1/ Khái niệm HĐV là 1 NV tạo nên nguồn vốn kinh doanh của NHTM thông qua việc ngân hàng nhận ký thác và quản lý các khỏan tiền từ khách hàng theo nguyên tắc có hòan trả cả gốc và lãi
Trang 106/04/24 Nghiệp vụ NHTM 1
Chương 2
NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
Trang 2Mục tiêu
niệm, đặc điểm, nguyên tắc, vai trò của huy động vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn của
ngân hàng thương mại
hàng thương mại.
Trang 3Nội dung
I/ Những vấn đề chung
1/ Khái niệm 2/ Đặc điểm
3 Nguyên tắc huy động vốn 4.Vai trò của nghiệp vụ huy động vốn 5/ Phân loại
6 Các nhân tố ảnh hưởng đến HĐV
II/ Các hình thức huy động vốn của NHTM
1 Tiền gửi không kỳ hạn
Trang 41/ Khái niệm
HĐV là 1 NV tạo nên nguồn vốn kinh doanh của
NHTM thông qua việc ngân hàng nhận ký thác và
quản lý các khỏan tiền từ khách hàng theo nguyên
tắc có hòan trả cả gốc và lãi
Số vốn NH huy động được là nguồn vốn từ các chủ
thể khác ở bên ngoài, các chủ thể đó ký thác các tài
sản bằng tiền của mình cho ngân hàng và ngân hàng
khi tiếp nhận được tạm thời quản lý và sử dụng số
vốn đó cho hoạt động kinh doanh của mình
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN
Trang 506/04/24 Nghiệp vụ NHTM 5
2/ Đặc điểm : 5 đặc điểm
- Chủ thể tham gia : có 2 chủ thể là khách hàng (tổ chức , cá nhân) và ngân hàng thương mại tạo ra sản phẩm HĐV và tiếp nhận tiền của KH
- Hình thức huy động vốn phong phú và đa dạng để đáp ứng nhu cầu gởi tiền như để thanh toán, sinh lợi, an toàn, …
- Tính hòan trả khi KH phát sinh nhu cầu rút vốn
- Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong ngân hàng (8090%) để tạo lập nguồn vốn trong ngân hàng sử dụng ) để tạo lập nguồn vốn trong ngân hàng sử dụng trong kinh doanh.
- Việc huy động vốn phụ thuộc vào tín nhiệm của ngân hàng, không có tín nhiệm sẽ không thu hút được tiền gởi
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN
Trang 63 Nguyên tắc huy động vốn: 3 nguyên tắc
- Ngân hàng bắt buộc phải mua bảo hiểm tiền gởi
- Hoàn trả cả gốc và lãi.
- Bảo mật thông tin về tài khỏan và thông tin cá nhân về khách hàng Chỉ có chủ tài khỏan mới biết được thông tin về tài khoản của mình
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN
Trang 7- HĐV góp phần kiểm soát lạm phát.KH gởi tiền vào NH hạn chế TM trong lưu thông hút được lượng tiền thừa trong lưu thông
- HĐV cung cấp hàng hóa cho thị trường tài chính như việc phát hành GTCG do ngân hàng phát
hành (kỳ phiếu, trái phiếu, CCTG…)
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN
Trang 84.Vai trò của nghiệp vụ huy động vốn
* Ngân hàng thương mại;
- mang lại NV chủ lực trong NH Vì vốn tự có NH
sử dụng trong đầu tư TSCĐ, đầu tư dự án, đầu tư
vào Cty con
- HĐV giúp cho NH thu hút thêm được KH đến với
NH để nâng cao uy tín thương hiệu nếu nâng cao
Trang 9*Theo mục đích: TGTT: mục đích dùng cho giao
dịch thanh toán TG có kỳ hạn: thể hiện sau 1 thời gian nào đó mới sử dụng đến khỏan tiền này để rút
ra khỏi ngân hàng nó thể hiện mục đích của KH là tích lũy, an toàn và sinh lời cho tài khoản.
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN
Trang 105/ Phân loại
* Theo kỳ hạn: HĐV ngắn hạn, trung và dài hạn.
* theo loại tiền: HĐV bằng VND, ngoại tệ và vàng.
Trang 1106/04/24 Nghiệp vụ NHTM 11
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN
6 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn
* Môi trường kinh tế chính trị xã hội: chính trị có ổn định hay không ổn định, về kinh tế tùy theo giai đoạn phát triển hay suy thoái
* Ngân hàng thương mại: các nhân tố bên trong ngân hàng như lãi suất hay mạng lưới, chất lượng dịch vụ …
* Khách hàng: có 3 yếu tố
- Thu nhập: cao thì có thể tích lũy để gởi vào ngân hàng
- Thói quen tiêu dùng: tiêu dùng ít thì tích lũy nhiều
- Tâm lý của khách hàng : thích mạo hiểm để hưởng tỷ suất sinh lời cao hơn hay thích an toàn thì gởi vào ngân hàng
Trang 1306/04/24 Nghiệp vụ NHTM 13
* Khái niệm: TG KKH là loại tiền gửi mà khi gửi
vào NH, KH được sử dụng khoản tiền gửi đó vào bất cứ thời điểm nào để phục vụ cho nhu cầu thanh toán của KH.
*Đặc điểm:
- Rất linh hoạt: gởi, rút bất cứ lúc nào
- Không thỏa thuận thời điểm rút tiền cụ thể.
- Không hạn chế số lần gửi tiền, số lần rút tiền.
*Đối tượng: là các tổ chức và cá nhân có nhu cầu
thanh toán qua ngân hàng
1 Tiền gửi không kỳ hạn :(hay tiền gởi thanh toán)
Trang 1406/04/24 Nghiệp vụ NHTM 14
* Tiện ích:
- Linh hoạt : gởi , rút bất cứ lúc nào.
- Được sử dung dịch vụ thanh toán qua NH
- Ngân hàng có thể cấp hạn mức thấu chi
- Dùng tài khoản để xác nhận thu nhập của KH
- Dùng để giải ngân và thu nợ
* Theo dõi và quản lý tài khoản:
- Đối với GD nộp tiền vào TK thì NH sẽ hạch toán vào bên Có TKTG và báo có cho KH
- Đối với GD rút tiền từ TK thì NH sẽ hạch toán vào bên Nợ TKTG và báo nợ cho KH.
1 Tiền gửi không kỳ hạn :(hay tiền gởi thanh toán)
Trang 1506/04/24 Nghiệp vụ NHTM 15
Chứng từ giao dịch :
- Giấy nộp tiền mặt;
- Giấy lĩnh tiền mặt;
- Ủy nhiệm thu;
- Ủy nhiệm chi;
- Séc;
- Thẻ.
1 Tiền gửi không kỳ hạn :(hay tiền gởi thanh toán)
Trang 16Di: Số dư thực tế trên tài khoản
Ni: Số ngày duy trì số dư Di
r : Lãi suất TG KKH (ngày)
1 Tiền gửi không kỳ hạn :(hay tiền gởi thanh toán)
n i
Trang 17Ví dụ 1: Thông tin về tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của một khách hàng trong tháng 3/2011 như sau:
- Số dư đầu kỳ: 15.000.000
- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
Yêu cầu: Tính lãi tiền gửi của khách hàng trong tháng 3
Biết rằng: Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 4%/năm
Ngân hàng tính lãi vào ngày 25 mỗi tháng
Đáp số : 59.722đ
số dư cuối tháng 29.559.722đ
Trang 1806/04/24 Nghiệp vụ NHTM 18
Ví dụ 2: Bảng sao kê tài khoản của khách hàng
Ngày Diễn giải PS nợ PS có Số dư
Yêu cầu: Hãy tính lãi tiền gửi tháng 07 cho KH Biết rằng: LS TG
KKH là 0,3% /tháng NH tính lãi vào ngày 25 mỗi tháng Số ngày quy ước của một năm là 360 ngày ĐS : 315.000
Trang 1906/04/24 Nghiệp vụ NHTM 19
Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ gửi vào NH trong một khoảng thời gian xác định.
Đặc điểm: - KH thỏa thuận cụ thể thời điểm rút tiền.
- KH chỉ được rút tiền sau khi hết một kỳ hạn theo thoả thuận.
- Khi phát sinh nhu cầu rút trước hạn, KH phải thông báo với NH, chỉ được rút trước hạn khi NH đồng ý.
- Khi đáo hạn, KH không rút tiền thì NH sẽ tái tục cho
KH một kỳ hạn mới tương ứng với kỳ hạn ban đầu.
- Mỗi lần gửi phải ký một hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn.
- Số tiền gửi thỏa thuận trong HDTG được nộp vào tài khoản tại NH 1 lần.
2 Tiền gửi có kỳ hạn (hay tiền gởi định kỳ)
Trang 2006/04/24 Nghiệp vụ NHTM 20
Đối tượng: chỉ có KH doanh nghiệp
Tiện ích: Sinh lời, An toàn, Cầm cố, chứng minh năng lực tài chính.
Thanh toán:
- Số tiền gửi ban đầu: NH thanh toán một lần khi
khách hàng có nhu cầu rút tiền.
- Tiền lãi: NH trả lãi một lần cùng với vốn gốc vào
thời điểm khách hàng rút tiền hoặc trả lãi định kỳ mỗi tháng một lần theo ngày gửi
2 Tiền gửi có kỳ hạn (hay tiền gởi định kỳ)
Trang 2106/04/24 Nghiệp vụ NHTM 21
2 Tiền gửi có kỳ hạn :
Thanh toán:
o Trả lãi một lần khi rút tiền:
Số tiền gửi * số ngày tính lãi tt* LSTGKH
o Trả lãi định kỳ mỗi tháng:
Số tiền gửi * số ngày tính lãi tt của 1 kỳ hạn * LSTGKH
2 Tiền gửi có kỳ hạn (hay tiền gởi định kỳ)
Trang 2206/04/24 Nghiệp vụ NHTM 22
của các tầng lớp dân cư gửi vào tài khoản tiết kiệm tại NH, nhằm mục đích sinh lời và tích lũy các khoản thu nhập nhàn rỗi.
Tiết kiệm không kỳ hạn
Tiết kiệm có kỳ hạn
3 Tiền gửi tiết kiệm:
Trang 23* TK KKH : là loại tiền gửi tiết kiệm mà KH được rút tiền bất cứ lúc nào khi có nhu cầu Đặc điểm:
- Đối tượng khách hàng: Cá nhân có tiền nhàn rỗi
nhưng chưa có kế hoạch sử dụng số tiền này trong tương lai
- Mục đích của người gởi tiền: an toàn, sinh lợi,
Trang 24Tlãi = Số tiền gửi tt * số ngày tính lãi * LSTK
3 Tiền gửi tiết kiệm:
Trang 2506/04/24 Nghiệp vụ NHTM 25
Tiết kiệm có kỳ hạn: là một hình thức huy động vốn của NHTM qua đó ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một quyển sổ gọi là sổ tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn và khách hàng chỉ có thể rút tiền khi sổ tiền gởi đáo hạn
3 Tiền gửi tiết kiệm:
Trang 26Đặc điểm của tiết kiệm có kỳ hạn:
- Đối tượng KH: cá nhân và tổ chức có nhu cầu gởi tiền
vì mục đích an toàn, sinh lợi và đã XD được một kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai
- Mục đích của KH: thu nhập ổn định và thường xuyên
theo kỳ.
- KH không được rút tiền trước thời hạn, KH rút trước hạn thì mỗi NH sẽ có cách xử lý riêng
- Được tái tục kỳ hạn cũ
- Lãi suất trả cho loại tiền gởi này cao.
LSHĐ đóng vai trò quyết định trong việc thu hút KH
3 Tiền gửi tiết kiệm:
Trang 27Thanh toán:
- Vốn gốc: NH hoàn trả vốn gốc một lần khi
khách hàng có nhu cầu rút tiền
- Tiền lãi: NH trả lãi một lần khi khách hàng
rút tiền hoặc trả lãi định kỳ mỗi tháng một lần theo ngày
3 Tiền gửi tiết kiệm:
Trang 2806/04/24 Nghiệp vụ NHTM 28
Ví dụ : Thông tin liên quan đến khoản tiền gửi
tiết kiệm của một khách hàng tại ngân hàng
Trang 29khác giữa TCTD và người mua
4 Phát hành giấy tờ có giá:
Trang 30 Các thuộc tính của giấy tờ có giá:
- Mệnh giá: là số tiền gốc được in trên GTCG
phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi
trên giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với
GTCG phát hành theo hình thức ghi sổ.
- Thời hạn của GTCG: là thời hạn từ lúc TCTD
nhận nợ cho đến hết ngày cam kết thanh toán
toàn bộ khoản nợ
- Lãi suất của GTCG là lãi suất áp dụng để tính
lãi cho những người mua GTCG hưởng
4 Phát hành giấy tờ có giá:
Trang 3106/04/24 Nghiệp vụ NHTM 31
*Phân loại giấy tờ có giá :
Căn cứ vào thời hạn:
- GTCG ngắn hạn: kỳ phiếu, CCTG, tín phiếu …
- Giấy tờ có giá dài hạn : trái phiếu
Căn cứ vào hình thức phát hành:
- Giấy tờ có giá vô danh
- Giấy tờ có giá ghi danh
Hình thức phát hành:
- Chứng chỉ;
- Ghi sổ;
4 Phát hành giấy tờ có giá
Trang 3206/04/24 Nghiệp vụ NHTM 32
Nội dung của giấy tờ có giá:
- Tên tổ chức phát hành;
- Tên giấy tờ có giá;
- Tên người sở hữu;
- Ngày phát hành;
- Ngày đến hạn
- Lãi suất phát hành
4 Phát hành giấy tờ có giá:
Trang 33 Tiền lãi: Ngân hàng trả lãi cho người sở
hữu theo các hình thức sau: trả lãi sau, hoặc trả trước, hoặc trả lãi định kỳ
4 Phát hành giấy tờ có giá:
Trang 3406/04/24 Nghiệp vụ NHTM 34
* Thanh toán lãi:
- Trả lãi sau: NH trả lãi một lần vào thời điểm đáo hạn cùng với hoàn trả vốn gốc
- Trả lãi trước: NH trả lãi một lần vào thời điểm phát hành bằng cách trừ vào tiền mua
- Trả lãi định kỳ: NH trả lãi thành nhiều kỳ theo thỏa thuận
4 Phát hành giấy tờ có giá:
Trang 351/ Vay của các TCTD khác :
Trong quá trình hoạt động đôi khi xảy ra tình trạng một vài NHTM không có đủ nguồn vốn để thực hiện các nghiệp vụ của mình
trong khi đó một số NHTM khác lại tạm thời
dư thừa nguồn vốn
Do đó các NHTM thiếu vốn có thể vay của các NHTM tạm thời dư vốn để sử dụng
III/ Nghiệp vụ nguồn vốn khác
Trang 362/ Vay ngân hàng nhà nước
- Được mệnh danh là NH của các NH, NHNN là nơi có thể cấp vốn cho các NHTM khi các NH này thiếu vốn hoạt động
- Theo luật NHNN thì NHNN có thể cho các
NHTM vay dưới các hình thức :
+ Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
+ CK, tái CK thương phiếu và các GTCG khác + Cho vay có đảm bảo cầm cố thương phiếu và các GTCG khác
III/ Nghiệp vụ nguồn vốn khác
Trang 37GP đối với NH
Trang 381/ Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vốn điều lệ và vốn pháp định ?
2/ Nguồn vốn hoạt đông chủ yếu của các NHTM
là từ đâu ? 3/ Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại : Khái niệm, đặc điểm, và so sánh
sự giống và khác nhau giữa các hình thức này 4/ Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại: khi nào sử dụng từng loại hình thức HĐV ? Tại sao ?
Câu hỏi ôn tập