đường sá thuận lợi không yêu cầu phươngtiện về khả năng vượt chướng ngại vật

+ Có tay vịn tay nắm cho hành khách đứng Các tay vịn tay nắm phải có kết cấu bền vữngbảo đảm cho hành khách nắm chắc an toàn Mỗi tay vịn phải có 1 đoạn dài ít nhất là 100mm.Các tay vịn tay nắm được trang bị đầy đủ, phân bố hợp lý và được bố trí ở độ cao nhất địnhnhưng không được làm ảnh hưởng đến việc di chuyển của hành khách trên xe khi lên vàxuống phương tiện

+ Hai bên cửa hành khách phải bố trí tay vịn tay nắm để hành khách lên xuống dễ dàng.Cạnh lối lên xuống phải bố trí thanh chắn bảo vệ nhằm đảm bảo cho hành khách không bị xôtới bậc lên xuống khi phanh ô tô đột ngột

+Trong khoang hành khách phải lắp đặt các đèn để chiếu sáng rõ các phần sau và lối đitrong khoang hành khách và tất cả các bậc lên xuống

1.3.4 Cơ sở hạ tầng hoạt động của xe buýt

a Khái niệm

Cơ sở hạ tầng cho hoạt động xe buýt là toàn bộ các thiết bị, phương tiện, công trìnhphục vụ cho việc vân chuyển hành khách bằng xe buýt

b Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho xe buýt

Đường cho xe buýt:

Phần đông xe buýt hoạt động trong dòng giao thông hỗn tạp trên đường phố mà không có bất

kỳ các thiết bị phục vụ cố định nào ngoài biển báo buýt hoặc nhà chờ tại điểm dừng xe

- Bề rộng của làn đường vận hành xe buýt tiêu chuẩn thường từ 3- 3.7 m Vận hành xe buýttrong trong điều kiện làn đường hẹp hơn 3 m là có thể tuy nhiên khi đó vận tốc giảm và độ antoàn thấp

Trang 18

Việc xác định số lượng trạm dừng trên một tuyến xe buýt được tính theo công thức sau:

+ Điểm dừng phải ở gần điểm thu hút hành khách

+ Phải đảm bảo các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật phương tiện để vừa đảm bảo chỉ tiêu khaithác kỹ thuật của phương tiện, vừa đảm bảo phục vụ hành khách

- Tiêu chuẩn:

+ Các điểm dừng ở gần các nút giao thông phải đảm bảo tính thông qua của nút giao thông,không làm ảnh hưởng tầm nhìn của phương tiện khác và phải cách nút giao thông ít nhất từ 25– 30m

+ Khoảng cách giữa các điểm dừng ở nội thành là 300-500m, còn ở ngoại thành là 700m

500-Điểm trung chuyển

Điểm trung chuyển là một bộ phận của hệ thống giao thông tĩnh, mà tại đó hành khách có thểchuyển từ phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác hoặc giữa các phương tiệntrong cùng một phương thức trong quá trình đi lại

Các điểm trung chuyển là nơi để chuyển tải hàng hóa và hành khách trong cùng một phươngthức vận tải hoặc giữa các phương thức vận tải trong quá trình vận tải đa phương thức

Trong các đô thị điểm trung chuyển vận tải hành khách nội đô có ý nghĩa rất quan trọng trong

hệ thống giao thông tĩnh Điểm trung chuyển xe buýt là một hợp thành quan trọng của hệthống VTHKCC, là nơi tập trung, phân tán luồng hành khách lớn, cũng có thể là điểm đầucuối của tuyến buýt Việc xây dựng và thiết kế điểm dừng đỗ, trung chuyển xe buýt được quyđịnh trong thông tư 14/2010/TT-BGTVT điều 23, 24

Điểm đầu cuối:

Là nơi thực hiện tác nghiệp đầu cuối trong quy trình vận tải hành khách Các điểm đầu cuốithường được bố trí tại đầu và cuối tuyến nhằm phục vụ hành khách đi

Các điểm đầu cuối cần đảm bảo các yêu cầu sau :

Trang 19

- Đảm bảo đủ diện tích cho xe đỗ.

- Là trung tâm thu hút hành khách

- Không ảnh hưởng đến mỹ quan thành phố cũng như việc lưu thông của các phương tiệnkhác

Nhà xưởng bảo dưỡng sửa chữa, Ga ra

Nhà xưởng bảo dưỡng sửa chữa: Nhằm mục tiêu phòng ngừa và khắc phục những hỏng hócđối với hệ thống phương tiện, nhằm đảm bảo cho hệ thống vận tải ở tình trạng kỹ thuật tốt, tincậy, an toàn, và hiệu quả Hệ thống này bao gồm các cơ sở bảo dưỡng sửa chữa trung tâm, các

cơ sở BDSC vệ tinh, các cơ sở BDSC trong nội bộ doanh nghiệp, cơ sở thuộc đô thị như:xưởng BDSC ôtô, doanh nghiệp bảo dưỡng sửa chữa máy bay, các xí nghiệp bảo dưỡng sửachữa đầu máy toa xe hoặc tàu thuyền

Gara: Gara là nơi bảo quản gìn giữ phương tiện Tại gara thường diễn ra các hoạt động đưa xevào và lấy xe ra Số lượng và công suất của gara cho doanh nghiệp được xác định phụ thuộcvào mức độ bao phủ của mạng lưới tuyến, quy mô đoàn phương tiện, phương pháp bảo dưỡngphương tiện, mức cung ứng đất và các điều kiện đặc thù của địa phương Sự cân đối cơ bảngiữa các chỉ tiêu kinh tế và khai thác của một gara lớn và thời gian thấp hơn đến và từ cáctuyến kết hợp với một số lượng lớn của các gara phân bố trong các khu vực lân cận Mộtdoanh nghiệp VTHKCC lớn thường có những gara có công suất từ 180- 250 xe buýt Hầu hếtcác gara lớn có một khu vực để chứa xe buýt, được xây dựng với dịch vụ BDSC và thiết bịrửa xe cũng như văn phòng quản lý và điều hành Một gara nhỏ chỉ có các dịch vụ và thiết bịrửa xe

Các hệ thống cung cấp năng lượng:

Hệ thống cung cấp năng lượng đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống cơ sỏ hạ tầng kỹthuật trong đô thị, hệ thống này cung cấp năng lượng cho hoạt động xuất và sinh hoạt trong đôthị Hệ thống cung cấp năng lượng gồm một hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nhiệt, hệ thốngcung cấp gas…

Các hệ thống điều hành

Bao gồm hệ thống đếm phương tiện, thông tin, các thiết bị báo hiệu và các thiết bị điều hànhtrung tâm

1.3.5 Tổ chức quản lý hoạt động của VTHKCC bằng xe buýt

- Vận tải hành khách công cộng được tổ chức quản lý từ cấp bộ, tỉnh, xí nghiệp, ở mỗi cấp

có bộ phận quản lý vận tải hành khách theo sơ đồ cơ cấu tổ chức được cấp có thẩm quyềnduyệt Cơ cấu của bộ phận quản lý vận tải hành khách phụ thuộc vào số lượng xe khách, sốdân trong vùng, số lượng hành trình xe buýt và một số chỉ tiêu khác

Trang 20

- Các xí nghiệp vận tải hành khách công cộng ( buýt, taxi, xe con ) chịu sự quản lý của cơquan quản lý vận tải theo sơ đồ phân cấp quản lý.

- Tổ chức vận tải hành khách bằng xe buýt phụ thuộc vào không những khối lượnghành khách, kết quả hoạt động sản xuất ( kinh tế, tài chính ) của các xí nghiệp vận tải hànhkhách mà còn phụ thuộc vào các chỉ tiêu chất lượng phục vụ hành khách

- Cơ chế trợ giá cho tuyến xe buýt có trợ giá được quy định như sau:

+ Phương thức trợ giá theo chuyến đối với từng tuyến, từng nhóm xe

+ Công thức tính: Tiền trợ giá = Tổng chi phí chuyến xe (đã bao gồm khấu hao) + lãi địnhmức - tiền vé thu được/chuyến (số vé x đơn giá vé quy định theo từng thời kỳ)

1.4 Nhu cầu đi lại, biến động nhu cầu

1.4.1 Khái niệm và phân loại nhu cầu đi lại

a Khái niệm

Nhu cầu đi lại là số lượng chuyến đi bình quân của một người trong một đơn vị thời gian Kíhiệu: N, đơn vị: chuyến đi/người/thời gian

Hệ số đi lại là số chuyến đi bình quân của một người trong một ngày

Chuyến đi là sự di chuyển có mục đích với cự ly từ 500 mét trở lên (cự ly bình quân giữa cácđiểm dừng xe buýt trong thành phố là 500m)

Nhu cầu đi lại là loại nhu cầu phát sinh, nó là kết quả khi con người muốn thỏa mãn các nhucầu khác thuộc lĩnh vực đời sống và sản xuất

b Phân loại

Phân loại chuyến đi theo mục đích: Đi học, đi làm, đi chơi, đi du lịch, đi mua sắm, đi thămthân, đi về nhà, mục đích khác

Phân loại chuyến đi theo địa giới hành chính:

- Chuyến đi trong thành phố

- Chuyến đi ngoại ô

- Chuyến đi liên tỉnh gần ( có thể sử dụng buýt kế cận)

- Chuyến đi liên tỉnh

Phân loại theo tính chất chuyến đi:

- Cự ly ngắn: 0.5 – 5 km

- Cự ly trung bình: 5 – 20 km

- Cự ly dài: Trên 20 km

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu

a Sự phát triển kinh tế xã hội – GDP/người/năm

Trang 21

Khi GDP tăng lên, số lượng chuyến đi sẽ thay đổi theo các giai đoạn:

- Giai đoạn I: N tăng chậm

- Giai đoạn II: N tăng nhanh

- Giai đoạn III: N bão hòa

- Giai đoạn IV: N suy giảm nhanh

- Giai đoạn V: N suy giảm chậm

b Quy mô đô thị

Khi quy mô đô thị tăng lên thì nhu cầu đi lại tăng lên do diện tích rộng, số lượng các điểm thuhút nhiều thêm, có những loại điểm thu hút mà đô thị nhỏ không có Do đó, các chuyến đithương mại, thăm thân tăng lên

NI > NII> NIII

c Sự phát triển của hạ tầng đô thị

Nếu đường sá thuận lợi nhu cầu đi lại tăng lên và ngược lại

Có vận tải hành khách công cộng , chi phí cho một chuyến đi rẻ hơn thì nhu cầu đi lại tăng lên

và ngược lại

d Cơ chế chính sách đối với vận tải hành khách công cộng và phương tiện cá nhân

Các cơ chế chính sách ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu đi lại:

- Chính sách kinh tế: Thuế, phí, giá

- Chính sách hành chính

e Sự phát triển giao thông vận tải đô thị và chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng

Sự phát triển giao thông đô thị thể hiện thông qua số lượng các loại phương thức vận tải hànhkhách công cộng trong thành phố: metro, xe buýt, tàu điện bánh sắt, tàu điện bánh hơi

Đánh giá qua mật độ giao thông, tỉ lệ phương tiện cá nhân/1000 dân sẽ thấy được nhu cầu sửdụng phương tiện công cộng

f Sự phát triển của thông tin truyền thông

Khi thông tin, truyền thông phát triển thì nhu cầu đi lại có xu hướng giảm tương đối Conngười không nhất thiết phải di chuyển mà vẫn có thể liên lạc với nhau thông qua các phươngtiện truyền thông, vì thế giảm số lượng chuyến đi, giảm ùn tắc, tai nạn giao thông

g Điều kiện khí hậu thời tiết, phong tục tập quán

Khi trời mưa lạnh, nhu cầu đi lại giảm, nhưng nhu cầu sử dụng phương tiện công cộng, taxităng lên Đây là yếu tố rất khó xác định, ta có thể biết chắc nó nó ảnh hưởng đến nhu cầu đilại, nhưng ảnh hưởng bao nhiêu thì rất khó lượng hóa được

Trang 22

Tóm lại, các yếu tố ảnh hưởng có yếu tố lượng hóa được, có yếu tố không lượng hóa được ,

có yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, có yếu tố ảnh hưởng gián tiếp

1.4.3 Yêu cầu điều tra nhu cầu đi lại của người dân trên tuyến:

Điều tra nhu cầu đi lại của người dân trên tuyến có những yêu cầu sau đây

- Xác định được khối lượng vận chuyển và luân chuyển của luồng HK trên tuyến

- Làm rõ đặc điểm biến động nhu cầu đi lại trên tuyến theo không gian và thời gian, theomùa và theo các vùng thu hút

- Đặc điểm luồng HK về mặt chất lượng- (thông tin về HK: nghề nghiệp, tuổi tác, mục đíchchuyến đi…) để xác định được các yêu cầu về chất lượng dịch vụ vận tải của đối tượng

- Thu thập các thông tin khác về công tác tổ chức trên tuyến làm cơ sở cho việc lựa chọnPTVT, lựa chọn hành trình và lập biểu đồ chạy xe, tính toán nhu cầu phương tiện và hoànthiện các công trình giao thông (ga, điểm dừng đỗ, thiết bị thông tin điều khiển)

1.4.4 Xác định nhu cầu đi lại bằng phương tiện xe buýt

Nhu cầu đi lại bằng phương tiện xe buýt là số chuyến đi lại thực tế của người dân cần thựchiện đã sử dụng phương tiện xe buýt

Để có thể xác định nhu cầu đi lại của dân trong khu vực mà tuyến đi qua thì cần nhưng số liệusau:

- Số dân của các quận mà tuyến đi qua

- Phần trăm nhu cầu sử dụng xe buýt hiện nay của thành phố

- Hiện nay tuyến buýt đã đáp ứng được bao nhiêu phần trăm nhu cầu

Sau khi thu thập được những số liệu ta tính nhu cầu theo công thức sau:

N= ∑số dân* % nhu cầu sử dụng xe buýt hiện nay* %tuyến đã đáp ứng được

1.4.5 Các phương pháp nghiên cứu sự biến động luồng HK

Để nghiên cứu sự biến động của luồng HK có những phương pháp sau đây:

- Phương pháp dự báo: Là căn cứ khoa học dựa trên nghiên cứu, phân tích, tính toán quá khứ

và hiện tại để đưa ra những thông số trong tương lai

- Phương pháp thống kê: Là phương pháp dựa trên những số liệu sẵn có ở quá khứ thôngqua đó nghiên cứu tìm ra những dự báo

- Phương pháp phát thẻ: Phát thẻ trực tiếp cho HK lên xe và ghi đầy đủ các số hiệu của mỗiđiểm dừng đỗ

- Phương pháp tự khai: Đưa ra các câu hỏi theo mẫu cho sẵn phát cho Hk tự trả lời

- Phương pháp bản ghi: Dùng bản ghi để ghi số lượng HK lên , xuống ở mỗi điểm dừng đỗsao đó tính toán các số liệu cần thiết

Trong bài em dùng phương pháp bản ghi để điều tra biến động luồng hành khách

1.5 Tổng quan về công tác tổ chức vận tải xe buýt

Trang 23

1.5.1 Khái niệm

Tổ chức VTHKCC bằng xe buýt là dựa trên điều tra nhu cầu đi lại của hành khách, năng lực

về phương tiện vận tải của đơn vị, điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông và các yếu tố khác đểxây dựng phương án vận hành cho tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách trêntuyến về mặt số lượng, chất lượng và đảm bảo tiết kiệm các chi phí đầu tư khai thác một cáchhợp lý để mang lại hiệu quả tài chính- kinh tế- xã hội- môi trường cao nhất

1.5.2 Nhiệm vụ của công tác tổ chức vận tải

Nhiệm vụ của công tác tổ chức vận tải gồm những nội dung như sau:

- Hoàn thiện lộ trình tuyến

- Xác định nhu cầu về phương tiện vận tải trên tuyến

- Xác định tốc độ vận chuyển định mức cho xe buýt trên tuyến

- Xây dựng chế độ vận chuyển và biểu đồ chạy xe trên tuyến

- Phân công lao động lái xe và nhân viên phục vụ trên tuyến

a Hoàn thiện lộ trình tuyến

Khái niệm

Lộ trình tuyến (hành trình) xe buýt là đường đi của xe buýt từ điểm đầu đến điểm cuối củahành trình

Các yêu cầu chủ yếu khi lập lộ trình VTHKCC

Khi lập lộ trình vận tải hành khách công cộng cần đảm bảo những yêu cầu chủ yếu sau:

- Các hành trình phải đảm bảo hướng, theo đường giao thông chính, nghĩa là phải có luồnghành khách ổn định và có công suất lớn

- Những hành trình chủ yếu phải có đủ các phương án để nối dài đến các vùng ngoại ôtrong tương lai

- Chiều dài hành trình (LM ) phải đảm bảo phù hợp với quy mô thành phố

- Hành trình lập ra phải đảm bảo phục vụ khối lượng lớn nhu cầu nhưng ít phiền phức vàtốn kém

- Hành trình phải ngang qua các đường phố có khả năng thông qua tương đối lớn để tránhhiện tượng ùn tải cục bộ

- Các điểm dừng đỗ dọc đường và các điểm cuối của hành trình phải có đủ diện tích đểkhông gây cản trở cho các phương tiện hoạt động trên hành trình ( có thể quay trở ở điểm đầucuối ) và vị trí phải cách xa đường cao tốc, đường giao thông chính

- Các hành trình phải tạo thành mạng lưới liên thông, tạo điều kiện thuận lợi cho mối quan

hệ giữa các phương tiện vận tải với nhau

Trang 24

b Xác định nhu cầu về phương tiện vận tải trên tuyến

Xác định nhu cầu về phương tiện vận tải trên tuyến gồm hai nội dung cơ bản là xác địnhsức chứa phù hợp của phương tiện và tính toán số lượng phương tiện cần thiết trên mỗi tuyến

Số liệu phục vụ việc xác định nhu cầu phương tiện trên tuyến là các thông số kỹ thuật củatuyến như: cự ly tuyến, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, quy định về vận tốc khaithác và kết quả khảo sát dòng hành khách Như vậy, nhu cầu về phương tiện vận tải trên tuyếncũng cần điều chỉnh cho phù hợp với các yếu tố trên nếu chúng có sự biến động trong thực tếkhai thác để tránh lãng phí cũng như quá tải về phương tiện

Lưu lượng và đặc điểm biến động dòng hành khách là yếu tố linh hoạt nhất và ảnh hưởngquyết định đến việc lựa chọn loại xe , sức chứa của xe và số lượng xe hoạt động trên tuyến,đặc biệt là lưu lượng dòng hành khách giờ trong giờ cao điểm

Bảng 1.3 : Quy định về sức chứa phương tiện căn cứ vào lưu lượng hành khách

Lượng hành khách phát sinh trên

tuyến trong một giờ

Sức chứa của phương tiện( số lượng ghế và diệntích sàn xe dành cho hành khách đứng)

+ Các bước lựa chọn phương tiện:

Bước 1: Lựa chọn sơ bộ tìm ra những loại phương tiện phù hợp với điều kiện thực tế củatuyến cần vận chuyển; đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, phù hợp với điều kiệnkhai thác cụ thể, thuận lợi trong quá trình vận chuyển

Căn cứ công suất luồng hành khách là số lượng hành khách đếm được trong một đơn vị thờigian theo một hướng nhất định nào đó cho nên căn cứ vào công suất luồng hành khách để lựa

Trang 25

chọn sức chứa của phương tiện cho hợp lý nếu công suất luồng hành khách lớn thì lựa trọnphương tiện có sức chứa lớn và ngược lại.

Khi lựa chọn sức chứa phương tiện theo công suất luồng hành khách cần căn cứ công suấtluồng HK trên đoạn cao điểm vào giờ cao điểm; hệ số sử dụng sức chứa tối đa cho phép trêntuyến (căn cứ tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt) và dãn cách chạy xetối thiểu trên tuyến để đảm bảo an toàn khi vận hành, tránh ùn tắc tại điểm dừng mà cân đốigiữa qTK và thời gian

Quan điểm khi lựa chọn sức chứa PTVT là cung = cầu hay “công suất cung phù hợp với nhucầu dịch vụ về số lượng”

- Yêu cầu về chất lượng dịch vụ của đối tượng vận chuyển: Sau khi xác định sức chứa thì sẽlựa chọn loại xe theo đối tượng vận chuyển Mỗi đối tượng vận chuyển có các yêu cầu và đặctính khác nhau, tuỳ vào từng đối tượng mà chọn các loại xe khác nhau (tuy có thể như nhau

về sức chứa) cho phù hợp

- Căn cứ cự ly vận chuyển: Đây là căn cứ rất quan trọng đối với doanh nghiệp vận tải hànhkhách công cộng Tuỳ vào cự ly của từng tuyến đường mà bố trí các loại xe cho phù hợp vớiyêu cầu

- Căn cứ điều kiện đường xá: chọn những phương tiện có tính năng kĩ thuật( công suất, sứckéo, độ bám, khả năng vượt dốc… ) phù hợp với diều kiện từng tuyến đường và các côngtrình giao thông trên đường

Bước 2: Lựa chọn chi tiết: Là giai đoạn được tiến hành sau khi đã lựa chọn sơ bộ nhằm mụcđích tìm ra được phương tiện phù hợp nhất với tuyến cần khai thác trong khuôn khổ khả năngthực tế mà tổng công ty có được bao gồm chỉ tiêu sau:

- Lựa chọn theo chỉ tiêu năng suất phương tiện

- Lựa chọn theo chỉ tiêu kinh tế- nhiên liệu

- Lựa chọn theo chỉ tiêu giá thành

- Lựa chọn theo chỉ tiêu lợi nhuận

c Xác định tốc độ vận chuyển định mức cho xe buýt trên tuyến

Tốc độ vận chuyển có ảnh hưởng mang tính quyết định đến giá thành vận tải và chi phí thờigian của hành khách khi đi lại bằng xe buýt Trong vận tỉa hành khách công cộng, vận tốc củaphương tiện được chia thành các loại sau:

- Vận tốc kỹ thuật ( vkt ) : là vận tốc lớn nhất có thể đạt được của phương tiện , phụ thuộcvào đặc điểm cấu tạo, độ bền và tính ổn định về mặt kỹ thuật của phương tiện Vận tốc kỹthuật của các loại phương tiện vận tải như tàu điện, xe điện bánh hơi và xe buýt có thể đạt tới80km/giờ hoặc cao hơn nữa

Trang 26

- Vận tốc giới hạn cho phép trên các đoạn tuyến ( vgh): thường nhỏ hơn vận tốc kỹ thuật Trị

số của vận tốc chạy giới hạn bị hạn chế bởi các yếu tố như: chiều dài của các đoạn tuyến, điềukiện đường phố, cự ly hãm của phương tiện, luật lệ giao thông và các quy định về khai tháccho loại hình vận tải tương ứng Với các loại hình vận tải công cộng đường bộ thì vận tốc nàykhông được vượt quá 50 – 60 km/ giờ

- Vận tốc vận chuyển trung bình trên tuyến( vận tốc lữ hành vlh ): được xác định bằng cáchlấy chiều dài tuyến mà xe đã đi qua chia cho khoảng thời gian tính từ khi xe khởi hành đếnkhi xe về đến bến cuối( bao gồm thời gian chạy trên tuyến và thời gian dừng đón trả khách tạicác trạm dọc tuyến)

T lh

L v

Trong đó: LT: chiều dài tuyến (m)

tchay: tổng thời gian xe chạy trên các đoạn tuyến( giây)

ttram: tổng thời gian xe dừng tại các trạm dọc đường ( giây)

vận tốc lữ hành phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố sau đây: chiều dài của các đoạn tuyến, lưulượng giao thông trên tuyến, phương pháp tổ chức và điều tiết giao thông tại các nút giao.Trong thực tế vận tốc lữ hành của tàu điện và xe điện bánh hơi là 15-16km/giờ; của xe buýt là17-18km/giờ; của tàu ddienj ngầm là 40km/giờ

- Vận tốc khai thác (vkth): là kết quả mối quan hệ so sánh giữa chiều dài tuyến mà xe đi quavới tổng thời gian hoàn thành một chuyến xe, tức là bao gồm cả thời gian xe dừng ở bến làmtác nghiệp đầu cuối

T kth

L v

d Xây dựng chế độ vận chuyển và biểu đồ chạy xe trên tuyến

chế độ vận chuyển bao gồm các chế độ sau:

- Hình thức chạy xe thông thường (xe buýt chợ): Đây là hình thúc chạy xe phổ biến nhấthiện nay (khoảng >90% số chuyến) Trong hình thức này phương tiện sẽ dừng tại tất cả cácđiểm đỗ trên hành trình

+ Ưu điểm: Phục vụ cho mọi đối tượng khác nhau trên tuyến, hành khách đi lại trong cự

ly ngắn, thời gian đi bộ đến điểm dừng đỗ nhỏ

Trang 27

+ Nhược điểm: Thời gian chuyến đi của hành khách tăng lên vì xe phải dừng đỗ nhiềunơi.

- Hình thức chạy xe buýt nhanh: Trong hình thức này xe chỉ dừng đón trả khách tại cácđiểm đỗ chủ yếu, tập trung nhiều hành khách

+ Ưu điểm: Thời gian chuyến đi ngắn

+ Nhược điểm: Chỉ phù hợp với một số khách

- Hình thức chạy xe có hành trình rút ngắn: Ở khu vực trung tâm thành phố vào giờ caođiểm, mật độ phương tiện lớn làm ảnh hưởng đến tốc độ của phương tiện, trong trường hợpnày thì hành trình xe buýt được điều chỉnh sao cho không đi qua khu vực trung tâm thànhphố

+ Ưu điểm: Giảm thời gian chuyến đi

+ Nhược điểm: Không phù hợp với những hành khách đi trong khu vực thông thường

- Hình thức chạy xe có hành trình rút ngắn theo thời gian: Do sự biến động của luồng hànhkhách, thường ở khu vực trung tâm thành phố có lượng khách tăng lên Vì vậy vào giờ caođiểm có thể bố trí một số xe có thể chỉ chạy trong khu vực nội thành mà không chạy hết hànhtrình Tuy nhiên khi sử dụng hình thức hành trình rút ngắn thì phải có thông báo để cho hànhkhách biết

- Hình thức chạy xe theo hành trình tự do: Theo cách này, ngoài những điểm đỗ theo quyđịnh thì phương tiện còn có thể dừng đỗ tại các điểm theo yêu cầu

+ Ưu điểm: Đáp ứng thoả mãn các yêu cầu của hành khách vì họ không phải đi bộ đếnđiểm dừng đỗ

+ Nhược điểm: Làm hỏng quan niệm của hành khách về xe buýt ( theo quan niệm xebuýt hoạt động theo giờ và cự ly xác định ), dễ gây tai nạn giao thông

- Yêu cầu đối với biểu đồ chạy xe: Biểu đồ chạy xe là căn cứ để doanh nghiệp tổ chúc khaithác hàng ngày Nó đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cũng như hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy biểu đồ chạy xe cần có những yêu cầusau:

Trang 28

+ Biểu đồ chạy xe phải phù hợp với điều kiện khai thác trên tuyến.

+ Biểu đồ chạy xe phải đảm bảo tính hệ thống, nghĩa là phải tính đến sự kết hợp giữa cácluồng tuyến của doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác,

+ Biểu đồ chạy xe phải đảm bảo tính khả thi

+ Biểu đồ chạy xe phải đảm bảo tính linh hoạt: Thể hiện sự phù hợp giữa biểu đồ và nhucầu của hành khách, điều kiện khai thác

+ Biểu đồ chạy xe phải phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp về phương tiện, lao động,

cơ sở vật chất

- Nội dung biểu đồ chạy xe bao gồm các thông tin sau:

+ Tên luồng tuyến

+ Khoảng cách chạy xe

+ Thời gian chạy xe bao gồm:Thời gian đi đến ở các điểm đầu cuối, thời gian dừng đỗ ởcác điểm dọc đường

+ Cự ly tuyến

+ Số lượng chuyến, lượt trên tuyến

- Cơ sở để lập ra biểu đồ chạy xe đúng chúng ta cần có những thông tin sau:

+ Cự ly tuyến

+ Số lượng xe hoạt động trên hành trình

+ Tốc độ kỹ thuật cho từng đoạn ( giữa 2 điểm đỗ ) và nó thay đổi theo từng giờ trongngày

+ Thời gian dừng đỗ ở các điểm

+ Quãng đường huy động

+ Số lượng và cự ly của các điểm dừng dọc đường

+ Các đặc trưng của tuyến: Mật độ giao thông, điều kiện đường xá

+ Thời gian hoạt động, thời gian đóng mở tuyến

+ Khoảng cách chạy xe

Thời gian biểu chạy xe

- Khái niệm: Thời gian biểu đồ chạy xe là một bảng thống kê cụ thể hoá các yếu tố thời giancủa biểu đồ chạy xe được sắp xếp theo một trật tự phù hợp với mục đích nhất định (mục đích

tổ chức lao động cho lái xe hoặc mục đích thông báo cho hành khách )

Trang 29

- Mục đích của thời gian biểu đồ chạy xe :

+ Đối với chủ thể quản lý: Giúp cho chủ thể quản lý giám sát hoạt động của lái xe vàphương tiện trên đường

+ Đối với lái xe: lái xe thấy được yêu cầu về mặt thời gian của các chuyến, lượt mà họ phảiđảm nhận trên từng tuyến

+ Đối với hành khách: Cung cấp cho hành khách những thông tin về thời gian đi – đến,loại xe, khoảng cách chạy xe trên các tuyến

- Yêu cầu thời gian biểu đồ chạy xe :

+ Phải phù hơp với biểu đồ chạy xe

+ Nội dung của thời gian biểu chạy xe phải chứa đựng đầy đủ các thông tin về thời giancủa từng tuyến, lượt trên tuyến để lái xe và hành khách có thể nhận biết được nhiệm vụ củamình, cũng như đi lại một cách nhanh chóng thuận tiện

+ Phải trình bày một cách khoa học, đơn giản, dễ nhận biết

+ Phải đảm bảo khai thác lao động một cách hợp lý với quy định chung của luật lao động

- Nội dung của thời gian biểu đồ chạy xe : Phải chứa đựng các thông tin:

+ Luồng tuyến

+ Thời gian đi đến của từng chuyến

+ Số lượng xe trên tuyến

+ Số chuyến lượt trong ngày

e Phân công lao động lái xe và nhân viên phục vụ trên tuyến

Vấn đề tổ chức lao động cho lái phụ xe trên tuyến ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệuquả của sản xuất vận tải Việc căn cứ vào đặc điểm lao động của lái xe để tổ chức lao độngcho lái xe là rất cần thiết Lao động lái xe là lao động rất phức tạp, nguy hiểm có liên quanđến an toàn và tính mạng của hành khách, vì vậy khi tổ chức lao động cho lái xe cần đảm bảonhững quy định về: thời gian làm việc trong một tháng, độ dài một ngày, ca làm việc, chế độnghỉ ngơi…

Dựa vào tổ chức sản xuất để có phương án tổ chức lao động cho lái phụ xe thích hợp vớiđặc điểm, tính chất của từng luồng hành khách cụ thể Các phương thức tổ chức lao động cholái phụ xe:

- Một xe một lái

- Một xe hai lái

Trang 30

Một số điểm cần lưu ý khi tổ chức lao động cho lái xe:

- Tổng thời gian làm việc trong tháng bằng quy định về thời gian lao động do nhà nước quyđịnh

1.6 Đánh giá hiệu quả của phương án

1.6.1 Khái niệm hiệu quả

Hiệu quả là một khái niệm được đề cập nhiều trong các lĩnh vực của đời sống hoạt động củacon người, trong đó có giao thông vận tải Và khi nói đến hiệu quả người ta đánh giá dựa trẻnđồng vốn bỏ ra thì doanh nghiệp thu về được bao nhiêu và có hiệu quả không dựa trên một sốchỉ tiêu đánh giá

1.6.2 Các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của phương án

Ta sử dụng các chỉ tiêu như sau để đánh giá hiệu quả của phương án:

a Đánh giá dựa trên hệ thống chỉ tiêu khai thác kỹ thuật

Bao gồm các chỉ tiêu:

Nhóm chỉ tiêu về quảng đường

- Chiều dài của tuyến LM (km)

- Giãn cách trung bình giữa 2 điểm dừng đỗ : 0

*7,5

Nhóm chỉ tiêu về thời gian

- Thời gian của một chuyến xe được xác định theo công thức:

TC = Tlb + Tdđ+ + T đc ( phút)

Trong đó :

 Thời gian xe lăn bánh: tlb = LT /VT ( phút)

Thời gian dừng đỗ trung bình :T dd=(L M

L0−1)∗t0 (phút)

 Thời gian đầu cuối : Tđc ( phút)

- Thời gian một vòng xe

Trang 31

Trong đó:

Với Qmax: Số lượng hành khách lớn nhất trong 1 giờ theo một hướng

q : Trọng tải thiết kế của phương tiện tk

T xe

- Số xe có:

vd co vd

A A

 (xe)

Số chuyến xe trong ngày

Trong đó: TH: Thời gian hoạt động của tuyến

Nhóm chỉ tiêu về năng suất phương tiện

- Khối lượng hành khách vận chuyển được trong một chuyến:

Qchuyến = q * γT * η (HK/ chuyến ).

- Lượng luân chuyển hành khách: ∑ P

b Đánh giá dựa trên chỉ tiêu tài chính

Bao gồm các chỉ tiêu sau:

Doanh thu vận tải: DT ( đồng)

- ∑DT = Số HK * Giá cước bình quân 1 Hk (Đồng)

- Số hành khách bình quân 1 chuyến

- Vậy doanh thu trong ngày là: ∑ DT = ∑DT

chuyến * số chuyến ( đồng/ngày)

 Chi phí: C ( đồng)

- Chi phí một chuyến: Cch = ∑C i

- Bao gồm các khoản chi phí sau:

 Tiền lương lái phụ xe: Llx , Lpx ( đồng/ chuyến)

Trang 32

 Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho lái xe, tiếp viên:chiểm 16% chi phí tiền lương( đồng/chuyến).

 Chi phí bảo hiểm phương tiện

 Chi phí bảo hiểm phương tiện, xét xe: Được xác định theo công thức:

CBHPT=

M BH+M XX

Z C (đồng/chuyến).

 Trong đó :

MBH: mức phí bảo hiểm phương tiện trong một năm

: số chuyến xe trong một năm

MXX: mức chi phí xét xe trong một năm

 Chi phí nhiên liệu : Cnl ( đồng/ chuyến)

 Chi phí dầu nhớt: Cnhớt ( đồng/chuyến)

Chi phí dầu nhớt theo quy định bằng 24% chi phí nhiên liệu

 Chi phí săm lốp : Csl ( đồng/chuyến)

 Chi phí săm lốp Csl: Chi phí săm lốp được tính theo công thức:

 Chi phí khấu hao phương tiện: CKHCB.( đồng/chuyến)

 Chi phí khấu hao phương tiện:

CKHCB =

G pt 10∗365∗Z c

 Trong đó:

Trang 33

Gpt: nguyên giá phương tiện.

10: thời gian khấu hao theo quy định là 10 năm

Zc: tổng số chuyến xe trong một ngày

 Chi phí sữa chữa lớn: CKHSCL( đồng/chuyến)

Chi phí sửa chữa lớn được xác định bằng 50% mức khấu hao cơ bản

 Chi phí bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên (đồng/chuyến)

Chi phí bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên tính bằng 24% chi phí sửa chữa lớn

 Chi phí quản lý( đồng/ chuyến)

Chi phí này được định mức khoảng 8% tổng các loại chi phí khác:

- Vậy chi phí trong ngày là: ∑Ci * số chuyến ( đồng/ngày)

 Trợ giá trong một ngày:

- công thức: trợ giá = CP-DT + 5% lãi định mức (đồng/ ngày)

Trang 34

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VẬN TẢI TRÊN TUYẾN SỐ 55 (CVPM QUANG TRUNG- KHU CNC)

2.1 Hiện trạng VTHKCC bằng xe buýt của Tp.HCM

2.1.1 Hiện trạng về mạng lưới tuyến và cơ sở hạ tầng trên tuyến

a Hiện trạng về mạng lưới tuyến

Hiện nay hệ thống mạng lưới tuyến VTHKCC tại TP HCM chỉ bao gồm các tuyến xe buýt.Mỗi tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đặc trưng bởi: điều kiện khai thác, cácthông số kỹ thuật của tuyến, cường độ và chế độ tổ chức chuyển động của phương tiện vậntải, sự phân bố các trạm dừng, nhà chờ trên trên tuyến

- Tổng cự ly 113 tuyến buýt có trợ giá: 2105,5 km

- Tổng cự ly 37 tuyến buýt thường: 1298,8 km

- 5 tuyến xe buýt nhanh: tuyến số 10, 13,53, 91 và tuyến số 94

- Tuyến dài nhất: Tuyến số 90 Bình Khánh – Cần Thạnh với 45,6 km

- Tuyến ngắn nhất: Tuyến số 83 Bến xe Củ Chi – Cầu Thầy Cai với 5,8 km

Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đi lại năm 2011 của xe buýt là 6,5% Để phục vụ cho hoạt động của

109 tuyến xe buýt phổ thông có trợ giá, hàng năm TP đã dành một khoản ngân sách hàngngàn tỷ đồng trợ giá xe buýt Theo Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách côngcộng TPHCM (gọi tắt là trung tâm), hiện nay vấn đề trợ giá xe buýt ngày càng tăng qua cácnăm Cụ thể, năm 2011 tiền trợ giá cho hoạt động xe buýt là 1.269 tỷ đồng, năm 2012 là 1.500

tỷ đồng ( giaothongvantai.com.vn)

Ở TP HCM mạng lưới tuyến xe buýt cũng được hình thành theo dạng hình quạt với nan quạt

là các tuyến hướng tâm (chiếm trên 40%) nối trạm đầu mối đặt tại khu vực chợ Bến Thànhvới các quận phía tây như: quận 5, quận 8, quận Phú Nhuận….Phần còn lại là các tuyếnxuyên tâm (chiếm 12%) và tuyến gom xương cá và tuyến gom vòng tròn (chiếm hơn30%) Các tuyến xương cá và tuyến gom xương cá và tuyến gom vòng tròn còn có chức năngquan trọng là thu gom hành khách phục vụ cho các tuyến trục chính hướng tâm và xuyên tâm.Với cấu trúc mạng lưới đa phần là các tuyến hướng tâm,xuyên tâm mà hiện nay mạng lướituyến xe buýt có sự tập trung dầy đặc tại trung tâm thành phố (Chợ Bến Thành, Chợ Lớn, LêLai….)

b Cơ sở hạ tầng trên tuyến

Việc phát triển VTHKCC bằng xe buýt phải dựa trên quy hoạch và điều kiện thực tế củamạng lưới giao thông vận tải, phù hợp với quy hoạch dân cư, khu công nghiệp của thành phốnhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, đồng thời tạo thuận lợi cho người khuyết tật sửdụng phương tiện giao thông công cộng Cải thiện và từng bước hiện đại hóa cơ sở hạ tầngcho VTHKCC bằng xe buýt, đặc biệt là các điểm trung chuyển giữa các tuyến

Trang 35

Hiện trạng đường

Mạng lưới giao thông đường bộ thành phố bao gồm các trục quốc lộ do Trung ương quản lý

và các đường tỉnh, đường liên tỉnh, đường nội đô do Thành phố quản lý Tổng chiều dàiđường các cấp hạng khoảng 3.000km Đất dành cho giao thông rất thấp lại không đều trên địabàn toàn thành phố:

 Ở các quận thuộc vùng Sài Gòn- Chợ Lớn cũ như quận 1, quận 3, quận 5 diện tích đất dànhcho giao thông trên diện tích đất đô thị đạt khoảng 17,4-21,4% song cũng chỉ đạt0,31%km/1000 dân do mật độ dân số quá cao

 Ở các quận 4, quận 6, quận 8, quận 10, quận 11, quận Bình Thạnh, quận Phú Nhuận, quậnTân Bình diện tích đất dành cho giao thông trên diện tích đất đô thị đạt khoảng 5,2-15% đạt0,24 km/1000dân là quá thấp

 Ở các quận mới như quận 2, quận 9, quận 12 và các huyện ngoại thành diện tích đất dànhcho giao thông còn thấp hơn nữa chỉ chiếm khoảng 0,2-3,1%, 0,84km/1000 dân

Tình trạng kỹ thuật của mạng lưới đường trên các khu vực cũng có sự chênh lệch lớn: cácđường ở các quận cũ hình thành khá rõ mạng lưới ô bàn cờ thuận lợi cho giao thông, mặtđường thảm nhựa rất êm thuận, hệ thống thoát nước, chiếu sáng, vỉa hè, cây xanh hoàn chỉnh;các đường ở các quận mới có mặt đường thấp so với mực nước triều, vỉa hè hẹp, không có câyxanh; các đường ở các huyện ngoại thành phần lớn mới chỉ láng nhựa, tiêu chuẩn hình họcthấp

Phần lớn các đường đều hẹp: chỉ có khoảng 14% đường có lòng đường rộng trên 12m đẻ cóthể tổ chức vận chuyển hành khách bằng xe buýt được thuận lợi; 51% số đường có lòngđường rộng từ 7m đến 12m chỉ có thể cho các xe ô tô con trong đó có xe Micro-buýt lưuthông; 35% số đường còn lại có lòng đường rộng dưới 7m chỉ đủ cho xe 2 bánh lưu thông

Hệ thống đường vành đai đã được hoạch định nhưng hầu hết chưa được xây dựng, các trụchướng tâm đã và đang được cải tạo, nâng cấp tuy nhiên vẫn còn thiếu, cấp hạng kỹ thuật vàmặt cắt ngang của các tuyến đường hiện nay vẫn chưa đạt yêu cầu quy hoạch

Toàn thành phố có trên 1350 nút giao cắt trong đó có khoảng 120 nút quan trọng thuộc 75đường phố chính và các trục giao thông đối ngoại nhưng đều là giao cắt đồng mức; năng lựcthông qua của nút thấp Hiện chỉ có 13 nút đang được xây dựng là nút giao khác mức

Hiện trạng vỉa hè

Vỉa hè ở thành phố Hồ Chí Minh, theo Sở Giao thông Vận tải thành phố Hồ Chí Minh, thànhphố ước có khoảng 16 triệu m2 diện tích vỉa hè trên tổng số khoảng 31 triệu m2 diện tích lòngđường Sở Giao thông Vận tải đang thống kê cụ thể xem bao nhiêu đường có vỉa hè, nhưngước tính bước đầu của nhiều chuyên gia trong sở thì chỉ có khoảng 30% tuyến đường có vỉa

hè thuận tiện cho người đi bộ, 40% tuyến đường có vỉa hè nhưng vỉa hè quá nhỏ, gập nghềnh,

Trang 36

trồi, sụt… không đảm bảo an toàn cho người đi bộ và 30% số đường còn lại không có vỉa hè.Các tuyến đường có vỉa hè đa số tập trung ở các quận nội thành và trung tâm các quận, huyệnngoại thành Đó là chưa kể đến một thực tế khác, hầu hết vỉa hè của thành phố Hồ Chí Minh

đã bị chiếm dụng làm nơi buôn bán Người đi bộ hầu như không còn đường đi trên vỉa hè.Thành phố Hồ Chí Minh đã có nhiều chương trình giữ cho vỉa hè, lòng lề đường được thôngthoáng nhưng kết quả còn khá hạn chế Điều này đã và đang ảnh hưởng tiêu cực đến hoạtđộng của xe buýt Rất ít người dân “dám” đi bộ ở nhiều tuyến vỉa hè của thành phố Xe buýtkhông thể tiếp cận tận nhà người dân, do vậy không thể khác được khi người dân chọnphương tiện cá nhân để đi vì lên xe là đã ra tới đường

Hiện trạng cầu

Hiện nay thành phố có 239 chiếc cầu có tổng chiều dài 12.988m, chia ra gồm: cầubêtông nhựa dự ứng lực 32 cầu, bêtông cốt thép 118 cầu, cầu dầm sắt và dầm thép 85 cầu, cầugạch xây 4 cầu Có đặc điểm:

- Chiều rộng hạn chế: 4m hoặc nhỏ hơn chiếm 60% số cầu; cầu có 2 làn xe 20%; cầu có 4làn xe 20% số cầu

- Tải trọng thấp: 30 tấn: 8% số cầu; 20-25 tấn: 20%; 10-20 tấn: 20% số cầu; 5-10 tấn chiếm:30%; và trọng tải nhỏ hơn 5 tấn: 22% số cầu

Hiện trạng điểm đầu cuối

- Điểm đầu cuối:

Hiện nay, trên địa bàn thành phố có 73 vị trí đầu cuối bến phục vụ cả mạng lưới tuyến xebuýt Ngày 09/01/2008, sở GTVT đã có văn bản số 030/SGTCC-VTCN về việc sử dụng lòng

lề đuờng làm chỗ đầu xe buýt trên địa bàn thành phố Theo đó, sở Giao Thông Vận Tải chấpthuận 49 vị trí đầu cuối bến đã được các địa phương chấp thuận tạm thời cho phép sử dụnglòng lề đường làm đầu cuối bến cho các tuyến xe buýt Đối với 24 vị trí còn lại chưa được địaphương đồng thuận, hiện nay Trung tâm Quản lý và Điều hành VTHKCC đang phối hợp vớicác đơn vị vận tải để kiểm tra và thỏa thuận với từng quận huyện có liên quan

- Bến bãi đậu xe buýt:

Trên địa bàn thành phố hiện có 24 bến bãi đậu xe buýt (09 bến kỹ thuật và 15 đầu mốitrung chuyển, điểm đầu cuối bến), với tổng diện tích là 17,07 ha Trong năm 2012, đã đầu tưđầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng nhà ga hành khách xe buýt tại công viên 23/9 (0,8ha);khởi công xây dựng bãi xe buýt Đầm Sen và triển khai thực hiện các thủ tục để đầu tư xâydựng: điểm trung chuyển xe buýt tại khu B số 152 Điện Biên Phủ, nhà ga hành khách xe buýttại Bến xe Chợ Lớn hiện hữu, bến xe buýt Ngã Ba Giồng, bến xe buýt Tân Quy

Hiện trạng điểm trung chuyển

Trang 37

Hiện nay, trên toàn thành phố có 12 điểm trung chuyển chính tập trung tại các bãi, bến xe,

ga nơi tập trung nhiều luồng hành khách tiếp cận và rời khu vực trung tâm thành phố, cụ thể

là các bến xe Chợ Lớn, Miền Đông, Miền Tây, Quận 8, Văn Thánh, An Sương, Củ Chi, GaChợ Lớn Đặc điểm nổi bật của các điểm trung chuyển này là kết hợp giữa trung chuyểnVTHKCC bằng xe buýt và xe khách liên tỉnh Tuy nhiên, các điểm trung chuyển hiện nay mớichỉ dừng lại ở sự phối hợp trung chuyển giữa các phương thức cổ điển; phương tiện cơ giới cánhân (xe đạp, xe máy, xe con ), phương tiện vận tải hành khách công cộng (xe buýt, taxi),vận tải hành khách liên tỉnh (xe khách, đường sắt quốc gia) Trong tương lai không xa khi cáctuyến đường sắt đô thị, tuyến đường trên cao được đưa vào hoạt động, cần có những điềuchỉnh mạng lưới, điều chỉnh về cơ sở hạ tầng phù hợp để phối hợp có hiệu quả giữa cácphương thức cũ và mới Ngoài ra, các điểm trung chuyển cho xe buýt còn rất hạn chế về diệntích và chưa thuận tiện cho phương tiện khi ra vào bến Theo quy hoạch phát triển vận tảihành khách công cộng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 thì thành phố sẽ có: 11 đầu mốitrung chuyển hành khách chính và 11 đầu mối hành khách khu vực, tổng diện tích khoảng 30ha

Trạm dừng xe buýt

Trạm dừng xe buýt là cơ sở hạ tầng giao thông công cộng cơ bản và phổ biến nhất, được bốtrí dọc các tuyến xe buýt Các trạm dừng được xây dựng trên vỉa hè hoặc trên các dãy phâncách Trên các trạm dừng đều có thông tin về dịch vụ vận chuyển như bản đồ tuyến, giá vé,lịch trình

Tính đến ngày 01/12/2012, trên địa bàn thành phố có 2.402 trụ dừng xe buýt, 456 nhà chờ xebuýt, 143 biển treo và 3.982 ô sơn Trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh hiện có 4.331 vị trítrạm dừng xe buýt (96,5%), giảm so với cùng kỳ năm 2011 do phải tháo dỡ vì phân luồnggiao thông cũng như giải quyết các vị trí liên quan bị ảnh hưởng bởi ùn tắc giao thông, điềuchỉnh luồng tuyến Trong năm 2012, đã đầu tư, tái đầu tư 201 nhà chờ xe buýt mới đảm bảocho người khuyết tật tiếp cận

Thời gian tới, ngành GTVT thành phố tiếp tục sắp xếp lại luồng tuyến xe buýt theo quyhoạch Hoàn thiện tổ chức các tuyến chạy trên các hành lang trục chính theo tiến độ phát triển

hạ tầng và đô thị Đồng thời tiến hành nâng cấp các điểm trung chuyển cũ và xem xét việc xâydựng thêm điểm trung chuyển mới Mặt khác hạn chế mở tuyến mới trong phạm vi khu vựcnằm trong vành đai 2 do số lượng xe buýt tương đối nhiều và do đã bắt đầu có đường sắt đôthị

Đến năm 2020 dự kiến sẽ có bốn tuyến đường sắt đô thị trong đó có ba tuyến tàu điện ngầm(số 1, số 2 và số 5) và một tuyến xe điện (tuyến số 1), đến năm 2025 sẽ có 10 tuyến đường sắtnội đô gồm bảy tuyến tàu điện ngầm và ba tuyến xe điện Theo thống kê của bộ giao thôngvận tải, Sở Giao thông Vận tải TP Hồ Chí Minh đang quản lý 81 trạm dừng, nhà chờ (ở đầu

Trang 38

và cuối bến) nhưng chỉ có 22 trong số này là ổn định Số còn lại phải liên tục điều chỉnh donhiều nguyên nhân khác nhau: người dân, doanh nghiệp không muốn có trạm xe buýt đặtngay trước cửa nhà mình; địa phương yêu cầu thay đổi… Khoảng 4.000 trạm dừng, nhà chờtrên tuyến cũng cùng số phận Sự bấp bênh của đa phần trạm dừng, nhà chờ đã ảnh hưởng tiêucực đến hoạt động của xe buýt Người dân sẽ bị rối hoặc sẽ rất khó tìm ra trạm dừng, nhà chờcần thiết… Sự không ổn định này cũng làm cho ngành chức năng rất khó quản lý và giữ gìn

vệ sinh các nhà chờ Nhiều nhà chờ đã bị biến thành nơi vứt rác, tiểu tiện, chỗ nằm ngủ củanhững người vô gia cư… Những trạm dừng, nhà chờ như vậy, rõ ràng không thể hấp dẫnngười dân đi xe buýt Nhiều tuyến xe buýt đã bị giảm lượng khách không nhỏ khi trạm dừng,nhà chờ trên tuyến bị thay đổi, bị làm mất vệ sinh…

Nhà xưởng bảo dưỡng sữa chữa và gara:

Hiện tại, có khoảng 6 vị trí được sử dụng để tập kết phương tiện và bảo dưỡng sửa chữa, trong

đó 50% tập trung ở quận Tân Bình, các điểm còn lại tập trung ở quận Tân Phú, quận Gò Vấp

và Huyện Hóc Môn

Hiện chỉ có các doanh nghiệp quốc doanh và liên doanh là có bãi đậu xe Các doanh nghiệp làcác HTX không có xưởng bảo trì sửa chữa dẫn đến chi phí cho bảo dưỡng sửa chữa là tốnkém Chỉ có các Liên hiệp HTX có bến bãi lưu đậu tập trung sau khi hết giờ hoạt động, các xãviên có xe phải tự thuê bến bãi

2.1.2 Hiện trạng về phương tiện xe buýt

Theo thống kê của Sở Giao dài thông Vận tải TPHCM, thành phố có khoảng 3.000 xe buýtđang hoạt động trên 150 tuyến, 3.900 con đường với chiều khoảng 3.600 km, nhưng chỉ có70% trong số đó có bề rộng mặt đường nhỏ hơn 7m Trong khi đó, số lượng phương tiện cánhân rất lớn: Khoảng 470 nghìn ô-tô, và khoảng 4,8 triệu xe mô-tô, gắn máy Phương tiệnVTHKCC hiện nay của thành phố chủ yếu là xe buýt và ta-xi, trong đó có 2.951 xe buýt.Toàn thành phố có 146 tuyến xe buýt và 73 tuyến xe buýt đưa đón công nhân cho các công tytheo hình thức hợp đồng, trong đó có 24 hành lang xe buýt Sở GTVT đã trình thành phố đề

án đầu tư mới đoàn phương tiện giai đoạn 2011 – 2013 với quy mô khoảng 1.680 xe (chủ yếu

là chủng loại 40 chỗ và 55 chỗ) và kinh phí đầu tư dự kiến hơn 2.000 tỷ đồng Theo nguồn

“Báo cáo nghiệm thu trên web: http://doc.edu.vn”

Hiện có 29 đơn vị vận tải khai thác dưới sự quản lý và điều hành của trung tâm Quản lý vàĐiều hành VTHKCC (TTQL&ĐH VTHKCC) TP HCM bao gồm:

- Công ty quốc doanh: Công ty TNHH xe khách (Sài Gòn Bus)

- Công ty TNHH: Công ty TNHH Vận tải TP.HCM (itranco)

- Công ty liên doanh: Công ty Liên Doanh Ngôi Sao Sài Gòn (Saigon Star)

- Số còn lại là 26 HTX

Trang 39

2.1.3 Hiện trạng công tác quản lý và điều hành

Căn cứ vào quyết định 321/2003/QĐ-UB ngày 30/12/2003 của UBNDTP về ban hành quyđịnh tổ chức và quản lý hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh, việc phân cấp được thực hiện như sau:

Hình 2.1: Phân cấp quản lý VTCC ở TP Hồ Chí Minh

Ủy ban Nhân dân thành phố

Là cơ quan quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bànthành phố có thẩm quyền:

- Phê duyệt qui hoạch mạng lưới luồng tuyến và cơ sở hạ tầng cho xe buýt

- Quyết định đầu tư, phê duyệt kết quả đấu thầu các dự án xe buýt

- Công bố các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hoạt động xe buýt; Các mứcgiá vé lượt và giá vé dài ngày; các chính sách miễn giảm giá và khung trợ giá của Nhà nướccho hoạt động xe buýt

- Ban hành và sửa đổi bổ sung những qui định về quản lý xe buýt

- Công bố các ưu tiên cho lưu thông xe buýt

- Ban hành kế hoạch đầu tư bằng vốn ngân sách và các chính sách ưu đãi đầu tư đối với hoạtđộng xe buýt

Trang 40

Sở Giao thông Công chính (nay là Sở GTVT)

Là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về vận tải hành khách côngcộng bằng xe buýt, có thẩm quyền:

- Quyết định và điều chỉnh lộ trình tuyến xe buýt, số lượng và chủng loại phương tiện chotừng tuyến ; các danh mục, địa điểm cụ thể cơ sở hạ tầng cho mỗi tuyến xe buýt và thiết kếmẫu trạm dừng, nhà chờ

- Công bố ưu tiên trong lưu thông cho xe buýt trên từng tuyến đường cụ thể Quyết định kếhoạch, loại hình, phê duyệt dự toán công tác thông tin tuyên truyền cho hoạt động xe buýt

- Nghiên cứu, đế xuất các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với các hoạt động VTHKCCbằng xe buýt như miễn giảm thuế, trợ giá, bù lỗ, các loại phí …

- Thẩm định, quyết định đầu tư các dự án trong lĩnh vực hoạt động xe buýt từ 1 tỉ đồng trởxuống; Thẩm định phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình và các nội dung của quátrình đấu thầu với các dự án liên quan đến hoạt động của xe buýt theo phân công phân cấphiện hành

- Quản lý và cấp phát các loại vé xe buýt cho doanh nghiệp

- Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ có thời hạn hoặc tước quyền khai thác tuyến của doanhnghiệp vi phạm những qui định hiện hành về hoạt động xe buýt

- Phê duyệt, ban hành kế hoạch giảng dạy và giáo trình học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyênmôn về hoạt động xe buýt cho lái xe, nhân viên bán vé xe buýt

- Quản lý quĩ phát triển VTHKCC của thành phố

Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng

Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng co nhiệm vụ quản lý về :

- Quyết định biểu đồ chạy xe cho từng tuyến xe buýt

- Tổ chức đấu thầu chọn doanh nghiệp khai thác tuyến theo kế hoạch đã được Sở GTCC phêduyệt Ký hợp đồng với các doanh nghiệp khai thác tuyến

- Kiểm tra điều kiện hoạt động của doanh nghiệp khi tham gia VTHKCC bằng xe buýt; kiểmtra tiêu chuẩn các xe buýt

- Quản lý, điều phối, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động khai thác các tuyến xe buýt đảm bảomạng lưới xe buýt hoạt động theo đúng biểu đồ

- Tổ chức khảo sát, đo đếm, thống kê kết quả và dự báo nhu cầu đi lại của hành khách trênmạng lưới xe buýt, đề xuất điều chỉnh luồng tuyến khi có yêu cầu Làm đầu mối tiếp nhận,kiểm tra và thanh quyết toán kinh phí trợ giá cho các doanh nghiệp khai thác tuyến xe buýt

- In, cấp và kiểm tra lệnh vận chuyển của các doanh nghiệp tham gia khai thác tuyến xebuýt Lập và thực hiện kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lái xe, nhân viên bán vé

- Thực hiện chức năng chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng, sửa chữa và cải tạo, quản lý cơ

sở hạ tầng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt ; Tổ chức duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng này Tổ

Ngày đăng: 08/11/2017, 10:23

w