C n H 2n -2 trùng với ankadien n≥2 Hoạt động 2:cá nhân - 2 phút GV: Yêu cầu HS quan sát lên bảng cho biết chất nào là đồng phân của nhau?. GV: Yêu cầu HS gọi tên chất còn lại -GV: Thôn
Trang 1Giáo án GVG Nguyễn văn thanh
Bài 32: ANKIN I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
HS Biết được:
Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của ankin
Tính chất hoá học của ankin: Phản ứng cộng H2, Br2, HX ; Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in ; phản ứng oxi hoá)
- Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
2 Kĩ năng
Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin
Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể
Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận
Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen
Phân biệt ank-1-in với anken và các ankin khác bằng phương pháp hoá học
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Phát triển trí tưởng tượng không gian;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4 Về thái độ và tình cảm:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa cùng tiến bộ
III/ CHUẨN BỊ :
- GV: - Hoá chất, dụng cụ thí nghiệm: CaC2, nước cất, dung dịch AgNO3/ NH3, dung dịch KMnO4 ;, 1 giá
đỡ, ống dẫn khí, giá ống nghiệm
- Máy chiếu
HS: - Kiến thức anken, SGK.
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong giờ dạy
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 2 phút)
GV: Chiêu video yêu cầu HS cho biết đây là công việc gi?
HS: Cắt kim loại
GV: Người ta dùng vật dụng gì để cắt kim loại?
HS: Đèn xì
GV: Các em có biết đây là đèn xì gì không? Nếu hs không trả lời được thì gv gợi ý đây là đèn xì oxi
-axetilen
GV: Tại sao hỗn hợp oxi - axetilen có thể hàn cắt được kim loại chúng ta tìm hiểu bài hôm nay.
Trang 2Giáo án GVG Nguyễn văn thanh
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
Hoạt động 1(cá nhân) - 3 phút
- GV:- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm ankin
học ở phần mở đầu chương
- GV: Thông báo ankin đơn giản nhất là
axetilen, yêu cầu học sinh cho biết CTPT và
CTCT?
-GV: Yêu cầu HS lên bảng viết CTPT và
CTCT của 2 chất đồng đẳng kế tiếp của C2H2
(bảng 1)
GV: Cho biết CTTQ dãy đồng đẳng ankin?
Điều kiện số C? Trùng với HC nào đã học
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp.
1 Dãy đồng đẳng ankin
CTP T
thay thế
C 3 H 4 CH≡C-CH 3 metylaxetilen propin
C 4 H 6
.
CH≡C-CH 2
-CH 3
etylaxetilen
but-1-in
CH 3 -C≡C-CH 3 đimetylaxetilen
but-2-in
.
C n H 2n -2 (trùng với ankadien)
(n≥2
Hoạt động 2:(cá nhân) - 2 phút
GV: Yêu cầu HS quan sát lên bảng cho biết
chất nào là đồng phân của nhau? Các đồng
phân đó khác nhau ở điểm nào? Ngoài đồng
phân này ra ankin còn đồng phân nào không ?
GV: Cho HS quan sát các đồng phân cấu tạo
của C5H8 trong SGK rút ra nhận xét,So sánh
với đồng phân anken
2 Đồng phân
- Từ C4chở đi ankin chỉ có đồng phân cấu tạo
- C4H6chỉ có đồng phân vị trí lk ba
- Từ C5chở đi có thêm đồng phân mạch C
Hoạt động 3:(cá nhân -cặp đôi) 3 phút
- GV: Ankin đơn giản nhất có tên thường gọi
là axetilen
GV: NC SGK cho biết tên chất tiếp theo?
-GV: Yêu cầu học sinh rút ra quy tắc gọi tên
thường của ankin
GV: Lưu ý gốc khác nhau gọi theo a,b
GV: Yêu cầu HS gọi tên chất còn lại
-GV: Thông báo tên thay thế của ankin tương
tự anken chỉ đổi en > in
GV:Yêu cầu HS gọi tên 1 số ankin trong
bảng 1
GV lưu ý: Các ankin có liên kết ba ở đầu
mạch (dạng R-C≡CH) gọi chung là các
ank -1-in.
3 Danh pháp
a Tên thông thường
Qui tắc:
Tên gốc ankyl liên kết với C≡C + axetilen.
(nếu khác gọi theo a,b,c )
b Tên thay thế (Tên IUPAC) Qui tắc: Tương tự anken chỉ đổi en >in.
Lưu ý: Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch (dạng
R-C≡CH) gọi chung là các ank -1-in.
Hoạt động 4:(Cá nhân) 1 phút
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK rồi so
sánh với anken
II Tính chất vật lí: - tương tự anken
Hoạt động 5: (Nhóm nhỏ) 15 phút III.Tính chất hóa học:
Trang 3Giáo án GVG Nguyễn văn thanh
và KMnO4, yêu cầu học sinh cho biết hiện
tượng có tương tự với anken không? Dựa vào
đặc điểm cấu tạo giải thích?
GV: Vậy tương tự anken, ankin có ứng cộng ,
phản ứng oxi hóa
GV: Yêu cầu hoàn thành phiếu học tập 1
GV: Hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm,
mỗi bàn là 1 nhóm, có 1 nhóm trưởng phân
nhiệm vụ cho các bạn trong nhóm, mỗi bạn
hoàn thành 1 hoặc 2 phản ứng hóa học sau đó
nhóm trưởng tổng hợp chung ra tờ A0 để báo
cáo kết quả
GV: Yêu cầu 1 số nhóm dán lên bảng, cho
nhóm khác nhận xét, rồi kết luận
GV: Lưu ý phản về phản ứng cộng của
ankin:
- Thường qua 2 giai đoạn phụ thuộc vào
xúc tác, nhiệt độ, tỉ lệ mol.
- Tuân theo quy tắc maccopnhicop
- Phản ứng với H 2 O chỉ xảy ra ở giai đoạn
1
GV: Giới thiệu phản ứng đime và trime hóa
nhiệt độ, xúc tác và tỉ lệ mol.
a Cộng H 2 : (xt, t0)
CH ≡CH + H2
0
Xt,t
CH2=CH2
eten
CH =CH + H2
0
Xt,t
CH3 – CH3
etan
* Muốn dừng ở gđ 1 dùng xt: Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaSO4
b Cộng halogen: (Cl2 , Br 2 )
CH ≡ CH + Br2 ⃗ CHBr =CHBr
1,2-đibrometen CHBr = CHBr + Br2 ⃗ CHBr2– CHBr2
1,1,2,2-tetrabrom etan
c Cộng HX:(X là OH, Cl, Br CH3 COO )
CH ≡ CH + HCl xt t, 0 CH2= CHCl
Vinyl clorua
CH2=CHCl + HCl xt t, 0 CH3-CHCl2
1,1-đicloetan
Muốn dừng ở gđ 1: dùng xúc tác HgCl2ở 150-2000C CH≡CH + H2O CHHgSO H SO4, 2 4 3CHO
anđehit axetic
* Phản ứng cộng HX tuân theo qui tắc cộng Maccopnhcop
* Phản ứng cộng H2O chỉ xảy ra với tỷ lệ 1:1 tạo andehit hoặc xeton
d Phản ứng dime và trime hóa:
* 2CH ≡ CH ⃗NH 4 Cl, CuCl , t0
CH2=CH – C ≡ CH Vinyl axetilen
* 3CH ≡ CH ⃗C , t0, p C6H6 (Benzen)
Là một loại phản ứng cộng HX vào liên kết ba, với X
là - C≡CH.
Hoạt động 6: Cá nhân - 7 phút
GV: Đặt vấn đề: Ngoài tính chất tương tự
anken, ankin còn tính chất nào khác?
GV: Làm thí nghiệm( dùng máy chiếu vật
thể để chiếu) sục khí axetilen vào dung dịch
AgNO3 trong môi trường NH3.Yêu cầu học
sinh nêu hiện tượng quan sát được, chứng tỏ
phản ứng có xảy ra không?
HS: Có kết tủa màu vàng, phản ứng đã xảy
ra
2 Phản ứng thế bằng ion kim loại:
CH≡CH + 2AgNO3+ 2NH3 > AgC≡CAg + 2NH4NO3
kết tủa vàng
Lưu ý: Các ank-1-in khác như (propin, but-1-in ) cũng
có phản ứng tương tự axetilen, do đó tính chất này để phân biệt ank-1-in với các anken và các ankin khác
Trang 4Giáo án GVG Nguyễn văn thanh
GV: Yêu cầu hs đọc sgk lên viết PTHH.
GV: Đặt vấn đề: Vì sao phản ứng xảy ra ?
GV: Vì nguyên tử H gắn với C nối 3 đầu
mạch linh động hơn các H khác lên có thể bị
thay thế bằng ion kim loại (Ag+)
GV: Đặt vấn đề: Có phải tất cả các ankin
đều có PUHH này?
GV: lưu ý : Các ank-1-in khác như (propin,
but-1-in ) cũng có phản ứng tương tự axetile,
do đó tính chất này dùng để phân biệt
ank-1-in với anken và các ankank-1-in khác
Hoạt động 7: (cá nhân)- 5 phút
- GV: Yêu cầu HS viết PT TQ của ankin với
O2
so sánh mol CO2và H2O, mối quan hệ về mol
giữa ankin, CO2và H2O
GV: phản ứng này tỏa nhiều nhiệt nên ứng
dụng làm đèn xì axetilen
GV: Tương tự anken và ankadien, cac ankin
cũng làm mất màu thuốc tím.
3 Phản ứng oxi hóa:
a OXH hoàn toàn (cháy): tỏa nhiều nhiệt nên ứng
dụng làm đèn xì axetilen
C n H 2n−2+3 n−1
2 O2t⃗0nCO 2+(n−1) H2O
Mol CO2> H2O và mol ankin = CO2- H2O
b OXH không hoàn toàn: Tương tự anken và
ankadien, các ankin cũng làm mất màu dd thuốc tím
Hoạt động 8: (cá nhân) - 2 phút
GV: Yêu cầu học sinh viết phản ứng điều chế
axetilen trong PTN và CN
IV Điều chế :
* Phòng thí nghiệm:
CaC2+ 2H2O → C2H2+ Ca(OH)2
* Công nghiệp:
2CH4 ⃗1500 0C , lln C2H2+ 3H2
Hoạt động 9: cá nhân - cặp đôi
GV: Dựa vào tính chất nêu 1 số ứng dụng của
axetilen
V Ứng dụng:
- Làm nhiên liệu
- Làm nguyên liệu
HOẠT ĐỘNG 10 (5 phút) GV:
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Trang 5Giáo án GVG Nguyễn văn thanh
HOẠT ĐỘNG 10 (1 phút)
DẶN DÒ
+ Chuẩn bị bài Luyện tập Ankin
+ Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 5 trang 145 SGK
Trang 6Giáo án GVG Nguyễn văn thanh
Phiếu học tập 1 : Tính chất hóa học
Viết PTHH xảy ra và gọi tên sản phẩm khi cho axetilen(CH≡CH) lần lượt tác dụng với các chất sau : H2, Br2, HCl, H2O
Trang 7Giáo án GVG Nguyễn văn thanh
Phiếu học tập 2: Củng cố
kết tủa vàng là:
Câu 2 : Cho các chất sau: Metan, etilen, but-2-in và axetilen Kết luận nào sau
đây là đúng?
A Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom
B Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong ammoniac.
C Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
D Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat.
Câu 3: Viết các PTHH xảy ra và ghi rỏ điều kiện nếu có của các phản ứng sau?