1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chương 2 kế toán ngân hàng: nghiệp vụ huy động vốn

69 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức huy động vốn của NHTM: HUY ĐỘNG VỐN THƯỜNG XUYÊN THƯỜNG XUYÊN KHƠNG TIỀN GỬI GIẤY TỜ CĨ GIÁ PHÁT HÀNH KỲ PHIẾU CHỨNG CHỈ TG TRÁI PHIẾU CĨ KỲ HẠN TIẾT KIỆM KHƠNG KỲ HẠN TI

Trang 1

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

Nội dung:

I Các hình thức huy động vốn.

II Các phương pháp tính và trả lãi III Phương pháp kế toán.

Trang 2

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

21/11/2002 của Thống đốc NHNN về “Quy chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại NH”

13/09/2004 và QĐ số 47/2006/QĐ-NHNN ngày 25/09/2006 của Thống đốc NHNN về “Quy chế tiền gửi tiết kiệm”

24/03/2008 của Thống đốc NHNN về “Quy chế phát hành GTCG trong nước của TCTD”

Trang 3

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

I Các hình thức huy động vốn của NHTM:

NỢ PT KHÁC

LN CHƯA PP

VỐN VÀ CÁC QUỸ

PH GTCG

TÀI SẢN NỢ KHÁC

Trang 4

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

Trang 5

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ khen thưởng phúc lợi

Trang 6

Vay Ngân hàng Nhà nước

Trang 7

Huy động tiết kiệm

Tiền gửi có kỳ hạn

Tiết kiệm không kỳ hạn

Tiết kiệm có kỳ hạn

Phát hành giấy tờ có giá

Kỳ phiếu

Trái phiếu

Chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá

Trang 8

Vốn nhận ủy thác

và vốn khác

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư

Vốn cho vay đồng tài trợ

Nhận vốn liên doanh, liên kết

Trang 9

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

I Các hình thức huy động vốn của NHTM:

HUY ĐỘNG VỐN THƯỜNG XUYÊN THƯỜNG XUYÊN KHƠNG TIỀN GỬI GIẤY TỜ CĨ GIÁ PHÁT HÀNH

KỲ PHIẾU CHỨNG CHỈ TG TRÁI PHIẾU

CĨ KỲ HẠN

TIẾT KIỆM KHƠNG KỲ HẠN

TIẾT KIỆM

CĨ KỲ HẠN KHƠNG KỲ HẠN

Trang 10

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

I Các hình thức huy động vốn của NHTM:

1.1 Vốn huy động thường xuyên:

1.1.1 Tiền gửi:

Đối tượng: tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.

Thủ tục: khách hàng làm thủ tục mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của ngân hàng.

Mục đích: sử dụng các dịch vụ của ngân hàng hoặc hưởng lãi.

Trang 11

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Lãi suất: TG không kỳ hạn lãi suất thấp, TG có kỳ hạn lãi suất cao.

I Các hình thức huy động vốn của NHTM (tt):

1.1 Vốn huy động thường xuyên (tt):

Trang 12

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Đối tượng: chỉ áp dụng cho cá nhân.

Thủ tục: NH làm thủ tục mở sổ tiết kiệm cho khách hàng.

Mục đích: khuyến khích KH gửi tiền tích lũy, tiền nhàn rỗi (TK không kỳ hạn) hoặc hưởng lãi (TK có kỳ hạn).

1.1.2 Tiết kiệm:

I Các hình thức huy động vốn của NHTM (tt):

1.1 Vốn huy động thường xuyên (tt):

Trang 13

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Phương thức giao dịch: giao dịch trên STK, mỗi khi giao dịch gửi hoặc rút tiền, KH xuất trình CMND và STK

Phương thức tính và trả lãi: lãi được trả vào STK (TK không kỳ hạn) hoặc trả cho trực tiếp cho KH (TK có kỳ hạn)

Lãi suất: TK không kỳ hạn lãi suất thấp, TK có kỳ hạn lãi suất cao.

1.1.2 Tiết kiệm (tt):

I Các hình thức huy động vốn của NHTM (tt):

1.1 Vốn huy động thường xuyên (tt):

Trang 14

LS cao hơn tiền gửi KKH và tính theo phương pháp số dư Lãi cĩ thể nhập vốn hoặc khơng

Là nguồn vốn khá ổn định của NH- chi phí cao

KH được cấp sổ TG hoặc chứng chỉ tiền gửi

TIỀN GỬI KHƠNG KỲ HẠN

 Lãi thấp hoặc khơng hưởng lãi Tính

lãi theo PP tích số Tiền lãi (nếu

cĩ)được nhập vốn định kỳ

 Khách hàng phải trả phí khi sử dụng

các dịch vụ ngân hàng

 Mỗi KH được cấp số TK giao dịch

 Nguồn vốn cĩ chi phí thấp của NH

TIỀN GỬI KHƠNG KỲ HẠN

 Lãi thấp hoặc khơng hưởng lãi Tính

lãi theo PP tích số Tiền lãi (nếu

cĩ)được nhập vốn định kỳ

 Khách hàng phải trả phí khi sử dụng

các dịch vụ ngân hàng

 Mỗi KH được cấp số TK giao dịch

 Nguồn vốn cĩ chi phí thấp của NH

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Trang 15

KẾ TỐN NGÂN HÀNG 15

TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CĨ KỲ HẠN

Mục đích: Hưởng lãi, dự thưởng hoặc hướng vào mục đích cụ thể

Đối tượng: cá nhân

Đặc điểm:

KH gửi một lần và rút tiền một lần khi đáo hạn

LS cao hơn tiền gửi KKH và tính theo phương pháp số dư Lãi cĩ thể nhập vốn hoặc khơng

Là nguồn vốn khá ổn định của NH- chi phí cao

KH được cấp sổ TG hoặc chứng chỉ tiền gửi

TIỀN GỬI TK KHƠNG KỲ HẠN

◘ Mục đích: tích luỹ và hưởng lãi

◘ Đối tượng: cá nhân

thanh tốn của ngân hàng

phương pháp tích số

cáo tài khoản sau mỗi lần giao dịch

TIỀN GỬI TK KHƠNG KỲ HẠN

◘ Mục đích: tích luỹ và hưởng lãi

◘ Đối tượng: cá nhân

thanh tốn của ngân hàng

 Định kỳ lãi được nhập vào gốc theo

phương pháp tích số

 KH được cấp sổ TG tiết kiệm hoặc báo

cáo tài khoản sau mỗi lần giao dịch

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Trang 16

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

I Các hình thức huy động vốn của NHTM (tt):

1.2 Vốn huy động không thường xuyên:

Đây là hình thức NHTM phát hành GTCG để huy động vốn.

 Trả lãi trước, định kỳ hay đáo hạn

Trang 17

* Thủ tục:

NHTM phải làm phương án trình NHNN trước khi thực hiện.

* Các trường hợp phát hành GTCG:

 Phát hành đúng mệnh giá.

 Phát hành có chiết khấu.

 Phát hành có phụ trội.

Trang 18

3 phương thức phát hành giấy tờ có giá (GTCG):

• Phát hành ngang giá:

Giá phát hành = Mệnh giá

• Phát hành theo hình thức chiết khấu:

Giá phát hành = Mệnh giá - Số tiền chiết khấu

• Phát hành theo hình thức phụ trội:

Giá phát hành = Mệnh giá + Số tiền phụ trội

3 hình thức trả lãi:

• Trả lãi trước: Trả lãi tại thời điểm phát hành.

Số tiền ngân hàng thu về = Mệnh giá - Số tiền lãi

• Trả lãi sau: Trả lãi khi đáo hạn.

• Trả lãi định kỳ.

Trang 19

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

* Phương pháp tính và trả lãi:

Lãi tính theo số dư và trả vào đầu kỳ, định kỳ hoặc cuối kỳ.

* Khi đến hạn:

Khi đến hạn nếu KH không đến NH để thanh toán thì NH sẽ chuyển qua TK thích hợp và NH sẽ trả lãi không kỳ hạn cho khách hàng theo số ngày gửi thực tế.* Trình bày trên BCTC:

Giá trị của GTCG được trình bày theo giá trị thuần.

I Các hình thức huy động vốn của NHTM (tt):

1.2 Vốn huy động không thường xuyên (tt):

Trang 20

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

1.3 Quy trình huy động vốn ảnh hưởng đến KT:

1.3.1 Vốn huy động không kỳ hạn:

NH tính – trả lãi cho KH

Tất toán

NH tính lãi cho KH

KH rút tiền Tất toán TK / STK

I Các hình thức huy động vốn của NHTM (tt):

Trang 21

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

ĐK HSKH (TK)

ĐK TK / STK

HT nhận TG

HT lãi (nếu có)

KH nhận lãi

NH tính lãi phải trả (nếu có)

Phân bổ CK, PT (GTCG)

Đến hạn

KH rút tiền Tất toán TK / STK

Xử lý chuyển kỳ hạn mới (STK) Tất toán vào TK phải trả (GTCG).

1.3 Quy trình huy động vốn ảnh hưởng đến KT:

1.3.2 Vốn huy động có kỳ hạn:

I Các hình thức huy động vốn của NHTM (tt):

Trang 22

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

II Các phương pháp tính lãi:

2.1 Nguyên tắc kế toán:

tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp

hàng và lãi suất đã thỏa thuận

Trang 23

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

* Công thức:

Tiền lãi tiền gửi = Di * Nj * Lãi suất n

i =1 Trong đó:

Di: Số dư thực tế thứ i Nj: số ngày duy trì Di Lãi suất = lãi suất bình quân theo ngày.

Tiền lãi sau khi tính sẽ được NH trả vào tài khoản cho khách hàng.

II Các phương pháp tính lãi (tt):

2.2 Tính lãi không kỳ hạn:

Trang 24

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

* Công thức:

Tiền lãi tiền gửi = Số dư * kỳ hạn * Lãi suất

Tiền lãi sau khi tính sẽ được NH trả cho

KH vào đầu kỳ, định kỳ hoặc cuối kỳ

II Các phương pháp tính lãi (tt):

2.3 Tính lãi có kỳ hạn:

Trang 25

Chi phí trả lãi- PP tính

lãi

Phương pháp tích số

 Tiền gửi KKH và tiền gửi

tiết kiệm KKH Phương pháp số dưTiền gửi có KH và

tiền gửi tiết kiệm có KH

Tiền lãi = Số dư tiền gửi x Lãi suất x Thời hạn

n i

r x Nj x

Trang 26

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

III Phương pháp kế toán:

3.1 Tiền gửi – Tiết kiệm không kỳ hạn:

3.1.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng:

* Tài khoản sử dụng:

- KH gửi

- NH trả lãi

KH rút Tiền gửi KKH VND - 4211

TG cuối kỳ

Trang 27

Tiền gửi vốn chuyên dùng

Số tiền KH gửi vào:

Tiền gửi tiết kiệm khơng kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm cĩ kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm khác

4241

4242 Tiền gửi tiết kiệm khơng kỳ

hạn (NT) Tiền gửi tiết kiệm cĩ kỳ hạn

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Trang 28

 Số giảm chi về hoạt động (thoái chi)

năm nay khi quyết toán năm

Chi phí hoạt động TD phát

sinh trong kỳ

NỢ TK 80 “Chi phí hoạt động tín dụng” CÓ

DƯ NỢ: CP hoạt động TD trong

năm chưa kết chuyển (= 0 sau

khi k/c)

Trang 29

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

* Chứng từ sử dụng:

III Phương pháp kế toán (tt):

3.1 Tiền gửi – Tiết kiệm không kỳ hạn (tt):

3.1.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng (tt):

 Giấy gửi tiền

Trang 31

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

III Phương pháp kế toán (tt):

3.1 Tiền gửi – Tiết kiệm không kỳ hạn (tt):

Trang 32

Tiền gửi thanh toán (TGTT) 4211

TGTT 4211/

Tiền mặt 1011/

TK thanh toán

Chi phí trả lãi tiền gửi 801 (1)

2 Cuối tháng/cuối kỳ, ngân hàng chuyển lãi vào tài khoản cho khách hàng.

3 Khách hàng lấy tiền từ tài khoản (để chuyển khoản cùng ngân hàng/rút tiền mặt/thanh toán khác ngân hàng).

Trang 33

tiền)

Trang 34

Ngày (1)

Số dư (2)

Số ngày thực tế

(3)

Tích số (=2×3)

27/7 mang sang 1.280.000

31/07/05 720.000 04/08/05 1.800.000 14/08/05 5.900.000 16/08/05 3.500.000 24/08/05 9.600.000

Tổng tích số × Lãi suất (tháng) Tiền lãi tháng =

30 Ngân hàng tính lãi cho khách hàng theo phương pháp tích số.

Đơn vị tính: Đồng

Trang 35

Ví dụ

Ngân hàng TM A có tài liệu sau

- Ngày 3/8 Công ty X nộp tiền vào tài khoản thanh toán 250 triệu

- Ngày 5/8 Ông Y gửi tiết kiệm không kỳ hạn 70 triệu

- Ngày 10/8 Công ty X thanh toán cho Công ty Z (đơn vị cũng mở TK tại NH TM A) 50 triệu

- Ngày 25/8 Công ty Z rút 20 triệu

- Ngày 30/8 Ông Y rút 20 triệu và tiền lãi đồng thời chuyển toàn bộ số tiền gốc còn lãi sang gửi kỳ hạn 3 tháng

- Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên biết rằng NHTM A thực hiện tính lãi vào ngày 30 hàng tháng với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và tiền tiết kiệm không kỳ hạn là 2%/năm

Trang 36

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

* Tài khoản sử dụng:

KH gửi

KH rút

Tiền gửi có KH VND - 4212

TG chưa đến hạn TT

Lãi phải trả cho KH

- KH nhận lãi

- Thoái chi

Lãi phải trả TG có KH - 491

Lãi chưa đến hạn TT

III Phương pháp kế toán (tt):

3.2 Tiền gửi – Tiết kiệm có kỳ hạn:

3.2.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng:

* Lưu ý: Nếu TK tiền gửi – 4212 hết số dư thì TK lãi phải trả – 4911 phải được tất toán.

Trang 37

Số tiền lãi tính cộng dồn dự trả

Số tiền lãi TCTD đã chi trả

khách hàng hay thoái chi

NỢ TK 491 “Lãi phải trả cho tiền gửi” CÓ

4912 Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ

4913 Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng

đồng VN

4914 Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng

ngoại tệ

Nội dung: dùng để phản ánh số lãi cộng dồn (dự trả) tính trên các

khoản tiền gửi của KH mà TCTD sẽ phải trả khi đến hạn hoặc khi khách hàng đến lĩnh lãi

Trang 38

Chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí

Chi phí trả trước phát sinh

Trang 39

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

-Tài khoản tiết kiệm có KH VND – 4232: hạch toán tương tự 4212

- Các tài khoản khác: tiền mặt, tiền gửi khác, thanh toán vốn, chi phí lãi (801), thu nhập khác (709),…

* Tài khoản sử dụng (tt):

III Phương pháp kế toán (tt):

3.2 Tiền gửi – Tiết kiệm có kỳ hạn (tt):

3.2.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng (tt):

Trang 40

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

* Chứng từ sử dụng: tương tự TG – TK không kỳ hạn

III Phương pháp kế toán (tt):

3.2 Tiền gửi – Tiết kiệm có kỳ hạn (tt):

3.2.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng (tt):

Trang 41

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

* Khi KH gửi tiền:

III Phương pháp kế toán (tt):

3.2 Tiền gửi – Tiết kiệm có kỳ hạn (tt):

3.2.2 Hạch toán:

TK TG, TK có kỳ hạn của KH TK Thích hợp – TM, TG khác

KH gửi tiền

TK Lãi phải trả KH - 491 TK Chi phí lãi - 8010

Tiền lãi phải trả cho KH

* Nếu NH hạch toán lãi phải trả:

Trang 42

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

III Phương pháp kế toán (tt):

3.2 Tiền gửi – Tiết kiệm có kỳ hạn (tt):

3.2.2 Hạch toán:

TK Thích hợp – TM, TG KKH TK Lãi trả trước - 3880

Nếu NH trả lãi đầu kỳ cho KH

* Nếu NH trả lãi đầu kỳ:

TK Chi phí lãi - 8010

Khi phân bổ chi phí định kỳ

Trang 43

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

* Nếu trả lãi định kỳ:

III Phương pháp kế toán (tt):

3.2 Tiền gửi – Tiết kiệm có kỳ hạn (tt):

3.2.2 Hạch toán (tt):

TK Thích hợp – TM, TG KKH TK Lãi phải trả KH - 491

Tiền lãi đã dự trả

TK Chi phí lãi - 8010

Tiền lãi thực trả

Trang 44

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

* Khi đến hạn thanh toán:

III Phương pháp kế toán (tt):

3.2 Tiền gửi – Tiết kiệm có kỳ hạn (tt):

3.2.2 Hạch toán (tt):

TK Thích hợp – TM, TG KKH

TK Lãi phải trả KH - 491

Tiền lãi đã dự trả

TK Chi phí lãi - 8010

Tiền lãi thực trả

TK TG, TK có kỳ hạn

Tiền gốc

Trang 45

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Đối với KH gửi TK mà KH không đến NH thanh toán:

NH nhập lãi đến hạn vào gốc (nếu có), đồng thời

tiền gửi mới.

III Phương pháp kế toán (tt):

3.2 Tiền gửi – Tiết kiệm có kỳ hạn (tt):

3.2.2 Hạch toán (tt):

TK TK có kỳ hạn của KH TK Lãi phải trả KH - 491

Tiền lãi đã dự trả

TK Chi phí lãi - 8010

Tiền lãi thực trả

Trang 46

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

* Trường hợp KH rút tiền gửi trước hạn:

Tiền gốc: trả đủ cho KH

Tiền lãi: trả cho KH theo thỏa thuận.

III Phương pháp kế toán (tt):

3.1 Tiền gửi – Tiết kiệm (tt):

TK Lãi phải trả cho KH - 491

Trang 51

Bài tập nhận tiền gửi tiết kiệm 1:

Tại NHTM A trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

 Ngày 16/4/200N nhận 100 triệu đồng tiền gửi tiết kiệm 1 tháng, lãi suất 0,45%/tháng.

 Ngày 16/5/200N, khách hàng đã đến tất toán sổ tiết kiệm, dự trả lãi vào ngày cuối tháng.

Yêu cầu: Trình bày tất cả các bút toán có liên quan.

Trang 52

Gợi ý

• Xác định các thời điểm hạch toán:

 Ngày 16/4: Nhận tiền gửi tiết kiệm.

 Ngày 30/4: Dự trả lãi vào cuối tháng.

 Ngày 16/5: Tất toán sổ tiết kiệm.

• Xác định các giá trị sẽ hạch toán:

 Ngày 16/4: Nhận tiền gửi 100.000.000đ.

 Ngày 30/4: Dự trả lãi 14 ngày là 210.000đ

(= 100 triệu đồng × 0,45% × 14/30)

 Ngày 16/5: Tất toán sổ tiết kiệm, phát sinh thêm 240.000đ lãi

(= 100 triệu đồng × 0,45% × 16/30)

Trang 53

Bài tập nhận tiền gửi tiết kiệm 2

NHTM A trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

 Ngày 16/4/200N nhận 100 triệu đồng tiền gửi tiết kiệm 1 tháng, lãi suất

Trang 54

Gợi ý

Cho đến ngày 30/4, các bút toán vẫn như bài 1.

Đến ngày 6/5, khi khách hàng rút tiền trước hạn, ngân hàng tính tiền lãi không kỳ hạn được hưởng cho khoảng thời gian đã gửi là 20 ngày, bằng 100.000đ (= 100 triệu đồng × 0,15% × 20/30).

 Xác định 2 bút toán vào ngày 6/5 là tất toán sổ tiết kiệm và thoái chi lãi.

Trang 55

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Mệnh giá khi phát hành

Chiết khấu khi phát

hành GTCG

Phân bổ vào CF lãi

Chiết khấu FH GTCG - 4320

CK chưa phân bổ hết

* Tài khoản sử dụng:

III Phương pháp kế toán (tt):

3.3 Phát hành GTCG:

3.3.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng:

Trang 56

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

Phụ trội khi phát hành GTCG

Phân bổ giảm CF lãi

Phụ trội FH GTCG - 4330

PT chưa phân bổ hết

* Tài khoản sử dụng (tt):

III Phương pháp kế toán (tt):

3.3 Phát hành GTCG (tt):

3.3.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng (tt):

Trang 57

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

- Tài khoản lãi phải trả GTCG – 4921: hạch toán tương tự tài khoản 4911

- Các tài khoản khác: tiền mặt, tiền gửi, thanh toán vốn, chi phí lãi (803), lãi trả trước,…

* Tài khoản sử dụng (tt):

III Phương pháp kế toán (tt):

3.3 Phát hành GTCG (tt):

3.3.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng (tt):

Trang 58

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN (tt)

* Chứng từ sử dụng:

thanh toán,…

GTCG, bảng kê lãi,…

III Phương pháp kế toán (tt):

3.3 Phát hành GTCG (tt):

3.3.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng (tt):

Trang 59

3.2 QUY TRÌNH KẾ TOÁN

Quy trình kế toán phát hành GTCG ngang giá – trả lãi sau

Quy trình kế toán phát hành GTCG chiết khấu – trả lãi sau

Quy trình kế toán phát hành GTCG phụ trội – trả lãi sau Quy trình kế toán phát hành GTCG ngang giá – trả lãi trước Quy trình kế toán phát hành GTCG chiết khấu – trả lãi trước Quy trình kế toán phát hành GTGT chiết khấu – trả lãi trước

1

2

3 4 5 6

Ngày đăng: 20/02/2020, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w