1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BTL Kinh tế vi mô

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 99,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM BÀI TẬP LỚN MÔN: KINH TẾ VI MÔ Tên đề : Tìm hiểu việc thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản của công ty Doanh nghiệp tư nhân An Hải từ năm 2011-2016... Mặc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

BÀI TẬP LỚN MÔN: KINH TẾ VI MÔ

Tên đề : Tìm hiểu việc thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản của công ty

Doanh nghiệp tư nhân An Hải từ năm 2011-2016

Trang 2

CHƯƠNG II: TÌM HIỂU VIỆC THỰC HIỆN 3 VẤN ĐỀ

KINH TẾ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.Giới thiệu chung về công ty

2.2.Ảnh hưởng 3 nhân tố

2.3.Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty

CHƯƠNG III :NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN

DOANH NGHIỆP TRONG THỜI GIAN TỚI

Trang 3

vươn lên tự khẳng định mình trên thị trường nội địa mà còn phải tạo được một môitrường kinh doanh mới đó là thị trường quốc tế Tuy nhiên, để cóđược môi trườngkinh doanh mới thì các doanh nghiệp phải tạo được đà phát triển tốt trên thị trườngnội địa Mặc dù phải gặp không ít khó khăn trong kinh doanh, doanh nghiệp cầntừng bước tháo gỡ những khó khăn trước mắt sao cho vẫn luôn đặt chữ tín lên hàngđầu để tạo được sự tin tưởng đối với người tiêu dùng và các bạn hàng giúp chocông việc sản xuất, kinh doanh và mua bán hàng hoáđược thuận tiện, lâu bền Việc

đó đánh giá doanh số, khả năng tiêu thụ, thị phần của doanh nghiệp và cũng có thểnói đây là việc sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự cạnhtranh gay gắt của rất nhiều thành phần

Để có một chỗ đứng trên thị trường, Doanh nghiệp tư nhân xây dựng An Hải

đã có những nỗ lực đáng kể phấn đấu ngày càng phát triển và nâng cao chất lượngphục vụ khách hàng Công ty được thành lập từ năm 2007 là một doanh nghiệp tưnhân, chuyên kinh doanh các loại vật liệu xây dựng.nhận công trình thiết kế thicông phục vụ mọi yêu cầu của khách hàng tại thành phố Hải Phòng

Tiểu luận này sẽ khái quát nội dung của 3 vấn đề kinh tế cơ bản và đi sâunghiên cứu ảnh hưởng của nó trong 5 năm 2011-2016, nội dung gồm có 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu chung

Phần 2: Tìm hiểu việc thực hiện 3 vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp tưnhân xây dựng An Hải

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Trang 4

kỳ xã hội nào.

1.1.1 Các thành phần của nền kinh tế

Trong nền kinh tế giản đơn, các thành phần của nền kinh tế bao gồm: hộ giađình, doanh nghiệp và chính phủ

- Hộ gia đình: bao gồm một nhóm người chung sống với nhau như một đơn

vị ra quyết định Một hộ gia đình có thể gồm một người, nhiều gia đình, hoặc nhómngười không có quan hệ nhưng chung sống với nhau

- Doanh nghiệp: là tổ chức kinh doanh, sở hữu và điều hành các đơn vị kinh

doanh của nó Đơn vị kinh doanh là một cơ sở trực thuộc dưới hình thức nhà máy,nông trại, nhà bán buôn, bán lẻ hay nhà kho mà nó thực hiện một hoặc nhiều chứcnăng trong việc sản xuất, phân phối sản phẩm hay dịch vụ

- Chính phủ: là một tổ chức gồm nhiều cấp, ban hành các luật, qui định và

vận hành nền kinh tế theo một cơ chế dựa trên luật Chính phủ cung cấp các sảnphẩm và dịch vụ công cộng như: an ninh quốc phòng, dịch vụ chăm sóc sức khỏecộng đồng, giao thông, giáo dục Bằng cách thay đổi và điều chỉnh luật, qui định,thuế, chính phủ có thể tác động đến sự lựa chọn của các hộ gia đình và doanhnghiệp

Trang 5

Thị trường sản phẩmP

Q

SD

Q

P

SDThị trường nguồn lực

Hàng hóa

– dịch vụ Doanh thu bán hàng

Hàng hóa – dịch vụ

Chi tiêu hàng hóa – dịch vụ

Nguồn lực sản xuất

Chi phí sử dụng nguồn lực

Nguồn lực sản xuất Chi phí sử dụng nguồn lực

Thuế Hàng hóa- dịch vụ

Thuế Hàng hóa – dịch vụ

Chi tiêu hàng hóa- dịch vụHàng hóa- dịch vụ

Chi phí sử dụng nguồn lực Nguồn lực sản xuất

1.1.2 Dòng luân chuyển trong nền kinh tế

Hình 1.1 Sơ đồ chu chuyển nền kinh tế

Biểu đồ trên mô tả mối quan hệ giữa các thành phần trong nền kinh tế thôngqua các tương tác trên thị trường sản phẩm và thị trường các nguồn lực Thực tế,không phải tất cả thu nhập của hộ gia đình đều chi tiêu hết vào hàng hóa và dịch

vụ, một số thu nhập dành để tiết kiệm dưới hình thức đầu tư Khi đó các trung giantài chính đóng vai trò trung gian trong việc dịch chuyển nguồn vốn cho các nhu cầuđầu tư của doanh nghiệp

1.2.3 Các mô hình của nền kinh tế

Trang 6

Xã hội có thể vận dụng nhiều cách thức và cơ chế phối hợp để giải quyết cácvấn đề kinh tế Các mô hình của nền kinh tế phân loại dựa trên hai tiêu thức sau:

- Quan hệ sở hữu về nguồn lực sản xuất

- Cơ chế phối hợp và định hướng các hoạt động của nền kinh tế

Nền kinh tế thị trường

Đặc trưng:

- Quan hệ sở hữu tư nhân về nguồn lực sản xuất

- Sử dụng hệ thống thị trường và giá cả để phối hợp và định hướng các hoạtđộng kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, các thành phần của nền kinh tế vì lợi ích cánhân sẽ ra các quyết định nhằm tối đa thu nhập Thị trường là một cơ chế mà ở đócác quyết định và sở thích cá nhân được truyền thông và phối hợp với nhau Thực

tế, các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra và các nguồn lực được cung cấp dưới điềukiện cạnh tranh thị trường thông qua hành động độc lập của người mua và ngườibán trên thị trường

Nền kinh tế kế hoạch

Đặc trưng:

- Quyền sở hữu công cộng đối với mọi nguồn lực

- Quyền đưa ra các quyết định kinh tế bởi chính phủ thông qua cơ chế kếhoạch hóa tập trung Chính phủ quyết định cơ cấu các ngành, đơn vị sản xuất vàphân bổ sản lượng và các nguồn lực sử dụng để tổ chức quá trình sản xuất

Nền kinh tế hỗn hợp: nằm giữa hai thái cực của hai mô hình trên Hầu hết

các quốc gia hiện nay đều vận dụng mô hình kinh tế hỗn hợp Nền kinh tế hỗn hợpphát huy ưu điểm của nền kinh tế thị trường, đồng thời tăng cường vai trò củachính phủ trong việc điều chỉnh các khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường

Trang 7

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung Kinh tế thị trường tự do hoàn toàn

Sự khan hiếm nguồn lực đòi hỏi cá nhân và xã hội phải đưa ra quyết định lựa

chọn Các nhà kinh tế cho rằng: “Kinh tế học là khoa học của sự lựa chọn” Kinh tế

học tập trung vào việc sử dụng và quản lý các nguồn lực hạn chế để đạt được thỏamãn tối đa nhu cầu vật chất của con người Đặc biệt, kinh tế học nghiên cứu hành

vi trong sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trong thế giới nguồnlực hạn chế

1.2.2 Kinh tế học vĩ mô.

Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế quốc dân và kinh tế toàn cầu, xemxét xu hướng phát triển và phân tích biến động một cách tổng thể, toàn diện về cấutrúc của nền kinh tế và mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của nền kinh tế

1.2.3 Kinh tế học vi mô

Kinh tế học vi mô nghiên cứu các quyết định của các cá nhân và doanhnghiệp và các tương tác giữa các quyết định này trên thị trường Kinh tế học vi môgiải quyết các đơn vị kinh tế cụ thể của nền kinh tế và xem xét một cách chi tiếtcách thức vận hành của các đơn vị kinh tế hay các phân đoạn của nền kinh tế

Mục tiêu của kinh tế học vi mô nhằm giải thích giá và lượng của một hànghóa cụ thể Kinh tế học vi mô còn nghiên cứu các qui định, thuế của chính phủ tác

Trang 8

động đến giá và lượng hàng hóa và dịch vụ cụ thể Chẳng hạn, kinh tế học vi mônghiên cứu các yếu tố nhằm xác định giá và lượng xe ô tô, đồng thời nghiên cứucác qui định và thuế của chính phủ tác động đến giá và lượng sản xuất xe ô tô trênthị trường

1.2.4 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm các lực lượng bên ngoài,ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thậm chí với cùng một ngành, các doanhnghiệp khác nhau cũng sẽ có các lực lượng bên ngoài khác nhau như: khách hàng,đối thủ cạnh tranh, trung gian, nhà cung cấp…

Môi trường kinh doanh có thể tác động đến các doanh nghiệp theo chiềuhướng khác nhau, cũng có thể là cơ hội hoặc là đe dọa Chỉ những doanh nghiệp cónăng lực cạnh tranh mới chớp lấy cơ hội trong một khoảng thời gian nhất định Mộtchiến lược phù hợp được thiết lập và thực hiện để không bỏ lỡ cơ hội và hạn chếảnh hưởng đe dọa Điều quan trọng đối với doanh nghiệp là dự báo các thay đổi vềđiều kiện môi trường, hoạch định thích hợp và thực hiện phản hồi chính xác

1.2 Ba vấn đề kinh tế cơ bản

Để hiểu được sự vận hành của nền kinh tế,chúng ta phải nhận thức đượcnhững vấn đề cơ bản mà bất kỳ nền kinh tế nào cũng phải giải quyết Đó là:

- Sản xuất cái gì?

- Sản xuất như thế nào?

- Sản xuất cho ai?

 Quyết định sản xuất cái gì?

Bao gồm việc giải quyết một số vấn đề cụ thể như: sản xuất hàng hóa, dịch

vụ nào, số lượng bao nhiêu và thời gian cụ thể nào

Để giải quyết tốt vấn đề này, các doanh nghiệp phải làm tốt công tác điều tranhu cầu của thị trường Từ nhu cầu vô cùng phong phú và đa dạng, các doanh

Trang 9

nghiệp phải xác định được các nhu cầu có khả năng thanh toán để xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh Sự tương tác của cung và cầu, cạnh tranh trên thịtrường sẽ hình thành nên giá của hàng hóa và dịch vụ, là tín hiệu tốt cho việc phân

bố các nguồn lực xã hội

Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động

kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?,sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?

Tùy theo sản phẩm, sản xuất được phân thành ba khu vực:

 Khu vực một của nền kinh tế: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản

 Khu vực hai của nền kinh tế: Khai thác mỏ, Công nghiệp chế tạo (công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng), Xây dựng

 Khu vực ba của nền kinh tế, hay Khu vực dịch vụ

Kinh tế học có những cách tiếp cận khác nhau khi bàn về sản xuất

Các yếu tố cơ bản

Có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sức lao động, đối tượng lao động và

tư liệu lao động

Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động còn laođộng là sựtiêu dùng sức lao động trong thực hiện

Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người

tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình Đối tượng lao động có hai loại Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên như các khoáng sản, đất, đá, thủy

Trang 10

sản Các đối tượng lao động loại này liên quan đến các ngành công

nghiệp khai thác Loại thứ hai đã qua chế biến nghĩa là đã có sự tác động

của lao động trước đó, ví dụ như thép phôi, sợi dệt, bông Loại này là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến

Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác

động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Tư liệu lao động lại gồm bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động theo mục đích của con người, tức là công cụ lao động, như các máy móc để sản xuất), và bộ phận trực tiếp haygián tiếp cho quá trình sản xuất như nhà xưởng, kho, sân bay, đường xá,

phương tiện giao thông Trong tư liệu lao động, công cụ lao động giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

 Quyết định sản xuất như thế nào?

Bao gồm các vấn đề:

- Lựa chọn công nghệ sản xuất nào

- Lựa chọn các yếu tố đầu vào nào

- Lựa chọn phương pháp sản xuất nào

Các doanh nghiệp phải luôn quan tâm để sản xuất ra hàng hóa nhanh, có chiphí thấp để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường Các biện pháp cơ bản các doanhnghiệp áp dụng là thường xuyên đổi mới kỹ thuật và công nghệ, nâng cao trình độcông nhân và lao động quản lý nhằm tăng hàm lượng chất xám trong hàng hóa vàdịch vụ

T

ạ i sao c ầ n ph ả i có m ộ t k ế ho ạ ch s ả n xu ấ t ?

Tối ưu hóa thời gian

Để sản xuất ra một sản phẩm cần một khoảng thời gian nhất định Giả sử bạn bắtđầu từ con số 0 thì bạn sẽ mất 10 ngày nhập hàng, mất 20 ngày để sản xuất ra sảnphẩm, mất 10 ngày để giao hàng như vậy bạn mất tổng cộng 40 ngày mới giao

Trang 11

được hàng Đến tháng thứ 2 bạn có thể rút ngắn xuống còn 30 ngày vì bạn đã nhập

đủ hàng để xuất xuất nên bạn tiết kiệm được 10 ngày nhập hàng

Tối ưu hoá dịch vụ khách hàng

Như ví dụ nêu trên nếu bạn có một kế hoạch sản xuất hợp lý thì bạn có thể giao hàng ngay khi nhận được đơn hàng, vấn đề chỉ phụ thuộc vào phương tiện và thời gian vận chuyển Vấn đề này không khó giải quyết mà chỉ là khách hàng hoặc bạn

sẽ sàng trả bao nhiêu tiền để có được mặt hàng đó một cách nhanh nhất

Tối ưu chi phí sản xuất

Dây chuyền sản xuất của bạn được chạy liên tục, ổn định thì sẽ tạo ra ít phế liệu, phế phẩm, ít hao điện năng … Điều này đã giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều tiền bạc

Tối ưu hoá nguồn nhân lực

Dù bạn không sản xuất thì bạn vẫn phải trả lương cho công nhân hoặc bạn phải sa thải bớt nhân công để giảm thiểu chi phí Sau khi bạn sa thải họ thì bạn lại nhận được một đơn hàng lớn, lúc này bạn rơi vào tình trạng thiếu nhân lực trầm trọng, bạn lại phải tuyển dụng gấp để kịp thời gian giao hàng, tuy nhiên việc tuyển dụng

và đào tạo nhân công lành nghề mất từ 3 – 6 tháng Như vậy chắc chắn bạn sẽ bị giao hàng trễ và tốn rất nhiều chi phí phế phẩm, phế liệu do nhân công mới tạo ra,

đó là chưa kể việc họ còn gây thiệt hại cho nhà máy sản xuất của bạn khi họ thao tác sai kỹ thuật

Tối ưu hoá công suất máy móc

Dù bạn không sản xuất thì bạn vẫn tốn tiền khấu hao máy móc do hao mòn vô hình (như lạc hậu vê công nghệ) hoặc/và hao mòn hữu hình (như rỉ sét) Vì vậy chạy đủ công suất máy là việc vô cùng cần thiết

 Quyết định sản xuất cho ai?

Bao gồm việc xác định rõ ai sẽ được hưởng và được lợi từ những hàng hóa

và dịch vụ được sản xuất ra Trong nền kinh tế thị trường, thu nhập và giá cả xác

Trang 12

Một công cụ để phân tích vấn đề này là đường giới hạn khả năng sản xuất (viết tắt:theo tiếng Anh: PPF- production possibilities frontier) Giả sử, một nền kinh tế chỉsản xuất hai loại hàng hóa Đường PPF chỉ ra các sản lượng khác nhau của hai loạihàng hóa Công nghệ và nguồn lực đầu vào (như: đất đai, nguồn vốn, lao động tiềmnăng) cho trước sẽ sản xuất ra một mức giới hạn tổng sản lượng đầu ra Điểm Atrên đồ thị chỉ ra rằng có một lượng FA thực phẩm và một lượng CA máy tính đượcsản xuất khi sản xuất ở mức hiệu quả Cũng tương tự như vậy đối với một lượng

FB thực phẩm và CB máy tính ở điểm B Mọi điểm trên đường PPF đều chỉ ra tổngsản lượng tiềm năng tối đa của nền kinh tế, mà ở đó, sản lượng của một loại hànghóa là tối đa tương ứng với một lượng cho trước của loại hàng hóa khác

Sự khan hiếm chỉ ra rằng, mọi người sẵn sàng mua nhưng không thể mua ở cácmức sản lượng ngoài đường PPF Khi di chuyển dọc theo đường PPF, nếu sản xuấtmột loại hàng hóa nào nhiều hơn thì sản xuất một loại hàng hóa khác phải ít đi, sảnlượng hai loại hàng hóa có mối quan hệ tỷ lệ nghịch Điều này xảy ra là bởi vì để

Trang 13

tăng sản lượng một loại hàng hóa đòi hỏi phải có sự dịch chuyển nguồn lực đầu vào

để sản xuất loại hàng hóa kia Độ dốc tại một điểm của đồ thị thể hiện sự đánhđổi giữa hai loại hàng hóa Nó đo lường chi phí của một đơn vị tăng thêm của mộtloại hàng hóa khi bỏ không sản xuất một loại hàng hóa khác, đây là một ví dụ

về chi phí cơ hội Chi phí cơ hội được miêu tả như là một "mối quan hệ cơ bản giữakhan hiếm và lựa chọn" Trong kinh tế thị trường, di chuyển dọc theo một đường

có thể được miêu tả như là lựa chọn xem có nên tăng sản lượng đầu ra của một loạihàng hóa trên chi phí của một loại hàng hóa khác không

Với sự giải thích như trên, mỗi điểm trên đường PPF đều thể hiện hiệu quả sảnxuất bằng cách tối đa hóa đầu ra với một sản lượng đầu vào cho trước Một điểm ởbên trong đường PPF, ví dụ như điểm U, là có thể thực hiện được nhưng lại ở mứcsản xuất không hiệu quả (bỏ phí không sử dụng các nguồn lực đầu vào) Ở mứcnày, đầu ra của một hoặc hai loại hàng hóa có thể tăng lên bằng cách di chuyểntheo hướng đông bắc đến một điểm nằm trên đường cong Một ví dụ cho sản xuấtkhông hiệu quả làthất nghiệp cao trong thời kỳ suy thoái kinh tế Mặc dù vậy, mộtđiểm trên đường PPF không có nghĩa là đã đạt hiệu quả phân phối một cách đầy đủnếu như nền kinh tế không sản xuất được một tập hợp các loại hàng hóa phù hợpvới sự ưa thích của người tiêu dùng Liên quan đến sự phân tích này là kiến thứcđược nghiên cứu trong môn kinh tế học công cộng, môn khoa học nghiên cứu làmthế nào mà một nền kinh tế có thể cải thiện sự hiệu quả của nó

Trang 14

CHƯƠNG II:

TÌM HIỂU VIỆC THỰC HIỆN 3 VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA

DOANH NGHIỆP 2.1.Giới thiệu chung về công ty

Doanh nghiệp tư nhân xây dựng An Hải thành lập ngày 16/03/2007 Do phòngđăng kí kinh doanh & đổi mới doanh nghiệp - Sở kế hoạch và đầu tư TP Hải Phòngcấp giấy phép kinh doanh

- Tên gọi: Doanh nghiệp tư nhân xây dựng An Hải

- Mã số Doanh nghiệp: 5500225480

- Tên viết tắt: DNTN An Hải

- Hình thức pháp lí: Doanh nghiệp tư nhân

-Xây dựng công trình văn hóa

- Xây dựng công trình công nghiệp-Xây dựng công trình giao thôngXây dựng công trình thủy lợi

3 Hoạt động xây dựng chuyên dụng (dọn dẹp,

tạo mặt bằng xây dựng san lấp mặt bằng)

43

4 Dựng, lắp kết cấu thép và bê tông đúc sẵn

5 Xây dựng công trình đường ống cấp thoát

nước

6 Kinh doanh vật liệu xây dựng

Trang 15

đủ các nhiệm vụ, chức năng ngành nghề kinh doanh của mình.

Tuy nhiên sang quý I năm 2012 doanh nghiệp đã có chủ trương thay đổi hìnhthức pháp lý của mình : Từ hình thức doanh nghiệp tư nhân sang công ty tráchnhiệm hữu hạn

Doanh nghiệp luôn thực hiện đúng với bản tuyên ngôn sau :

Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho hoạt động đầu tư, kinhdoanh nhằm mục tiêu thu mang lại lợi nhuận tối đa hợp pháp; tạo công ăn việc làm

ổn định cho người lao động; thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính kháctheo qui định của pháp luật

Doanh nghiệp được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo quy định của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ này phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp

để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Sơ đồ cơ cấu tổ chức :

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KIÊM TƯ VẤN ĐẦU TƯ KINH DOANH

Trang 16

+ Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban trong doanh nghiệp :

Tổng giám đốc: là chủ doanh nghiệp, có quyền hạn điều hành toàn bộ công

ty, quản lý, đưa ra các chiến lược ngắn hạn và dài hạn cho doanh nghiệp.Phê duyệt các văn bản và dự án, đề xuất do phó giám đốc và các phòng ban chức năng trình lên

Phó Giám đốc kiêm tư vấn đầu tư xây dựng Có chức năng và nhiệm vụ :

Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nhận chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của công ty, khai thác các cơ hộiđầu tư cho doanh nghiệp Tổ chức điều hành sản xuất, thực hiện hoàn thành kếhoạch của công ty giao

Quản lý, điều hành, đào tạo đội ngũ CBCNV, xây dựng hệ thống quản lý trongphạm vi toàn doanh nghiệp Thực hiện các nội quy, quy chế về quản lý lao động,

PHÒNG BAN KỸ THUẬT- XÂY

DỰNG

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KIÊM TƯ VẤN ĐẦU TƯ KINH DOANH

Trang 17

Phòng tài chính – kế toán :

Thu thập, tổng hợp và đề xuất ý kiến xử lý các nguồn kinh phí được cấp, được tàitrợ, các nguồn kinh phí khác và việc sử dụng các nguồn kinh phí đó Phân tích vàđánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí, vốn, quỹ tại đơn vị.Lập kế hoạchphân bổ dự toán và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện dự toán thu chi, quyết toán,việc thu nộp ngân sách, thanh toán và thực hiện các chế độ chính sách tài chính củaNhà Nước tại các đơn vị Lập sổ sách theo dõi các nguồn kinh phí: Kinh phí tự chủ

và không tự chủ; kinh phí XDCB, kinh phí sản xuất kinh doanh dịch vụ

Phòng ban kĩ thuật xây dựng :

Tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc và Lãnh đạo doanh nghiệp trong việcquản lý vận hành Nhà máy, lĩnh vực kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, đầu tư, thi côngxây dựng, công tác vật tư, bảo vệ và khai thác nguyên vật liệu Xây dựng kếhoạch và tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ của doanh nghiệp để báo cáo

Ngày đăng: 07/11/2017, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w