Kỹ thuật thực nghiệm nghiên cứu hiện tượng TL • 3.1 Phương pháp đo TL tính phân–Đường Glow curve • 3.2 Phương pháp đo phổ TL • 3.3 Phương pháp đo đường TL đơn sắc... Lý do chọn đề tài• Đ
Trang 1BÁO CÁO MÔN HỌC NHIỆT PHÁT QUANG
GVHD môn học: TS Nguyễn Mạnh Sơn Học viên: Thái Ngọc Ánh
Chuyên ngành: Quang – Quang phổ Khoá học 2005 - 2008
Thời gian báo cáo: 30 phút
Trang 2Các nội dung báo cáo
• 1 Lý do chọn đề tài
• 2 Lý thuyết cơ sở của TL
• 2.1 Mô hình một tâm một bẫy
• 2.2 Quá trình động học bậc một – sự tái bắt yếu
• 2.3 Quá trình động học bậc hai – sự tái bắt mạnh
• 2.4 Quá trình động học tổng quát
• 3 Kỹ thuật thực nghiệm nghiên cứu hiện tượng TL
• 3.1 Phương pháp đo TL tính phân–Đường Glow curve
• 3.2 Phương pháp đo phổ TL
• 3.3 Phương pháp đo đường TL đơn sắc
Trang 31 Lý do chọn đề tài
• Định nghĩa Nhiệt phát quang ( TL – Thermoluminescence)
• Đầu tiên được phát hiện do vào năm 1663 do Robert Boyle tiến hành đối với kim cương
• Năm 1895, lần đầu tiên Wiedemann và Schmidt ghi nhận TL của nhiều vật lệu sau khi chiếu xạ tia X
• Từ đó TL được không ngừng phát triển và có nhiều ứng dụng trong việc xác định khuyết tật, đo liều bức xạ , xác định tuổi của khoáng vật và cổ vật
Trang 4Các tính chất của TL
• Vật liệu TL phải là chất điện môi hoặc bán dẫn Các kim loại hoặc vật liệu dẫn điện đều không cho hiện tượng TL.
• Vật liệu phải hấp thụ năng lượng bức xạ ion hoá trong quá trình chiếu xạ
• Sự phát quang chỉ xảy ra khi vật liệu được nung nóng đến nhiệt độ cao hơn nhiệt độ vật được chiếu xạ, vì vậy hiện tượng TL còn gọi là hiện tượng TSL.
Trang 52 Lý thuyết cơ sở của TL
• 2.1 Mô hình một tâm một bẫy
Vùng dẫn
Vùng hoá trị
Chiếu xạ
Đốt nóng
Bức xạ
R
E
T
R
Trang 6Xác suất giải phóng điện tử khỏi bẫy là: τ là thời gian sống, s là tần số, E là
độ sâu bẫy
−
=
= −
kT
E exp
s τ
p 1
Cường độ nhiệt phát quang I(t)
dt
dm t
I ( ) = −
Tốc độ nhiệt tăng tuyến tính theo thời gian
t T
Cường độ TL được định nghĩa:
dt
dm dt
dn
I TL = − = −