Dâu hiệu loét hoặc hoại tử phần xa của chi Các động mạch nông nổi dưới da giống hình dạng con giun, sờ vào thấy cứng... Tĩnh mạch nổi rõ, ngoằn ngoèo dưới da Phù mạn tính, loét
Trang 3 Dâu hiệu loét hoặc hoại tử phần xa của chi
Các động mạch nông nổi dưới da giống hình dạng con giun, sờ vào thấy cứng.
Nhìn
Trang 4
Trang 5Hoại tử ước
Trang 6Hoại tử khô
Trang 8Cần bắt mạch đủ lâu
Nhịp đều
Loạn nhịp hoàn toàn
Loạn nhip một phần (Regularly irregular)
Ngoại tâm thu nhịp đôi
Chu kỳ Wenkebach
Nhịp đều?
Trang 9Nên dùng mạch cảnh
Mạch nghịch: mạch yếu hơn khi hít vào
do tràn dịch màng ngoài tim, viêm
màng ngoài tim co thắt, hen phế quản
Trang 11Âm thổi tâm thu: phình ĐM, hẹp ĐM
Cường tuyến giáp
Âm thổi liên tục: dò động tĩnh mạch
Nghe
Trang 13Chuẩn bị bệnh nhân
Trang 14Đo HA cả 2 tay trong lần đo đầu tiên, giá trị bên nào cao sẽ được sử dụng đểtheo dõi và điều trị
Cần đo thêm HA chân nếu nghi ngờhẹp eo động mạch chủ
Trang 15 Chênh lệch huyết áp giữa 2 tay có thể từ 5-10mmHg.
Huyết áp khi đứng giảm nhẹ tâm thu khỏang
10mmHg.
Các thông số huyết áp bình thường
Trang 16 Tăng huyết áp: khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg
và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.
Tăng hiệu áp: hở van động mạch chủ, cung lượng tim tăng, tăng huyết áp tâm thu ở người lớn tuổi.
Tụt tuyết áp tư thế đứng: huyết áp tư thế đứng thấp hơn huyết áp tư thế ngồi > 20mmHg tâm thu hay > 10mmHg tâm trương.
Huyết áp chân thấp hơn tay:hẹp eo động mạch chủ
Huyết áp tâm thu ở chân cao hơn tay: Takayasu.
Một số bất thường của huyết áp
Trang 17Khám tĩnh mạch
Trang 18Mỏi chân, nặng chân
Vọp bẻ
Đau bắp chân , phù chân khi đứng
Đau dọc theo đường đi tĩnh mạch kèmsốt, mệt mỏi
Hỏi bệnh
Trang 19
Trang 21Tĩnh mạch cảnh Động mạch cảnh
2 đỉnh (nhịp xoang) 1 đỉnh
Không bắt mạch được Bắt mạch được
Dể biến mất khi đè ep Không mất khi đè épThay đổi theo nhịp
thở
Không hay ít thay đổikhi nhịp thở
Trang 22Bệnh nhân nằm tư thế 45o, quan sát vùng cổcủa bệnh nhân, sau đó dùng tay phải đè vàovùng gan
Bình thường, tĩnh mạch cổ có thể nổi lên ít
sau đó trở về như củ, kết quả dương tính khi
vị trí tĩnh mạch nổi tăng thêm 2 cm trong suốtquá trình làm nghiệm pháp
Phản hồi gan tĩnh mạch cổ
Trang 23Hệ thống tuần hoàn bàng hệ khi tĩnh mạchmáu lớn bị chèn ép hay bị viêm tắc
Tuần hoàn bàng hệ chủ trên
Tuần hoàn bàng hệ chủ dưới
Tuần hoàn bàng hệ cửa – chủ
Tĩnh mạch ở thân
Trang 24Tuần hoàn bàng hệ
Trang 25Tĩnh mạch ở thân
Trang 26Tĩnh mạch ở thân
Trang 27Tĩnh mạch chi trên
Trang 28Tĩnh mạch thừng tinh
Trang 29Tĩnh mạch chi dưới
Trang 30 Tĩnh mạch nổi rõ, ngoằn ngoèo dưới da
Phù mạn tính, loét chân trong trường hợp rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch
Sưng, đỏ dọc theo đường đi của tĩnh mạch
Nghe được âm thổi trong các trường hợp dò động tĩnh mạch.
Tĩnh mạch chi dưới
Trang 31
Trang 32Nhìn thấy và sờ được búi các
tĩnh mạch giãn ở kheo.
Trang 33Tuy nhiên dấu chứng ít giá trị
Các nghiệm pháp khám tĩnh mạch chi dưới
Trang 35 Âm tính :không thấy tĩnh mạch đầy máu trở lại trước
35 giây, đầy máu từ dưới lên trên và không đổ đầy thêm sau khi bỏ dây thắt
Dương tính: Khi bỏ dây thắt máu đổ đầy trở lại rất nhanh từ trên xuống dưới trước 35 giây(suy van TM hiển trong).
Nghiệm pháp Trendelenburg
Trang 36 Bệnh nhân nằm, dùng
cuộn băng thun thứ
nhất quấn từ dưới bàn
chân lên đùi, tiếp đó
dùng cuộn băng thun
thứ hai băng tiếp cho
đến bẹn để ép
Giữ nguyên băng ép
của cuộn băng thứ hai
và mở dần từng vòng
cuộn băng thứ nhất từ
trên xuống
Nghiệm pháp Pratt
Trang 37Quan sát các tĩnh mạch nông ở vùnggiữa hai cuộn băng nói trên
Nếu các tĩnh mạch này dãn to ra ngaythìchứng tỏ van của các tĩnh mạch
xuyên ở đoạn đó đã bị suy (nghiệm
pháp +)
Nghiệm pháp Pratt
Trang 38 Buột dây thắt vào khoảng 1/3 giữa đùi, để bệnh nhân bước
nhanh và làm vài động tác gấp chân bệnh nhân đi đều trong 3
- 5 phút Sau đó quan sát phản ứng của các tĩnh mạch ở phần dưới dây thắt.
Nghiệm pháp Perthes
Trang 39Nếu các tĩnh mạch nông dãn to ra vàbệnh nhân kêu đau tức chân là do cáctĩnh mạch sâu bị tắc
Nghiệm pháp Perthes
Trang 40Suy tim là một hội chứng lâm sàng
phức tạp, là hậu quả của tổn thương
cấu trúc hay rối loạn chức năng của tim; dẫn đến tâm thất không đủ khả năng
tiếp nhận máu (suy tim tâm trương)
hoặc tống máu (suy tim tâm thu)
HỘI CHỨNG SUY TIM
Trang 41Suy tim tâm thu- Suy tim tâm trương
Suy tim trái, suy tim phải
Suy tim cung lượng cao, suy tim cunglượng thấp
Suy tim cấp, suy tim mạn
Suy tim tăng tiền tải, suy tim tăng hậutải
Các thể lâm sàng của suy tim
Trang 42 Cơ chế bù trừ
Dãn cơ tim
Phìđại cơ tim
Hoạt hóa hệ TK-Thể dịch: hệ thần kinh giao cảm,
hệ Renin – Angiotensin - Aldosterone, tăng tiết Arginine-Vasopressin, tăng tiết các peptid bài niệu (BNP, NT-proBNP) ở nhĩ hay thất và
phóng thích các chất gây co mạch từ lớp nội
mạc.
Sinh lýbệnh của suy tim
Trang 44Viêm cơ tim
Bệnh cơ tim do di truyền
Tiểu đường
Rối lọan về chuyển hóa: cường giáp, suy giáp, thiếu Vitamin B1, thiếu máu, bệnh Paget…
Dòđộng tĩnh mạch
Các nguyên nhân gây suy tim
Trang 45Ăn mặn (nhiều natri)
Không tuân thủ điều trị
Nhiễm trùng và/ hoặc sốt
Nhồi máu cơ tim cấp
Tăng huyết áp
Rối loạn nhịp tim cấp
Các yếu tố thúc đẩy suy tim
Trang 47Độ I Không hạn chế các vận động thể lực Vận động thể lực thông
thường không gây mệt, khó thở.
Độ II Hạn chế nhẹ vận động thể lực Bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi
Vận động thể lực thông thường dẫn đến mệt, khó thở.
Độ III Hạn chế nhiều vận động thể lực Mặc dù bệnh nhân khỏe khi
nghỉ ngơi, nhưng chỉ vận động nhẹ đã có triệu chứng.
Độ IV Không vận động thể lực nào mà không gây khó chịu Triệu
chứng cơ năng của suy tim xảy ra ngay khi nghỉ ngơi Chỉ một vận động thể lực, triệu chứng cơ năng gia tăng
Phân độ chức năng suy tim theo
NYHA(Hội Tim Mạch New York)
Trang 48A Nguy cơ cao suy tim; không
bệnh tim thực thể hoặc triệu
chứng cơ năng suy tim.
Tăng huyết áp, bệnh mạch vành, ĐTĐ, béo phì, hội chứng chuyển hóa hoặc sử dụng thuốc độc với tim, tiền sử bệnh cơ tim
B Có bệnh tim thực thể nhưng
không triệu chứng suy tim
Tiền sử NMCT, rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng, tái cấu trúc thất trái, bệnh van tim không triệu chứng cơ năng
C Có bệnh tim thực thể trước
kia hoặc hiện tại có triệu
chứng cơ năng suy tim
Bệnh tim thực thể kèm khó thở, mệt, giảm gắng sức
D Suy tim kháng trị, cần can
Trang 49 Triệu chứng của suy tim xảy ra là do 2 cơ chế chính:
Tình trạng ứ dịch ở trước thất bị suy.
Giảm cung lượng tim.
Biểu hiện lâm sàng của suy tim thay đổi tùy thuộc vào: suy tim cấp hay suy tim
mạn, suy tim phải hay suy tim trái và khả năng bù trừ của cơ thể
Triệu chứng
Trang 50 Triệu chứng cơ năng
Do tình trạng sung huyết phổi
Thường gặp là khó thở
Ho khan
Do tình trạng cung lượng tim thấp
Cảm giác mệt, yếu, không thể gắng sức, giảm trí nhớ, lú lẫn
Các triệu chứng cơ năng khác của suy tim gồm có: đau ngực, chóng măt,
Suy tim trái
Trang 51Tay chân lạnh và ẩm
Nhịp thở nhanh
Mạch nhanh có thể nhẹ
Huyết áp tâm thu giảm trong khi huyết
áp tâm trương bình thường
Nhìn và sờ thấy mõm tim lệch trái
Triệu chứng thực thể
Trang 52Tiếng gallop T3 nghe ở mỏm tim
Triệu chứng của nguyên nhân suy timnhư tiếng thổi trong bệnh van tim sẳn
có
Ran ở phổi, phù phổi
Triệu chứng thực thể
Trang 53Triệu chứng cơ năng
Khó thở: thường gặp là khó thở thường xuyên và nặng dần, ít khi xảy ra cơn
kịch phát như suy tim trái.
Chán ăn, đau tức hạ sườn phải do gan to.
Suy tim phải
Trang 55Dấu Harzer dương tính
Tiếng gallop T3 nghe ở tim phải
Triệu chứng của nguyên nhân suy timnhư tiếng thổi trong bệnh van tim sẳn
có
Âm thổi của hở van 3 lá do dãn tim gâydãn vòng van và hở van 3 lá
Triệu chứng thực thể
Trang 57Công thức máu, ion đồ, Magnesium, calcium, đường huyết đói, chức nănggan, BUN, creatinin, bilan mỡ
(Cholesterol total, LDL-C, HDL-C,
triglyceride), chức năng tuyến giáp
(TSH, FT4, FT3), peptid lợi niệu (BNP, NT- ProBNP) và tổng phân tích nướctiểu
Xét nghiệm máu
Trang 58Không giúp chẩn đoán xác định
Chẩn đoán nguyên nhân của suy tim: Phìđại các buồng tim, sóng Q hoại tử, thay đổi ST-T, rối loạn nhịp…
Điện tâm đồ (ECG):
Trang 59Giúp ích trong chẩn đoán suy tim
Chỉ số tim/ lồng ngực: bóng tim to khichỉ số tim/lồng ngực >0.5
Các dấu hiệu tăng tuần hoàn phổi
Các tổn thương ngoài tim gây khó thở: tràn khí màng phổi, viêm phổi, bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính
X-Quang ngực
Trang 60Rất hữu ích trong chẩn đoán suy tim
Đánh giá về hình thái và chức năng củatim
Siêu âm tim
Trang 617 Tim nhanh (> 120 /phút)
1 Giảm 4,5 kg sau 5 ngày điều trị suy tim
Tiêu chuẩn Framingham
Trang 62Sử dụng 3 tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Có triệu chứng cơ năng suy tim (lúc nghỉ hay trong khi gắng sức).
Tiêu chuẩn 2: Chứng cớ khách quan của
rối loạn chức năng tim (lúc nghỉ).
Tiêu chuẩn 3: Đáp ứng với điều trị suy
tim (trong trường hợp có nghi ngờ chẩn
đoán).
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định suy
tim theo hội tim mạch châu Âu