Tổng hợp các lý thuyết cơ bản của môn học .Một trong những mục tiêu nghiên cứu của kinh tế vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối giữa các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường, khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả những điều kiện cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo
Trang 1Giảng viên: Thầy Trần Hùng Đức
Đề tài thảo luận (Đề tài 1): Phân tích cung, cầu, giá cả thị trường của
một loại hàng hóa tiêu dùng trong giai đoạn từ 2018 đến 6 tháng đầu năm
2020.
HÀ NỘI
BÀI THẢO LUẬN
MÔN KINH TẾ VI MÔ
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1
7 Nguyễn Quỳnh Anh (Nhóm trưởng) 20K680011
Trang 3MỤC LỤC
Phân tích cung, cầu, giá cả thị trường của thị trường sữa Việt Nam trong giai
đoạn từ năm 2018 đến 6 tháng đầu năm 2020.
A PHẦN MỞ ĐẦU 4
1 Tính cấp thiết của đề tài: 4
2 Mục tiêu nghiên cứu: 5
3 Đối tượng nghiên cứu: 5
4 Tài liệu tham khảo: 5
B PHẦN NỘI DUNG 6
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
I CẦU: 6
1.1 Khái niệm về cầu: 6
1.2 Lượng cầu: 6
1.3 Cầu cá nhân: 6
1.4 Cầu thị trường: 6
1.5 Hàm cầu: 6
1.6 Luật cầu: 7
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu: 7
II CUNG: 9
2.1 Khái niệm về Cung: 9
2.2 Lượng cung: 9
2.3 Cung cá nhân: 9
2.4 Cung thị trường: 9
2.5 Hàm cung: 9
2.6 Luật cung: 9
2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến Cung: 10
III CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG: 11
3.1 Vượt cầu: 11
3.2 Vượt cung: 11
3.3 Trạng thái cân bằng trên thị trường: 11
3.4 Sự thay đổi trạng thái cân bằng trên thị trường: 12
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH CUNG – CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2018 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2021 14
I VỊ TRÍ CỦA NGÀNH SỮA TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM: 14
II CẦU VỀ SỮA TẠI VIỆT NAM: 14
2.1 Xu hướng tiêu dùng: 14
2.2 Doanh thu ngành sữa Việt Nam: 15
2.3 Các sản phẩm sữa trên thị trường Việt Nam: 17
2.4 Mức tiêu thụ sữa ở Việt Nam: 18
2.5 Giá sữa hiện nay: 18
III CUNG VỀ SỮA TẠI VIỆT NAM: 20
3.1 Sản xuất sữa tại Việt Nam: 20
Trang 43.2 Thị phần sữa tại Việt Nam: 21
3.3 Nhập khẩu: 23
3.4 Xuất khẩu: 23
3.5 Các chính sách của chính phủ: 24
PHẦN 3: TRIỂN VỌNG VÀ HẠN CHẾ 25
I TRIỂN VỌNG CỦA NGÀNH SỮA TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM: 25
1.1 Tốc độ tăng trưởng: 25
1.2 Ứng dụng khoa học công nghệ: 25
1.3 Cơ sở hạ tầng, nguồn nguyên – nhiên liệu: 26
II HẠN CHẾ CỦA NGÀNH SỮA TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM: 26
2.1 Cầu vượt cung: 26
2.2 Sức ép cạnh tranh: 27
2.3 Vệ sinh an toàn thực phẩm: 27
2.4 Tài chính: 27
C PHẦN KẾT LUẬN 27
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 27
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
– Sữa là một thực phẩm, đồ uống cần thiết để bổ sung chất dinh dưỡng cho con
người, từ trẻ sơ sinh, trẻ em trong giao đoạn phát triển, đến những người già
cao tuổi Và giờ đây khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người dân
được cải thiện, thì nhu cầu cần bổ sung dưỡng chất có trong sữa nhằm nâng cao
thể lực của con người cũng được mở rộng
– Sữa có một thị trường vô cùng rộng lớn trên phương diện là thức uống cần thiết
của con người Trong những năm gần đây, thị trường sữa Việt Nam có những
chuyển biến mạnh mẽ Cũng như các ngành khác, ngành sữa là một chuỗi các
hoạt động tạo ra giá trị gia tăng từ khâu sản xuất nguyên liệu sữa bò đến khâu
chế biến và đưa tới tay người tiêu dùng Có thể nói thị trường sữa Việt Nam
hiện nay biến động không ngừng, cạnh tranh sữa nội ngoại, giá sữa leo thang…
– Do đó, Nhóm 1 quyết định chọn đề tài này để phân tích biến động thị trường
sữa ở Việt Nam về “Tình hình cung, cầu, giá cả thị trường trong giai đoạn
từ năm 2018 đến 6 tháng đầu năm 2021” để biết được những biến động và
đồng thời đưa ra đề xuất thúc đẩy thị trường phát triển mạnh mẽ hơn
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
– Nắm được tình hình cung, cầu và giá cả của thị trường sữa Việt Nam từ 2018 đến
6 tháng đầu năm 2021
– Đề xuất một số phương hướng và giải pháp để thúc đẩy thị trường phát triển mạnh
Trang 53 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
– Đối tượng nghiên cứu: Thị trường sữa Việt Nam
– Thời gian nghiên cứu: Học kì I năm học 2021 – 2022
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO:
https://www.dairyvietnam.com/vn/Kinh-te-Thi-truong/Dai-dich-Covid-19-Nganh-sua-van-an-https://trungtambocobavi.com/thi-truong-sua-viet-nam-canh-tranh-ngay-cang-lon-2/
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm về cầu:
– Cầu (D) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà tiêu dùng mong muốn và có khả năngmua tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định các nhân tốkhác không đổi
1.2 Lượng cầu:
– Lượng cầu (QD): là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mongmuốn và có khả năng mua tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất định vàgiả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi
1.3 Cầu cá nhân:
– Là số lượng hàng hóa/dịch vụ mà một cá nhân mong muốn mua và có khả năng muatại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định các nhân tố kháckhông đổi
1.4 Cầu thị trường:
Trang 6– Là tổng cầu cá nhân ở các mức giá Khi cộng lượng cầu cá nhân ở mỗi mức giá,chúng ta có lượng cầu thị trường tại mỗi mức giá
1.5 Hàm cầu:
– Phương trình đường cầu dạng tuyến tính:
P = a + bQ D hoặc Q D = c + dP (với a, b, c, d là hằng số; b, d <0)
– Hàm cầu (Demand Function): là hàm số biểu thị mối quan hệ giữa lượng cầu với cácbiến số có ảnh hưởng đến lượng cầu: Q D = f (P x, P y, I, T, E, N), trong đó:
P x (price): giá của chính hàng hoá dịch vụ đó
P y (price): giá của hàng hoá liên quan
I (income): thu nhập của người tiêu dùng
T (taste): thị hiếu
E (expectation): kỳ vọng của người mua
N (number of buyers): số lượng người mua trên thị trường
1.6 Luật cầu:
– Với giả định các nhân tố khác không đổi, số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầutrong một khoảng thời gian nhất định sẽ tăng lên khi giá giảm và ngược lại, sẽ giảmkhi giá tăng
– Như vậy, giá hàng hóa/dịch vụ và lượng cầu có quan hệ nghịch
P↑ → Q D↓ P↓ → Q D↑
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu:
a) Giá hàng hoá dịch vụ:
– Giá hàng hoá dịch vụ ảnh hưởng đến lượng cầu theo luật cầu Khi giá hàng hoádịch vụ tăng lên, lượng cầu đối với hàng hoá dịch vụ giảm xuống và ngược lại
b) Giá của hàng hoá liên quan:
– Có hai nhóm hàng hoá liên quan ảnh hưởng tới lượng cầu về hàng hoá đang đượcnghiên cứu là hàng hóa thay thế và hàng hóa bổ sung
(1) Hàng hoá thay thế: X và Y là hàng hoá thay thế khi việc sử dụng X có thể thay thế
cho việc sử dụng Y nhưng vẫn giữ nguyên được mục đích sử dụng ban đầu
P y↓ ⇒ Q y↑ ⇒ Q x↓ ⇒ Đường cầu về X dịch chuyển sang trái
P y↑ ⇒ Q y↓ ⇒ Q x↑ ⇒ Đường cầu về X dịch chuyển sang phải
(2) Hàng hoá bổ sung: X, Y là hàng hoá bổ sung khi việc sử dụng X phải đi kèm với
việc sử dụng Y để đảm bảo giá trị sử dụng của hai hàng hoá
P y↓ ⇒ Q y↑ ⇒ Q x↑ ⇒ Đường cầu về X dịch chuyển sang phải
P y↑ ⇒ Q y↓ ⇒ Q x↓ ⇒ Đường cầu về X dịch chuyển sang trái
c) Thu nhập của người tiêu dùng:
Trang 7– Dựa vào ảnh hưởng của thu nhập tới lượng cầu về hàng hoá, Engel chia hàng hoáthành 2 loại:
Những hàng hoá mà khi thu nhập tăng, lượng cầu về hàng hoá tăng lên; khi thunhập giảm, lượng cầu về hàng hoá giảm xuống được gọi là hàng hoá thôngthường
Những hàng hoá khi thu nhập tăng, lượng cầu về hàng hoá giảm xuống; khi thunhập giảm xuống, lượng cầu về hàng hoá tăng lên được gọi là hàng hoá thứcấp
– Theo quy luật Engel: với mỗi mức thu nhập khác nhau, người tiêu dùng sẽ có quanniệm khác nhau về cùng một loại hàng hoá
d) Thị hiếu:
– Thị hiếu là sở thích hay sự quan tâm của một nhóm người về loại hàng hoá dịch vụnào đó mà có ảnh hưởng đến tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng
– Thị hiếu xác định chủng loại hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua
– Thị hiếu phụ thuộc vào các nhân tố:
e) Kỳ vọng của người tiêu dùng:
Trang 8– Kỳ vọng là những dự đoán của người tiêu dùng về diễn biến của thị trường trongtương lai có ảnh hưởng đến cầu hiện tại Các loại kỳ vọng: kỳ vọng về giá hànghoá, về thu nhập, về giá cả hàng hoá liên quan, về số lượng người mua hàng, v.v… – Nếu các kỳ vọng thuận lợi đối với người tiêu dùng thì lượng cầu hiện tại sẽ giảm,đường cầu dịch chuyển sang trái và ngược lại.
f) Số lượng người tiêu dùng:
– Số lượng người mua cho thấy quy mô của thị trường Thị trường càng nhiều ngườitiêu dùng thì cầu đối với hàng hoá, dịch vụ càng lớn Thị trường càng ít người tiêudùng thì cầu về hàng hoá, dịch vụ càng nhỏ
2.1 Khái niệm về Cung:
– Cung là số lượng hàng hóa/dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán tạicác mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định với giả định các nhân tốkhác không đổi
2.2 Lượng cung:
– Lượng cung (QS) là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người bán mongmuốn và có khả năng bán tại một mức giá xác định trong một giai đoạn nhất định(giả định rằng các yếu tố khác không đổi)
tố khác không đổi
2.5 Hàm cung:
– Phương trình đường cung dạng tuyến tính:
P = a + bQ S hoặc Q S = c + dP (với a, b, c, d là hằng số; b, d > 0)
– Hàm cung: là hàm số phản ánh mối quan hệ giữa lượng cung với các biến số có ảnhhưởng đến lượng cung: Q S = f (P x, P i, T e, G, E, N), trong đó:
P x (price): giá của chính hàng hoá, dịch vụ đó
P i (price): giá của các nhân tố đầu vào
T e (Technology): công nghệ
G (Government’s policy): chính sách của chính phủ
Trang 9E (Expectations): kỳ vọng của nhà sản xuất
N (Number of sellers): số lượng người bán trên thị trường
2.6 Luật cung:
– Lượng hàng hoá được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hànghoá đó tăng lên và ngược lại (giả định các nhân tố khác không đổi) Như vậy, giáhàng hóa/dịch vụ và lượng cung có quan hệ thuận
P↑ → Q S↑ P↓ → Q S↓
2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến Cung:
a) Giá hàng hoá, dịch vụ:
–Giá hàng hoá dịch vụ ảnh hưởng đến lượng cung theo luật cung Khi giá hàng hoádịch vụ tăng, người sản xuất sẽ sản xuất nhiều hàng hoá hơn để tung ra thị trườngnhằm thu lại nhiều lợi nhuận hơn và ngược lại
b) Giá các yếu tố sản xuất:
–Giá của các yếu tố sản xuất tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và do đó ảnhhưởng đến lượng hàng hoá mà người sản xuất muốn bán
P i↓ ⇒ {TR=const TC ↓ ⇒ π ↑ ⇒ Q S↑ ⇒ đường cung dịch chuyển sang phải
P i↑ ⇒{TR=const TC ↑ ⇒ π ↓ ⇒ Q S↓ ⇒ đường cung dịch chuyển sang trái
Thuế↑ ⇒{TR=const TC ↑ ⇒ π ↓ ⇒ Q S↓ ⇒ đường cung dịch chuyển sang trái
Trợ cấp↑ ⇒{TC=const TR ↑ ⇒ π ↑ ⇒ Q S↑ ⇒ đường cung dịch chuyển sang phải
Trang 10e) Các kỳ vọng của người bán:
–Kỳ vọng là những dự đoán, dự báo của người sản xuất về những diễn biến thị trường trong tương lai ảnh hưởng đến cung hiện tại Nếu các kỳ vọng thuận lợi đối với người bán thì lượng cung hiện tại sẽ giảm, đường cung dịch chuyển sang trái và ngược lại
f) Số lượng người bán trên thị trường:
–Số lượng người bán có ảnh hưởng trực tiếp đến số hàng hoá bán ra trên thị trường Khi
có nhiều người bán, lượng cung hàng hoá tăng lên khiến đường cung hàng hoá dịch chuyển sang phải và ngược lại
3.1 Vượt cầu:
– Vượt cầu tồn tại khi lượng cầu lớn hơn lượng cung ở một mức giá xác định Khi vượtcảu xảy ra, người mua có khuynh hướng cạnh tranh nhau để mua được sản phẩm ởmức giá đó với lượng cung hạn chế
– Do đó nên thị trường có thể xảy ra sự điều chỉnh các mức giá khác nhau một cách tựđộng dù lượng cung không đối
– Tại mức giá vượt cẩu có thể xảy ra hai tình huống:
(1) Lượng cầu giảm vì người mua có thế chọn sản phẩm thay thế
(2) Lượng cung tăng do người cung ứng bán được giá cao hơn và họ tăng sản lượngkhi giá tăng
Khi lượng cầu vượt lượng cung, giá có khuynh hướng tăng lên Khi giá trong thị trường tăng, lượng cầu giảm và lượng cung tăng cho đến khi lượng cung bằng lượng cầu, thị trường đạt trạng thái cân bằng
3.2 Vượt cung:
– Vượt cung tồn tại khi lượng cung lớn hơn lượng cầu ở một mức giá xác định
– Khi vượt cung xảy ra, trên thị trường có khuynh hướng điều chỉnh các mức giá khácnhau một cách tự động với lượng cung không đổi Chẳng hạn người bán sè giảm giá
đế khuyến khích người mua mua hàng bằng các chính sách khuyến mãi, giảm giá – Tình trạng vượt cung sẽ gây ứ đọng hàng hóa, do đó để giải quyết lượng hàng ứ đọngnày người bán buộc phải giảm giá hoặc giảm lượng cung hoặc cả hai Tiến trình điềuchỉnh lượng và giá cung cầu này sẽ còn tiếp tục cho đến khi tình trạng vượt cungkhông còn nữa
Khi lượng cung vượt lượng cầu, giá có khuynh hướng giảm xuống Khi giá giảmlượng cung chắc chắn sẽ giảm, lượng cầu chắc chắn sẽ tăng lên cho đến khi lượngcung bằng với lượng cấu, thị trường đạt trạng thái cân bằng
3.3 Trạng thái cân bằng trên thị trường:
Trang 11– Mức giá của thị trường trong trạng thái cân bằng ta
gọi là giá cân bằng Giá cân bằng là mức giá mà tại
đó sổ lượng sản phẩm mà người mưa muốn mua
đúng bằng lượng sản phẩm mà người bán muốn
bán (QD=QS)
– Lượng hàng hỏa được mua bán trên thị trường cân
bằng ta gọi là lượng cân bằng,
– Sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà tại đó giả
sản phẩm mã người mua muốn mua bảng với giá
- Khi cầu của một mặt hàng tăng lên,
cung không đổi, đường cầu dịch
chuyển sang phải, đường cung không
đổi Thị trường sẽ cần bằng tại điểm
cân bằng mới mà tại đó giá cân bằng
mới sẽ cao hơn mức giá cân bằng cũ và
lượng cân bằng mới sẽ lớn hơn cân
bằng cũ
- Điều này cho thấy khi cầu của một mặt
hàng tăng lên, cung mặt hàng đó không
đổi thì cả giá lượng mua bán trên thị
trường sẽ tăng lên
Cầu giảm:
- Khi cầu của 1 mặt hàng giảm xuống,
cung không đổi, đường cầu dịch chuyển
sang trái, đường cung đứng yên Thị
trường sẽ cân bằng tại điểm cân bằng
mới mà tại đó mức giá cân bằng mới sẽ
thấp hơn mức giá cân bằng cũ và lượng
cân bằng mới sẽ thấp hơn lượng cân
bằng cũ
Trang 12- Điều này cho ta thấy khi cầu của một mặt hàng giảm xuống, cung mặt hàng
đó không đổi thì cả giá lượng mua bán trên thị trường sẽ giảm xuống
(2) Trường hợp 2: Cầu không đổi – Cung thay đổi.
Cung tăng:
- Khi cung cua một mặt hàng tăng lên, cầu
không đổi, đường cung dịch chuyển sang
phải, đường cầu không đổi Thị trường
cân bằng tại điểm cân bằng mới mà tại đó
giá cân bằng mới sẽ thấp hơn giá cân
bằng cũ và lượng cân bằng mới sẽ lớn
hơn lượng cân bằng cũ
- Điều này cho ta thấy khi cung của một
mặt hàng tăng lên, cầu mặt hàng đó
không đổi thì giá cả trên thị trường sẽ
giảm xuống
Cung giảm:
- Khi cung của một mặt hàng giảm, cầu mặt
hàng đó không đổi, đường cung dịch chuyển
sang trái, đường cầu đứng yên Thị trường sẽ
cân bằng tại điểm cân bằng mới mà tại đó
giá cân bằng sẽ cao hơn mức giá cân bằng
cũ, và lượng cân bằng mới sẽ thấp hơn
lượng cân bằng cũ
- Điều này cho thấy khi cung của một mặt
hàng giảm, cầu mặt hàng đó không đổi, thì
giá cả trên thị trường sẽ tăng lên
(3) Trường hợp 3: Cung – Cầu đều tăng.
Cung tăng lớn hơn cầu tăng:
- Khi cung và cầu của một mặt hàng hóa đều tăng lên, nhưng cung tăng lớn hơncầu tăng thì giá trên thị trường sẽ giảm
Cung tăng nhỏ hơn cầu tăng:
- Khi cung va cầu của một mặt hàng hóa đều tăng lên, nhưng cung tăng nhỏhơn cầu tăng thì giá trên thị trường sẽ tăng
Cung tăng bằng cầu tăng:
- Khi cung và cầu của một mặt hàng hóa đều tăng lên và tăng lên với một lượngnhư nhau thì giá và lượng trên thị trường sẽ cân bằng tại một mức mới lớnhơn giá và lượng cân bằng ban đầu Ngược lại với trường hợp cung và cầu
Trang 13PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH CUNG – CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM
2018 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2021
– Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa của Việt Nam nhữngnăm gần đây có sự phát triển năng động, cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng cho đờisống kinh tế quốc dân, đáp ứng nhu cầu trong nước, từng bước thay thế các mặt hàngsữa nhập khẩu và tham gia xuất khẩu với sự đa dạng về mẫu mã và chủng loại
– Bên cạnh đó, ngành đã có nhiều đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, tạo nhiềuviệc làm cho người lao động, góp phần bảo đảm đời sống nhân dân và ổn định tìnhhình xã hội, trở thành một mắt xích quan trọng của nền nông nghiệp Việt Nam
– Do thuộc nhóm sản phẩm thiết yếu, nên dù trong những năm kinh doanh ảm đạm củacác doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế, các doanh nghiệp ngành sữa vẫn giữ tăngtrưởng mạnh với mức 2 con số
– Trong những năm tới, việc dân số tăng, thu nhập người dân tăng kéo theo chi tiêunhiều hơn, và những quan tâm ngày một nhiều của người Việt Nam về các sản phẩmchăm sóc sức khỏe, ngành sữa được kỳ vọng sẽ còn tiếp tục duy trì đà tăng trưởng này.– Ngoài ra, ngành sữa Việt Nam còn có tiềm năng lớn để phát triển và đang được các nhàđầu tư trong và ngoài nước chú trọng
II.1 Xu hướng tiêu dùng:
Khác Gía cả hợp lý Thơm ngon,hợp khẩu vị
Dễ mua ở các điểm bán Quảng cáo lôi cuốn và hấp dẫn Sản xuất bằng công nghệ hiện đại Nhãn hiệu phù hợp cho cả gia đình
Nhãn hiệu có uy tín
Đổi mới Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
Cung cấp vitamin và khoáng chất
Cung cấp dinh dưỡng
II.2 Doanh thu ngành sữa Việt Nam:
– Việt Nam được đánh giá là một thị trường tiêu thụ sữa tiềm năng bởi Việt Nam làmột nước đông dân, cơ cấu dân số trẻ, tỷ lệ tăng trưởng GDP 6-8%/năm, thu nhập