Nghĩa của thành ngữ được hình thành như thế nào?.?. Tục ngữ+ Nghĩa của các tục ngữ a, c là: hội có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách, đặc điểm của con người.. Bài tập3: Tìm hai thành ng
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN KRÔNG ANA
GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ (Năm học 2008- 2009)
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hoài Sương.
Đơn vị: Trường THCS Buôn Trấp.
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
Trang 4Láy phụ
âm đầu
Từ ghép chính phụ
Từ ghép
đẳng lập
Trang 5I/ Từ đơn-từ phức:
3) Bài tập:
BT 2: Xác định từ ghép và từ láy:
+ Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.
+ Từ ghép: Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo,
cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn
BT 3: Tìm từ láy giảm nghĩa và tăng nghĩa:
+ Giảm nghĩa: Trắng trắng , đèm đẹp , nho nhỏ ,lành
lạnh , xôm xốp
+ Tăng nghĩa: nhấp nhô, sát sàn sạt, sạch sành sanh
Trang 6? Thế nào là thành ngữ? Nghĩa của thành
ngữ được hình thành như thế nào?
Trang 7II/ Thành ngữ
2/ Bài tập: (Hoạt động nhóm theo yêu cầu )
+Bài tập 2 : (Nhóm1 và 2)
-Xác định thành ngữ, và giải thích nghĩa (Nhóm 1) -Xác định tục ngữ, và giải thích nghĩa (Nhóm 2)
+ Bài tập 3:( Nhóm 3 và 4 )
-Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật (Nhóm3)
-Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật (Nhóm 4)
+ Bài tập 4:( Nhóm 5 và 6)
Trang 8lại muốn cái khác.
người khác
Tục ngữ+ Nghĩa của các tục ngữ a, c là:
hội có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách, đặc điểm của con người
chó thì phải treo lên, với mèo thì phải đậy kín
Trang 9II/ Thành ngữ
Bài tập3: Tìm hai thành ngữ chỉ yếu tố động, thực vật- giải thích
và đặt câu:
* Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật:
+ Chó cắn áo rách: Đã khó khăn lại gặp thêm tai họa
Đặt câu: Anh ấy vừa bị mất mùa, nay lại bị ốm nặng, đúng là
cảnh chó cắn áo rách
+ Được voi đòi tiên: Tham lam, được cái này lại muốn cái khác Đặt câu: Mụ vợ ông lão đánh cá hết đòi cái này đến đòi cái khác đúng là được voi đòi tiên
* Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật:
- Dây mơ rể má: Có quan hệ họ hàng hoặc có liên quan với nhau
- Dây cà ra dây muống: Nói hoặc viết dài dòng, lan man, rườm rà
Trang 10II/ Thành ngữ
2/ Bài tập:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm vơí nước non.”
(Hồ Xuân Hương)
“ Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu
Khấu đầu dưới trướng liệu điều kêu ca”
Trang 11III/ Nghĩa của từ.
1/ Khái niệm.
Thế nào là nghĩa của từ ?
+ Nghĩa của từ: Là nội dung mà từ biểu thị
(về sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ……)
Trang 12III/ Nghĩa của từ:
2/ Bài tập: (Hoạt động nhóm 2 bàn – 2 dãy )
Chọn cách hiểu a, không chọn cách hiểu b, c, d vì:
+ Cách b: Nghĩa của mẹ chỉ khác nghĩa của bố ở phần “Người
phụ nữ” là chưa hợp lí
+ Cách c: Vì trong 2 câu này nghĩa từ mẹ có thay đổi (nghĩa gốc -nghĩa
chuyển)
+ Cách d: Vì “mẹ” và “bà”có chung nét nghĩa “người phụ nữ”
*Bài tập 2:( Dãy 1 ) Chọn cách hiểu đúng.
Chọn đáp án b: vì cách giải thích a vi phạm nguyên tắc khi giải thích nghĩa của từ , vì đã dùng cụm từ có nghĩa thực thể - cụm DT ( đức tính rộng lượng …)để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm, tính chất(độ lượng
*Bài tập 3:( Dãy 2 ) Chọn cách giải thích đúng.
Trang 13+ Từ nhiều nghĩa là một từ có nhiều nghĩa.
+ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa
Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Trang 16Có 2 đội chơi,mỗi đội được chọn một ô số bất kì trong 8
ô số Với mỗi ô số học sinh sẽ phải trả lời 1 câu hỏi Nếu đúng sẽ được 10 điểm, sai không được điểm
Có 3 ô số may mắn Nếu đội nào chọn đúng thì sẽ được 10 điểm mà không phải trả lời.
Kết quả, đội nào được nhiều điểm hơn thì sẽ thắng.
LUẬT CHƠI
Ô SỐ MAY MẮN
Trang 18Thành ngữ nào có nghĩa là “Sống ở môi trường nhỏ hẹp, ít hiểu biết nhưng lại tự phụ, chủ quan”?
Trang 20Trong các câu thơ trích từ Truyện Kiều sau đây, câu nào có sử dụng thành ngữ?
A Ngày xuân con én đưa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Côn quyền cao sức, lược thao gồm tài
Trang 21Trong các câu sau, câu nào nghĩa của từ “Ngân hàng” được dùng với nghĩa gốc?
A Ngân hàng ngoại thương
Trang 23Thành ngữ “Lúng búng như ngậm hột thị” có nghĩa là:
D Chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không
rành mạch.
B Chỉ cách nói dài dòng rườm rà
C Khuyên ăn thị không nên ngậm hạt
Trang 24Nghĩa của từ “Nói mát” là:
A Nói trước lời mà người khác chưa kịp nói
B Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thực ra là mỉa mai, chê trách.
C Nói chen vào chuyện của người khác khi không được hỏi tới.
Trang 26Dặn dò:
Về nhà hoàn chỉnh các bài tập Chuẩn bị phần tổng kết tiếp theo.
Trang 27XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ
GÓP Ý CỦA QUÍ THẦY CÔ!