Chú ý: Nếu 1 phương trình lượng giác được biến đổi thành 2 phương trình cơ bản trở lên thì sau khi giải xong, ta phải dựa vào đường tròn lượng giác để tổng hợp nghiệm nếu có... Cách 2 D
Trang 1LƯỢNG GIÁC
PHƯƠNG TRÌNH – BẤT PHƯƠNG TRÌNH – HỆ PHƯƠNG TRÌNH
A Biểu diễn cung – góc lượng giác
Nếu cung (hoặc góc) lượng giác ¼AM có số đo là k2
n
p +
a (hoặc 0 k.360
a
n +
o ) với k Î ¢ , n Î ¥ thì +
có n điểm M trên đường tròn lượng giác cách đều nhau
Ví dụ 1 Nếu sđ ¼AM p3 k2
= + p thì có 1 điểm M tại vị trí p3 (ta chọn k = 0)
Ví dụ 2 Nếu sđ ¼AM 6p k
= + p thì có 2 điểm M tại các vị trí 6p và 7
6 p (ta chọn k = 0, k = 1)
Ví dụ 3 Nếu sđ ¼AM k2
= + thì có 3 điểm M tại các vị trí 4p, 11
12
p
và 19 12
p (ta chọn k = 0, k = 1 và k
= 2)
Ví dụ 4 Nếu sđ ¼AM 45 k.90 45 k.360
4
o
o o o thì có 4 điểm M tại các vị trí 450, 1350, 2250 và 3150 (ta chọn k = 0, 1, 2, 3)
Ví dụ 5 Tổng hợp hai cung x 6p k
3
p
= + p
Giải
Biểu diễn 2 cung x p6 k
= - + p
và x p3 k
= + p trên đường tròn
lượng giác ta được 4 điểm 6- p,
3
p
, 5
6
p
và 4
3
p
cách đều nhau
Vậy cung tổng hợp là:
B PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
I Hàm số lượng giác
1 Hàm số y = cosx
1) Miền xác định D = ¡
2) Miền giá trị G = [–1; 1]
3) Hàm số y = cosx là hàm chẵn, tuần hoàn với chu kỳ T =2p
4) (cosx)/ = – sinx
5) Đồ thị hàm số y = cosx đối xứng qua trục tung Oy
2 Hàm số y = sinx
1) Miền xác định D = ¡
2) Miền giá trị G = [–1; 1]
3) Hàm số y = sinx là hàm lẻ, tuần hoàn với chu kỳ T = 2p
4) (sinx)/ = cosx
5) Đồ thị hàm số y = sinx đối xứng qua gốc tọa độ O
Trang 23 Hàm số y = tgx
1) Miền xác định D \ { k , k }
2
p
2) Miền giá trị G = ¡
3) Hàm số y = tgx là hàm lẻ, tuần hoàn với chu kỳ T = p 4) (tgx)/ = 1 + tg2x = 2
1 cos x. 5) Đồ thị hàm số y = tgx đối xứng qua gốc tọa độ O
4 Hàm số y = cotgx
1) Miền xác định D = ¡ \ k , k{ pÎ ¢ }
2) Miền giá trị G = ¡
3) Hàm số y = cotgx là hàm lẻ, tuần hoàn với chu kỳ T = p 4) (cotgx)/ = – (1 + cotg2x) = 12
sin x
5) Đồ thị hàm số y = cotgx đối xứng qua gốc tọa độ O
Trang 35 Chu kỳ của hàm số lượng giác
5.1 Định nghĩa
Hàm số y = f(x) có chu kỳ T > 0 nếu T là số dương nhỏ nhất và thỏa
f(x + T) = f(x)
Ví dụ 1 Hàm số y = sin5x có chu kỳ T 2
5
p
= vì:
( 2 )
sin 5 x sin(5x 2 ) sin 5x
5
p
Hơn nữa, T 2
5
p
= là số nhỏ nhất do hàm số y = sint, t = 5x có chu kỳ 2p
5.2 Phương pháp giải toán
5.2.1 Hàm số y = sin(nx) và y = cos(nx)
Hàm số y = sin(nx) và y = cos(nx), n Î ¢ có chu kỳ + T 2
n
p
Ví dụ 2 Hàm số y = cos7x có chu kỳ T 2
7
p
5.2.2 Hàm số y = sinxn và y = cosnx
Hàm số y sinx
n
= và y cosx
n
= , n Î ¢ có chu kỳ T+ = n2p
Ví dụ 3 Hàm số y = sinx3 có chu kỳ T =6p
5.2.3 Hàm số y = tg(nx) và y = cotg(nx)
Hàm số y = tg(nx) và y = cotg(nx), n Î ¢ có chu kỳ T+ = pn
Ví dụ 4 Hàm số y = cotg6x có chu kỳ T 6p
5.2.4 Hàm số y = t gxn và y = cot gnx
Hàm số y = t gxn và y = cot gnx, n Î ¢ có chu kỳ T+ = np
Ví dụ 5 Hàm số y = t gx3 có chu kỳ T = 3p
5.2.5 Hàm số y = f(x)±g(x)
Cho hàm số y = f(x), y = g(x) có chu kỳ lần lượt là 1
m T n
= p và 2
p T k
= p
Để tìm chu kỳ của hàm số y = f(x)±g(x) ta thực hiện các bước sau:
Bước 1 Quy đồngm mk
n = nk ,
k = nk và tìm bội số chung nhỏ nhất A của mk, np.
Bước 2 Chu kỳ của y = f(x)±g(x) là T A
nk
Ví dụ 6 Tìm chu kỳ của hàm số y = cos 3x- t gx3
Giải
Hàm số y = cos3x, y = t gx3 có chu kỳ lần lượt là 2
3
p
và 3p
Ta có:
BCNN(2; 9)
3
3
ìï =
ï p = ïïî
Trang 4
Vậy chu kỳ của hàm số y = cos 3x- t gx3 là T = 6p
II Phương trình lượng giác cơ bản
1) cos x = cosa x k2 , k
é ê
Û ê = - +ê a p Ỵ Z
2) sin x = sina Û x k2 , k
é
ê = -p ap
3) t gx = t gaÛ x =a + k , kpỴ Z
4) cot gx = cot gaÛ x =a + k , kpỴ Z Phương trình cơ bản đặc biệt cần nhớ
1) cos x 0 x p2 k , k
2) cos x = 1Û x = k2 , kpỴ Z
3) cos x = - 1 Û x = p+ k2 , kpỴ Z
4) sin x = 0 Û x = k , kpỴ Z
5) sin x 1 x p2 k2 , k
6) sin x 1 x 2p k2 , k
Ví dụ 1 Xét số nghiệm của phương trình cos x+ x = 0
Giải
Ta cĩ cos x+ x = 0 Û cos x = - x
Suy ra (1) là phương trình hồnh độ giao điểm của đồ thị hàm số y = cosx và y = - p (đi qua điểm (x p; – 1))
Dựa vào đồ thị, ta suy ra phương trình cĩ 3 nghiệm phân biệt
Ví dụ 2 Giải phương trình:
(cos x 1)(2 cos x 1)(tgx 3)
0
2 cos x 1
-=
Giải
Điều kiện: 2 cos x 1 0 x 2 k2
3
p
Ta cĩ:
1
3
é
=
ê
Trang 5
So với điều kiện và tổng hợp
nghiệm (hình vẽ), phương trình
(2) có họ nghiệm là:
2
Chú ý:
Các họ nghiệm x k2
và x k2
3
p
= p+ cũng là các họ
nghiệm của (2)
III Các dạng phương trình lượng giác
1 Dạng bậc hai theo một hàm số lượng giác
1) acos2x + bcosx + c = 0 2) asin2x + bsinx + c = 0 3) atg2x + btgx + c = 0 4) acotg2x + bcotgx + c = 0
Phương pháp giải toán
Bước 1 Đặt ẩn phụ t = cosx (hoặc t = sinx, t = tgx, t = cotgx) và điều kiện của t (nếu có).
Bước 2 Đưa phương trình về dạng at2 + bt + c = 0
Chú ý:
Nếu 1 phương trình lượng giác được biến đổi thành 2 phương trình cơ bản trở lên thì sau khi giải xong, ta
phải dựa vào đường tròn lượng giác để tổng hợp nghiệm (nếu có)
Ví dụ 1 Giải phương trình 2 sin x2 + sinx- 2 = 0 (1)
Giải
Đặt t = sinx, 1- ££t 1 ta có:
2
2
sin x sinp4
=
Vậy (1) có các họ nghiệm
4
, k 3
4
p
é = + p ê
ë
¢
Ví dụ 2 Giải phương trình 5(1+ cos x) = 2+ sin x4 - cos x4 (2)
Giải
Ta có:
(2) Û 3+ 5 cos x = sin x - cos x Û 2 cos x + 5 cos x+ 2 = 0
Đặt t = cosx, 1- ££t 1 ta suy ra:
2
2
cos x cos2
3
p
=
3
p
Vậy (2) có các họ nghiệm x 2 k2 , k
3
p
Ví dụ 3 Giải phương trình 32 2 3t gx 6 0
Giải
Trang 6Điều kiện x p2 k
+
¹ p , ta có:
(3) Û 3(1+ t g x)+ 2 3tgx - 6 = 0 Û 3t g x + 2t gx- 3 = 0
Đặt t = tgx, ta suy ra:
2
3
t gx t g
3 3
ë
(thỏa điều kiện)
Biểu diễn 2 họ nghiệm trên đường tròn lượng giác ta thu được 4 điểm cách đều nhau
Vậy (3) có họ nghiệm là x 6p k , kp2
Ví dụ 4 Tìm m để phương trình sin x2 - sin x + m = (4) có nghiệm thuộc đoạn 0 7
;
Giải
Đặt t = sinx, ta suy ra:
2
Xét hàm số y = - t2 + t, ta có bảng biến thiên:
t –1/2 1/2 1 y
1/4 –3/4 0 Suy ra (4) có nghiệm x ; 7 3 m 1
Cách khác:
( )2
Ví dụ 5 Tìm m để phương trình t gx- mcot gx = (5) có nghiệm.2
Giải
Cách giải sai:
Đặt t = t gx Þ¹ t 0, ta suy ra:
2 m
t
Mặt khác: t ¹ 0 Þ m ¹ 0 (b)
Từ (a) và (b) ta suy ra (5) có nghiệm Û - 1£ m ¹ 0 (sai)
Cách giải đúng:
Đặt t = t gx Þ¹ t 0, ta suy ra:
2 m
t
Xét hàm số y = t2 - 2t, ta có bảng biến thiên:
t - ¥ 0 1 + ¥ y
+ ¥ + ¥
0 –1 Vậy (5) có nghiệm Û m ³ - 1
Trang 72 Dạng bậc nhất theo sinx và cosx
asinx + bcosx + c = 0 (*) (a và b khác 0)
Phương pháp giải toán
Cách 1
Bước 1 Chia hai vế (*) cho a và đặt b t g
a = a
Bước 2 (*) Û sin x + t g cos xa = ac Û sin(x + a) = accosa
Cách 2
Bước 1 Chia hai vế (*) cho a2 + b2 và đặt:
Bước 2.
c sin x cos cos x sin
+
c sin(x )
Chú ý:
Điều kiện để phương trình có nghiệm là:
a2 + b2 ³ c2
Ví dụ 1 Giải phương trình 3 sin x- cosx = (1).2
Giải
Cách 1
6
p
sin x( ) 2 cos sin x( ) 1
Cách 2
p
Vậy (1) có họ nghiệm x 2 k2 , k
3
p
Ví dụ 2 Giải phương trình sin 5x + 3 cos 5x =2 sin 7x (2)
Cách 1
(2) sin 5x t g cos 5x 2 sin 7x
3
p
Û
sin 5x( ) 2 cos sin 7x
Û
sin 5x( ) sin 7x 7x 5x2 3 k2
3
p
ê
ë
Trang 8
p
é = + p
ê
ê
ê
¢
Cách 2
(2) sin 5x cos 5x sin 7x sin 7x sin 5x
p
3 2
3
p
ê
ê
ë
p
é = + p ê
ê
Vậy (2) có các họ nghiệm
p
é = + p ê
ê
¢
Ví dụ 3 Giải phương trình 3 sin 2x- 3 cos 2x = - 4 (3)
Giải
Do 32 + -( 3)2 < -( 4)2 nên phương trình (3) vô nghiệm
Ví dụ 4 Tìm m để phương trình:
2 2m cos x- 2(m- 1) sin x cos x- 3m - 1= 0 (4) có nghiệm
Giải
Ta có:
(4) Û m cos 2x- (m- 1) sin 2x =2m + 1.
Suy ra:
(4) có nghiệm Û m2 + (m- 1)2 ³ (2m + 1)2 Û - 3 £ m £ 0
3 Dạng đẳng cấp (thuần nhất) theo sinx và cosx
3.1 Đẳng cấp bậc hai
asin2x + bsinxcosx + ccos2x = 0 (*)
Phương pháp giải toán
Cách 1
Bước 1 Kiểm tra x k
2
p
= + p có là nghiệm của (*) không
Bước 2 Với x 2p k
+
¹ p , chia hai vế của (*) cho cos2x ta được:
(*) Û atg2x + btgx + c = 0
Cách 2
Dùng công thức hạ bậc và nhân đôi, ta đưa (*) về phương trình bậc nhất theo sin2x và cos2x
Ví dụ 1 Giải phương trình:
2 ( 3 + 1) sin x- ( 3- 1) sin x cos x- 3 = 0 (1)
Giải
Nhận thấy x p2 k
= + p không thỏa (1)
Với x p2 k
+
¹ p , chia hai vế của (1) cho cos2x ta được:
(1) Û ( 3+ 1)t g x- ( 3- 1)t gx- 3(1+ t g x) = 0
Û t g x2 - ( 3- 1)tgx - 3 = 0
Trang 9
3
p
é = - + p
=
=
Vậy các họ nghiệm của (1) là
3
p
é = - + p ê
ê
¢
Ví dụ 2 Giải phương trình sin2x + 2 3sinxcosx + 1 = cos2x (2)
Giải
2
ê
ë
Cách khác:
2
(2) Û sin x + 3 sin x cos x = 0 Û sin x 0
sin x 3 cos x 0
= é ê
ê
sin x 0
3
é
=
ê
Vậy (2) có các họ nghiệm là
, k 2
3
é ê
Î
ê
¢
Chú ý:
Đối với mỗi cách giải khác nhau, ta có thể thu được nghiệm ở các dạng khác nhau nhưng sau khi tổng hợp nghiệm thì chúng giống nhau
3.2 Đẳng cấp bậc cao
Phương pháp giải toán
Cách 1
Bước 1 Kiểm tra x p2 k
= + p có là nghiệm của phương trình không
Bước 2 Với x k
2
p +
¹ p , chia hai vế cho cosnx (n là bậc cao nhất của cosx) ta đưa về phương trình bậc n theo tgx
Cách 2
Dùng công thức hạ bậc và nhân đôi, ta đưa về phương trình bậc cao theo sin2x hoặc cos2x hoặc phương trình tích
Ví dụ 3 Giải phương trình 2(cos5x + sin5x) = cos3x + sin3x (3)
Giải
Cách 1
Nhận thấy x k
2
p
= + p không thỏa (3)
Với x p2 k
+
¹ p , chia hai vế của (3) cho cos5x ta được:
(3) Û 2+ 2t g x = +1 t g x + t g x(1+ t g x)
Û t g x5 - t g x3 - t g x2 + 1= 0
Û (t gx- 1) (t gx2 + 1)(t g x2 + t gx + 1) = 0
Trang 10t gx 1 x p4 k p4 kp2
Cách 2
(3) Û cos x(2 cos x- 1) = sin x(1- 2 sin x)
Û cos x cos 2x3 = sin x cos 2x3 Û ê =éêëcos 2xt gx 1= 0
4
é = +
Vậy (3) có họ nghiệm là x 4p k , kp2
Chú ý:
2 cos x+ sin x = cos x + sin x
Û 2 cos x( 5 + sin x5 ) =(cos x3 + sin x)(cos x3 2 + sin x)2
Û cos x5 + sin x5 - cos x sin x3 2 - cos x sin x2 3 = 0 (đẳng cấp)
4 Dạng đối xứng đối với sinx và cosx
a(sinx + cosx) + bsinxcosx + c = 0 (*)
Phương pháp giải toán
Bước 1 Đặt t = sinx + cosx = 2 sin x( )
4
p +
2
sin x cos x
2
Bước 2 Thay vào (*) rồi ta giải phương trình bậc hai theo t.
Chú ý:
Phương trình a(sinx – cosx) + bsinxcosx + c = 0 cũng có cách giải tương tự bằng cách đặt t = sinx – cosx
Ví dụ 1 Giải phương trình:
( 2 + 1)(sinx + cosx) + sin2x + 2 + 1 = 0 (1)
Giải
Đặt t = sinx + cosx Þ - 2 £ £t 2 và sin2x = t2 – 1
Thay vào (1) ta được:
2
t + ( 2+ 1)t + 2 = 0 Û t = - 1Út = - 2
(1)
5
3
ë
Vậy (1) có các họ nghiệm:
x = p+ k2p, x p2 k2
4
p
= - + p (k Î ¢ )
Ví dụ 2 Giải phương trình sinxcosx = 6(sinx – cosx – 1) (2).
Trang 11Đặt t = sinx – cosx Þ - 2 £ £t 2 và
2
1 t sin x cos x
2
Thay vào (2) ta được:
2
1 t
= -é
ê
ê = +p p
ë
Vậy (2) có các họ nghiệm x = p+ k2p, x k2
2
p
= - + p (k Î ¢ )
Ví dụ 3 Tìm m để phương trình m(cos x- sin x)+ sin 2x = 0 (3) có nghiệm thuộc khoảng ( ; )
4
p
p
Giải
Đặt t cos x sin x 2 cos x( ) sin 2x 1 t2
4
p
Ta có:
2 2 cos x( ) 0 2 t 0
4
p
Thay vào (3) ta được:
t
Xét hàm số f(t) t 1, t [ 2; 0)
t
/
2
1
t
= + > " Î
-t 0
2 f( 2) , lim f(t)
2 ®
Vậy (3) có nghiệm m 2
2
Chú ý:
Ta có thể dùng bảng biến thiên của hàm số f(t):
t - 2 0 /
f (t) +
f(t)
+ ¥ 2
2
-5 Dạng phương trình khác
Không có cách giải tổng quát, tùy từng bài toán cụ thể ta dùng công thức biến đổi để đưa về các dạng đã biết cách giải
Ví dụ 1 Giải phương trình cosx.cos7x = cos3x.cos5x (1).
Giải
(1) cos 8x cos 6x cos 8x cos 2x
Û
Trang 12
cos 6x cos 2x
4
p
é =
=
Vậy (1) cĩ họ nghiệm là x k , kp4
Ví dụ 2 Giải phương trình sin2x + sin4x = sin6x (2).
Giải
(2) Û 2 sin 3x cos x = 2 sin 3x cos 3x Û sin 3x(cos 3x- cos x) = 0
2
p
é =
Vậy (2) cĩ họ nghiệm là x kp2
= , x k (kp3 )
C BẤT PHƯƠNG TRÌNH – HỆ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
I Bất phương trình lượng giác cơ bản
1 Bất phương trình cơ bản của cosx
1) cos x ³ cosa Û - a + k2p £ x £ a + k2 , kp Ỵ ¢ (hình vẽ) 2) cos x > cosaÛ - a + k2p< x < a+ k2 , kpỴ ¢
3) cos x £ cosa Û a + k2p £ x £ p a2 - + k2 , kp Ỵ ¢ 4) cos x < cosaÛa + k2p < x < 2p a- + k2 , kpỴ ¢
2 Bất phương trình cơ bản của sinx
1) sin x ³ sina Û a + k2p £ x £ p a- + k2 , kp Ỵ ¢ (hình vẽ) 2) sin x > sinaÛa + k2p < x < p a- + k2 , kpỴ ¢
3) sin x £ sina Û - p a- + k2p £ x £ a + k2 , kp Ỵ ¢ 4) sin x < sinaÛ - p a- + k2p< x < a + k2 , kpỴ ¢
Trang 133 Bất phương trình cơ bản của tgx
> aÛa + p< < + pỴ ¢
< aÛ - + p< < a + pỴ ¢
4 Bất phương trình cơ bản của cotgx
1) cot gx ³ cot ga Û kp< x £ a + k , kp Ỵ ¢ (hình vẽ) 2) cot gx > cot gaÛp k < x < a + k , kpỴ ¢
3) cot gx £ cot ga Û a + kp £ x < p+ k , kp Ỵ ¢ 4) cot gx < cot gaÛa + kp< x < p+ k , kpỴ ¢
Chú ý:
Khi giải bất phương trình lượng giác ta nên vẽ đường trịn lượng giác để chọn nghiệm
Ví dụ 1 Tìm miền xác định của hàm số y = cos 2x
Giải
Ta cĩ:
4p k x p4 k
Trang 14Vậy miền xác định là D k ; k , k
= -ê + p + pÎú
Ví dụ 2 Tìm miền xác định của hàm số y = sin 2x
Giải
Ta có:
sin 2x ³ 0 Û k2p £ 2x £ p+ k2p k x k
2
p +
Vậy miền xác định là D k ; k , k
2
p
= êp + pÎú
Ví dụ 3 Tìm miền xác định của hàm số y = t g3x
Giải
Ta có:
2
p
< +
< +
Vậy miền xác định là D k ; k ), k
é
Ví dụ 4 Giải bất phương trình sin x 2
2
Giải
2
p
Ví dụ 5 Giải bất phương trình cos x 3
2
< -
Giải
p
+ < < +
Ví dụ 6 Giải bất phương trình tgx > – 1.
Giải
t gx 1 t gx t g
4
p
+ < < +
Ví dụ 7 Giải bất phương trình cotgx £ 3
Giải
cot gx 3 cot gx cot g
6
p
6
p
Ví dụ 8 Giải bất phương trình sin x + (1- 2) cos x > 0
Giải
Ta có :
sin x + (1- 2) cos x > 0 Û sin x + cos x - 2 cos x > 0
Chú ý:
Cách giải sau đây sai:
Trang 15sin x + (1- 2) cos x > 0 Û sin x + cos x > 2 cos x
4
p
ìï > + p ï
- >
>
p ïïî
2
p
> +
Nhận thấy x 3
2
p
= không thỏa bất phương trình
Ví dụ 9 Giải bất phương trình 3 cos x 1
Giải
Ta có:
cos x
5
cos cos x cos
5
ê
ê
Û ê pê +ê p££ p+ p
Ví dụ 10 Giải bất phương trình 1 sin x 2
Giải
Ta có:
sin x
3
5
é
+ p< < + p
ê
ê
Û ê pê-ê + p££ - p+ p.
Ví dụ 11 Giải bất phương trình (2 cos x - 1)(2 cos x - 3) ³ 0
Giải
Ta có:
(2 cos x- 1)(2 cos x- 3) ³ 0
cos x cos cos x cos
5
ê
ê
ê
ë
Ví dụ 12 Giải bất phương trình ( 2 sin x + 1)(2 sin x - 3) > 0
Giải
Trang 16Ta có:
( 2 sin x + 1)(2 sin x- 3) > 0
sin x sin
4 sin x sin
3
p
-ê
ê
>
ê
ë
4
é + p< < + p
ê
ê
Û ê pê +ê p < < p+ p
Ví dụ 13 Giải bất phương trình 4 sin x2 - 2( 3+ 1) sin x + 3 £ 0
Giải
Ta có:
2
4 sin x - 2( 3 + 1) sin x + 3 £ 0
sin x
ê
ê
+
ë
Ví dụ 14 Giải hệ bất phương trình
1 cos x
2 1 sin x
2
ïïï íï
ï <
ïïî
Giải
Ta có:
1
2
p
ïî
7
ïïï
ïï - + p< < + p
ïïî
Ví dụ 15 Giải hệ bất phương trình
cos x 0
sin x
<
ìïï ïí
ï - < £
Giải
Ta có:
Trang 17cos x 0
sin x
<
ìïï
ïí
ï - < £
ïïî
3
ïï
ï é
Û í êï êïï ê pïï ê +ïïî ë p£ < p+ p
II Hệ phương trình lượng giác
1 Hệ phương trình 1 ẩn
Phương pháp giải
Cách 1
Giải 1 phương trình và thế nghiệm vào phương trình còn lại
Cách 2
Bước 1 Giải cả hai phương trình độc lập với nhau.
Bước 2 Nghiệm chung là nghiệm của hệ phương trình.
Ví dụ 1 Giải hệ phương trình
2 cos x 1 (1)
3 sin 2x (2)
2
= ìïï
ïí
Giải
Cách 1
3
p
= + p vào (2) ta được:
+ Thay x p3 k2
= - + p vào (2) ta được:
Cách 2
3
2 cos x 1
sin 2x
2
3
p
ìï = ± + p ïï
=
ïïî
Vậy hệ phương trình có nghiệm x p3 k2 , k
Trang 18Ví dụ 2 Giải hệ phương trình
cot gx 1
2 sin x
2
= ìïï
ïí
Giải
Ta có điều kiện x ¹ kp
4 cot gx 1
sin x
4
p ìïï = + p ï
Vậy hệ phương trình có nghiệm x p4 k2 , k
Ví dụ 3 Giải phương trình 2cos2x – 3sin25x = 2
Giải
2 cos x- 3 sin 5x = 2 Û 3 sin 5x + 2 sin x = 0
sin x 0
5
ìï
=
Vậy hệ phương trình có nghiệm x = k , kpÎ ¢
Chú ý:
Khi giải hệ phương trình lượng giác 1 ẩn ta nên vẽ đường tròn lượng giác để giao nghiệm
2 Hệ phương trình 2 ẩn
Phương pháp giải
Không có cách giải tổng quát, tùy vào hệ phương trình cụ thể ta dùng phương pháp thế hoặc cộng và trừ hai phương trình rồi dùng công thức biến đổi
Ví dụ 1 Giải hệ phương trình
sin x cos y 1 (1)
x y (2)
3
ïïï
Giải
Ta có:
-= Û
2 sin cosp6 x-2 y 1 x-2 y k2
Từ (2) và (3), ta suy ra hệ phương trình có nghiệm
6
p
ìï = + p
ïïî
¢
Ví dụ 2 Giải hệ phương trình
1 cos x cos y
2 1 sin x sin y
2
ïïï íï
-ïïî
Giải
Ta có: