Chức năng của NHTM Chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán Chức năng tạo tiền. Chức năng “sản xuất” hay nói cách khác là chức năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế. NHTM đóng vai trò trung gian tài chính: Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản của NHTM Tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ nơi thừa để điều chuyển đến nơi thiếu góp phần vào quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội Đứng ra tổ chức thực hiện thanh toán chi trả thay cho khách hàng của mình. Trong việc mua và bán ngoại tệ Giữa NHTW và công chúng
Trang 2Giới thiệu
khái quát về môn học
Trang 3Mục tiêu của môn học
- Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng như: nghiệp vụ huy động vốn, các nghiệp vụ cấp tín dụng, nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng, …
- Giúp người học có kỹ năng để trở thành
chuyên viên tại một NHTM khi kết thúc khóa
Trang 4Nội dung môn học
Trang 5Kiểm tra đánh giá
- Thời lượng : 45 tiết - 11 buổi
- Cấm thi : vắng trên 20% - 3 buổi
- Vắng 1 buổi trừ 1 đ, nói chuyện : trừ 1
- Điểm quá trình: 40%
+ kiểm tra 1: 20%
+ kiểm tra 2: 20%
Trang 6CHƯƠNG I
Ths Nguyễn Thành Long
thanhlongqn1965@yahoo.com.vn
Trang 7Mục tiêu
Giới thiệu cho người học bức tranh
chung về tổ chức và hoạt động của
các ngân hàng thương mại (NHTM)
Trang 8Nội dung
Những vấn đề cơ bản về NHTM
Phân loại NHTM
Cơ cấu tổ chức của một NHTM
Các hoạt động chủ yếu của một NHTM
Các nghiệp vụ của NHTM
Trang 9I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHTM
1/ Định nghĩa
Theo luật Các TCTD được Quốc hội thơng
qua ngày 16/06/2010 (cĩ hiệu lực từ ngày
01/01/2011) thì :
* Ngân hàng thương mại là loại hình tổ
chức tín dụng (TCTD) được thực hiện tồn bộ hoạt động ngân hàng và các
Trang 10Cũng theo luật các TCTD thì:
“ TCTD là doanh nghiệp được thực hiện một
hoặc một số hoạt động ngân hàng.”
“ TCTD gồm: ngân hàng, TCTD phi NH, tổ chức tài chính vi mơ và quĩ tín dụng nhân dân”
* Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền
tệ và dịch vụ NH với nội dung thường xuyên là
nhận tiền gửi , sử dụng số tiền này để cấp tín
dụng và cung ứng các dịch vụ thanh tốn
I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHTM
Trang 11I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHTM
– TCTD phi ngân hàng gồm: cơng ty tài chính,
cơng ty CTTC và các TCTD phi ngân hàng
khác TCTD phi ngân hàng khơng được nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh tốn qua tài khoản của khách hàng
– Tổ chức tài chính vi mơ là loại hình TCTD
Trang 12I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHTM
– Quỹ tín dụng nhân dân là TCTD được
thành lập dưới hình thức hợp tác xã với mục tiêu chủ yếu là tương trợ phát triển sản xuất kinh doanh, đời sống giữa các thành viên
(cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình.
Trang 13I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHTM
2/ Chức năng của NHTM
- Chức năng trung gian tài chính và trung gian
thanh tốn
- Chức năng tạo tiền
- Chức năng “sản xuất” hay nĩi cách khác là
chức năng cung cấp các sản phẩm và dịch
vụ ngân hàng cho nền kinh tế
Trang 14* NHTM đóng vai trò trung gian tài chính: Đây
là chức năng đặc trưng và cơ bản của NHTM
- Tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ nơi thừa để điều chuyển đến nơi thiếu góp phần vào quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội
- Đứng ra tổ chức thực hiện thanh toán chi trả thay cho khách hàng của mình.
- Trong việc mua và bán ngoại tệ
- Giữa NHTW và công chúng
2.1 Chức năng trung gian tài chính và trung
gian thanh toán
Trang 152.2 Chức năng tạo tiền:
Chức năng tạo tiền của NHTM hay còn gọi
Trang 162.2 Chức năng tạo tiền
Trang 18NH tham gia Tiền gửi KH DTBB Cho vay
1.000 900 810 729
9.0008.1007.2906.561
2.2 Chức năng tạo tiền
Trang 19- Công thức xác định lượng tiền ghi sổ do NHTM tạo ra (Giáo sư P.Samuelson):
Mn : Tổng khối lượng tiền ghi sổ tạo ra
Mo : Lượng tiền gửi ban đầu
Mn = Mo* (1-q
n)(1-q)
2.2 Chức năng tạo tiền
Trang 20- NH sử dụng các yếu tố sản xuất như vốn, lao động, công nghệ để tạo ra sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho thị trường.
- NHTM sẽ là nơi cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế như: cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, bảo lãnh, cho thuê tài chính, thanh toán, …
2.3 Chức năng “sản xuất”
Trang 211/ Căn cứ vào hình thức sở hữu 2/ Căn cứ vào chiến lược kinh doanh:
3/ Căn cứ vào tính chất hoạt động:
II PHÂN LOẠI NHTM
Trang 22a. NHTM Nhà nước: Là ngân hàng thương mại
do Nhà nước thành lập, hoạt động bằng nguồn vốn cấp phát của ngân sách Nhà nước, được tổ chức và hoạt động nhằm mục tiêu
kinh tế của Nhà nước.
b NHTM cổ phần: Là NHTM được thành lập
dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó các
cổ đông góp vốn có thể là các doanh nghiệp
NN, các tổ chức, các TCTD và cá nhân theo quy định của pháp luật.
1 Căn cứ vào hình thức sở hữu
Trang 23c Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng được
thành lập bằng vốn góp của bên Việt Nam
và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.Ngân hàng liên doanh là một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam, hoạt động theo giấy phép thành lập và theo các quy định có liên quan của pháp
1 Căn cứ vào hình thức sở hữu
Trang 24d Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Là đơn
vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài đảm bảo chịu trách nhiệm đối
với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không
được phép thực hiện hoạt động góp vốn và
mua cổ phần
1 Căn cứ vào hình thức sở hữu
Trang 25e Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: là ngân
hàng được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài.
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty TNHH, là pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại
1 Căn cứ vào hình thức sở hữu
Trang 26a Ngân hàng bán buôn: Là NH chỉ giao dịch và cung
ứng dịch vụ cho đối tượng khách hàng công ty chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân (đại bộ phận các chi nhánh NH nước ngoài tại Việt Nam đều là các
NH bán buôn)
b Ngân hàng bán lẻ: Là loại NH giao dịch và cung ứng
dịch vụ cho đối tượng khách hàng cá nhân Loại hình này thường thấy ở các NHTM cổ phần nông thôn
c Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: Là loại NH
giao dịch và cung ứng dịch vụ cho cả đối tượng khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.
2 Dựa vào chiến lược kinh doanh
Trang 27a Ngân hàng chuyên doanh: Là loại ngân hàng
chỉ hoạt động chuyên môn trong một lĩnh vực nào đó như: công nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu, ngân hàng đầu tư…
b Ngân hàng đa năng, kinh doanh tổng hợp:
Là loại ngân hàng hoạt động ở mọi lĩnh vực kinh tế và thực hiện hầu như tất cả các ngiệp
3 Dựa vào lĩnh vực hoạt động
Trang 28a Hội sở: Hôi sở là nơi tập trung quyền lực
cao nhất của một NHTM với đầy đủ các phòng ban
b Chi nhánh: Các chi nhánh thường không đủ
các phòng ban và chỉ cung cấp mốt số sản phẩm nhất định
c Phòng giao dịch: Phòng giao dịch trực
thuộc chi nhánh và thường được đặt tại những nơi đông dân cư, có nhu cầu giao dịch cao như: các trường học, các siêu thị hoặc các khu công nghiệp…
III/ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MỘT NHTM
Trang 30Hoạt động huy động vốn bao gồm các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và của các
TCTD khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.
- Vay vốn của các TCTD trong và ngoài nước
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật.
1 Hoạt động huy động vốn
Trang 31- Cho vay: NHTM cho các tổ chức và cá nhân vay vốn nhằm
các mục đích SXKD, dịch vụ và đời sống.
- Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán,
bảo lãnh thực hiện hợp đồng… bằng khả năng tài chính và
uy tín của mình.
- Bao thanh toán: Là một hình thức cấp tín dụng của TCTD
cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa.
- Chiết khấu: NHTM được chiết khấu các thương phiếu và
các giấy tờ có giá khác.
2 Hoạt động tín dụng
Trang 32- Cung cấp các phương tiện thanh toán như: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,…
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quĩ
Trang 33- Hoạt động đầu tư (góp vốn và mua cổ phần)
- Tham gia thị trường tiền tệ
- Kinh doanh ngoại hối
- Môi giới tiền tệ
- Tư vấn tài chính
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm ……
4 Hoạt động khác
Trang 34* Góp vốn và mua cổ phần:
- Góp vốn, mua cổ phần là việc NHTM góp vốn cấu thành VĐL, mua cổ phần của các doanh nghiệp, TCTD khác, bao gồm cả việc cấp vốn, góp vốn vào các công ty con.
- NHTM phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây:
a) Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng
khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu;
b) Cho thuê tài chính;
c) Bảo hiểm.
4 Hoạt động khác
Trang 35* Góp vốn và mua cổ phần (tt)
- Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua
cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:
+ Bảo hiểm,+ Chứng khoán,+ Kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng,
4 Hoạt động khác
Trang 36* Tham gia thị trường tiền tệ
Ngân hàng thương mại được tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ
4 Hoạt động khác
Trang 37* Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh (Derivatives)
- Ngoại hối
- Phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền
tệ và tài sản tài chính khác
4 Hoạt động khác
Trang 38* Dịch vụ môi giới tiền tệ:
- Môi giới tiền tệ là việc NHTM làm trung gian
có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác giữa các tổ chức tín dụng, tổ
chức tài chính khác
4 Hoạt động khác
Trang 39* Tư vấn tài chính
Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư
4 Hoạt động khác
Trang 40* Cung ứng dịch vụ bảo hiểm ……
- Bảo hiểm nhân thọ
- Bảo hiểm phi nhân thọ
* Các nghiệp vụ kinh doanh trên TTCK:
Trang 41lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển
MẠI
Trang 43Đặc điểm:
- Có tính ổn định cao và không ngừng gia tăng
- Tỷ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò rất quan trọng
Sử dụng:
- Đầu tư vào tài sản cố định
MẠI
Trang 441 Nghiệp vụ nội bảng:
a Nghiệp vụ tài sản nợ:
Nghiệp vụ huy động vốn:
Vốn huy động là vốn của các chủ thể khác
trong nền kinh tế đựơc ngân hàng tạm thời quản lý
và sử dụng kinh doanh trong một thời gian nhất định sau đó sẽ hoàn trả lại cho chủ sở hữu
MẠI
Trang 45Nguồn hình thành :
- Nhận tiền gửi của khách hàng;
- Nhận tiền tiết kiệm;
Trang 461 Nghiệp vụ nội bảng:
a Nghiệp vụ tài sản nợ:
Nghiệp vụ vay vốn:
Vốn vay là vốn tài trợ từ các ngân hàng, các tổ
chức tài chính khác cho NHTM để đáp kịp thời nhu cầu thanh khoản
MẠI
Trang 47- Vay nước ngoài.
MẠI
Trang 491 Nghiệp vụ nội bảng:
b Nghiệp vụ tài sản có:
tồn tại dưới 4 hình thái : tiền mặt, TG tại NHNN,
TG tại các NHTM khác và GTCG
V CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
Trang 501 Nghiệp vụ nội bảng:
b Nghiệp vụ tài sản có:
- Cho vay (Loan);
- Chiết khấu (Discount);
- Cho thuê tài chính (Financial leasing);
- Bao thanh toán (Factoring);
- Bảo lãnh;
- Thấu chi (Overdraft)…
V CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
Trang 511 Nghiệp vụ nội bảng:
b Nghiệp vụ tài sản có:
- Đầu tư trực tiếp
- Đầu tư gián tiếp
V CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
Trang 532 Nghiệp vụ ngoại bảng:
- Bảo lãnh;
- Phái sinh ngoại tệ;
- Các cam kết khác được xem là nghĩa vụ của ngân hàng trong tương lai
V CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI