Giải phẫu học : Kiểu thông thương giữa động mạch bàng hệ Aortopulmonary collateral arteries và ĐMP APCAs-TL : Castaneda AR et al.. Giải phẫu học : KLVĐMP-TLT với thân ĐMP PT và động mạch
Trang 1KÈM THÔNG LIÊN THẤT
(Pulmonary atresia with ventricular septal defect)
PGS TS Phạm Nguyễn Vinh
Viện Tim TP HCM
Còn gọi Tứ chứng Fallot
thể không lỗ van ĐMP
(TOF with pulmonary
atresia – TOF/PA)
Trang 2Tần suất
* 0,07 TOF/PA/1000 trẻ ra đời còn sống
* 1,4% BTBS
* 20,3%/tất cả các thể TOF
Nam > nữ
TL : Ferencz C et al The Baltimore Washing Infant Study 1981 – 1989
Futura Publishing Co 1993 : 33-62
Trang 3Dịch tễ
Yếu tố môi trường :
* Mẹ ĐTĐ : nguy cơ con ↑ x 10 lần TOF/PA
* Mẹ ĐTĐ phụ thuộc Insulin : nguy cơ con
TOF/PA x 20 lần
Yếu tố gia đình : có
Yếu tố di truyền : có
Trang 4Giải phẫu học : 4 kiểu KLVĐMP-TLT
TL : Castaneda AR et al Cardiac Surgery for the Neonate and Infant WB Saunders 1994, p 218
Trang 5Giải phẫu học : Kiểu thông thương giữa
động mạch bàng hệ Aortopulmonary collateral arteries) và ĐMP
(APCAs-TL : Castaneda AR et al Cardiac Surgery for the Neonate and Infant WB Saunders 1994, p 219
Trang 6Giải phẫu học : KLVĐMP-TLT với thân ĐMP (PT) và động mạch phổi trái (LPA) teo nhỏ
TL : Emmanouilides GC et al Heart Diseases in Infants, Children and Adolescent, William &
Wilkins 5 th ed 1995, p 988
D : ductus (ống động mạch
Ao : ĐMC RAA : tiểu nhỉ phải
LV : thất trái
RV : thất phải
Trang 7Giải phẫu học : động mạch bàng hệ
xuất phát từ ĐMC xuống
TL : Emmanouilides
GC et al Heart Diseases in Infants, Children and Adolescent, William & Wilkins
5 th ed 1995, p 988
LCCA : động mạch cảnh chung trái RCCA : động mạch cảnh chung
phải
RSA : động mạch dưới đòn phải LSA : động mạch dưới đòn trái
Trang 8Giải phẫu học : tưới máu phổi do 3 nguồn
phổi
Trang 9Giải phẫu học các tổn thương khác
Nhĩ phải : dãn và phì đại ; nhĩ trái : bình thường
Trang 10Giải phẫu học : tổn thương phối hợp
Trang 11Biểu hiện lâm sàng
Triệu chứng từ lúc mới sinh
hay tuần hoàn bàng hệ
phổi (ÔĐM lớn hoặc nhiều mạch bàng hệ)
Trang 12Triệu chứng thực thể
ÔĐM hay do mạch bàng hệ ĐMC-ĐMP (nghe rõ ở
sau lưng)
Trang 13ECG
Thất phải phì đại ; trục QRS lệch phải
Ở b/n có nhiều mạch bàng hệ : phì đại hai thất và lớn
nhĩ trái
sản thất phải
Trang 14Xquang ngực sau trước
tuần hoàn bàng hệ
dãn lớn khi có ÔĐM lớn
Trang 15Xquang ngực sau trước
TL : Emmanouilides GC et al Heart Diseases in Infants, Children and Adolescent, William &
Wilkins 5 th ed 1995, p 985
Trang 16Siêu âm tim
phổi; do đó thường cần thông tim chẩn đoán
(diagnostic catheterization)
bàng hệ, sự hợp lưu ĐMP
Trang 17Mặt cắt cạnh ức trục ngang, ngang van ĐMC:
van ĐMC khổng lồ, thân ĐMC nhỏ
TL : Atlas Siêu âm tim 2D và Doppler màu NXB Y học 2000, p.55
Trang 18Mặt cắt trên hõm ức trục dọc : động mạch bàng hệ xuất phát từ ĐMC
Trang 19Mặt cắt trên hõm ức trục ngang : khảo sát Doppler xung dòng chảy
do phẫu thuật Blalock Taussig
TL : Atlas Siêu âm tim 2D và Doppler màu NXB Y học 2000, p.56
Trang 20Thông tim và chụp mạch
Phẫu thuật tạm thời : có thể không cần thông tim khi
thấy rõ ĐMP
Phẫu thuật triệt để : thông tim là chỉ định bắt buộc
Trang 22Chẩn đoán phân biệt (1)
Thể tím sớm, không suy tim :
Trang 23Chẩn đoán phân biệt (2)
Thể ít tím kèm suy tim :
Trang 24Tiến triển tự nhiên
-> tử vong
Trang 25Điều trị
phẫu thuật khẩn (nguy cơ bít ÔĐM)
ÔĐM : cần chụp mạch
Phẫu thuật tạm thời : ↑ máu lên phổi
Trang 26KLVĐMP-TLT : chụp ĐMC trước phẫu thuật và sau phẫu thuật
TL : Emmanouilides GC et al Heart Diseases in Infants, Children and Adolescent, William & Wilkins 5 th ed 1995,