1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án sinh 9 HK1

166 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 MENĐEN - NGƯỜI ĐẶT NỀN MÓNG CHO DI TRUYỀN HỌCHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết GV treo tranh phóng to hình 1 SGK cho HS quan sát và yêu cầu HS nghiên cứ

Trang 1

Ngày soạn : 05/09/2007

Ngày dạy : 12/09/2007

CHƯƠNG ICÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐENTIẾT 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

I/ Mục tiêu:

1/Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nêu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của Di truyền học

- Nêu được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen

- Trình bày được một số thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học

2/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ phương tiện trực quan

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Giáo viên:Tranh phóng to hình 1 SGK hoặc máy chiếu và phim ghi hình 1SGK

2/ Học sinh: chuẩn bị bài theo vở bài tập

III/ Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1

DI TRUYỀN HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

Yêu cầu HS đọc SGK để trả

lời câu hỏi :

- Đối tượng, nội dung và ý

nghĩa của Di truyền học là

gì ?

- GV gợi ý cho HS trả lời

theo từng nội dung

- GV giải thích cho HS thấy

rõ: Di truyền và biến dị là hai

hiện tượng song song, gắn

liền với quá trình sinh sản

-GV yêu cầu HS rút ra kết

luận

-GV cho HS liên hệ bản thân:

Xem bản thân giống và khác

GV, HS cả lớp xây dựng đáp ánchung

- HS rút ra kết luận về Đốitượng, nội dung, và ý nghĩa của

Di truyền học

- Một vài HS phát biểu ý kiến rồinhận xét, phân tích để các emhiểu được bản chất của sự giống

và khác nhau

* Kết luận:

- DTH nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di truyền, biến dị.

- Di truyền học đề cập đến cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền, biến di.

- DTH cung cấp cơ sở khoa học cho chọn giống, có vai trò quan trọng trong y học, đặc biệt là trong công nghệ sinh học.

Trang 2

Hoạt động 2 MENĐEN - NGƯỜI ĐẶT NỀN MÓNG CHO DI TRUYỀN HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

GV treo tranh phóng to

hình 1 SGK cho HS quan

sát và yêu cầu HS nghiên

cứu SGK để trả lời câu hỏi:

Nội dung cơ bản của

Các nhóm khác theo dõi bổsung và cùng rút ra kết luậnchung

* Kết luận:

-Phương pháp các thế hệcon lai bằng toán thống kê-Men den chỉ theo dõi mộthoặc một vài cặp tímh trạng

2.Menden- Người đặc nền móng đầu tiên cho di truyền học hiện đại.

a.Menden b.Phương pháp nghiên cứu

di truyền của Men den

Lai các cặp bố mẹthuần chủng khác nhau vềmột hoặc một số cặp tínhtrạng rồi theo dõi sự ditruyền riêng rẽ của từng cặptính trạng đó ở con cháu.Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu thập được

để rút ra các quy luật di

truyền

Hoạt động 3 MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KÍ HIỆU CƠ BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận

theo nhóm để phát biểu định

nghĩa về các thuật ngữ và nêu

các kí hiệu cơ bản của DTH

GV phân tích thêm khái niệm

thuần chủng và lưu ý HS về cách

viết công thức lai

HS đọc SGK thảo luận theonhóm, cử đại diện phát biểu

ý kiến của nhóm Các nhómkhác nhận xét, bổ sung vàcùng thống nhất câu trả lời

Dưới sự hướng dẫn của GV,

HS nêu được các khái niệm

và kí hiệu

3.Một vài thuật ngữ

và ký hiệu trong ditruyền được

(SGK)

IV/Kiểm tra – đánh giá:

- GV cho HS đọc chậm và nhắc lại phần tóm tắt cuối bài

- Gợi ý tra lời câu hỏi cuối bài

V/ Dặn dò:

- Học thuộc phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “Em có biết”

- Chuẩn bị trước bài mới: Lai một cặp tính trạng

Ngày soạn : 05/09/2007

Ngày dạy : 14/09/2007

Trang 3

TIẾT 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Học xong bài này HS có khả năng:

- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen

- Nêu được các khái niệm kiểu gen với kiểu hình, thể đồng hợp với thể dị hợp

- Phát biểu được nội dung định luật phân li

- Giải thích được kết quả thí nghiệm của Menđen

2/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích số liệu và thu nhận kiến thức từ các hình vẽ

II/ Phương tiện dạy học:

1/ Giáo viên: Tranh phóng to hình 2.1-3 SGK hoặc máy chiếu và phim ghihình 2.1-3 SGK

2/ Học sinh:chuẩn bị bài theo vở bài tập

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- Kiểu hình ở F1 : đồng tính( hoa đỏ, thân cao, quả lục)

- Kiểu hình ở F2 : phân li theo

tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.

- HS quan sát tranh thảo luậntheo nhóm, cử đại diện trìnhbày

( Kiểu hình ở F2 có: 1/3 số câytrội thuần chủng, 2/3 trộikhông thuần chủng và 1/3 sốcây biểu hịên tính trạng lặnthuần chủng.)

1.Thí nghiệm của Menden

a.Thí nghiệm (SGK)b.Kết luận

Khi lai hai bố mẹthuần chủng khác nhau

về một cặp tính tươngphản thì ở F1 đồngtính

về tính trạng (của bốhoặc mẹ), F2 có sựphân li tính trạng theo

tỉ lệ trung bình 3 trội : 1lặn

Hoạt động 2 MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

GV yêu cầu HS quan sát

tranh phóng to hình 2.3 SGK

và nghiên cứu SGK để trả

lời 3 câu hỏi

- Menđen giải thích kết quả

thí nghiệm như thế nào?

- Tỉ lệ các loại giao tử ở F1

và tỉ lệ các loại kiểu gen là

bao nhiêu ?

- Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hao

đỏ : 1 hoa trắng ?

HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm và cử đại diện phát biểu ý kiến của nhóm

các nhóm khác nhận xét, bổ sung Dưới sự hướng dẫn của

GV, HS thống nhất được các nội dung cơ bản sau:

-Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 là 1A:1a

-Tỉ lệ Hợp tử ở F2 Là: 1AA: 2 Aa : 1aa -Tỉ lệ kiểu hình ở F2

Là 3 hoa đỏ :1 hoa trắng

2.Menden giải thích kết quả thí nghiệm

Sự phân li của các nhân

tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và

sự tái tổ hợp của chúng trong quá trình thụ tinh là

cơ sở của hiện tượng di truyền các tính trạng

IV/ Kiểm tra đánh giá:

- GV cho HS đọc và nêu lại những nội dung trong phần tóm tắt cuối bài

- Gợi ý cho HS trả lời câu hỏi cuối bài

- Giải bài tập 4 SGK trang 10 (đáp án)

- Vì F1 toàn cá kiếm mắt đen, nên mắt đen là tính trạng trội, còn mắt đỏ là tính trạng lặn Ta quy ước gen A quy định mắt đen, gen a quy định mắt đỏ

Sơ đồ lai:

P: AA (mắt đen) x aa ( mắt đỏ)

GP : A a

F1 : Aa (mắt đen)

GF1: 1A : 1a x 1A : 1a

F2: (KG) : 1AA : 2Aa : 1aa

(KH) : 3 mắt đen : 1 mắt đỏ

V/ Dặn dò:

- Học thuộc phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Chuẩn bị trước bài mới : Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

-* Phần bổ sung :

Ngày soạn : 11/09/2007

Ngày dạy : 19/09/2007

TIẾT 3 : LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (Tiếp theo)

Trang 5

I/ Mục tiêu:

1/Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng :

- Hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

- Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điềukiện nhất định

- Nêu được ý nghĩa của định luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

- Hiểu và phân được trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn

2/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ

- Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh

II/ Phương tiên dạy học:

1/ Giáo viên: Tranh phóng to hình 3 SGK hoặc máy chiếu và phim ghi hình 3SGK

2/ Học sinh:chuẩn bị bài theo vở bài tập

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 LAI PHÂN TÍCH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

Cho HS đọc SGK để thực

hiên  SGK

GV: Đậu Hà Lan hoa đỏ ở F2

kiểu gen AA và Aa

GV: Khi cây đậu có kiểu gen

AA và Aa với đậu có kiểu

gen aa Do có sự phân li của

các gen trong phát sinh giao

tử và tổ hợp tự do của các

giao tử trong thụ tinh, nên:

AA x aa  Aa ( hoa đỏ)

Aa x aa  1 Aa : 1 aa

GV cho HS biết phép lai trên

gọi là phép lai phân tích Vậy

Dưới sự hướng dẫn của GV cảlớp thống nhất được đáp án nhưsau:

- Kiểu gen AA x aa  Aa (toànhoa đỏ)

- Kiểu gen Aa x aa  1 Aa (hoađỏ) : 1 aa (hoa trắng)

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đạidiện một vài HS trình bày câu trảlời

3.Lai phân tíchLai phân tích là phéplai giữa cá thể mangtính trạng trội cần xácđịnh kiểu gen với cáthể mang tính trạnglặn

-Nếu kết quả con laiđồng tính thì cá thểđêm lai đồng hợptử(AA)

-Nếu kết quả con laiphân tính thì cá thểđêm lai dị hợp tử(Aa)

Hoạt động 2

Ý NGHĨA CỦA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI LẶN

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

-Yêu cầu HS tìm hiểu SGK để

trả lời câu hỏi:

+ Trong sản suất mà sử dụng

những giống không thuần

chủng thì se có tác hại gì?

+ Để xác định độ thuần chủng

của giống cần phải thực hiện

phép lai nào ? (phép lai phân

Hoạt động 3

Tiềm hiểu TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- Yêu cầu HS quan sát tranh phóng to

hình 3 SGK và đọc SGK để trả lời câu

hỏi :

+Tại sao F1 có tính trạng trung gian ?

+Tại sao F2 lại có tỉ lệ KH 1 : 2 : 1 ?

+So sánh kiểu hình F1,F2 giữa trội hoàn

toàn với trội không hoàn toàn

+Thế nào là trội không hoàn toàn ?

- HS quan sát tranh, đọcSGK, trao đổi theo nhóm và

cử đại diện trình bày câu trảlời

Các nhóm khác bổ sung vàcùng xây dựng đáp án chungdưới sự hướng dẫn của GV

+ F1 mang tính trạng trunggian là vì gen trội ( A )không át hoàn toàn gen lặn(a)

+F2 có tỉ lệ 1 : 2 : 1 (không

là 3 : 1) là vì gen trội ( A )không trội hoàn toàn, không

át được hoàn toàn gen lặn (

5.Trội khônghoàn toàn

Là hiện tượng F1mang tính trạngtrung gian giữa

bố và mẹ

Ví dụ:Bố trắng

mẹ đỏ con hồng

IV/ Kiểm tra đánh giá:

Cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài

HS làm bài tập sau:

1/ Đánh dấu +vào ô chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau Để F1 biểu hiệnmột tính trạng trong cặp tương phản (hoặc của bố hoặc của mẹ) thì:

a) Số lượng cá thể lai F1 phải đủ lớn

b) Trong cặp tính trạng tương phản của bố mẹ thuần chủng đem lai phải có mộttính trạng trội hoàn toàn

c) Bố mẹ đem lai phải thuần chủng

d) Cả a và b

Đáp án : c2/ Thế nào là trội không hoàn toàn ?

Trang 7

a) Là hiện tượng con cái sinh ra chỉ mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ b) Là hiện tượng di truyền mà trong đó có kiểu hình ở F2 biểu hiện theo tỉ lệ : 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

c) Là hiện tượng di truyền mà trong đó kiểu hình ở F1 biểu hiện trung gian giữa

bố và mẹ

d) Cả b và c

Đáp án : d

V/ Dặn dò :

- Học thuộc phần tóm tắt ở cuối bài

- Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4

- Chuẩn bị trước bài mới : Lai hai cặp tính trạng

-* Phần bổ sung (rút kinh nghiệm) :

Ngày soạn : 11/09/2007

Ngày dạy : 21/09/2007

TIẾT 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng :

- Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

Trang 8

- Phân tích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.

- Hiểu và phát biểu được nội dung định luật phân li độc lập của Menđen

- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

2/ Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ

- Phát triển được kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm

II/ Phương tiện dạy học :

1/ Giáo viên: Tranh phóng to hình 4 SGK hoặc máy chiếu phim và phim ghihình 4 SGK

2/ Học sinh:chuẩn bị bài theo vở bài tập

III/ Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 Tiềm hiểu THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

truyền độc lập với nhau Đó

chính là nội dung của định

Các HS khác nhận xét, bổ sung

Dưới sự hướng dẫn của GV, cảlớp xây dựng được đáp án đúng

-Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 9:3:3:1-Tỉ lệ từng cặp tính trạngV: 3 T : 3

X: 1 N : 1

1.Thí nghiệm củaMenden

a.Thí nghiệm (SGK)b.Kết luận:Khi lai cặp

bố mẹ khác nhau haihay nhiều cặp tínhtrạng tương phản thuầnchủng thì sự di truyềncủa mỗi cặp tính trạng

là độc lập nhau.F2 có tỉ

lệ mỗi kiểu hình bằngtích tỉ lệ các tính trạnghợp thành nó

Hoạt động 2 Tiềm hiểu BIẾN DỊ TỔ HỢP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- Yêu cấu HS nghiên cứu SGK

*Kết luận :

2.Biến dị tổ hợp

Sự tổ hợp các tínhtrạng của P làm xuất hiện các kiểu

Trang 9

thiện kiến thức Sự phân li độc lập của các tính

trạng dẫn đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P được gọi là biến

dị tổ hợp

hình khác P.Các kiểu hình này gọi

là biến dị tổ hợp

IV/ Kiểm tra đánh giá:

- Yêu cầu HS đọc lại phần tóm tắt cuối bài và nêu lên nội dung của định luật phân li độc lập và khái niệm biến dị tổ hợp

- HS làm bài tập sau :

1) Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng (trong thí nghiệm lai đậu

Hà Lan), di truyền độc lập vì ?

a) Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

b) F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh,trơn : 1 xanh, nhăn

c) Tất cả F1 có kiểu hình vàng, trơn

d) Cả a và b

Đáp án : d

2) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau Thực chất của sự di truyền

độc lập các tính trạng là F2 phải có :

a) Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội : 1 lặn

b) Tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

c) Các biến dị tổ hợp với 4 kiểu hình khác nhau

d) Tỉ lệ các kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp thành chúng

Đáp án : a và d

V/ Dặn dò :

- Học và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài mới : Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

-* Phần bổ sung (rút kinh nghiệm) :

Ngày soạn : 18/09/2007

Ngày dạy : 26/09/2007

TIẾT 5 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo) I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức : Học xong bài này, HS có khả năng :

- Giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen

- Nêu được ý nghĩa của định luật phân li độc lập

Trang 10

2/ Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ

- Phát triển kĩ năng quan sát kênh hình

II/ Phương tiện dạy học :

1/ Giáo viên : Tranh phóng to hình 5 SGK hoặc máy chiếu phim nghi hình 5 SGK

2/ Học sinh : chuẩn bị bài theo vở bài tập

III/ Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍNGHIỆM

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- Cho HS quan sát tranh

phóng to hình 5 SGK và tìm

hiểu SGK để giải thích : Tại

sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao

tử ?

- GV : khi cơ thể F1 (AaBb)

phát sinh giao tử cho ra 4 loại

giao tử với tỉ lệ ngang nhau

Các nhóm khác bổ sung và cùng

xây dựng đáp án chung (F 2 có

16 tổ hợp là do sự kết hợp nhẫu nhiên (qua thụ tinh) của 4 loại giao tử đực với4 loại giao tử cái.)

Hai HS được gọi lên bảng :một

HS điền vào bảng : Tỉ lệ của mỗikiểu gen ở F2, một HS điền vàohàng : Tỉ lệ kiểu hình ở F2

HS cả lớp nhận xét bổ sung

Dưới sự hướng dẫn của GV, tất

cả HS cùng xây dựng đáp ánđúng

3.Menden giải thíchkết quả thí nghiệm

Do các cặp nhân tố

di truyền phân li độclập trong quá trìnhphát sinh giao tử

Bảng 5 Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng.

Kiểu hình F 2 Hạt vàng,

trơn

Hạt vàng, nhăn

Hạt xanh, trơn

Hạt xanh, nhăn

3 hạt vàng,nhăn

3 hạt xanh,trơn

1 hạt xanh,nhăn

Trang 11

Hoạt động 2 Tiềm hiểu Ý NGHĨA CỦA ĐỊNH LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK để trả lời câu hỏi : ý

nghĩa của định luật phân li

là gì ?

GV : ở mọi SV, nhất là SV

bậc cao, kiểu gen có rất

nhiều gen, do đó số loại tổ

hợp về kiểu gen và kiểu

hình ở con cháu là rất lớn

HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm, cử đại diện phát biểu câu trả lời

Các nhóm khác bổ sung

và dưới sự hướng dẫn của GV cả lớp xây dựng đáp án đúng

4.Ý nghĩa của hiện tượng phân li độc lập

Ý nghĩa của ĐLPLĐL là để giải thích nguyên nhân của sự xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài SV giao phối Loại biến

dị tổ hợp này là nguồn nguyên liệu quan trọng trong chọn giống và tiến hóa

IV/ Kiểm tra đánh giá :

- Cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và nêu lên được nội dung và ý nghĩa của định luật phân li

V/ Dặn dò :

- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt ở cuối bài

- Trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGK trang 19

- Chuẩn cho tiết học tới : Thực hành :Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim

loại

-* Phần bổ sung :

Ngày soạn : 18/09/2007

Ngày dạy : 28/09/2007

TIẾT 6 : THỰC HÀNH :

TÍNH XÁC XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức : Học xong bài này, HS có khả năng :

- Tính được xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại

- Vận dụng những hiểu biết về xác suất để giải thích được tỉ lệ các loại giao tử và các tổ hợp gen trong lai một cặp tính trạng

Trang 12

2/ Học sinh : Mỗi HS hoặc mỗi nhóm (3-4 HS) mang theo đồng kim loại.

III/ Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 GIEO MỘT ĐỒNG KIM LOẠI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS gieo đồng kim loại xuống

mặt bàn và ghi sôd lần xuất hiện của

từng mặt sấp và ngửa, rồi ghi kết quả

vào bảng : Thống kê kết quả gieo một

đồng kim loại (nd như bảng 6.1 SGK)

- GV nêu câu hỏi : Có nhận xét gì về tỉ

lệ xuất hiện mặt sấp và ngửa trong các

lần gieo đồng kim loại

- Cho HS liên hệ thực tế : Hãy liên hệ

kết quả này với tỉ lệ các giao tử được

sinh ra từ con lai F1 (Aa)

GV : theo công thức tính xác suất thì :

P(A) = P(a) = 1/2 hay 1 A : 1 a

- Từng nhóm HS lấy một đồng kim loại,cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một

độ cao nhất định Khi rơi xuống mặt bànthì mặt trên của đồng kim loại có thể làmột trong hai mặt (sấp hay ngửa)

- HS ghi kết quả mỗi lần rơi cho tới 25,

50, 100, 200 lần vào bảng (nd như bảng6.1 SGK)

- HS dựa vào bảng thống kê và sựhướng dẫn của GV để trả lời câu hỏi

Hoạt động 2 GIEO HAI ĐỒNG KIM LOẠI

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Cho từng nhóm HS gieo hai đồng kim

loại, rồi thống kê kết quả các lần và vào

bảng (như nội dung bảng 6.2 SGK) Từ

đó rút ra tỉ lệ % số lần gặp các mặt sấp,

ngửa, cả sấp và ngửa

Hãy liên hệ tỉ lệ này với tỉ lệ kiểu gen ở

F2 trong hai cặp tính trạng, giải thích

Từng nhóm HS lấy hai đồng kim loại,cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một

độ cao nhất định Các nhóm HS ghi kếtquả của mỗi lần rơi cho tới 25, 50, 75,

100 vào bảng (nội dung như bảng6.2SGK)

Dựa vào kết quả ở bảng thống kê và gợi

Trang 13

hiện tượng đó.

GV gợi ý, theo công thức tính xác suất

thì :

P (AA) = 1/2 1/2 = 1/4

P (Aa) = 1/2 1/2 = 1/4

P (aA) = 1/2 1/2 = 1/4

P (aA) = 1/2 1/2 = 1/4  1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa Tương tự trên, ta có tỉ lệ các loại giao tử F1 có kiểu gen AaBb là : P(AB) = P(A) P(B) = 1/2 1/2 = 1/4 P(Ab) = P(A) P(b) = 1/2 1/2 = 1/4 P(aB) = P(a) P(B) = 1/2 1/2 = 1/4 P(ab) = P(a) P(b) = 1/2 1/2 = 1/4 ý của GV, các nhóm thảo luận để xác định tỉ lệ % số lần gặp các mặt sấp, ngửa, cả sấp và ngửa HS nghe GV gợi ý, trao đổi theo nhóm và cử đại diện trình bày câu trả lời Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và thống nhất đáp án cho cả lớp Dưới sự hướng dẫn của GV, HS đưa ra đáp án như sau : + Tỉ lệ kiểu hình ở F2 được xác định bởi sự kết hợp giữa 4 loại giao tử đực với 4 loại giao tử cái có số lượng như nhau : (AB :Ab : aB : ab) (AB : Ab : aB : ab) là 9 : 3 : 3 : 1 + Sở dĩ như vậy là vì : Tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó : IV/ Kiểm tra đánh giá : - Cho HS hoàn thành bảng 6.1-2 SGK, ghi vào vở bài tập V/ Dặn dò : - Ôn tập nắm vững kiến thức để chuẩn bị học tiết “Bài tập chương 1” * Phần bổ sung :

Ngày soạn : 25/09/2007

Ngày dạy : 03/10/2007

TIẾT 7 : BÀI TẬP CHƯƠNG I

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức : Học xong bài này, HS có khả năng :

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền

- Biết vận dụng lí thuyết vào giải các bài tập

2/ Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan

Trang 14

II/ Phương tiện dạy học :

- Học sinh có thể sử dụng máy tính cầm tay

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 BÀI TẬP CHƯƠNG I

Hoạt động cảu giáo viên Hoạt động của học sinh

* Lai một cặp tính trạng

Cho HS nghiên cứu SGK để

trả laòi các câu hỏi sau :

Yêu cầu HS tìm hiểu SGK

để trả lời các câu hỏi :

- Làm thế nào để xác định tỉ

lệ kiểu hình ở F1 hoặc F2 ?

- Làm thế nào để xác định

kiểu gen, kiểu hình của P ?

HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm và cử đạidiện trình bày các câu trả lời Dưới sự hướng dẫn của

GV, HS xây dựng được các câu trả lời chung cho cảlớp

- Để xác định được kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ của chúng ở F 1 hoặc F 2 thì cần phải xác định xem đề bài cho biết những gì : tính trạng trội, lặn, trung gian hoặc gen quy định tính trạng và kiểu hình P Căn cứ vào yêu cầu của đề bài để suy ra tỉ lệ kiểu gen của P,

tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình chủ yếu của F 1 hoặc F 2

- Để xác định được kiểu gen, kiểu hình ở P thì cần phải xác định đề bài cho biết số lượng hay tỉ lệ các kiểu hình Căn cứ vào kiểu hình hay tỉ lệ kiểu hình ta suy ra kiểu gen và kiểu hình của P

HS tìm hiểu SGK, thảo luận theo nhóm, rồi cử đạidiện phát biểu ý kiến của nhóm Các nhóm nhận xét,

bổ sung và cùng tìm ra câu trả lời đúng

- Để xác định được tỉ lệ kiểu hình ở F 1 hoặc F2 thì cần phải xác định xem đề bài cho biết từng cặp tính trạng di truyền theo định luật nào Từ đó, suy ra tỉ lệ của từng cặp tính trạng ở F 1 hoặc F 2 và tỉ lệ của các cặp tính trạng là tỉ lệ kiểu hình ở F 1 hoặc F 2

- Để xác định kiểu gen, kiểu hình của P thì phải xác định xem đề bài cho tỉ lệ kiểu hình ở F 1 hoặc F 2 như thế nào để suy ra tỉ lệ của từng cặp tính trạng, rồi xác định kiểu gen, kiểu hình của P

Hoạt động 2 BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài tập 1: Bài tập 1 SGK trang 22

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Làm thế nào để xác định đúng trong 4

trường hợp a, b, c, d ?

HS thảo luận theo nhóm để trả lời câuhỏi Dưới sự hướng dẫn của GV đáp ánđúng được xác định như sau :

Đáp án : Căn cứ vào đề bài cho : Tính

trạng lông ngắn là trội hoàn toàn , vậycâu trả lời đúng là a và c

Bài tập 2 : Bài tập 3 SGK trang 22

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 15

- Làm thế nào để xác định được câu trả

lời đúng trong 4 trường hợp a, b, c, d ?

HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày câu trả lời Các nhóm khác bổ sung và dưới sự hướng dẫn của GV, cả lớp xác định được câu trả lời đúng

Đáp án : Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F1

là 1 : 2 : 1 ta suy ra đây là hiện tượng trội không hoàn toàn Vậy câu trảlời đúng là

b và d

Bài tập 3 : Bài tập 4 SGK trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Làm thế nào để xác định được kiểu gen

và kiểu hình của bố và mẹ trong 4 trường

hợp a, b, c, d để con sinh ra có người mắt

đen, có người mắt xanh ?

- GV nhận xét, bổ sung và xác định đáp

án đúng

- HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày câu trả lời các nhóm khác bổ sung

Đáp án : Để con sinh ra có người mắt

đen, có người mắt xanh thì bố và mẹ phải

có kiểu gen và kiểu hình ở trường hợp b

và c

IV/ Kiểm tra đánh giá:

- Gọi HS lên bảng giải bài tập 5 SGK trang 23

V/ Dặn dò :

- Làm hết các bài tập còn lại vào vở

- Chuẩn bị trước bài mới : “ Nhiễm sắc thể ”

* Phần bổ sung :

Ngày soạn : 25/09/2007

Ngày dạy : 05/10/2007

CHƯƠNG II :

TIẾT 8 : NHIỄM SẮC THỂ

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức : Học xong bài này HS có khả năng :

- Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài

- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân

- Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

2/ Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình

Trang 16

II/ Phương tiện dạy học :

1/ Giáo viên : Tranh phóng to hình 8.1 – 5 SGK hoặc máy chiếu và phim ghihình 8.1 – 5 SGK

2/ Học sinh :chuẩn bị bài theo vở bài tập

III/ Hoạt động day học :

Hoạt động 1 Tiềm hiểu TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

GV treo tranh phóng to

(bấm máy chiếu phim lên

màn hình) hình 8.1 – 2 SGK

cho HS quan sát và yêu cầu

đọc SGK để trả lời câu hỏi :

Cả lớp góp ý kiến, dưới sựhướng dẫn của GV, Hs nêu đượccâu trả lời đúng

Đáp án :

Số lượng NST trong bộ NSTlưỡng bội không phản ánh đượctrình độ tiến hóa của các loài SV

1.Tính đặc trưng của

bộ NST-Bộ NST của loài đặc trưng về số lượng và hình dạng nhất định-Ở tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm hai chiếc giống nhau gọi là bộ NST lưỡng bội 2n

-Ở giao tử NST chỉ tồn tại từng chiếc gọi

là bộ NST đơn bội n

Hoạt động 2 Tiềm hiểu CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Các nhóm khác bổ sung

và dưới sự hướng dẫncủa GV, cả lớp nêu rakết luận chung

2.Cấu trúc của NST+ NSt có dạng đặc trưng ở kìgiữa : mỗi NST gồm 2 NSt tửchị em (crômatit) gắn với nhau

ở tâm động

+ Tâm động là nơi đính NSTvào sợi tơ vô sắc

+Một NST gồm một phân tửAND và một prôtêin thuộc loạiHistôn

Trang 17

Hoạt động 3 Tiềm hiểu CHỨC NĂNG CỦA NST

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

Cho HS đọc SGK để nắm

sơ bộ về chức năng của

NST

GV gợi ý và hướng dẫn HS

thảo luận

Từng HS độc lập nghiên cứu SGK và theo dõi những gợi ý của GV, thảo luận nhóm và nêu lên được :

+ NST là cấu trúc mang gen quy định các tính trạng của SV

+ Nhờ có đặc tính tự nhân đôi của NST, mà các gen quy định tính trạng được sao chép lại qua các thế hệ

3.Chức năng của NST Truyền đạt và lưu giữ thông tin di truyền

IV/ Kiểm tra đánh giá :

- Cho HS đọc kĩ phần tóm tắt cuối bài để nêu lên được hình thái, cấu trúc, chức năng của NST

V/ Dặn dò :

- Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt

- Trả lời các câu hỏi ở cuối bài

- Chuẩn bị bài mới : Nguyên phân

-* Phần bổ sung :

Ngày soạn : 03/10/2007

Ngày dạy : 09/10/2007

TIẾT 9 : NGUYÊN PHÂN

I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng :

- Trình bày được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng, duỗi xoắn) trong chu kì tế bào

- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của quá trình nguyên phân

- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sinh trưởng và phát triển của SV

2/ Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích để thu nhận kiến thức từ các hình vẽ

Trang 18

- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

II / Phương tiện dạy học :

1/ Giáo viên :

- Tranh phóng to hình 9.1 – 3 SGK hoặc máy chiếu và phim ghi hình 9.1- 2 SGK

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.1 – 2 SGK

2/ Học sinh :chuẩn bị bài theo vở bài tập

III/ Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NST TRONG CHU KÌ TẾ BÀO

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

quan sát và yêu cầu đọc

SGK để mô tả sự biến đổi

hình thái NST trong chu kì

HS xác định được : vòng đời củamỗi tế bào gồm có kì trung gian

và 4 kì (kì đầu, kì giữa, kì sau, kìcuối), tiếp đến là sự phân chia tếbào và kết thúc sự phân bào

- HS quan sát hình 9.2 SGK vàđọc SGK, thảo luận theo nhóm,

cử đại diện trình bày trước lớp

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

và cùng đưa ra được cách trìnhbày đúng

- HS thảo luận theo nhóm, cử đạidiện trình bày kết quả điền bảngcủa nhóm

1.Biến đổi hình tháicủa NST trong chu kì

tế bào

Ở kì trung gian NSt

có dạng rất mảnh (sợiNS) Trong kì nàyNST tự nhân đôi làmthành NST kép, có 2NST con dính nhau ởtâm động

+ Bước vào kì đầu,các NST con bắt đầuxoắn Sự đóng xoắnđạt mức cực đại vào

kì giữa Lúc này mỗiNST có hình thái vàcấu trúc đặc trưng

Bảng 9.1 Mức độ đóng, duỗi, xoắn của NST qua các kì

Hình thái

NST

Kì trung gian

Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối

NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- GV treo tranh phóng to hình

9.3 SGK chỉ cho HS quan sát

và hướng dẫn HS nghiên cứu

- HS quan sát tranh, nghiên cứuSGK thảo luận theo nhóm, cửđại diện trình bày trước lớp

Sự kiện quan trọngtrong nguyên phân

là các NST tự nhân

Trang 19

phân biệt được : trung tử, NST,

màng nhân, tâm động, thoi

phân bào

- 4 HS của 4 nhóm lên bảngtrình bày những diễn biến cơbản của NST qua từng kì phânbào Dưới sự hướng dẫn của GV,

cả lớp xây dựng được đáp ánđúng

đôi ở kì trung gian

và sự phân li mộtcách đồng đều cácNST đơn về hai cực

tế bào đảm bảo mỗi

tế bào con có bộNST giống nhau vàgiống tế bào mẹ

Bảng 9.2 Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân.

Các kì Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì

Kì đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn có hình thái rõ rệt

- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xếp hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau - Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn phân li

về hai cực của tế bào

Kì cuối - Các NSt đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành chất

nhiễm sắc

Hoạt động 3 Tiềm hiểu Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- GV nêu câu hỏi :

Nguyên phân có ý nghĩa

gì trong thực tiễn ?

- Theo dõi, bổ sung và

xác nhận câu trả lời

đúng

- HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm

cử đại diện trả lời

* Kết luận : Ý nghĩa của quá trình

nguyên phân

+ Giúp tế bào sinh sản và cơ thểlớn lên

+ Duy trì sự ổn định của bộ NSTđặc trưng của những loài sinh sản

IV/ Kiểm tra đánh giá :

- HS đọc chậm phần củng cố cuối bài và nêu lên được : Tính đặc trưng của bộ NST,những diễn biến cơ bản của NST trong chu kì tế bào và ý nghĩa của nguyên phân

- HS làm bài tập 2 SGK trang 30 (đáp án d )

V/ Dặn dò :

- Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt ở cuối bài

- Vẽ hình 9.2 SGK trang 27 vào vở

- Trả lời các câu hỏi và bài tập 1, 3, 4, 5 SGK trang 30

- Chuẩn bị bài mới : Giảm phân

Trang 20

-* Phần bổ sung :

Ngày soạn : 05/10/2007

Ngày dạy : 10/10/2007

TIẾT 10 : GIẢM PHÂN I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng :

- Trình bày đượ diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II

- Nêu được những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II

- Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng

2/ Kĩ năng :

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, đồng thời phát triển tư duy lí luận (phân tích, so sánh)

II/ Phương tiện dạy học :

1/ Giáo viên :

- Tranh phóng to hình 10 SGK hoặc máy chiếu và phim ghi hình 10 SGK

Trang 21

- Phiếu học tập ghi đáp án bảng 10 SGK.

2/ Học sinh :

- Kẻ bảng 10 Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân

III/ Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN I

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Tiểu kết

GV nêu vấn đề : Giảm

phân gồm hai lần phân

bào liên tiếp, nhưng NST

chỉ nhân đôi ở kì trung

gian ở lần phân bào I

Mỗi lần phân bào đều diễn

đọc SGK để nêu lên được

những diễn biến cơ bản

của NST trong giảm phân

I

- GV nhận xét, bổ sung và

xác định đáp án

- HS quan sát tranh,đọc SGK, trao đổitheo nhóm, cử đạidiện trình bày đápán

Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung và cùngnhau xây dựng đáp

án đúng

1.Những diễn biến cơ bản của NST ở giảm phân I

+ Kì đầu : Các NST xoắn, co ngắn.Các NST kép trong cặp tương đồngtiếp hợp theo chiều dọc và có thểxảy ra bắt chéo với nahu, sau đó lạitách rời nhau

+ Kì giữa : Các NST kép tươngđồng tập trung và xếp thành haihàng ở mặt phẳng xích đạo của thoiphân bào

+ Kì sau : Các cặp NST kép tươngđồng phân li độc lập với nhau đi vềhai cực của tế bào

+ Kì cuối : Các NST kép nằm gọntrong hai nhân mới được tạo thành(bộ NST đơm bội kép)

Hoạt động 2 NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN II

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- Yêu cầu HS quan sát

tranh hình 10 SGK và đọc

SGK để rút ra : những diễn

biến cơ bản của NST trong

giảm phân II

để rút ra kết luận vềnhững diễn biến cơ bảncủa NST trong giảm phân

II

- Hai HS lên bảng Một

HS điền vào cột “Lầnphân bào I” và một HSđiền vào cột “Lần phânbào II”

+ Kì giữa : NST kép xếp thànhmột hàng ở mặt phẳng xích đạocủa thoi phân bào

+ Kì sau : Từng NST tách nhau

ở tâm động thành 2 NST đơnphân li về 2 cực của tế bào.+ Kì cuối : Các NST đơn nằmgọn trong nhân mới được tạothành với số lượng là bộ đơn

Trang 22

đáp áp bội.

Bảng 10 Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân.

Các kì Những diễn biến cơ bản của NST

Kì đầu - Các NST xoắn, co ngắn

- Các NST kép trong cặp tươngđồng tiếp hợp theo chiều dọc và

có thể xáy ra bắt chéo với nhau,sau lại tách nhau ra

NST co lại cho thấy số lượng NSTkép trong bộ đơn bội

Kì giữa Các cặp NSt tương đồng tập trung

và xếp song song, thành 2 hàng ởmặt phẳng xích đạo của thoi phânbào

NST kép xếp thành một hàng ở mặtphẳng xích đạo của thoi phân bào

Kì sau Các cặp NSt kép tương đồng phân

li độc lập với nhau về 2 cực của tếbào

Từng NST kép tách nhau ở tâmđộng thành 2 NST đơn phân li về 2cực của tế bào

1/ Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau Giảm phân là gì ?

a) Giảm phân là quá trình phân bào tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giống hệt tếbào mẹ

b) Giảm phân là sự phân chia của tế bào sinh dục (2n) ở thời kì chín

c) Qua 2 lần phân bào liên tiếp giảm phân cho ra 4 tế bào con có bộ NST đơn bội(n)

d) Cả b và c

Đáp án : d2/ Bài tập 4 SGK trang 33 (đáp án : c )

V/ Dặn dò :

- Học bài và ghi nhớ phần tóm tắt ở cuối bài

- Trả lời câu hỏi và các bài tập trang 33

- Chuẩn bị trước bài mớ : Phát sinh giao tử và thụ tinh

-* Phần bổ sung :

Trang 23

Ngày soạn : 09/10/2007

Ngày dạy : 16/10/2007

TIẾT 11 : PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức : Học xong bài này, HS có khả năng :

- Trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở ĐV và cây có hoa

- Nêu được những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực vàgiao tử cái

- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh

- Phân tích đựoc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền

Trang 24

Hoạt động 1 Tiềm hiểu SỰ PHÁT SINH GIAO TỬ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- GV nêu câu hỏi gợi ý :

quá trình phát sinh giao tử

đực và giao tử cái có gì

giống và khác nhau

- HS quan sát tranh và tìmhiểu SGK, thảo luận theonhóm để tìm ra những điểmgiống và khác nhau của quátrình phát sinh giao tử đực

và giao tử cái

- Dưới sự hướng dẫn của

GV, các nhóm thống nhấtđáp án

* Đáp án :

+ Giống nhau :-Các Tb mầm (noãn nguyênbào, tinh nguyên bào) đềunguyên phân liên tiếp nhiềulần

-Noãn bào bậc 1 và tinh bàobậc 1 đều giảm phân đểhình thành giao tử

1.sự phát sinh giao tử

a.Sự phát sinh giao tử cái:-Noãn nguyên bào giảm phân I-> một NNBBII và một thểcực I-> NNBBII giảm phân IIsinh một trứng và một thể cực

II, thể cực I giảm phân II sinhhai thể cực II

-Một NNBBI qua giảm phânsinh một trúng và ba thể cực,chỉ có trứng mới có khả năngthụ tinh, bathể cực tiêu biến.b.Sự phát sinh giao tử đực:-TNBBI giảm phân I sinh haiTNBBII,mỗi TNBBII giảmphân II sinh 4 tinh trùng

-Một TNBBI qua giảm phânsinh 4 tinh trùng có khả năngthụ tinh như nhau

+ Khác nhau :

Phát sinh giao tử cái Phát sinh gia tử đực

Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể

Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho

2 tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinhtrùng

Từ mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân

cho 2 thể cực và 1 tế bào trứng, trong đó

chỉ có trứng mới có khả năng thụ tinh

Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho

4 tinh trùng, các tinh trùng này đều cókhả năng thụ tinh

Hoạt động 2 Tiềm hiểu sự THỤ TINH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- Yêu cầu HS quan sát tranh

phóng to hình 11 SGK để

trình bày : Thực chất của quá

trình thụ tinh là gì ?

- HS quan sát tranh phóng tohình 11 SGK và nghiên cứuSGK, thảo luận theo nhóm và

cử đại diện trình bày trước

2.Sự thụ tinh

Thụ tinh là sự kết hợpmột giao tử đực với mộtgiao tử cái để hình thành

Trang 25

- GV nêu câu hỏi : Tại sao sự

kết hợp ngẫu nhiên giữa giao

tử đực và cái lại tạo được

Dưới sự hướng dẫn của GV,

cả lớp thảo luận và cùng đưa

ra kết luận

- HS độc lập suy nghĩ, rồi traođổi theo nhóm và cử đại diệntrình bày câu trả lời

hợp tử.Thực chất là sựkết hợp hai bộ NST đơnbội ở hai giao tử hìnhthành bộ NST lưỡng bội

ở hợp tử

Hoạt động 3

Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- Dựa vào kiến thức ở mục

I và II hãy nêu ý nghĩa của

giảm phân và thụ tinh?

-Giáo viên thuyết trình

theo SGK

- HS thảo luận theonhóm, cử đại diện trìnhbày trước lớp Các nhómkhác bổ sung, dưới sựhướng dẫn của GV, cảlớp xây dựng đáp ánđúng

IV/ Kiểm tra đánh giá :

- Cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài nêu được các vấn đề cơ bản về vấn đềphát sinh giao tử, sự thụ tinh và ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

- Trả lời câu hỏi 4 và 5 ở cuối bài

V/ Dặn dò :

- Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK trang 36

Trang 26

Ngày soạn : 09/10/2007

Ngày dạy : 17/10/2007

TIẾT 12 : CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức : Học xong bài này, HS có khả năng :

- Mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính

- Trình bày được cơ chế NST xác đinh giới tính ở người

- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính

2/ Kĩ năng :

- Tiếp tục phát triển kĩ năng phân tích kênh hình

- Giải thích được cơ sở khoa học của việc sinh con trai, con gái Từ đó phê phán tưtưởng trọng nam khinh nữ

II/ Phương tiện dạy học :

1/ Giáo viên :

- Tranh phóng to hình 12.1 – 2 SGK hoặc máy chiếu và phim ghi hình 12.1 – 2 SGK

2/ Học sinh :chuẩn bị bài theo vở bài tập

III/ Hoạt động dạy học :

Hoạt động 1 NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- Cho HS quan sát tranh phóng - HS quan sát tranh, đọc 1.NST giới tính:

Trang 27

Giới tính ở nhiều loài phụ

thuộc vào sự có mặt của cặp

XX hoặc XY trong tế bào

-So sánh NST thường với NST

giới tính

SGK, độc lập suy nghĩ đểnêu lên được các Đ2 cơbản của NST giới tính

- Một vài HS trình bàycâu trả lời, các HS khácnhận xét bổ sung Dưới sựhướnh dẫn của GV, cả lớpnêu được kêt luận về đặcđiểm cơ bản cảu NST giớitính

+ Trong TB lưỡng bôi (2n),ngoài các NST thường tồntại thành từng cặp tươngđồng, còn có một cặp NSTgiới tính XX(tương đồng)hoặc XY (không tươngđồng)

+ NST giới tính mang gen quy định tính đực, tính cái

và các tính trạng thường liên quan với giới tính

Hoạt động 2

CƠ CHẾ NHIỄM SẮC THỂ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- GV treo tranh phóng to

(hay bật máy chiếu) hình 12

SGK cho HS quan sát và

yêu cầu nghiên cứu SGK để

trả lời các câu hỏi :

- Có mấy loại trứng và tinh

trùng được tạo ra qua giảm

phân ?

- Sự thụ tinh giữa các tinh

trùng và trứng nào để tạo ra

hợp tử phát triển thành con

trai hay con gái ?

- Tại sao tỉ lệ con trai và

con gái sinh ra là xấp xỉ 1 :

1?

- HS quan sát tranh, thảo luận theonhóm và cử đại diện trả lời Các nhómkhác nhận xét, bổ sung và cùng xâydựng nên đáp án đúng

* Kết luận :

+ Qua giảm phân, ở người mẹ chỉ chi

ra 1 loại NST giới tính X, còn ở người

bố thì cho ra 2 loại NST giới tính X vàY

+ Sự thụ tinh giữa tinh trùng mangNST giới tính X với trứng tạo ra hợp tửchứa XX sẽ phát triển thành con gái,còn tinh trùng mang NST giới tính Yvới trứng tạo ra hợp tử chứa XY sẽphát triển thành con trai

* Sở dĩ tỉ lệ con trai : con gái sấp xỉ 1 :

1 là do 2 loại tinh trùng mang X và Yđược tạo ra với tỉ lệ ngang nhau

2.Cơ chế xácđịnh giới tính:

Sự phân li và tổhợp của cácNST giới tínhtrong quá trìnhgiảm phân vàthụ tinh là cơchế xác địnhgiới tính

Ví dụ SGK

Hoạt động 3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA GIỚI TÍNH.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- Yêu cầu HS đọc SGK

để nêu lên được sự ảnh

hưởng của các yếu tố đến

phân hóa giới tính

- HS tự nghiên cứu SGK Một vài HSphát biểu ý kiến, HS khác bổ sung

Dưới sự hướng dẫn của GV, cả lớpchọn ra ý kiến đúng

3 Các yếu tố ảnhhưởng đến phân hoágiới tính:Sự phân hóagiới tính không hoàn

Trang 28

toàn phụ thuộc vàocặp NST giới tính màcòn chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố môi

trường (ví dụ SGK)

IV/ Kiểm tra đánh giá :

- Cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và nhắc lại các ý chính

- Trả lời câu hỏi và bài tập :

- Quy định tính trạng thường của cơ thể

- Chỉ có 1 cặp trong TB lưỡng bội

- Có các cặp NSt tương đồng (XX) hoặckhông tương đồng (XY)

- Chủ yếu quy định tính trạng giới tính

2/ Chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệnam : nữ xấp xỉ bằng nhau ?

a) Do 2 loại tinh trùng mang X và mang Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau

b) Tinh trùng mang X và mang Y tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suấtngang nhau

c) Các hợp tử mang XX và XY được sống trong điều kiện nói chung là như nhau.d) Cả a và b

Đáp án : d

V/ Dặn dò :

- Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt ở cuối bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 2, 4, 5 SGK trang 41

Trang 29

Ngày soạn : 16/10/2007

Ngày dạy : 23/10/2007

TIẾT 13 : DI TRUYỀN LIÊN KẾT I/ Mục tiêu :

1/ Kiến thức : Học xong bài này, HS có khả năng :

- Hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

- Mô tả và giải thích thí nghiệm Moocgan

- Nêu được ý nghĩa của liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

2/ Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng quan sát, phát triển tư duy thực nghiệm quy nạp

II/ Phương tiện dạy học :

1/ Giáo viên : - Tranh phóng to hình 13 SGK

2/ Học sinh :Chuẩn bị bài theo vở bài tập

III/ Hoạt động dạy học :

1.B ài c ũ

- Sự khác nhau cơ bản giữa NST giới tính với NST thường ?

-Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người , vì sao với số lượng cá thể lớn tỷ

lệ nam nữ là 1:1 ?

2.Bài mới

Hoạt động 1 THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- GV nêu câu hỏi (ôn lại - HS trả lời dưới sự hướng dẫn 1.Thí nghiệm của Moocgan

Trang 30

+ Tại sao dựa vào KH 1 :

1, Moocgan lại cho rằng

các gen quy định màu sắc

- HS quan sát tranh, tìm hiểuSGK, thảo luận theo nhóm và

cử đại diện trình bày

Đại diện một vài nhóm trìnhbày, các nhóm khác nhân xét,

bổ sung Dưới sự hướngdẫncủa GV, cả lớp xây dựng đáp

đó, các gen quy định màu sắcthân và hình dạng cánh phảicùng nằm trên một NST và

LK với nhau

+ DT LK là một nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST, cùng phân

li trong quá trình phân bào

Hoạt động 2

Ý NGHĨA CỦA DI TRUYỀN LIÊN KẾT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK để trả lời câu hỏi : ý

nghĩa của DTLK là gì ?

GV : Trong TB só gen lớn

hơn số NST rất nhiều vậy có

nhiều gen cùng nằm trên một

NST Khi phát sinh giao tử

- Một vài HS trình bày trảlời Các HS khác nhận xét,

bổ sung để hoàn thiện câutrả lời

2 Ý nghĩa của di truyền liên kết

DTLK đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST Nhờ

đó, trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau

3 Kiểm tra đánh giá :

- Cho HS đọc lại phần tóm tắt cuối bài

- Làm bài tập 4 SGK trang 43 (đáp án : c)

4 Dặn dò :

Trang 31

- Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt.

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 43

- Chuẩn bị cho tiất học đến : Thực hành quan sát hình thái NST

-* Phần bổ sung :

1/ Kiến thức : Học xong bài này, HS có khả năng :

- Nhận được dạng NST ở các kì phân bào

2/ Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi

- Phát triển kĩ năng quan sát, vẽ hình trên kính hiển vi và kĩ năng thảo luận nhóm

II/ Phương tiện dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

GV chia nhóm HS, mỗi nhóm

(5-6 HS) và giao cho mỗi

nhóm một kính hiển vi và một

hộp tiêu bản mẫu

Yêu cầu HS thực hành theo

nhóm và theo dõi giúp đỡ các

HS thực hành theo nhóm

Từng nhóm thực hành thao táctrên kính HV theo trình tự sau :

- Đặt tiêu bản lên kính, dùng vậtkính với bội giác bé để lựa chọnđiểm quan sát đạt yêu cầu Tiếp

Hình thái NST biến đổi theo chu kỳ tế bào

và rõ rệt nhất ở kỳ giửa, ở kỳ này mỗi NST gồm 2 sợi Crômatic dính nhau

Trang 32

Dưới sự chỉ đạo của GV, cácnhóm xác định đúng vị trí củacác NST (đang quan sát) ở kì nàocủa quá trình phân bào.

tại tâm động

Hoạt động 2

VẼ HÌNH QUAN SÁT ĐƯỢC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiểu kết

- GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở

hình của NSt quan sát được

- GV có thể chọn mẫu tiêu bản

quan sát rõ nhất của các nhóm HS

tìm được để cả lớp quan sát

- Từng HS trong các nhóm vẽhình tiêu bản NST trên kính

HV của nhóm mình quan sátđược và có thể bổ sung nhữngchi tiết cần thiết mà quan sátđược trên hình rõ nhất của cácnhóm bạn

Vẽ hình quan sát được vào bảng tường trình

IV/ Kiểm tra đánh giá :

- Cho một vài HS mô tả NST mà các em quan sát được trên tiêu bản hiển vi

- GV yêu cầu HS vẽ hoàn chỉnh hình NST trên tiêu bản

CHƯƠNG III :

Trang 33

Tiết 15 : ADN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng :

-Phân tích được thành phần hóa học của ADN, đặc biệt là tính đặc thù và đa dạng củanó

- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J.Oat xơn và F.Crick

III NỘI DUNG

A Bài củ: Không kiểm tra, giáo viên giới thiệu chương mới

B Bài mới

Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung chính

- GV treo tranh phóng to (hay bật

máy chiếu) hình 15 SGK cho HS

quan sát và yêu cầu HS đọc SGK

để thực hiện  SGK -trang 45

+ Yếu tố nào quy định tính đặc

thù của ADN ?

+Tính đa dạng của ADN được

giải thích như thế nào ?

GV chốt kiến thức và giải thích

thêm: Tính đa dạng và đặc thù

của ADN là cơ sở cho sự đa dạng

và đặc thù của các loài vật ADN

chủ yếu tập trung tronh nhân và

có khối lượng ổn định, đặc trưng

của loài

- GV cho HS quan sát lại tranh

phóng to hình 15 SGK và phân

tích trả lời các câu hỏi:

ADN có câu trúckhông gian như

và trao đổi nhóm

để trả lời các câuhỏi của  SGK

,nhóm khác bổsung

- HS quan sáttranh, thảo luậnnhóm hoàn thànhcác câu lệnh đạidiện nhóm trìnhbày, nhóm khácnhận xét bổ sung

1.Cấu tạo hoá học của phân tử AND

-ANDđược cấu tạo từ các nguyên tố: C,H,O,N,P-AND là một đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân (Nuclêôtit).Có

4loạiNu:Ađênin(A),Timim (T),Guanin(G) và Xytôzin (X)

-Số lượng, thành phần vàtrình tự sắp xếp 4 loại Nutạo nên tính đa dạng và đặcthù của phân tử ADN

2.Cấu trúc không gian của phân tử AND

-AND là một chuỗi xoắnkếp gồm hai mạch đơn xoắnsong song theo chiều từ tráisang phải, chiều dài của mỗivòng xoắn là 34A0 vàđường kính 20A0 gồm 10cặp Nu

Ngày soạn: Ngày giảng:

Trang 34

bổ sung (NTBS), A - T bằnghai liên kết hyđrô; G - Xbằng 3 LK hiđrô

C Củng cố:

- Cho HS đọc kĩ phần tóm tắt cuói bài và nêu lên những nội dung cơ bản : Thànhphần hóa học của ADN, tính đặc thù và đa dạng của ADN, cấu trúc không gian củaADN và nguyên tắc bổ sung

- Trả lời câu hỏi 5 và 6 SGK trang 47 (đáp án : câu 5 là a ; câu 6 là a, b, c)

D Dặn dò :

- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập 1, 2 , 3, 4 SGK trang 47

- Đọc mục : “Em có biết “

- Chuẩn bị bài mới : ADN và bản chất của gen

Tiết 16 : ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

Trang 35

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Học xong bài này, HS có khả năng :

-Trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN

- Nêu được bản chất hóa học của gen

- Phân tích được các chức năng của ADN

2 Kĩ năng :

- Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, kĩ năng thảo luận nhóm

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh phóng to hình 16 SGK

- Mô hình tự nhân đôi của ADN

III NỘI DUNG

A Bài củ

HS1: Hãy trình bày cấu tạo hoá học của phân tử AND, nhờ đâu AND đa dạng và đặcthù?

HS2: Trình bày cấu trúc không gian của phân tử AND.Một đoạn AND có trình tự các

Nu như sau:A-T-T-X-G-X-A-G-A, viết các Nu trên mạch còn lại

B Bài mới

Hoạt động giáo viên Hoạt động HS Nội dung chính

- GV treo tranh phóng to hình 16

SGK cho HS quan sát và yêu cầu

nghiên cứu SGK để trả lời các câu

hỏi sau :

+ Quá trình tự nhân đôi đã diễn ra

trên mây mạch của ADN ?

+ Trong qua strình tự nhân đôi, các

loại nuclêôtit nào liên kết với nhau

thành từng cặp ?

Sự hình thành mạch mới ở hai ADN

con diễn ra như thêếnào?

+ Có nhận xét gì về cấu tạo giữa hai

ADN con và ADN mẹ?

- GV nhận xét

Vậy qua strình tự nhân đôi của

ADN diễn ra theo các nguyên tắc

nào?

- HS quan sát tranh,độc lập suy nghĩ rồithảo luận nhóm

Đại diện một vàinhóm trình bày cáccâu trả lời, cácnhóm khác bổsung

I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?

-Nguyên tắc bổ sung:Các Nu trong môitrường nội bào liên kếtvới các Nu trên mạchkhuôn theo từng cặp A-T,G-X

-Nguyên tắc giữ lại mộtnữa: trong phân tử ANDcon mới được hìnhthành có một mạch làcủa AND mẹ còn mạch

Trang 36

- Yêu cầu HS tìm hiểu mục II SGK

để trả lời câu hỏi : Bản chất của gen

là gì ?

-Thế nào là một gen cấu trúc?

- GV : cho HS n/c mục III- sgk tìm

hiểu chức năng của ADN

GV chốt kiến thức và giải thích cho

HS rõ : Do có khả năng tự nhân đôi

(ở kì trung gian), phân li đồng đều

về các giao tử và tổ hợp lại trong

các hợp tử, nên ADN có vai trò

quan trọng trong việc duy trì nòi

giống qua các thế hệ

- HS tìm hiểu mục

II SGK, trả lời, HSkhác nhận xét, bổsung

- HS độc lập suynghĩ, trả lời, HSkhac snhận xét bổsung

kia mới được tổng hợp

II.Bản chất của Gen

- Bản chất của gen làmột đoạn phân tử AND

- Gen cấu trúc là mộtđoạn AND mang thôngtin qui định cấu trúcmột loại prôtêin

III.Chức năng của AND

ADN có 2 chức năng ;+ Lưu giữ thông tin ditruyền

+ Truyền đạt thông tin

- Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

- Trả lời các câu hỏi : 1, 2, 3 SGK trang 50

- Vẽ hình 16 Sơ đồ tự nhân đôi của phân tử ADN

- Chuẩn bị bài mới : Mối quan hệ giữa gen và ARN

Tiết 17 : MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN

Trang 37

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng :

- Mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN

- Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN

- Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN, đặc biệt là nêu được các nguyên tắccủa quá trình này

HS1: Hãy trình bày qu á trình tự nhân đôi của AND?

HS2: Nêu bản chất hoá học của gen là gì và chức năng của ADN ?

2 Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động HS Nội dung chính

GV treo tranh phóng to

hình 17.1 SGK cho HS

quan sát và thảo luân

nhóm các nội dung sau

- A RN có cấu tạo như thế

thảo luận nhóm hoàn

thành các câu hỏi sau:

+ 1 phân tử ARN được

tổng hợp từ một hay hai

mạch đơn của gen ?

+ Các loại nuclêôtit nào

liên kết với nhau trong

quá trình hình thành

mạch ARN

+ Có nhận xét gì về trình

tự các loại đơn phân trên

mạch ARN so với mỗi

- HS QS tranh H 17.1, đọc thông tin mục I SGK, thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời, đại diện nhóm trinhg bày, nhóm khac snhận xét bổ sung

- HS quan sát tranh

H 17.2 - sgk, trao đổi theo nhóm, thống nhất câu trả lời, đại diện trình bày , nhóm khác nhận xét bổ sung

1 ARN

ARN được cấu tạo từ C,H,O,N và P thuộc loại đại phân tử nhưng nhỏ hơn nhiều so với ADN

- ARN được cấu tạo từ 4 loại đơn phân: A, U, G, X

II.ADN ĐƯỢC TỔNG HỢP THEO NGUYÊN TẮC NÀO?

Ngày soạn

Ngày giảng:

Trang 38

mạch đơn của gen ?

+ Trong quá trình hình thành mạch ARN , các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN và môi trường nội bào liên kết với nhau theo NTBS (A-U, T-A, G-X, X-G) + Trình tự các loại đơn phân trên ARN giống với trình tự mạch bổ sung của mạch khuôn, chỉ khác là T được thay bằng U

Trang 39

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng :

- Nêu được thành phần hóa học của prôtêin, phân tích được tính đặc thù và đa dạngcủa nó

- Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó

- Trình bày được các chức năng của prôtêin

HS1: Trình bày cấu trúc của ARN ? sự khác nhau giữa AND và ARN ?

HS 2: ARN được tổng hợp như thế nào?

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động HS Nội dung chính

- GV nêu câu hỏi (ôn kiến

thức cũ) : Tính đặc thù

và đa dạng của ADN

được quy định bởi những

yéu tố nào ?

- GV QS h ình 18 v à th

ông tin m ục 1 cho biết:

+ Prôtêin có cấu tạo như

prôtêin được thể hiện

qua cấu trúc không gian

- Prôtêin có 4 mức độ cấu trúc: bậc 1,2,3,4

- Tính đặc thù và đa dạng của prôtêin qui định bởi: + Thành phần, số lượng,

Trang 40

- Vì sao prrôtêin dạng sợi

là nguyên liệu cấu trúc

rất tốt?

- Nêu vai trò của một số

en zin đối với sự tiêu hoá

thức ăn ở miệng và dạ

dày?

- Giải thích nguyên nhân

của bệnh tiểu đường?

- Cá nhân HS n/c thông tin mục 2, trả lời câu hỏi Lớp nhận xét bổ sung.

trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin + Các mức độ cấu trúc II.CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN

- Cấu trúc: Là thành phần cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan và màng sinh chất

- Xúc tác các quá trình trao đổi chất: Là thành phần chủ yếu của các en zim xúc tác các phản ứng sinh hoá.

- Chức năng điều hoà: Cấu tạo nên các hoocmôn điều hoà trao đổi chất

- Ngoài ra còn có các chức năng khác như bảo vệ cơ thể, vận động, cung cấp năng lượng

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk

- Chuẩn bị trước bài mới : Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Ngày đăng: 01/11/2017, 23:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w