1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong tổ chức - Chương 2: Hoạt động đổi mới sáng tạo và quản lý nguồn tài sản trí tuệ

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong tổ chức - Chương 2: Hoạt động đổi mới sáng tạo và quản lý nguồn tài sản trí tuệ. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổ chức; tra cứu sáng chế và phát triển nguồn tài sản trí tuệ trong tổ chức; xây dựng danh mục tài sản trí tuệ trong tổ chức;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Chương 2:

HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

VÀ QUẢN LÝ NGUỒN TÀI SẢN TRÍ TUỆ

Trang 2

2.1 Hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổ chức

“Đổi mới sáng tạo (Đổi mới có tính sáng tạo – Innovation & Creativity) là việc/quá trình chuyển ý tưởng, tri thức thành một kết quả cụ thể như sản phẩm, dịch vụ, quy trình… mang lại lợi ích gia tăng cho kinh tế xã hội”

Trần Ngọc Ca Tạp chí KH&CN VN (http://vjst.vn/vn/tin-tuc/4442/doi-moi-sang-tao mot-so-van-de-can-quan-tam-ky-1.aspx)

Tri thức,

ý tưởng, sáng tạo

Sản phẩm, quy trình…

được hình thành/ứng dụng thực tế

Sáng chế

Đổi mới

sáng tạo

Tri thức,

ý tưởng,

Triển khai

ĐMST không dựa trên NC&PT (non-R&D based Innovation)

ĐMST dựa trên NC&PT

(R&D based Innovation)

Viện NC, trường đại học Doanh nghiệp/cá nhân

Tính mới (Novelty) và Tính được thực hiện (Implemented)

Trang 3

2.1.1 Nghiên cứu khoa học và phát triển tri thức

trong các trường đại học, viện nghiên cứu

Phát triển và chuyển giao tri thức

(Tri thức khoa học và Tri thức kinh nghiệm)

Đào tạo,

Các trình độ

Các hình thức

Các đối tượng

Nghiên cứu cơ bản, Nghiên cứu ứng dụng, Nghiên cứu triển khai

Chuyển giao kết quả Ứng dụng sản xuất

Đào tạo Nghiên cứu khoa học

Chuyển giao

Trang 4

Hoạt động giảng dạy

Học tập bồi dưỡng

Cung cấp học liệu

Hỗ trợ người học NCKH

Phát triển kỹ năng

Đề tài, dự án khoa học

Công bố khoa học

Hoạt động bảo vệ TSTT

Các cải tiến, sáng chế

Quá trình chuyển giao

Tiếp nhận chuyển giao

Các Spin-off (Spin-out)

Hoạt động SX, KD khác

Khởi tạo

Lưu trữ

Chia sẻ

Ứng dụng

Đánh giá

Spin-off

Chuyển giao Tự khai

thác

Nguồn: Lachachi, Kerzabi, Houhou, 2013

Trang 5

2.1.2 Thiết kế sáng tạo và tư duy cải tiến trong

doanh nghiệp

Thiết kế sáng tạo là liên kết sự sáng tạo và đổi mới, định hình các ý tưởng để trở thành những đề xuất thực tiễn hấp dẫn người dùng hoặc khách hàng Thiết kế sáng tạo có thể được mô tả như sự triển khai sáng tạo đến một mục đích cụ thể nào đó

Theo George Cox, trưởng khoa Đồ họa, Trường đại học Luân Đôn

Thiết kế một cách sáng tạo hay sáng tạo trong thiết kế

(Design&Creative/Design

creativity)

Tư duy thiết kế (Design thinking)

Tư duy thiết kế là quá trình liên tục

nghiên cứu người dùng, thách thức các

giả định và xác định lại vấn đề nhằm mục

tiêu tìm kiếm các chiến lược và giải pháp

thay thế tối ưu hơn dựa trên sự sáng tạo.

Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận

Điều 23, Văn bản hợp nhất luật thi đua khen thưởng

Trang 6

Sản phẩm

Thương hiệu

Quy trình

Tổ chức

Công cụ

Thiết kế mới SP/DV Cải tiến một phần SP/DV Triết lý, định vị

Hệ thống nhận diện… Quy trình bán hàng Quy trình truyền thông Quy trình logistics

Quy trình sản xuất …

Tổ chức nhân sự

Tổ chức kênh

Tổ chức huy động vốn …

Công cụ truyền thông Nội dung (content) Công cụ quản lý…

Trang 7

2.1.3 Quản lý hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổ chức

Tất cả các quyết định và hành động (hoạt động, biện pháp và công cụ)

để hoạt động đổi mới sáng tạo mang lại những kết quả tốt nhất,

có lợi nhất cho tổ chức và cộng đồng

Hệ thống quản lý đổi mới sáng tạo (Innovation Management System – IMS) bao gồm tất

cả các yếu tố và tương tác cần thiết để thiết lập khả năng đổi mới sáng tạo của doanh

nghiệp nhằm mục tiêu đạt được đổi mới sáng tạo hiệu quả và bền vững.

Nguồn: Hà Minh Hiệp (https://chatluongvacuocsong.vn/quan-ly-doi-moi-sang-tao-trong-doanh-nghiep-voi-bo-tieu-chuan-iso-56000-d82708.html)

Bộ tiêu chuẩn ISO 56000 cho IM (Innovation Management) bao gồm: ISO 56000:2020 Quản

lý đổi mới sáng tạo - Nguyên tắc cơ bản và từ vựng; ISO 56002:2019 Hệ thống quản lý đổi mới sáng tạo; ISO 56003:2019 Quản lý đổi mới sáng tạo - Công cụ và phương pháp đối với quan hệ đối tác đổi mới sáng tạo; ISO/TR 56004:2019 Đánh giá quản lý đổi mới sáng tạo…

Trang 8

Các yếu tố cơ bản của hệ thống IMS (Theo ISO 56000) gồm:

1 Bối cảnh của DN:

Các vấn đề bên trong và bên ngoài (Các cơ hội “kích hoạt” các hoạt động ĐMST, nhu cầu của các bên liên quan, văn hóa hỗ trợ ĐMST)

2 Lãnh đạo:

Cam kết đối với IMS (Thiết lập tầm nhìn, chiến lược, chính sách ĐMST, xác

định vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan)

3 Lập kế hoạch:

Các hoạt động cụ thể để giải quyết các cơ hội và rủi ro (Các mục tiêu ĐMST

và kế hoạch để đạt được: mô hình tổ chức của DN, danh mục đầu tư ĐMST…)

4 Hỗ trợ:

Các hỗ trợ cần thiết để thiết lập IMS (Nhân lực, tài chính, nhận thức, công

cụ và phương pháp, chiến lược tài sản trí tuệ…)

5 Các hoạt động triển khai:

Các dự án, chương trình, … triển khai ĐMST phù hợp

6 Đánh giá hiệu suất:

Đánh giá hiệu suất của IMS (Các chỉ số ĐMST liên quan theo kế hoạch,

tầm nhìn và mục tiêu của doanh nghiệp)

7 Cải thiện: Các cải tiến liên tục, trong đó, tập trung vào cải tiến các “sai lệch”

Trang 9

2.1.4 Hợp tác trong phát triển nguồn tài sản trí tuệ

Liên kết cơ sở đào tạo,

NCKH với DN

Các sàn giao dịch TSTT

Hoạt động nhượng quyền

Liên kết

kinh doanh

Mô hình Spin-off

Kich thích sáng tạo

cá nhân

QĐ 1068/QĐ-TTg 2019 Chiến lược SHTT đến 2030

4 Thúc đẩy các hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ

• Xây dựng, cung cấp các công cụ và dịch vụ thông tin SHTT để định hướng hoạt động ĐMST.

• Đo lường về SHTT làm căn cứ đánh giá hiệu quả hoạt động của các viện NC, trường ĐH và DN.

• Hỗ trợ các viện NC, trường ĐH hợp tác với DN.

• Hình thành các trung tâm ĐMST.

• Khuyến khích cá nhân tham gia vào quá trình ĐMST.

• Hướng dẫn DN tạo dựng, khai thác hiệu quả các chỉ dẫn thương mại cho sản phẩm.

Trang 10

2.2 Tra cứu sáng chế và phát triển nguồn

Phát sinh tự động: Quyền tác giả và quyền liên quan đến

quyền tác giả

Phát sinh tự động có điều kiện: Tên thương mại, Bí mật kinh doanh, nhãn hiệu nổi tiếng

Phát sinh khi đăng ký bảo hộ: Nhãn hiệu, KDCN, Sáng chế/Giải pháp hữu ích, Chỉ dẫn địa lý, Giống cây trồng

Sáng chế/GPHI

KDCN Nhãn hiệu

Trang 11

2.2.1 Khái quát về sáng chế

- Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm

giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên

- Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện

bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này

(Điều 4 Luật SHTT 2005, 2009)

Sáng chế

Tính mới Trình độ sáng tạo Khả năng áp dụng CN

1) Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;

2) Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc,

huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính; 3).

Cách thức thể hiện thông tin; 4) Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ; 5) Giống

thực vật, giống động vật; 6) Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang

bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh; 7) Phương pháp phòng

ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

Không được bảo hộ sáng chế

Trang 12

2.2.2 Quy trình tra cứu sáng chế

Ôxtrâylia

Brazil

Canada

Châu Âu

Pháp

Đức

Hungary

Nhật Bản

Hàn Quốc

Mỹ La tinh

Niu Zilân

Ba Lan

Ru-ma-ni

Liên bang Nga

Tây Ban Nha

Thái Lan

Anh

Hoa Kỳ

Việt Nam

www.ipaustralia.gov.au/services/S_srch.htm www.inpi.gov.br/pesq_patentes/patentes.htm http://patentsl.ic.gc.ca/intro-e.html

www.european-patent-office.org/espacenet/info/access.htm www.inpi.fr/brevet/html/rechbrev.htm

www.dpma.de/suche/suche.html www.hpo.hu/English/db/

www.ipdl.jpo.go.jp/homepg_e.ipdl www.kipo.go.kr/ehtml/eLikIndex05.html www.oepm.es/bases-documentales/latipat_sp?ACTION=RETOUR www.iponz.govt.nz/search/cad/dbssiten.main

www.arsinfo.pl/arspatent/a_info.html http://193.230.133.4/cgi-bin/invsearch www.fips.ru/ensite/

www.oepm.es/bases-documentales/oepmpat_sp?ACTION=RETOUR www.ipic.moc.go.th

www.patent.gov.uk/patent/dbase/index.htm www.uspto.gov/patft/index.html

http://wipopublish.ipvietnam.gov.vn Một số địa chỉ tra cứu sáng chế trực tuyến, miễn phí

Trang 13

2.2.2 Quy trình tra cứu sáng chế

http://wipopublish.ipvietnam.gov.vn Ngôn ngữ sử dụng

Lựa chọn đối tượng tra cứu

Trang 14

Các trường tra cứu Các lựa chọn mở rộng Các thông tin về sáng chế

Trang 15

Mô tả sáng chế Tác giả sáng chế

Trang 16

2.2.3 Tổ chức áp dụng sáng chế

Đánh giá

thông tin sáng

chế

Kế hoạch triển khai thử

Đánh giá thử nghiệm và hiệu

chỉnh

Phát triển CN/

Áp dụng

Không áp dụng/Phục vụ hoạt động ĐMST

Trang 17

2.3.1 Nhận diện tài sản trí tuệ của tổ chức

1 Nhận biết và hiểu được tất cả các loại TSTT của tổ chức

2 Phục vụ xác lập danh mục TSTT và mối quan hệ giữa các TSTT

3 Hỗ trợ khai thác tối đa, hiệu quả các TSTT mà tổ chức đang có

4 Giúp quản lý tốt hơn và hạn chế tranh chấp, xung đột quyền lợi

5 Kích thích quá trình sáng tạo, phát triển nguồn TSTT của tổ chức

6 Phục vụ công tác hoạch định chiến lược của tổ chức

1 Nhân lực: Nhân lực có kiến thức SHTT, pháp lý, công nghệ…

2 Cơ sở vật chất: Tài chính, phương tiện kỹ thuật, hỗ trợ

3 Pháp lý: Các quy định, hợp đồng, văn bản, thoả thuận…

Trang 18

TT Tên tài sản Tình trạng bảo hộ

(Văn bằng/Quốc gia)

Nguồn gốc tài sản

Chủ sở hữu/Đơn

vị quản lý

Địa chỉ khai thác

Thực trạng khai thác (Quy mô/Giá trị…) chú Ghi

I Sách, Giáo trình

1.1 Giáo trình biên soạn

1.2 Giáo trình mua

1.3 Sách tham khảo

1.4 Sáng chế/GPHI

1.5 Nhãn hiệu/dấu hiệu thương mại

1.6 Các bí mật kinh doanh

1.7 Các sáng kiến, cải tiến

Biểu mẫu nhận diện TSTT (tham khảo)

Trang 19

2.3.2 Đánh giá hiện trạng khai thác và

xác lập danh mục tài sản

Quy mô (Phạm vi/Sản lượng/Giá trị/Thị phần/Tranh chấp…)

Hiệu quả (Lợi nhuận/Hiệu quả XH…)

Xu hướng (Tiềm năng phát triển/Nguy cơ bị thay thế…)

Đánh giá hiện

trạng khai thác

Trang 20

Xác lập danh

mục TSTT

1 Ứng dụng CNTT trong xác lập danh mục

2 Xác định quyền truy cập cho các nhóm đối tượng

3 Phân định các dữ liệu hiện/ẩn

4 Danh mục có thể trình bày dạng bảng hoặc diễn giải (như

mô tả sáng chế)*

* Khuyến khích sử dụng

Ngày đăng: 11/07/2022, 18:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thiết kế sáng tạo là liên kết sự sáng tạo và đổi mới, định hình các ý tưởng để trở thành những đề xuất thực tiễn hấp dẫn người dùng hoặc khách hàng - Bài giảng Quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong tổ chức - Chương 2: Hoạt động đổi mới sáng tạo và quản lý nguồn tài sản trí tuệ
hi ết kế sáng tạo là liên kết sự sáng tạo và đổi mới, định hình các ý tưởng để trở thành những đề xuất thực tiễn hấp dẫn người dùng hoặc khách hàng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm