LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn “Giải pháp huy động vốn đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái nguyên” tôi đã nhận được sự
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TỐNG BÁ NGÂN
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TỐNG BÁ NGÂN
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã ngành: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ YẾN
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Các thông tin sử dụng trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
Thái Nguyên, ngày tháng 02 năm 2019
Tác giả
Tống Bá Ngân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn “Giải pháp huy động vốn đầu tư
cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái nguyên” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên
của những cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất
cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào tạo và các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm thuộc Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và vật chất giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu
Có được kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu
sắc đối với TS Nguyễn Thị Yến người đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các đồng chí tại các huyện, xã, địa điểm nghiên cứu Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này
Trong quá trình làm luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình
độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô và các nhà khoa học để tôi hoàn thành tốt hơn
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Tác giả luận văn
Tống Bá Ngân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn 4
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn và các phương thức huy động vốn 9
1.1.3 Nội dung của công tác huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM 11
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 16
1.2 Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1 Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM tại một số địa phương 18
1.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra về huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM cho tỉnh Thái Nguyên 22
1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 23
Trang 6Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 26
2.1.3 Dân số, nguồn nhân lực 27
2.2 Nội dung nghiên cứu 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Phương pháp tiếp cận 28
2.3.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 28
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 29
2.3.4 Phương pháp tổng hợp thông tin, phân tích xử lý số liệu 31
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
3.1 Thực trạng huy động nguồn vốn chương trình MTGQ xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 34
3.1.1 Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên 34
3.1.2 Thực trạng huy động nguồn vốn thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên 35
3.2 Thực trạng huy động nguồn vốn đầu tư chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn các huyện điều tra 38
3.2.1 Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình MTQG xây dựng NTM tại huyện Phú Lương 38
3.2.2 Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình MTQG xây dựng NTM tại huyện Đồng Hỷ 41
3.2.3 Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình MTQG xây dựng NTM tại huyện Phú Bình 45
Trang 73.3 Đánh giá của người dân về việc huy động vốn chương trình MTQG
xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên 48
3.3.1 Các nguồn vốn được huy động đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM 48
3.3.2 Mức độ phù hợp về việc huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM 49
3.4 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 54
3.4.1 Điểm mạnh 54
3.4.2 Điểm yếu 55
3.4.3 Cơ hội và thách thức 56
3.5 Các giải pháp tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 57
3.5.1 Mục tiêu của Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên 57
3.5.2 Các giải pháp chung huy động vốn đầu tư xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 58
3.3.3 Những giải pháp cụ thể cho từng nguồn vốn huy động cho chương trình MTQG xây dựng NTM 63
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
KT - XH Kinh tế - xã hội
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2016-2020 ở Việt Nam 12 Bảng 3.1 Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2016 - 2018 34 Bảng 3.2: Tổng hợp nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình
MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 36 Bảng 3.3 Thực trạng các xã hoàn thành các tiêu chí của chương
trình MTQG xây dựng NTM huyện Phú Lương giai đoạn
2016 - 2018 38 Bảng 3.4: Nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình MTQG xây
dựng NTM huyện Phú Lương giai đoạn 2016-2018 40 Bảng 3.5 Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM huyện Đồng Hỷ giai
đoạn 2016 - 2018 42 Bảng 3.6: Nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình MTQG xây
dựng NTM huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2016-2018 44 Bảng 3.7 Thực trạng các xã hoàn thành các tiêu chí của chương
trình MTQG xây dựng NTM huyện Phú Bình giai đoạn
2016 - 2018 45 Bảng 3.8: Nguồn vốn huy động thực hiện chương trình MTQG xây
dựng NTM huyện Phú Bình giai đoạn 2016-2018 47 Bảng 3.9: Các nguồn vốn được huy động đầu tư cho xây dựng NTM
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 48 Bảng 3.10: Ý kiến về việc huy động nguồn lực từ ngân sách nhà nước
cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 49 Bảng 3.11: Ý kiến về huy động nguồn lực từ sức dân cho xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 50
Trang 10Bảng 3.12: Ý kiến việc huy động nguồn lực từ các tổ chức đoàn thể
cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 50 Bảng 3.13: Ý kiến về kết quả huy động nguồn lực cho xây dựng NTM
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên? (n=150) 51 Bảng 3.14: Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác
huy động nguồn lực cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (n=150) 52 Bảng 3.15: Ý kiến về mức độ phù hợp của công tác huy động nguồn
lực cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (n=150) 53
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Tên tác giả: Tống Bá Ngân
2 Tên luận văn: Giải pháp huy động vốn đầu tư cho Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3 Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8.62.01.15
4 Cơ sở đào tạo: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng ở các địa phương Tỉnh Thái Nguyên đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành huy động mọi nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn góp phần xây dựng CTMTQG nông thôn mới, sau 08 năm thực hiện Chương trình đã đạt được nhiều kết quả tích cực trên tất cả các lĩnh vực Tính đến hết năm 2018 tỉnh Thái Nguyên có 88/143 xã đạt chuẩn xây dựng NTM Xây dựng NTM đã trở thành phong trào sôi động ở nông thôn, huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc, làm cho cuộc sống ở nông thôn văn minh hơn, trách nhiệm hơn, nhiều mặt tích cực được phát huy Vì điều kiện về thời gian không cho phép, trong nghiên cứu này tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên dựa trên mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: (1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM và huy động vốn đầu tư để xây dựng NTM (2) Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 (3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (4) Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh việc huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2025
Trang 12Trong nghiên cứu này tôi sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp để đưa ra các phân tích nhận định Trong đó số liệu thứ cấp thu thập từ nguồn báo cáo văn bản liên quan đến huy động vốn đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Số liệu sơ cấp được thu thập bằng các công cụ điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, đối tượng cán bộ quản lý, cán bộ phụ trách, cán bộ tham gia huy động vốn đầu tư xây dựng NTM Sử dụng các phương pháp phân tích như thống kê mô tả, thống kê so sánh, để đánh giá được thực trạng huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM
Qua đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên tác giả đã đưa ra 6 nhóm giải pháp chung
và 5 giải pháp cho từng nguồn vốn Các giải pháp này sẽ giúp cho tỉnh Thái Nguyên huy động tối ưu các nguồn lực đề xây dựng chương trình MTQG NTM thành công hơn nữa
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa,
an ninh quốc phòng ở các địa phương Xây dựng nông thôn mới là Chương trình cốt lõi của việc thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về "nông nghiệp, nông dân, nông thôn", với mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình
độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn,
có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Xác định xây dựng NTM là nhiệm vụ trọng tâm, bao trùm UBND tỉnh Thái Nguyên đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành huy động mọi nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới; sau 08 năm thực hiện Chương trình đã đạt được nhiều kết quả tích cực trên tất cả các
Trang 14lĩnh vực Xây dựng NTM đã trở thành phong trào rất sôi động ở nông thôn, huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc; đã tác động tích cực trên tất cả các mặt của đời sống xã hội, từ học tập tới đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, công tác đảm bảo an ninh quốc phòng, làm cho cuộc sống ở nông thôn văn minh hơn, trách nhiệm hơn, nhiều mặt tích cực được phát huy, như phong trào hiến đất xây dựng hạ tầng nông thôn, xóa đói, giảm nghèo, xây dựng tình làng nghĩa xóm
Bên cạnh những kết quả đã đạt được còn một số hạn chế, đó là: Tiến độ thực hiện chương trình vẫn còn chậm, một số chỉ tiêu chưa đạt so với mục
tiêu đặt ra; một số tiêu chí mức độ đạt còn thấp, kém bền vững; nhận thức của
một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân về xây dựng NTM chưa đầy đủ… Đặc biệt, việc huy động vốn đầu tư cho chương trình xây dựng NTM còn nhiều khó khăn, hạn chế
Để hiểu rõ hơn về vai trò của việc huy động vốn đầu tư cho chương trình xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên như thế nào? Việc huy động các nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới của các địa phương trong tỉnh chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Cần có giải pháp gì góp phần nâng cao hiệu quả huy động các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái
Nguyên trong thời gian tới? Xuất phát từ thực tế đó tôi lựa chọn đề tài “Giải
pháp huy động vốn đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá việc huy động vốn đầu tư cho chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc huy động các nguồn vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2025
Trang 152.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM
và huy động vốn đầu tư để xây dựng NTM
- Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây
dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của quá trình huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên
- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh việc huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2020 - 2025
3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề huy động vốn đầu tư cho chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm:
- Huy động các nguồn vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018
- Các cơ chế, chính sách huy động vốn cho chương trình MTQG xây
dựng NTM của Trung ương và địa phương ban hành giai đoạn 2016 - 2018
2016 - 2018 Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh huy động vốn đầu
tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020 - 2025
- Về mặt không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 165 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM
- Đánh giá việc huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Chỉ ra những nguyên nhân khách quan và chủ quan, những khó khăn, hạn chế, bất cập cần giải quyết
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc huy động hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm nông thôn và xây dựng NTM
- Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ
NN&PTNT "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các
thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã" (Thông tư số 54, 2009)
- Nông thôn mới: Mục tiêu Nghị quyết số 26-NG/TW: “Xây dựng NTM có kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường” (Nghị quyết 26, 2008)
- Xây dựng nông thôn mới:
+ Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
+ Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của
cả hệ thống chính trị NTM không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Trang 18+ Xây dựng NTM giúp cho người dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ
- Đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ CNH -HĐH, giai đoạn
+ Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao…
- Quan niệm về xây dựng NTM
Tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn
2016 - 2020, mục tiêu: Xây dựng NTM để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng,
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững (Quyết định số 1600, 2016)
1.1.1.2 Khái niệm vốn và huy động vốn cho xây dựng NTM
Vốn là một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, tài nguyên, lao động) Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được chế tạo ra để thực hiện sản xuất kinh doanh (máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu )” Theo quan điểm này, vốn được nhìn theo góc độ hiện vật là chủ yếu
Ưu điểm này là đơn giản, dễ hiểu và phù hợp với trình độ quản lý thấp Nhược điểm là không tính đến phần vốn tài chính, tức là vốn bằng tiền nhất là trong nền kinh tế thị trường vốn tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình quản lý và sử dụng
Trang 19Vốn là khái niệm thường dùng để chỉ các hàng hóa làm vốn nói chung, một nhân tố của sản xuất Một hàng hóa làm vốn khác với nhân tố sơ yếu (đất đai, lao động) ở chỗ: nó là một đầu vào mà bản thân là một đầu ra của nền kinh tế gồm: vốn vật chất (nhà máy, thiết bị, kho tàng ), vốn tài chính” Theo quan điểm này đã chỉ rõ ra phần vốn vật chất và vốn tài chính
Có rất nhiều khái niệm về vốn, nhưng nói chung lại vốn là tài sản mà
nó mang rất nhiều hình thái khác nhau như: Vốn bằng tiền (nội tệ, ngoại tệ), vốn bằng hiện vật (đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, kim loại, đá quý,…), vốn phi hiện vật (trí tuệ, quan hệ, thông tin, sức lao động…)
Nguồn vốn: Là nơi hình thành ra vốn, hay nói cách khác là nơi cung
cấp vốn Có rất nhiều loại hình nguồn vốn như: Ngân sách Nhà nước (gồm: ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương); viện trợ, tài trợ; tín dụng…
Có thể thấy vai trò của vốn, nguồn vốn đối với xây dựng NTM vô cùng quan trọng, nếu không có đủ nguồn vốn, thì không thể thực hiện được các tiêu chí xây dựng NTM Tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn thực hiện chương trình như sau (Quyết định số 1600, 2016)
- Tổng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp để thực hiện Chương trình NTM giai đoạn 2016-2020 tối thiểu là 193.155,6 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách trung ương: 63.155,6 tỷ đồng; Ngân sách địa phương: 130.000 tỷ đồng (Trong quá trình điều hành, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách trung ương để có thể hỗ trợ thêm cho Chương trình và có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình)
- Cơ cấu nguồn vốn: Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương) khoảng 30%; Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng ưu đãi và tín dụng thương mại) khoảng 45%; Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác khoảng 15%; Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư khoảng 10%
Trang 201.1.1.3 Các nguồn vốn đầu tư chủ yếu cho chương trình MTQG xây dựng NTM
* Vốn ngân sách nhà nước
- Vốn NSNN cho xây dựng NTM là các khoản chi của NSNN cho đầu
tư xây dựng NTM Vai trò của vốn NSNN đối với việc xây dựng NTM thể
hiện ở chỗ: vốn NSNN đảm bảo cung cấp nguồn lực tài chính để xây dựng
các tiêu chí mang tính cơ bản ở nông thôn Các tiêu chí gồm: Hệ thống giao
thông liên huyện, liên xã; hệ thống thủy lợi: đập, trạm bơm, hồ chứa; hệ thống lưới điện nông thôn; hệ thống thông tin, viễn thông nông thôn; Hệ thống trường học, trạm y tế, nhà văn hóa từ cấp xã; Hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn
- Vốn NSNN có vai trò tạo động lực để thu hút các nguồn vốn ngoài NSNN để xây dựng NTM, nó như là “vốn mồi” để kích thích sự tăng trưởng của các loại vốn khác
* Vốn từ cộng đồng
- Vốn từ cộng đồng bao gồm vốn của người dân, vốn đóng góp tự nguyện và tài trợ của các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Việc khai thác vốn này góp phần làm tăng tính chủ động, tích cực của cộng đồng dân cư nông thôn Xây dựng NTM với mục mục đích hướng tới chủ thể là người dân ở khu vực nông thôn Do vậy việc huy động vốn từ cộng đồng sẽ góp phần tăng tính chủ động tích cực của những chủ thể thực
sự của xây dựng NTM, từ đó tạo sức mạnh tổng hợp để thực hiện thành công chương trình
* Vốn doanh nghiệp: Vốn doanh nghiệp cho xây dựng NTM bao gồm vốn đầu tư của các DN trong và ngoài nước, nó đóng các vai trò:
- Cung cấp thêm một kênh huy động vốn từ các DN trong và ngoài nước
- Góp phần làm giảm áp lực cho NSNN trong đầu tư các hạng mục cơ bản ở nông thôn
Trang 211.1.1.4 Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư cho cho chương trình MTQG xây dựng NTM
Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trong xây dựng NTM là việc huy động và sử dụng đồng thời các nguồn vốn để đầu tư xây dựng NTM Điều này
là rất cần thiết bởi nếu chỉ dựa vào một loại nguồn vốn thì sẽ không thể đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư
Mặt khác, như đã phân tích về đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng NTM, đối tượng trực tiếp thụ hưởng kết quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng NTM là người dân ở nông thôn Do vậy, cần phải huy động và sử dụng nguồn vốn cộng đồng để phát huy sự tham gia của người dân, vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư trong xây dựng NTM Mỗi nguồn vốn đầu tư có đặc điểm
và vai trò nhất định Sự kết hợp các nguồn vốn đầu tư một cách hợp lý sẽ phát huy được tối đa vai trò của từng nguồn vốn, tránh tình trạng chồng chéo trong huy động và sử dụng các nguồn vốn gây lãng phí, kém hiệu quả Mỗi nguồn vốn đầu tư có tiềm năng khai thác riêng Việc kết hợp các nguồn vốn đầu tư
sẽ giúp khai thác tối đa tiềm năng của từng nguồn vốn, tránh lãng phí tiềm năng vốn, tạo sức mạnh tổng hợp về vốn để đầu tư xây dựng NTM
1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn và các phương thức huy động vốn
1.1.2.1 Cơ cấu nguồn vốn
Hiện nay, nguồn vốn trong nước tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, nhưng tựu chung lại có các loại: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn tín dụng và vốn tích lũy của cộng đồng dân cư
- Nguồn vốn NSNN: Nguồn này được hình thành thông qua việc tiết kiệm của chính phủ Nói cách khác, phần tiết kiệm của chính phủ là phần tiết kiệm của ngân sách nhà nước Tiết kiệm của chính phủ thể hiện ở số chênh lệch giữa tổng số thu so với tổng số chi tiêu thường xuyên của NSNN
- Nguồn vốn DN: Nguồn vốn này được hình thành từ phần tiết kiệm của DN, thể hiện ở phần lãi thuần được để lại dùng làm tăng vốn chủ sở hữu Phần lãi thuần để lại thực chất là phần đầu tư ròng tăng thêm của các DN
Trang 22- Nguồn vốn tín dụng: Nguồn này được hình thành từ vốn tự có, vốn huy động, vốn vay và các nguồn vốn khác của ngân hàng
- Nguồn vốn của cộng đồng dân cư: Đây là nguồn được hình thành từ phần còn lại trong thu nhập của dân cư Thu nhập của dân cư được hình thành
từ thu nhập trong kết quả lao động ở lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của các gia đình, cá nhân người lao động; thu nhập do thừa kế các loại thu nhập khác Nói cách khác, nguồn vốn của dân cư là khoản tiết kiệm của họ Thực chất đó là phần dôi ra sau khi đã trừ chi tiêu của các hộ gia đình
Cơ cấu nguồn vốn trong nước bao gồm các nguồn vốn: NSNN, tín dụng, DN, cộng đồng dân cư Mỗi nguồn vốn đều có đặc điểm, tầm quan trọng riêng Song, bản thân chúng là những yếu tố hợp thành nên tổng nguồn vốn để đầu tư phát triển kinh tế Do đó, phải biết cách khai thác, huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả
1.1.2.2 Các phương thức huy động vốn
- Phương thức huy động vốn trực tiếp: Đó là phương thức chuyển vốn
từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn một cách trực tiếp, thông qua thị trường chứng khoán mà không qua các trung gian tài chính Các nhà đầu tư có thể phát hành các cổ phiếu, trái phiếu thu hút vốn Ngược lại, các nhà đầu tư tài chính mua
cổ phiếu, trái phiếu do các công ty hay Chính phủ ban hành, có thể rút vốn thông qua mua đi bán lại trên thị trường chứng khoán
- Phương thức huy động vốn gián tiếp: Đó là phương thức chuyển vốn
từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn thông qua các trung gian tài chính, như: các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, các công ty bảo hiểm, các công
ty tài chính, các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia Nội dung của phương thức này
là thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi vào các trung gian tài chính, từ đó, các trung gian tài chính cấp vốn cho những nơi cần vốn Việc đa dạng hóa các kênh huy động vốn đã từng bước đáp ứng được các nhu cầu về vốn đầu tư Tuy nhiên, ở nước ta, việc huy động vốn thông qua các công ty bảo hiểm,
Trang 23công ty tài chính còn là loại hình mới mẻ Do đó, việc huy động vốn cho phát triển kinh tế nói chung, xây dựng NTM nói riêng chủ yếu được thực hiện qua kênh ngân hàng và các tổ chức tín dụng
1.1.3 Nội dung của công tác huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM
- Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; DN được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được NSNN hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật
- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do hội đồng nhân dân xã thông qua Chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) không quy định bắt buộc nhân dân đóng góp, chỉ vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương Nhân dân trong xã bàn bạc mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua
- Tận dụng triệt để các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư và các nguồn hợp pháp khác
- Tích cực khai thác các nguồn tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đối với người sản xuất kinh doanh trên cơ sở thực hiện tốt chính sách tín dụng của
Trang 24Nhà nước gồm: Chính sách huy động vốn; chính sách vay dài hạn, ngắn hạn
và trung hạn; chính sách quy định về cho vay thế chấp, tín chấp, ưu đãi; chính sách kiểm soát các tổ chức tín dụng chính thống và không chính thống
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác
1.1.3.2 Kế hoạch huy động các nguồn vốn
Tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2016-
2020 với các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là: số xã đạt chuẩn nông thôn mới khoảng 50%, khuyến khích mỗi tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương phấn đấu
có ít nhất 01 huyện đạt chuẩn NTM; Bình quân cả nước đạt 15 tiêu chí/xã, cả nước không còn xã dưới 05 tiêu chí; cơ bản hoàn thành các công trinh theiét yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của cư dân nông thôn: giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế xã; nâng cao chất lượng cuộc
số của dân cư nông thôn; tạo nhiều mô hình sản xuất gắn với việc làm ổn định cho nhân dân, thu nhập tăng ít nhất 1,8 lần so với năm 2015
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2016-2020 ở Việt Nam
(%)
1 Ngân sách (Trung ương và địa phương) 30% Vốn trực tiếp để thực hiện các nội dung của Chương trình 24%
-
Vốn lồng ghép từ các chương trình MTQG giảm nghèo bền
vững; các chương trình hỗ trợ có mục tiêu; các dự án ODA
thực hiện trên địa bàn
6%
2 Vốn tín dụng (gồm TD đầu tư phát triển và TD thương mại) 45%
3 Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác 15%
4 Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: 10%
Nguồn: Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của TTCP
Trang 251.1.3.3 Cơ chế hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% từ NSNN cho tất cả các xã để thực hiện: Công tác quy hoạch; tuyên truyền; đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp; đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Hỗ trợ một phần từ NSNN cho các xã để thực hiện: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm, giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi nội đồng, trường học, trạm y tế xã, trung tâm thể thao, nhà văn hóa xã, khu thể thao, nhà văn hóa thôn, bản, các công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư, cải tạo nghĩa trang, cảnh quan môi trường nông thôn, cải tạo, mở rộng, nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn; hoàn thiện, xây mới hệ thống chợ, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo quy định, hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản, phát triển sản xuất và dịch vụ, nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt chuẩn,
hỗ trợ cho xây dựng các trung tâm bán hàng hiện đại ở cấp xã, hỗ trợ phát triển hợp tác xã hỗ trợ thực hiện
- Đối với vật liệu xây dựng, giống cây trồng, vật nuôi và những hàng hóa khác (do người dân trực tiếp làm ra) khi mua trực tiếp của dân để sử dụng vào các dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới thì giá cả phải phù hợp mặt bằng chung của thị trường trên địa bàn cùng thời điểm; chứng từ để thanh toán là giấy biên nhận mua bán với các hộ dân, có xác nhận của trưởng thôn nơi bán, được Ủy ban nhân dân xã xác nhận
- Kinh phí hoạt động của cơ quan chỉ đạo Chương trình các cấp ở địa phương được trích 1,0 - 1,5% nguồn ngân sách hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình để hỗ trợ chi cho: Hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện chương trình, công tác phí cho cán bộ đi
dự các hội nghị, tập huấn của Trung ương, tỉnh, huyện và trang thiết bị văn phòng cho các hoạt động của Ban Chỉ đạo và cơ quan giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp; tổ chức khảo sát, thẩm định xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới Ủy
Trang 26ban nhân dân tỉnh phân bổ cụ thể kinh phí cho Ban Chỉ đạo các cấp ở địa phương Căn cứ vào tình hình cụ thể và khả năng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động cho cơ quan chỉ đạo Chương trình từ nguồn ngân sách địa phương
- Nguồn vốn đầu tư thực hiện Chương trình từ ngân sách đều phải quản lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua Kho bạc Nhà nước Đối với các nguồn đóng góp bằng hiện vật và ngày công lao động hoặc công trình hoàn thành, căn cứ đơn giá hiện vật và giá trị ngày công lao động, để hạch toán vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý, không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước
- Kinh phí duy tu, bảo dưỡng và vận hành các công trình đầu tư sau khi đã hoàn thành đưa vào sử dụng: Khoảng 6% vốn đầu tư xây dựng cơ bản của từng xã
- Chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) không quy định bắt buộc nhân dân đóng góp, chỉ vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương Cộng đồng và người dân trong xã bàn bạc mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và phân bổ kinh phí (bao gồm kinh phí hỗ trợ của ngân sách Trung ương và nguồn của ngân sách địa phương các cấp) để thực hiện các dự án, nội dung công việc theo quy định
1.1.3.4 Cơ chế đầu tư
- Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã
là Ban Quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xã do Ủy ban nhân dân xã quyết định Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban Quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu
tư thì Ủy ban nhân dân huyện giao cho một đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu
tư và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân xã
Trang 27- Đối với các Dự án nhóm C quy mô nhỏ thực hiện theo cơ chế đặc thù rút gọn theo quy định của Chính phủ Đối với các Dự án khác thực hiện theo các quy định hiện hành
- Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng các xã thực hiện theo 2 hình thức:
+ Lựa chọn theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng: Lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu;
+ Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu Khuyến khích thực hiện theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng
- Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình do dân bầu thực hiện giám sát các công trình cơ sở hạ tầng xã theo quy định hiện hành về giám sát đầu tư của cộng đồng
1.1.3.5 Tổ chức huy động vốn
Để tổ chức triển khai thực hiện Chương trình, Ban Chỉ đạo các cấp từ Trung ương đến địa phương đã ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn; những cơ chế, chính sách huy động, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện chương trình Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân được chú trọng, nhất là về mục đích, ý nghĩa, phương châm, các nội dung và cơ chế chính sách của Chương trình Hoạt động tuyền truyền của các cơ quan đài, báo Trung ương và địa phương thường xuyên đăng tải các tin, bài, tăng thời lượng, mở chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến các cách làm hay, mô hình hiệu quả, các tập thể, cá nhân tiêu biểu, có nhiều đóng góp trong xây dựng NTM Công tác tuyên truyền, vận động ở cơ
sở được thực hiện gắn liền với việc bàn bạc công khai, dân chủ về tổ chức thực hiện những nhiệm vụ nên đã tạo được niềm tin và sự hưởng ứng tích cực của nhân dân, đóng góp tiền, tài sản, ngày công cùng chung tay, chung sức xây dựng NTM
Trang 281.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
1.1.4.1 Cơ chế, chính sách
Chính sách của nhà nước là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại trong quá trình huy động vốn Một chính sách đúng đắn, hợp lòng dân sẽ đem lại hiệu quả cao trong huy động vốn, thúc đẩy nền kinh tế nói chung, trong xây dựng NTM nói riêng và ngược lại, chính sách sai lầm, một cơ chế
gò bó, không phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, không phù hợp với những quy ước và thông lệ quốc tế, trong điều kiện kinh tế
mở hiện nay sẽ rất khó khăn trong việc huy động vốn, thậm chí không thể huy động được vốn Trên thực tế, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta chủ trương đẩy mạnh quá trình thực hiện xây dựng NTM, đã khơi dậy được sức người, sức của ở nông thôn đầu tư xây dựng NTM Nhà nước chủ động dành nguồn ngân sách nhà nước đầu tư cho chương trình xây dựng NTM Đồng thời, Nhà nước còn tạo ra những cơ hội, biện pháp cụ thể (thông qua chính sách lãi suất, chính sách giá cả, chính sách đầu tư, chính sách ruộng đất ) nhằm đẩy mạnh việc huy động vốn đầu tư cho xây dựng NTM Nhờ đó, bộ mặt nông thôn nước ta có nhiều chuyển biến, đời sống nhân dân ổn định, tạo
môi trường, điều kiện cho ổn định tình hình chính trị - xã hội
1.1.4.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội được đặt ra là một trong những yếu
tố tác động đến công tác huy động vốn đầu tư ở mỗi địa phương Việc huy động vốn đầu tư để xây dựng NTM đều phải nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển dài hạn hay ngắn hạn, mục tiêu cao hay thấp Do vậy, các mục tiêu đặt ra phải sát với thực tế, phù hợp với các nguồn lực của địa phương thì việc huy động vốn đầu tư trong xây dựng nông thôn mới có hiệu quả
Trang 29Tuy nhiên, do xuất phát điểm thấp, phần lớn các xã xây dựng NTM trong điều kiện khó khăn, cơ sở hạ tầng nông thôn thấp kém, nguồn vốn hạn hẹp khiến việc thực hiện các tiêu chí đòi hỏi nhu cầu cần nhiều vốn rất khó Với những địa phương đang gặp khó khăn như vậy, vấn đề huy động vốn từ người dân hầu như không có, những địa phương này không thu hút được nhà đầu tư trong khi nguồn vốn từ nhà nước hạn chế Do đó mục tiêu đặt ra không thực hiện được không chỉ ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nông thôn mới
mà còn ảnh hưởng đến tâm lý nhà quản lý cũng như sẽ không có được sự ủng
hộ của người dân Vấn đề tiếp tục huy động nguồn lực để thực hiện NTM sẽ gặp nhiều khó khăn hơn Do đó các địa phương khi đặt ra mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cần phải xác định rõ được những vấn đề tồn tại, những điểm mạnh, những hạn chế để đưa mục tiêu cho phù hợp
1.1.4.3 Năng lực của chính quyền địa phương
Năng lực của chính quyền địa phương có nội hàm rộng, tuy nhiên những yếu tố thuộc năng lực của chính quyền địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng NTM, như: Cơ cấu tổ chức, bộ máy của chính quyền địa phương nói chung; trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác kế hoạch, quản lý đầu tư, xây dựng, tài chính của chính quyền địa phương; năng lực thực hiện công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương…
1.1.4.4 Trình độ và nhận thức của người dân nông thôn
Trình độ nhận thức của người dân nông thôn nhìn chung là kém hơn thành thị do trình độ dân trí thấp, thiếu các điều kiện để tiếp cận thông tin, cũng như những hạn chế của hệ thống giáo dục tại nông thôn Nét văn hóa của nền văn minh nông nghiệp lúa nước có nhiều điểm tích cực, nhưng cũng bộc
lộ nhiều hạn chế ảnh hưởng xấu tới xây dựng NTM cũng như việc sử dụng các giải pháp tài chính thực hiện chương trình, cụ thể: nhận thức của người
Trang 30dân nông thôn về chương trình xây dựng NTM, nếu đầy đủ thì họ sẽ ý thức được rõ ràng vai trò chủ thể của mình, từ đó sẽ chủ động, tự giác trong việc đóng góp nguồn lực cho chương trình, việc huy động vốn đối với họ sẽ thuận lợi hơn Khi nhận thức của người dân nông thôn không đầy đủ, họ sẽ không hiểu xây dựng NTM là gì, không ý thức được vai trò, trách nhiệm đầy đủ của mình mà chỉ coi đây là một chương trình của nhà nước, do nhà nước đầu tư,
họ sẽ ỷ nại vào nhà nước Cho nên phải hiểu đây là chương trình phát huy tính
tự lập của người dân, người dân đóng vai trò chủ thể, tự họ quyết định chính cho chương trình, Nhà nước chỉ định hướng và cấp vốn mồi nhằm kích thích cho phát triển xây dựng NTM
1.1.4.5 Sự tham gia của người dân vào xây dựng NTM
Yếu tố này phản ánh mức độ tham gia của người dân địa phương vào thực hiện các nội dung của chương trình xây dựng NTM trên địa bàn Khi người dân càng nhận thức được rõ hơn về vai trò của mình thì tinh thần trách nhiệm của họ sẽ được nâng cao và sự đóng góp tiền, tài sản, công sức cho chương trình sẽ chủ động và tự giác hơn
- Các cơ chế, chính sách được ban hành và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả, tạo bước đột phá, thu hút được một lượng lớn các nguồn lực tài chính tập trung cho xây dựng NTM Thực hiện Chương trình xây dựng NTM
Trang 31giai đoạn 2010 - 2020, Hà Tĩnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo các cấp, các ngành triển khai, tổ chức thực hiện Chương trình trong đó phải kể đến các văn bản tạo cơ sở pháp lý cho việc huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính Các cơ chế, chính sách được ban hành và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả, tạo bước đột phá, thu hút được một lượng lớn các nguồn lực tài chính tập trung cho xây dựng NTM
- Các hình thức, cơ chế huy động được thực hiện khá đa dạng Đối với nguồn hỗ trợ từ ngân sách bao gồm các nguồn NSTW hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình NTM; ngân sách tỉnh hỗ trợ; vốn lồng ghép từ các chương trình,
dự án Nguồn vốn tín dụng được huy động chủ yếu thông qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ngân hàng Phát triển Việt Nam Vốn huy động từ DN được thực hiện chủ yếu thông qua hình thức hỗ trợ tiền mặt hoặc sản phẩm của DN tham gia đầu tư trực tiếp Các hình thức huy động từ cộng đồng bao gồm tiền mặt; hiện vật, ngày công lao động và đóng góp bằng tiền
- Việc phân bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính được thực hiện trên tất
cả các nhóm tiêu chí của xây dựng NTM, trong đó, tập trung chủ yếu cho hai nhóm tiêu chí xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn và tổ chức, phát triển sản xuất, điều đó đã góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, tạo động lực để nông thôn phát triển
Với các cách thức huy động vốn đầu tư như vậy đến hết năm 2018 có
158 xã, chiếm 68,99% tổng số xã, đạt chuẩn NTM trước thời hạn 2 năm so với chỉ tiêu của Trung ương giao và Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII đến năm 2020; số tiêu chí bình quân trên xã đạt 17,7 tiêu chí; Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, Vườn mẫu lan tỏa nhanh và ngày càng khẳng định tính tất yếu của việc xây dựng NTM bền vững; không còn xã đạt tiêu chí thấp dưới 11 tiêu chí; tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt 5,9% tỷ lệ hộ nghèo giảm còn
6,92% (Báo cáo 03 năm, Văn phòng Điều phối NTM tỉnh Hà Tĩnh, 2018)
Trang 32Tổng nguồn lực tài chính huy động cho xây dựng NTM ở Hà Tĩnh năm
2018 đạt 17.536,549 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước 1.912,626 tỷ đồng, chiếm 10,9% (vốn NSTW 258,3 tỷ đồng; ngân sách tỉnh 50 tỷ đồng; ngân sách huyện, xã 679,182 tỷ đồng; vốn hỗ trợ thực hiện làm đường GTNT, KMNĐ
vị cấp huyện đạt chuẩn và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM; tiêu chí bình quân đạt 18,51 tiêu chí; thu nhập bình quân đạt 50,6 triệu đồng; tỷ lệ hộ nghèo (31/12/2017) đạt 2,06%; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm đạt 95%; tỷ lệ hộ
dân sử dụng nước sạch đạt 55,28% (Báo cáo 03 năm, Văn phòng Điều phối
Trang 33phải là giải pháp quan trọng hàng đầu Làm cho dân hiểu, dân tin, dân hưởng ứng bằng sự tham gia bàn bạc, hiến kế, đóng góp công, của và chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình là yếu tố quyết định sự thành công của Chương trình
- Phải có sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên sâu sát, quyết tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể Trong đó người đứng đầu cấp ủy và chính quyền có vai trò quan trọng
- Phải có cách làm phù hợp với điều kiện của từng địa phương thông qua lựa chọn nội dung, nhiệm vụ ưu tiên, vận dụng sáng tạo cơ chế chính sách Có phương thức huy động nguồn lực cho phù hợp
- Phải có hệ thống chỉ đạo, đồng bộ, hiệu quả; có bộ máy giúp việc đủ năng lực, chuyên nghiệp, sát thực tế sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảo cho công tác chỉ đạo có hiệu quả
1.2.1.3 Kinh nghiệm huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM của tỉnh Lạng Sơn
Sau 08 năm xây dựng NTM tỉnh Lạng Sơn đã đạt được các kết quả:
- Có 36/207 xã đạt chuẩn NTM, đạt tỷ lệ 17,39%; Số tiêu chí bình quân đạt 8,96 tiêu chí/xã; có 10 xã dưới 05 tiêu chí; có 01 đơn vị cấp huyện hoàn
thành nhiệm vụ xây dựng NTM (Báo cáo 03 năm, Văn phòng Điều phối
NTM tỉnh Lạng Sơn, 2018)
- Kết quả huy động nguồn vốn (2016-2018): Nguồn vốn NSNN: 3.891.187 triệu đồng (trong đó: vốn NSTW 1.443.415 triệu đồng; vốn ngân sách tỉnh 511.633 triệu đồng; vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác: 1.936.109 triệu đồng); Nguồn vốn huy động từ cộng đồng, dân cư: 412.521
triệu đồng; Nguồn vốn vay tín dụng: 6.274.771 triệu đồng (Văn phòng Điều
phối NTM tỉnh Lạng Sơn, 2018)
Để đạt được kết quả như vậy là nhờ công tác huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM của tỉnh Lạng Sơn đã có cách làm rất linh hoạt như:
Trang 34- Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục đội ngũ cán bộ đảng viên, nhân dân trong xã nhận thức rõ và thấy được tầm quan trọng xây dựng NTM, công tác tuyên truyền phải thật sự đi vào chiều sâu, rộng khắp tạo niềm tin lớn để phát huy được vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư, nhất là trong việc huy động nguồn lực từ dân
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; biểu dương, động viên khen thưởng kịp thời song cũng cần nghiêm túc kiểm điểm, phê bình những tập thể,
cá nhân làm chưa tốt nhiệm vụ được giao
- Thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong cộng đồng dân cư, các doanh nghiệp có tiềm lực và tâm huyết với nông thôn, khai thác các nguồn lực tại địa phương, “lấy sức dân để lo cho dân”, tạo nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng thuộc nhóm không có hỗ trợ của Nhà nước
1.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra về huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM cho tỉnh Thái Nguyên
Từ những kinh nghiệm trong công tác huy động nguồn vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM một số địa phương trên cả nước Bài học kinh nghiệm cho công tác huy động nguồn vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM của tỉnh Thái Nguyên như sau:
- Xác định rõ vai trò chủ thể của người dân; làm tốt công tác tuyên truyền, vận động; nghiêm túc thực hiện các nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch; tăng cường quản lý, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình
- Xây dựng NTM muốn thành công trước tiên phải làm tốt công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế chính sách của Nhà nước về xây dựng NTM
để cả hệ thống chính trị ở cơ sở và người dân hiểu rõ về chương trình này
Trang 35- Đa dạng hoá việc huy động vốn, để xây dựng NTM Tập trung chỉ đạo quyết liệt, cụ thể, liên tục, đồng bộ và huy động được sự tham gia của cả
hệ thống chính trị BCĐ xây dựng NTM các cấp đều phải xây dựng chương trình, kế hoạch, phải phân công công việc cụ thể cho từng thành viên và các
tổ chức đoàn thể
- Có chính sách khuyến khích các ngân hàng, định chế tài chính khác đầu tư, cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn, nhất là các ngành thu hút nhiều lao động, sử dụng nguyên vật liệu tại chỗ
- Bổ sung, ban hành kịp thời các cơ chế hỗ trợ, đầu tư khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, triển khai các mô hình
phát triển sản xuất có hiệu quả, bền vững, phù hợp với điều kiện từng vùng
- Có những chương trình tín dụng tài trợ để người dân và doanh nghiệp, đầu tư chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn Củng cố hệ thống quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ở nông thôn nhằm tạo
ra một “kênh” huy động và cho vay, hỗ trợ lẫn nhau có hiệu quả ở nông thôn Tăng cường xã hội hoá hoạt động tín dụng ngân hàng, thông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng cho vay và các tổ chức chính trị - xã hội
và các đoàn thể ở nông thôn
1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Sự thành công của chương trình MTQG về xây dựng NTM trong giai đoạn 2010 - 2015 và các năm tiếp theo là nhờ làm tốt công tác huy động vốn đầu tư cho xây dựng NTM Do vậy có rất nhiều các tác giả, các nhà nghiên cứu về vấn đề này trong những năm gần đây như
Theo Vũ Nhữ Thăng (2015) trong đề tài nghiên cứu khoa học:
“Nghiên cứu đổi mới chính sách để huy động và quản lý các nguồn lực tài
chính phục vụ xây dựng nông thôn mới“, cho rằng cơ chế, chính sách có
ảnh hưởng rất lớn đến kết quả huy động và quản lý các nguồn lực tài chính phục vụ xây dựng nông thôn mới của cả nước Tác giả cho rằng vấn đề mẫu
Trang 36chốt để tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho XD NTM thì cần hoàn thiện các chính sách chính sách về huy động quản lý và
sử dụng các nguồn lực tài chính
Theo Lê Sỹ Thọ (2016) trong công trình: “Huy động và sử dụng vốn
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội”, đã làm rõ cơ sở khoa học về huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn mới Đồng thời, đánh giá đúng thực trạng những vấn đề đang đặt ra trong huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới trên địa bàn Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới, góp phần thực hiện thành công chương trình XD NTM trên địa bàn Hà Nội Nhưng luận án chỉ đề cập đến việc huy động và sử dụng vốn đầu tư cho riêng nội dung về xây dựng cơ sở hạ tầng trong quá trình thực hiện chương trình XD NTM
Theo Đoàn Phạm Hà Trang (2011), trong bài “Xây dựng nông thôn
mới: Vấn đề quy hoạch và huy động các nguồn tài chính” cho rằng ở nước
ta trong giai đoạn đầu xây dựng nông thôn mới, vốn ngân sách đóng vai trò rất quan trọng, có ý nghĩa tạo đà và niềm tin để huy động các khoản đóng góp khác Tuy nhiên, xuất phát điểm của mỗi xã sẽ rất khác nhau, cần phải tính toán kỹ để có chương trình huy động vốn phù hợp với điều kiện riêng của mỗi địa phương
Và đã rất nhiều các nghiên cứu, các báo cáo tại các hội thảo, hội nghị tại các tỉnh để học tập kinh nghiệm giữa các tỉnh trong việc huy động nguồn vốn đầu tư cho chương trình MTQG về xây dựng NTM nhưng chưa có luận văn nào nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên về việc huy động nguồn vốn đầu tư cho chương trình MTQG về xây dựng NTM Đây chính là vấn đề tôi nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ của mình
Trang 37Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Với vị trí rất thuận lợi về giao thông, cách sân bay quốc tế nội bài 50 km, cách biên giới Trung Quốc 200 km, cách trung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km Thái Nguyên còn là điểm nút giao lưu thông qua hệ thống đường
bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt kết nối với các tỉnh thành, đường quốc lộ
3 nối Hà Nội đi Bắc Kạn; Cao Bằng và cửa khẩu Việt Nam - Trung Quốc; quốc
lộ 1B Lạng Sơn; quốc lộ 37 Bắc Ninh, Bắc Giang Hệ thống đường sông Đa Phúc - Hải Phòng; đường sắt Thái Nguyên - Hà Nội - Lạng Sơn
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng Bắc - Nam, thấp dần về phía Nam Cấu trúc vùng núi phía Bắc chủ yếu là đá phong hoá mạnh, tạo thành nhiều hang động và thung lũng nhỏ Phía Nam có dãy Tam Đảo với đỉnh cao nhất 1.590 m, các vách núi dựng đứng kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Ngoài ra còn có vòng cung Ngân Sơn, Bắc Sơn là những dãy núi cao chắn gió mùa Đông Bắc cho tỉnh
Mặc dù là tỉnh trung du, miền núi, nhưng địa hình Thái Nguyên không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác Đây là một điều kiện thuận lợi cho tỉnh trong canh tác nông - lâm nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội nói chung
Trang 382.1.1.3 Khí hậu
Với địa hình thấp dần từ núi cao xuống núi thấp, rồi xuống trung du, đồng bằng theo hướng Bắc - Nam làm cho khí hậu Thái Nguyên chia thành 3 vùng rõ rệt trong mùa đông: vùng lạnh, vùng lạnh vừa, vùng ấm và 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.500 đến 1.750 giờ và phân bố tương đối đều cho các tháng trong năm Lượng mưa trung bình hàng năm ở Thái Nguyên khá lớn, khoảng 2.000 - 2.500 mm nên tổng lượng nước mưa tự nhiên dự tính lên tới 6,4 tỷ m3/năm
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1 Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của Thái Nguyên là 352.644 ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp là 302.894 ha, đất phi nông nghiệp 45.005 ha, đất chưa sử dụng 4.765 ha Do ảnh hưởng của địa hình, đất đai ở Thái Nguyên được chia làm 3 loại chính, trong đó, đất núi chiếm diện tích lớn nhất có độ cao trên 200
m, tạo điều kiện cho phát triển lâm nghiệp, trồng rừng, cây đặc sản…, đất đồi chiếm có độ cao từ 150 - 200 m, phù hợp với cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm và đất ruộng Thái Nguyên còn có một diện tích lớn đất chưa sử dụng, phần lớn là đất trống đồi trọc (do diện tích rừng tự nhiên đã bị khai thác trước kia) nên đây có thể được coi như một tiềm năng phát triển lâm nghiệp
2.1.2.2 Tài nguyên rừng
Hiện nay, Thái Nguyên có185.844 ha đất có rừng, chiếm 52,7% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, diện tích đất rừng sản xuất là 109.642 ha, rừng phòng hộ 36.844 ha, rừng đặc dụng 39.358 ha Thái Nguyên vừa có tiềm năng phát triển ngành lâm nghiệp, vừa là nhiệm vụ để Thái Nguyên nhanh chóng tiến hành các biện pháp để phủ xanh đất trống đồi trọc (Niên giám thống kê Thái Nguyên, 2017)
2.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, Thái Nguyên còn có nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong phú, hiện có khoảng 34 loại hình khoáng sản phân bố tập trung ở các vùng
Trang 39lớn như Đại Từ, thành phố Thái Nguyên, Trại Cau (Đồng Hỷ), Thần Sa (Võ Nhai)…Khoáng sản ở Thái Nguyên có thể chia ra làm 4 nhóm: nhóm nguyên liệu cháy, bao gồm: than mỡ (trên 15 triệu tấn), than đá (trên 90 triệu tấn); nhóm khoáng sản kim loại, bao gồm kim loại đen (sắt có 47 mỏ và điểm quặng; titan có
18 mỏ và điểm quặng), kim loại màu (thiếc, vonfram, chì, kẽm, vàng, đồng,…); nhóm khoáng sản phi kim loại, bao gồm pyrits, barit, phốtphorit…tổng trữ lượng khoảng 60.000 tấn; nhóm khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng bao gồm đá xây dựng, đất sét, đá sỏi… với trữ lượng lớn, khoảng 84,6 triệu tấn Sự phong phú
về tài nguyên khoáng sản trong đó gồm nhiều loại có ý nghĩa trong cả nước như sắt, than (đặc biệt là than mỡ) đã tạo cho Thái Nguyên một lợi thế so sánh lớn trong việc phát triển ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng Đây là thế mạnh đưa Thái Nguyên trở thành trung tâm công nghiệp luyện kim lớn của cả nước
2.1.3 Dân số, nguồn nhân lực
Dân số trung bình năm 2017 trên địa bàn tỉnh theo niên giám thống kê
là 1.225 nghìn người; tăng khoảng 11,3 nghìn người so với năm 2016 Dân số khu vực nông thôn chiếm 64,9% Năm 2017, lực lượng dao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh đạt 769 nghìn người, tăng 5 nghìn người so với năm 2016, trong đó lao động nam chiếm 49,7%, lao động nữ chiếm 50,3%; lực lượng lao động khu vực thành thị chiếm 30,3%, lực lượng lao động khu vực nông thôn chiếm 69,7% (Niên giám thống kê Thái Nguyên, 2017)
2.2 Nội dung nghiên cứu
Luận văn giải pháp huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nghiên cứu các nội dung sau:
- Thực trạng huy động nguồn vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong việc huy động vốn đầu tư cho chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Đưa ra một số giải pháp tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2020 - 2025
Trang 402.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp tiếp cận
Tiếp cận hệ thống các yếu tố nguồn lực, bao gồm nguồn nội lực và nguồn ngoại lực có tác động đến quá trình huy động vốn cho xây dựng NTM Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong huy động vốn cho xây dựng NTM Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn cho chương trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.3.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, KT-XH thì tỉnh Thái Nguyên phân vùng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên được chia thành 03 vùng:
- Vùng cao (phía Bắc) gồm các huyện: Định Hóa, Phú Lương và Võ Nhai
- Vùng giữa (khu vực trung tâm) gồm các huyện: Đồng Hỷ, Đại Từ và thành phố Thái Nguyên
- Vùng thấp (phía Nam) gồm: huyện Phú Bình, thị xã Phổ Yên, thành phố Sông Công
Để đảm bảo tính đại diện cho các vùng của tỉnh Thái Nguyên mỗi vùng kinh tế đặc trưng tác giả chọn 1 huyện bao gồm: Đại diện cho vùng cao chọn huyện Phú Lương, đại diện cho vùng giữa tác giả chọn huyện Đồng Hỷ, đại diện cho vùng thấp tác giả chọn huyện Phú Bình
Trong 3 huyện lựa chọn điều tra tác giả chọn mỗi huyện 2 xã đặc trưng cho mỗi huyện trong quá trình huy động nguồn vốn cho xây dựng NTM cụ thể
- Huyện Phú Lương: xã Hợp Thành và xã Yên Trạch
- Huyện Đồng Hỷ: chọn xã Tân Lợi và xã Hợp Tiến
- Huyện Phú Bình: chọn xã Kha Sơn và xã Nga My
Căn cứ vào mục đích khai thác, phân tích số liệu dùng cho nghiên cứu các chỉ tiêu của luận văn, tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin, số liệu thông qua điều tra, phỏng vấn cán bộ (tỉnh, huyện, xã) và người dân tham gia vào quá trình huy động vốn đầu tư cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên