Mục tiêu bài học − Kiến thức: • Biết định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí của ankin.. • Hiểu tính chất hoá học khác anken: Phản
Trang 1Ngày soạn: 4/3/2015 Ngày dạy: 6/3/2015 Tiết: 60, 61 Người soạn: Ngô Lữ Thanh GVHD: Cô Phạm Thị Tuyết Mai
BÀI 43:
ANKIN (2 tiết)
I Mục tiêu bài học
− Kiến thức:
• Biết định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí của ankin
• Biết phương pháp điều chế và ứng dụng axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
• Hiểu tính chất hoá học tương tự anken: Phản ứng cộng H2, Br2, HX, phản ứng oxi hoá
• Hiểu tính chất hoá học khác anken: Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank−1−in
− Kĩ năng:
• Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu trúc và tính chất
• Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể
• Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận
• Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen
• Biết cách phân biệt ank−1−in với anken, ank−1−in với ankađien bằng phương pháp hoá học
• Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm thể tích khí trong hỗn hợp chất phản ứng; một số bài tập khác có nội dung liên quan
Trang 2II Trọng tâm kiến thức:
− Đặc điểm cấu trúc phân tử, đồng phân, danh pháp của ankin
− Tính chất hoá học của ankin
− Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
III Năng lực chuyên biệt
− Sử dụng ngôn ngữ hóa học
− Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
III Phương pháp dạy học:
Đàm thoại – Thuyết Trình – Nêu và giải quyết vấn đề - Dạy học theo góc – Trực quan
IV Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Vào bài – 3 phút
GV yêu cầu học sinh viết các
đồng phân mạch hở ứng với
CTPT là C3H4
HS lên bảng viết
GV: Trong các đồng phân trên, có
1 đồng phân mà phân tử của nó
chứa 1 liên kết 3 người ta gọi đó
là ankin Bây giờ chúng ta cùng
tìm hiểu về bài 43: Ankin
Hoạt động 2: Đồng đẳng, đồng
phân, danh pháp (Đàm thoại –
Dạy học theo góc) – 25 phút
GV đưa ra CTCT ứng với CTPT
C2H2, C3H4, C4H6 là ankin
HC≡CH
HC≡C−CH3
H3C−C≡C−CH3
Các chất trên có đặc điểm gì
chung?
HS trả lời
Các đồng phân mạch hở có CTPT là C3H4:
Ankadien Ankin
Bài 43: ANKIN
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp.
1 Đồng đẳng
Ankin là những hidrocacbon mạch hở trong phân tử có 1 liên kết ba C≡C
Công thức tổng quát: CnH2n–2 (n ≥ 2) Dãy đồng đẳng của ankin gồm: C2H2, C3H4, C4H6…
Trang 3CH3
GV Trong phân tử của ankin có 2
liên kết π Như vậy, nó giống với
các phân tử ankadien Vậy thì
CTPT tổng quát là gì?
GV yêu cầu học HS tổ 1 – 2 viết
các đồng phân của cấu tạo ứng
với CTPT là C4H6 và tổ 3 – 4 là
C5H8 Lấy mỗi tổ 2 nhóm nhanh
nhất
HS viết vào bảng phụ và dán lên
bảng
GV sửa bài làm của HS và giữ lại
2 bảng (1 bảng của C4H6 và 1
bảng của C5H8)
GV yêu cầu HS xếp các chất trên
theo cùng loại đồng phân
HS làm vào bảng phụ và dán lên
bảng
GV lấy 2 bảng nhanh nhất và 3
bảng bất kỳ
GV sửa bài làm của HS sau đó
yêu cầu HS nhận xét ankin có bao
nhiêu loại đồng phân
HS mang bảo phụ xuống và
không được xóa
GV chú ý cho HS: ankin không
có đồng phân hình học và giải
thích
GV yêu cầu HS đọc SGK và cho
biết đọc tên ankin có gì khác so
với anken
HS trả lời
2 Đồng phân
VD: Viết các đồng phân của C4H6 và C5H8 C4H6:
CH≡C−CH2−CH3 but-1-in
CH3−C≡C−CH3 but-2-in C5H8
CH≡C−CH2−CH2−CH3 pent-1-in
CH3−C≡C−CH2−CH3 pent-2-in
CH≡C−CH−CH3 3-metylbut-1-in
ĐP mạch C (n≥
5) ĐPCT ĐP vị trí liên kết ba (n≥
4)
3 Danh pháp
Quy tắc gọi tên thay thế ankin:
Tên ankin = số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh +
tên mạch chính - số chỉ vị trí nối ba - in.
Trang 4GV yêu cầu HS đọc tên các chất
vừa viết CTCT Lấy 4 bảng nhanh
nhất
GV sửa bài làm và nhắc lại cách
chọn mạch chính và đánh số
Hoạt động 3: Tính chất vật lý
(Đàm thoại – Nêu và giải quyết
vấn đề) – 10 phút
GV cho HS quan sát bảng 6.2
và rút ra nhận xét về sự biến đổi
nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy,
và khối lượng riêng của ankin với
nước
HS trả lời
GV yêu cầu HS tìm hiểu “Vì sao
but – 1 – in và pent – 1 – in lại có
nhiệt độ nóng chảy thấp hơn but –
2 – in và pent – 2 – in trong khi
chúng có cùng công thức phân tử?”
Hoạt động 4: Cấu trúc phân tử
(Đàm thoại – Trực quan)– 7 phút
GV cho HS quan sát mô hình
phân tử axetilen và nhận xét về
đặc điểm cấu tạo
HS phát biểu
Hoạt động 5: Phản ứng cộng
(Đàm thoại – Dạy theo góc – Trực
quan) – 25 phút
GV: Với liên kết ba C≡C, phân tử
ankin có 2 liên kết π kém bền dễ
tham gia phản ứng cộng và phản
Mạch chính là mạch dài nhất chứa liên kết 3 và
có nhiều nhánh nhất
2 Tính chất vật lý
- to s tăng dần theo độ tăng của phân tử khối
- to nc biến đổi không đều nhưng ank-1-in có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn ank-2-in
- Ankin không tan trong nước và nhẹ hơn nước
nếu là khí cho vào nước thì khí sẽ thoát ra, nếu là lỏng thì sẽ tách lớp nổi lên trên
3 Cấu trúc phân tử
− Đặc điểm:
− C lai hóa sp
− Phân tử có 1 liên kết 3 (C ≡ C)
− 2 nguyên tử C mang liên kết 3 và 2 nguyên tử liên tiếp với chúng cùng nằm trên 1 đường thẳng
VI TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1 Phản ứng cộng:
a) Cộng hidro
Trang 5ứng oxy hóa hữu hạn, phản ứng
cháy GV yêu cầu HS viết phương
trình phản ứng cộng với H2, cộng
với dd Br2
Tổ 1 – 2 viết các sản phẩm có thể
tạo thành khi cho axetilen với H2,
tổ 3 – 4 là axetilen với dd Br2
Lấy mỗi tổ 2 bảng nhanh nhất
HS viết PTPƯ vào bảng phụ và
dán lên bảng
GV sửa bài làm của HS và yêu
cầu HS cho biết điều kiện để tạo
ra các sản phẩm tương ứng
HS phát biểu
GV yêu cầu HS tổ 1 – 2 viết
PTPƯ của axetilen với HCl và tổ
3 – 4 là propin với HCl Lấy Mỗi
tổ 1 bảng và thêm 4 bảng bất kỳ
HS viết vào bảng phụ và dán lên
bảng
GV sửa bài làm của HS và yêu
cầu HS xem SGK cho biết điều
kiện phản ứng để tạo ra các sản
phẩm tương ứng
GV chú ý cho HS biết phản ứng
tuân theo quy tắc Maccopnhicop
GV yêu cầu HS tổ 1 – 2 viết
PTPƯ của propin với H2O và tổ 3
– 4 là etilen với H2O Lấy mỗi tổ
1 bảng và thêm 4 bảng bất kỳ
HS viết vào bảng phụ và dán lên
bảng
GV sửa bài làm của HS và chú ý
b) Cộng halogen (Cl 2 , Br 2 )
VD:
c) Cộng HX (HCl, HBr)
d) Cộng H 2 O: chỉ xảy ra theo tỉ lệ 1:1
Trang 6cho học sinh sản phẩm cộng nước
của ankin sẽ tạo ra sản phẩm có
nhóm –OH gắn với C có liên kết
đôi Chất này kém bền sẽ chuyển
thành dạng andehit/xeton
Axetilen andehit
Propin xeton
Phản ứng tuân theo quy tắc
Maccopnhicop
GV: Phản ứng trùng hợp cũng là
phản ứng cộng Theo nguyên tắc
ankin có liên kết π nên có thể
tham gia phản ứng trừng hợp
tương tự như anken Đối với
ankin, ta xét phản ứng ddime hóa
và trime hóa của axetilen Đime
hóa là cộng hợp 2 phân tử, trime
là cộng hợp 3 phân tử axetilen Tổ
1 – 2 viết PTPƯ đime hóa và Tổ 3
– 3 viết PTPƯ trime hóa
HS viết vào bảng phụ
GV sửa bài làm của HS và hướng
dẫn HS viết PTPƯ
Hoạt động 6: Phản ứng oxi hóa
(Thuyết trình – Đàm thoại – Trực
quan) – 5 phút
GV với phản ứng oxi hóa ankin sẽ
có phản ứng cháy tương tự ankan
và anken và oxi hóa hữa hạn GV
GV yêu cầu HS nhận xét hiện
tường thí nghiệm axetilen với
KMnO4, phản ứng cháy và viết
phản ứng cháy
C
H CH + H2O H2C CH
OH
C
H3 CH O
H g S O 4
8 0 ° C
Không bền ( anđehit axetic)
Hay
CHO CH O
H CH
3 80
, 2
0
+
≡
VD:
(Axeton)
- Phản ứng cộng nước cũng tuân theo quy tắc Mac-cop-nhi-cop
d) Phản ứng đime và trime hóa
- Phản ứng đime hóa (nhị hợp):
2CH≡CH CH2=CH–C≡CH (C4H4)
Vinyl axetilen
- Phản ứng trime hóa (tam hợp):
3CH≡CH (C6H6)
Benzen
2 Phản ứng oxi hóa
Phản ứng cháy:
PTTQ:
xt, to
xt, to
Trang 7GV: Phản ứng cháy tỏa nhiều
nhiệt, được ứng dụng là nhiên
liệu Ankin có khả năng làm mất
màu dd KMnO4 đồng thời sẽ tạo
ra kết tủa MnO2 màu đen nhưng
tạo ra hỗn hợp sản phẩm phức tạp
nên không viết PTPƯ
GV tiến hành thí nghiệm điều chế
axetilen và cho axetilen tác dụng
với dung dịch Br2, KMnO4, để
kiểm chứng tính không no của
axetilen
HS nhận xét hiện tượng
Hoạt động 7: Phản ứng thế ion
kim loại (Đàm thoại) – 8 phút
GV tiến hành thí nghiệm axetilen
phản ứng với dung dịch
AgNO3/NH3 và yêu cầu HS nhận
xét hiện tượng
HS quan sát trả lời
GV: Vì sao etilen không phản ứng
được được với dd AgNO3/NH3
còn axetilen thì được Hai chất
này có điểm gì khác nhau?
HS phát biểu
GV: etilen là C=C còn axetilen là
C≡C Ở đây, H đính với C có liên
kết ba sẽ linh động hơn H đính
với C có liên kết đôi nên dễ dàng
tham gia phản ứng thế với ion
kim loại Ion Ag+ sẽ thế vị trí của
H như vậy sản phẩm tạo thành là
gì? Các em hãy dự đoán sản phẩm
của phản ứng
CnH2n + O2 nCO2 + (n-1)H2O, ∆H < 0
nCO2 < nH2O Phản ứng oxi hóa hữu hạn: Ankin làm mất màu KMnO4, tạo ra kết tủa đen MnO2
3 Phản ứng thế với ion kim loại
Độ âm điện của C lai hóa sp3 < C lai hóa sp2 <
C lai hóa sp H đính vào C mang liên kết 3 linh động hơn rất nhiều so với H đính với C mang liên kết đôi hoặc liên kết đơn
VD: Axetilen + ddAgNO3/NH3 AgNO3 + 3NH3 + H2O [Ag(NH3)2]OH + NH4NO3 HC≡CH + 2[Ag(NH3)2]OH Ag−C≡C−Ag + H2O
+ 2NH3 Kết tủa AgC≡CAg màu vàng nhạt nhận biết PTTQ:
R−C≡C−H + [Ag(NH3)2]OH R−C≡C−Ag
Trang 8HS viết PTPƯ vào bản phụ
GV sửa bài làm của HS và chú ý
phản ứng tạo kết tủa vàng nhạt
Tương tự axetilen phản ứng với
dd AgNO3/NH3 Tổ 1 – 2 viết
PTPƯ của propin với dd
AgNO3/NH3, tổ 3 – 4 viết PTPƯ
của but–2–in với dd AgNO3/NH3
HS viết vào bảng phụ và dán lên
bảng
GV: but-2-in không phản ứng với
dd AgNO3/NH3 vì không có H
đính với C có liên kết ba Do đó,
phản ứng này dùng để nhận biết
các ank-1-in
Hoạt động 8: Điều chế và ứng
dụng (Thuyết trình – Đàm thoại)
– 5 phút
GV yêu cầu HS viết các phản ứng
có thể điều chế axetilen
HS viết vào bảng phụ và dán lên
bảng
GV sửa bài làm của HS và chú ý
về điều kiện phản ứng
GV: Hiện nay phương pháp được
sử dụng phổ biến là nhiệt phân
metan
GV yêu cầu HS thảo luận và đưa
ra lý do vì sao lại dùng phương
pháp nhiệt phân metan
HS làm vào bảng phụ
GV đưa ra câu đố cho HS:
Khí thoát từ quả chín,
+ H2O + 2NH3 Phản ứng chỉ xảy ra với ankin có nối 3 đầu mạch
III Điều chế và ứng dụng
1 Điều chế
− Nhiệt phân metan ở 1500oC:
CH4 C2H2 + H2
− Từ vôi sống và than đá CaO + C CaC2 Ca(OH)2 + C2H2
2 Ứng dụng
− Dùng trong đèn xì axetilen – oxi
H2O
lò điện
- CO
Trang 9Làm quả xanh chín theo.
Khi biết cách xếp chúng,
Trộn lẫn ở cùng nơi
Đây là khí gì?
HS suy nghĩ trả lời
GV đây là ứng dụng chúng ta rất
hay gặp trong cuộc sống nhưng
chúng ta không nên sử dụng hóa
chất để làm nhanh chín trái cây
Hoạt động 9: Củng cố và dặn dò
– 2 phút
GV củng cố lại kiến thức trọng
tâm của toàn bài
BTVN:
1/ Viết đồng phân của C6H10
và gọi tên
2/ Viết phương trình phản ứng
của các ankin có CTPT là
C5H8 với Br2, HBr, H2O
3/ Làm bài tập SGK/178,179
− Nguyên liệu tổng hợp các hóa chất cơ bản
BTVN:
1/ Viết đồng phân của C6H10 và gọi tên 2/ Viết phương trình phản ứng của các ankin
có CTPT là C5H8 với Br2, HBr, H2O
3/ Làm bài tập SGK/178,179
Trang 10V Rút kinh nghiệm
VI Ý kiến nhận xét của giáo viên hướng dẫn
VII Chữ ký của giáo viên hướng dẫn