NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAMHỌC VIỆN NGÂN HÀNG THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM 2016 VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH VĨ MÔ NĂM 2017 Giáo viên hướng dẫn: ThS.. …… Đào Duy Hà Ngày sinh
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM
2016 VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH VĨ MÔ NĂM 2017
Giáo viên hướng dẫn: ThS Đào Duy Hà
Thành viên thực hiện: Mã sinh viên
1 Đường Hiền Linh 19A4020431
2 Nguyễn Phương Chi 19A4020119
3 Nguyễn Thanh Loan 19A4020479
4 Nguyễn Kim Ngân 19A4020551
5 Hoàng Ngọc Mai 19A4020503
6 Trần Thị Thanh Bình 19A4020107
Lịch học: Ca 4 T2 + T6 Lớp: K19KTP
HÀ NỘI – 2017
YÊU CẦU BÀI TẬP LỚN
(In cùng bản nộp bài tập lớn)
1 Thông tin chung:
Áp dụng cho đào tạo trình độ
đại học, cao đẳng
Tên học phần/ Mã học phần/ Tín chỉ Số phần áp dụng
Áp dụng cho bài kiểm tra số 1 Kinh tế vĩ mô
Mã: ECO02A Số tín chỉ: 03 tín chỉ. 01 phần
Trang 2Họ và tên sinh viên/ Nhóm sinh viên/ Mã sinh viên (có thể ghi danh sách sinh viên
nếu áp dụng bài tập nhóm) (*) Tên người đánh giá/ giảng viên
1
2
……
Đào Duy Hà
Ngày sinh viên nhận yêu cầu của
BÀI TẬP LỚN
Hạn nộp
(Nếu quá hạn, sinh viên chỉ đạt điểm tối đa là
Đạt)
Thời điểm nộp bài của sinh viên
Tiêu đề bài tập lớn
Thực trạng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2016 và giải pháp
chính sách vĩ mô năm 2017
2 Yêu cầu/ đánh giá:
Thứ tự
Chuẩn
đầu ra
Nội dung yêu cầu
đối với Chuẩn đầu
ra học phần
Thứ tự tiêu chí đánh giá
Nội dung yêu cầu đối với các tiêu chí đánh giá theo chuẩn đầu ra học
phần
Chỉ dẫn trang viết trong bài tập lớn của sinh viên (*)
Đạt/ Không đạt
1
Nắm được các vấn
đề cơ bản trong hệ
thống chỉ tiêu kinh tế
vĩ mô
1.1 Trình bày các vấn đề cơ bản về tăngtrưởng kinh tế
2
Hiểu được mô hình
và những nguyên lý
cơ bản về sự vận
động của nền kinh tế
tổng thể
2.1 Phân tích tác động của chính sách tàikhóa đến tăng trưởng 2.2 Phân tích tác động của chính sách tiềntệ đến tăng trưởng
3
Vận dụng được
những nguyên lý và
mô hình đã học vào
tình huống thực tiễn
3.1 Phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế của quốc gia đã chọn năm 2016 3.2 Tự đưa ra chính sách vĩ mô nhằm cải thiện tốc độ tăng trưởng
ĐIỂM Xác nhận/ cam đoan của sinh viên viên:
Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và hoàn thành bài tập này Bất cứ nguồn tài liệu tham khảo được sử dụng trong bài tập này đã được tôi tham chiếu một cách rõ ràng.
Chữ ký xác nhận của sinh viên (*): Ngày 5 tháng 5 năm …2017…
DANH SÁCH ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN
(Bắt buộc phải in, chia % đóng góp và ký xác nhận khi nộp bài)
Trang 3TT Họ và tên Mã sinh
viên
Mức độ đóng góp
(%)
Ký tên
(Ký sẵn khi nộp bài)
Điểm kiểm tra 1
(Giảng viên tính)
1 Đường Hiền Linh 19A4020431
2 Nguyễn Phương Chi 19A4020119
3 Nguyễn Thanh Loan 19A4020479
4 Nguyễn Kim Ngân 19A4020551
5 Hoàng Ngọc Mai 19A4020503
6 Trần Thị Thanh Bình 19A4020551
Ghi chú: - Sinh viên tự chia % đóng góp và ký trước khi nộp bài
- Điểm kiểm tra 1 = (Tổng điểm BTL) X (% đóng góp)
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SỰ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 2
Trang 41.1 Tăng trưởng kinh tế: 2
1.2 Tác động của các chính sách vĩ mô tới sự tăng trưởng kinh tế: 3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM NĂM 2016 4
2.1 Kinh tế Việt Nam trong giai đoạn điều chỉnh: 4
2.2 Nguy cơ lạm phát tăng trở lại: 6
2.3 Chuyển dịch cơ cấu thu ngân sách: 7
2.4 Phục hồi cán cân thương mại: 8
2.5 Thị trường tài chính, tiền tệ và tài sản ổn định: 9
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH VĨ MÔ NHẰM KÍCH THÍCH TĂNG TRƯỞN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM NĂM 2017 11
3.1 Điều hành chính sách kinh tế vĩ mô cần cân bằng với các mục tiêu: 11
3.2 Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa cần phối hợp chặt chẽ: 12
3.3 Tiếp tục hoàn thiện chính sách tài chính tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, ổn định, minh bạch, thông thoáng: 12
3.4.Thực hiện đồng bộ các giải pháp: 14
KẾT LUẬN 15
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh phức tạp của môi trường toàn cầu, kinh tế Việt Nam tiếp tục bộc lộ những dấu hiệu cho thấy tính dễ bị tổn thương trước các cú sốc Tăng trưởng suy giảm trong nửa đầu năm 2016 vì sự cố môi trường biển miền Trung và hạn hán tại miền Nam và Tây Nguyên Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam năm 2016 vẫn có những điểm sáng trong điều hành chính sách, cải cách hành chính mạnh mẽ, kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô Những yếu tố này sẽ làm nền tảng cho sự phục hồi của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2017. Song với những biện pháp đưa ra nhằm cải thiện nền kinh
tế, đưa nền kinh tế đi lên với tốc độ tăng trưởng ổn định thì năm 2017 nền kinh tế Việt Nam mong muốn sẽ có nhiều cơ hội mới hơn và chúng ta có thể hi vọng vào một ngày tương lai không xa VN sẽ tạo ra những bước ngoặt mới cho nền kinh tế phát triển
K inh tế Việt Nam năm 2016 vẫn có những điểm sáng trong điều hành chính sách, cải cách hành chính mạnh mẽ, kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
Trang 6CHƯƠNG 1: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH
SÁCH ĐỐI VỚI SỰ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1 Tăng trưởng kinh tế:
1.1.1 Khái niệm:
- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia( GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định
- Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào hai quá trình: sự tích luỹ tài sản (như vốn, lao động, đất đai) và đầu tư những tài sản này một cách có năng suất hơn Tiết kiệm và đầu tư là trọng tâm, nhưng đầu tư phải hiệu quả thì mới đẩy mạnh tăng trưởng Chính sách chính phủ, thể chế, sự ổn định chính trị và kinh tế, đặc điểm địa lý, nguồn tài nguyên thiên nhiên, và trình độ y tế và giáo dục, đều đóng vai trò nhất định ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế:
- Nguồn nhân lực: Chất lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiến thức và kỷ luật của đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng kinh tế Hầu hết các yếu tố khác như tư bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặc vay mượn được nhưng nguồn nhân lực thì khó có thể làm điều tương tự
- Nguồn tài nguyên: Là một trong những yếu tố sản xuất cổ điển, những tài nguyên quan trọng nhất là đất đai, khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, rừng và nguồn nước, có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế
- Tư bản: Là một trong những nhân tố sản xuất, tùy theo mức độ tư bản mà người lao động được sử dụng những máy móc, thiết bị nhiều hay ít (tỷ lệ tư bản trên mỗi lao động) và tạo ra sản lượng cao hay thấp Để có được tư bản, phải thực hiện đầu tư nghĩa
là hy sinh tiêu dùng cho tương lai
- Công nghệ: Trong suốt lịch sử loài người, tăng trưởng kinh tế rõ ràng không phải là sự sao chép giản đơn, là việc đơn thuần chỉ tăng thêm lao động và tư bản, ngược lại,
nó là quá trình không ngừng thay đổi công nghệ sản xuất Công nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng lao động và tư bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá trình sản xuất có hiệu quả hơn Công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và ngày nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới có những bước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất
1.2 Tác động của các chính sách vĩ mô tới sự tăng trưởng kinh tế:
1.2.1 Chính sách tài khóa:
Trang 7- Chính sách tài khóa: Là chính sách mà trong đó Chính phủ sử dụng các công cụ của mình là thuế(T) và chi tiêu(G) nhằm điều chỉnh mức sản lượng thực tế hướng đến mức sản lượng mong muốn, từ đó đạt được những mục tiêu như tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp,
- Có 2 hướng tác động của chính sách tài khóa:
+ Chính sách tài khóa mở rộng: Chính phủ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế, hoặc áp dụng đồng thời cả hai phương án nhằm kích thích tổng cầu tăng, từ đó mức sản lượng cũng tăng lên
+ Chính sách tài khóa thắt chặt: Chính phủ giảm chi tiêu hoặc tăng thuế,hoặc áp dụng đồng thời cả hai phương án nhằm làm giảm tổng cầu, từ đó làm giảm sản lượng của nền kinh tế
1.2.2 Chính sách tiền tệ:
- Chính sách tiền tệ: là việc Ngân hàng Trung ươnng sử dụng các công cụ của mình nhằm tác động đến cung tiền(MS) và lãi suất(i), nhờ đó tác động đến tổng cầu và điều tiết nền kinh tế theo mục tiêu đề ra
- Cũng giống với chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ cũng có 2 hướng tác động: + Chính sách tiền tệ mở rộng: là chính sách mà NHTW sử dụng các công cụ tác động nhằm tăng mức cung tiền hoặc giảm lãi suất, hoặc áp dụng cả 2 phương án nhằm kích thích đầu tư tư nhân và tăng tổng cầu, sản lượng của nền kinh tế
+ Chính sách tiền tệ thắt chặt : là chính sách mà NHTW sử dụng các công cụ tác động nhằm giảm mức cung tiền hoặc tăng lãi suất, hoặc áp dụng cả 2 phương án, với mục đích làm giảm đầu tư tư nhân, giảm tổng cầu và sản lượng của nền kinh tế
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT
NAM NĂM 2016
2.1 Kinh tế Việt Nam trong giai đoạn điều chỉnh:
Trong bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến động, nền kinh tế Việt Nam đã bộc lộ những dấu hiệu cho thấy tính dễ bị tổn thương trước các cú sốc Tăng trưởng kinh tế của 2 quý đầu năm 2016 lần lượt là 5,48% và 5,78% so với cùng kỳ năm trước Mặc
dù, được phục hồi trong nửa cuối năm nhưng tăng trưởng kinh tế cả năm chỉ đạt
6,21%, thấp hơn mức 6,68% năm 2015 và mục tiêu 6,3% mà Chính phủ đặt ra trong phiên họp thường kỳ tháng 9/2016
Theo Tổng cục Thống kê, nông nghiệp suy giảm kết hợp với khó khăn trong trong ngành Công nghiệp khai khoáng được cho là nguyên nhân chính dẫn tới tăng trưởng thấp Khu vực nông nghiệp, vốn chiếm 11-13% GDP, nhưng ước tính mức tăng trưởng chỉ đạt 0,72% và đóng góp được 0,09 điểm phần trăm vào tăng trưởng GDP Trong khi
đó, tăng trưởng lâm nghiệp và thủy sản giảm nhẹ so với cùng kỳ năm trước khiến cả khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chỉ tăng 1,36%, tỷ lệ thấp nhất trong vòng 6 năm trở lại đây
Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng nhóm ngành này đạt 11,09%, cao hơn so với 2 năm trước (năm 2014: 8,45%; năm 2015: 10,60%)
Tuy nhiên, với mức đóng góp lên tới 28,4% trong cơ cấu GDP khu vực công
nghiệp, sự suy giảm của ngành khai khoáng đã tác động không nhỏ tới tăng trưởng khu vực này cũng như tăng trưởng kinh tế chung Ước tính năm 2016, ngành khai khoáng
Trang 9suy giảm tới 4% so với cùng kỳ năm ngoái, làm giảm 0,33 điểm phần trăm tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IPI) giảm dần so với mức tăng cùng kỳ năm 2015 Tính chung cả năm, chỉ số này chỉ tăng 7,5%, thấp hơn con số 9,8% cùng
kỳ năm 2015 Tuy nhiên, đà suy giảm từ đầu năm đã bắt đầu chững lại Chỉ số tiêu thụ tăng nhẹ, trong khi tồn kho ngành chế biến, chế tạo giảm nhẹ Chỉ số tiêu thụ và tồn kho cộng dồn tới tháng 11/2016 tăng tương ứng là 8,4% và 8,1%
Dù tăng trưởng suy giảm so với năm 2015, hoạt động của khu vực doanh nghiệp (DN), đặc biệt là trong lĩnh vực chế biến, chế tạo, vẫn được coi là một điểm sáng của kinh tế năm 2016 Chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) duy trì trên ngưỡng 50 điểm, cho thấy sự phục hồi trong khu vực sản xuất của Việt Nam
Đặc biệt, chỉ số này đã đạt 54 điểm trong tháng 11/2016, cao nhất trong vòng 18 tháng trở lại đây Tình hình đăng ký DN trong năm 2016 cũng có nhiều cải thiện Số DN đăng ký hoạt động mới đạt 110,1 nghìn DN, tăng 16,2% so với năm 2015, với 891,1 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký, tăng 48,1% Số vốn đăng ký trung bình trên một DN tăng 27,5% và đạt 8,1 tỷ đồng/DN
Tuy nhiên, DN trong các ngành công nghiệp tiếp tục có xu hướng cắt giảm lao động, đặc biệt trong ngành khai khoáng Số lượng lao động tại thời điểm 01/12/2016 chỉ tăng 2,9%, thấp hơn mức 6,4% năm 2015 Trong đó, lao động trong ngành khai khoáng giảm 6,9%; ngành sản xuất, phân phối điện giảm 1,3% Tăng trưởng lao động suy giảm trong cả ba khối DNNN, DN tư nhân và DN có vốn đầu tư nước ngoài Tăng trưởng lao động khu vực ngoài nhà nước và khu vực FDI lần lượt đạt 1,8% và 4,9%; giảm tương ứng từ 4,6% và 8,0% năm 2015
Trang 102.2 Nguy cơ lạm phát tăng trở lại:
Không còn được hỗ trợ bởi các yếu tố bên ngoài như năm 2015, chỉ số giá tiêu dùng
có xu hướng tăng trở lại, đặc biệt trong những tháng cuối năm 2016 Giá cả các loại hàng hóa cơ bản phục hồi kết hợp với điều chỉnh giá nhóm dịch vụ giáo dục và y tế đã gây ra sức ép lên lạm phát trong nước
Tính tới cuối năm, chỉ số giá tiêu dùng tăng 4,74% so với tháng 12/2015 Trong khi
đó, lạm phát lõi vẫn duy trì trong khoảng 1,7-1,9% trong cả năm 2016, điều này khiến khoảng cách giữa lạm phát và lạm phát lõi ngày càng được nới rộng Điều này cho thấy, sự gia tăng mạnh trong chỉ số giá các nhóm hàng lương thực - thực phẩm, năng lượng và do Nhà nước quản lý
Mặc dù, suy giảm trong những tháng giữa năm, chỉ số giá các mặt hàng lương thực thế giới do Ngân hàng Thế giới tính toán vẫn tăng từ 85,95 điểm cuối năm 2015 lên mức 93,15 điểm trong tháng 11/2016 Đi cùng xu hướng này, chỉ số giá nhóm hàng lương thực và thực phẩm của Việt Nam trong tháng 12 lần lượt tăng 2,57% và 3,34% (so với cùng kỳ năm trước), so với mức tăng -1,65% và 1,47% tương ứng của hai nhóm hàng này cùng kỳ năm 2015
Trong khi đó, giá các mặt hàng năng lượng thế giới phục hồi tương đối vững chắc Cùng sự tăng trưởng ổn định tại Trung Quốc và một số nền kinh tế mới nổi đã đẩy nhu cầu về năng lượng tăng lên trong năm 2016 Theo đó, cả dầu thô, than đá và khí ga tự nhiên đều có mức tăng ấn tượng so với năm 2015 Giá dầu thô WTI trung bình tháng 11/2016 đạt 45,6 USD/thùng, tăng 6,7% (so với cùng kỳ năm trước), trong khi đó, giá than đá tại Úc đã tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ năm 2015 và đạt 100 USD/tấn
Trang 11Thị trường thế giới tác động khiến lạm phát tại Việt Nam tăng trở lại Mức giá trong nước tăng nhanh sau những lần điều chỉnh giá nhóm dịch vụ y tế và giáo dục Giá dịch
vụ y tế được điều chỉnh theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP Tính tới cuối năm 2016, chỉ số giá nhóm hàng dịch vụ y tế đã tăng 77,57% so với cuối năm 2015, đóng góp tới 2,7 điểm phần trăm trong mức tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Trong khi đó, học phí được điều chỉnh trong tháng 9/2016 đã đẩy mức giá chung của nhóm hàng dịch vụ giáo dục tăng 12,5% (so với cùng kỳ năm trước)
2.3 Chuyển dịch cơ cấu thu ngân sách:
Bên cạnh những điểm sáng đáng ghi nhận, nền kinh tế còn đối diện nhiều thách thức Thu chi ngân sách đứng trước những khó khăn và có sự thay đổi rõ rệt trong cơ cấu thu Tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) đến 31/12/2016 vượt 7,8% so với dự toán giao, nhưng khó khăn vẫn hiện hữu
Ảnh hưởng từ giá dầu thô và hàng hóa cơ bản khác khiến tỷ trọng hai khoản mục thu
từ dầu thô và thu cân đối NSNN từ hoạt động xuất nhập khẩu giảm mạnh trong khi nhu cầu chi cho đầu tư phát triển ngày càng tăng mạnh Chính phủ buộc phải đẩy mạnh các nguồn thu khác như thu thuế bảo vệ môi trường và thu tiền sử dụng đất và vay nợ
Khi nguồn thu không có nhiều cải thiện, chi NSNN đã tăng nhanh trong ba tháng vừa qua Tổng chi NSNN tính tới 15/12/2015 đạt 1.135,5 nghìn tỷ đồng, dẫn tới bội chi ngân sách 192,2 nghìn tỷ đồng Trong khi chi thường xuyên vẫn ở mức cao (chi phát