1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trần thị an hóa 9

93 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : 1.Kiến thức: Biết được: - Tính chất hoá học của oxit: + Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.. Bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung gh

Trang 1

- Nhớ lại các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch.

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học

- Rèn kỹ năng tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập

III Tiến trình dạy học

? Nhắc lại các khái niệm, phân loại, cách đọc tên

oxit, axit, bazơ, muối? (HS TB, khá-giỏi)

HS khác nhận xét bổ sung

? Nhắc lại các công thức chuyển đổi giữa khối

lượng và lượng chất, thể tích; tính nồng độ dung

dịch, tính tỉ khối? (HS TB, khá-giỏi)

HS trả lời,

HS khác nhận xét bổ sung

? Nhắc lại nội dung và biểu thức của định luật bảo

toàn khối lượng(HS yếu-kém)

? Nhắc lại các bước giải bài toán theo công thức và

2 Oxit, axit, bazơ và muối

3 Các công thức chuyển đổi cầnnhớ:

Trang 2

Hoạt động 2: Bài tập (25p)

GV yêu cầu HS giải các bài tập sau:

BT1: Hoàn thành các PTPƯ sau, hãy cho biết các

loại phản ứng hóa học đó thuộc loại phản ứng nào?

HS nhớ lại các kiến thức có liên quan đến các

PTPƯ này gồm TCHH của oxi, hidro, nước, cách

điều chế hidro, oxi trong PTN và trong công

BT3: Hợp chất A có khối lượng mol là 142 Thành

phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong A

là: %Na=32,39%; %S=22,54% còn lại là oxi Hãy

xác định công thức phân tử của A

HS nêu các bước giải sau đó làm từng bước một

BT4: Hoà tan 28g sắt bằng dd HCl 2M vừa đủ.

a, Tính thể tích dd HCl cần dùng

b, Tính thể tích khí thoát ra ở đktc

c, Tính CM dd thu được sau PƯ (coi thể tích dd sau

PƯ thay đổi không đáng kể so với thể tích dd HCl

đã dùng)

? BT này thuộc dạng bài nào?

? Các bước để giải bài dạng này như thế nào?

GV: Gọi học sinh giải theo từng bước

- Bài này thuộc loại bài tính theo PTPƯ có liên

Trang 3

thu được 0,896 lit khí ở đktc.

a Tính m1, m2

b Tính nồng độ phần trăm của dd thu được sau PƯ

(Hướng dẫn: m dd sau PƯ=mZn+mddHCl – mH2 bay đi; Đáp số m1=2,6g m2=20g C

%=24,16%)

- Đọc trước bài mới

Ngày soạn: 25/08/2016

Ngày dạy: 27/08/2016

CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Tiết 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT.

Trang 4

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I Mục tiêu :

1.Kiến thức: Biết được:

- Tính chất hoá học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ

- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính và oxit trungtính

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit

- Phân biệt được các phương trình hoá học minh họa tính chất hoá học của một số oxit

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất

II Trọng tâm

 Tính chất hóa học của oxit

 Phản ứng điều chế mỗi loại oxit

III Chuẩn bị:

- Học sinh: Ôn lại bài oxit lớp 8 và đọc trước bài mới.

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp (1p)

2 Kiểm tra bài củ: GV yêu cầu HS chữa BT hôm trước cho về nhà.

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tính chất hoá học của oxit (15p)

? Nhớ và nhắc lại khái niệm oxit bazơ và oxit axit?

(HS TB, khá-giỏi)

GV hướng dẫn HS kẻ đôi vở để tiện so sánh

GV hướng dẫn các nhóm HS làm thí nghiệm:

- Cho vào mỗi ống nghiệm 1: bột CuO đen

- Cho vào ống nghiệm 2: mẩu vôi sống

- Thêm vào mỗi ống nghiệm 2-3 ml nước, lắc nhẹ

- Dùng ống hút nhỏ vài giọt chất lỏng trong hai ống

nghiệm trên ra giấy quỳ tím

- Các nhóm HS làm thí nghiệm

? Quan sát và nhận xét hiện tượng? (HS y-k)

- Ống 1 không có hiện tượng gì

- Ống 2 thấy toả nhiệt

? Từ hiện tượng trên em rút ra kết luận gì? Viết

PTPƯ? (HS TB, khá-giỏi)

- HS lên viết PTPƯ

Lưu ý: Những oxit bazơ tác dụng được với nước ở

I Tính chất hoá học của oxit 1.Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?.

a Tác dụng với nước

CaO + H2O Ca(OH)2

KL: Một số oxit bazơ tác dụng vớinước tạo thành dd bazơ (kiềm).VD:

Na2O + H2O 2NaOH

K2O + H2O 2KOHBaO + H2O Ba(OH)2

b Tác dụng với axit

CuO + 2HCl CuCl2+H2O (đen) (xanh lam)

Trang 5

? Hãy viết PTPƯ của các chất trên với nước?

- HS viết PTHH xảy ra

GV hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm:

- Cho vào mỗi ống nghiệm 1: bột CuO đen

- Cho vào mỗi ống nghiệm 2: bột CaO trắng

- Nhỏ vào hai ống nghiệm trên 2-3ml dd HCl, lắc

nhẹ

? Quan sát và nhận xét hiện tượng? (HS yếu-kém)

- Các nhóm HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn

- Ống nghiệm1: có dd màu xanh xuất hiện

- Ống nghiệm 2: tạo dd trong suốt

? Qua PƯ trên em rút ra kết luận gì? (HS TB,

khá-giỏi)

- HS rút ra kết luận

GV: Giới thiệu: Bằng thực nghiệm người ta đã

chứng minh rằng một số oxit bazơ (CaO, BaO,

Na2O, K2O ) tác dụng với oxit axit tạo muối

KL: Oxit bazơ tác dụng với axit tạomuối và nước

c.Tác dụng với oxit axit

CaO + CO2 CaCO3

BaO + CO2 BaCO3

KL: Một số oxit bazơ tác dụng vớioxit axit tạo muối

Hoạt động 2: Oxit axit có những tính chất hoá học nào? (10)

GV yêu cầu HS lấy VD (nhớ lại tính chất của

và giải thích cơ chế PƯ để HS hiểu bản chất

? Thay CO2 bằng một số oxit axit khác như P2O5,

- HS lên bảng viết PTPƯ

? Qua các VD trên hãy rút ra kết luận? (HS yếu

kém)

- Rút ra KL

2 Oxit axit có những tính chất hoá học nào?

c Tác dụng với oxit bazơ

Hoạt động 3: Khái quát về sự phân loại oxit (7p)

GV giới thiệu: Dựa vào TCHH người ta chia oxit

Trang 6

a Viết PTPƯ xảy ra.

Trang 7

MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (T1)

A CANXI OXIT

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS hiểu được những trính chất vật lý và tính chất hóa học của CaO

- Biết các ứng dụng của CaO

- Biết các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

2 Kỹ năng:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất

+Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, tranh là nung vôi

+Hoá chất: CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2

- Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài củ: (7p)

- Nêu TCHH của oxit bazơ, viết PTPƯ?

- BT1 SGK tr.6

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Canxi oxit có những tính chất nào? (20p)

GV cho HS quan sát mẫu CaO

? Nhận xét TCVL của CaO? (HS yếu-kém)

- Quan sát nhận xét

? CaO thuộc loại oxit nào?

- HS: Thuộc loại oxit bazơ

- Vậy nó có đầy đủ TCHH của một oxit bazơ

Chúng ta cùng tiến hành một số thí nghiệm kiềm

- GV: Nhóm HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn

- Toả nhiệt, sinh chất rắn ít tan

? Quan sát và nhận xét hiện tượng? Viết PTPƯ?

GV: PƯ của CaO với nước gọi là PƯ tôi vôi

I Canxi oxit có những tính chất nào?

- Là chất rắn , màu trắng, nóngchảy ở nhiệt độ rất cao 2585oC

2 Tính chất hoá học.

a Tác dụng với nước

CaO + H2O Ca(OH)2

b Tác dụng với axitCaO+2HCl CaCl2 +H2O

Trang 8

- Ca(OH)2 tan ít trong nước, phần tan tạo

thành dd bazơ

nhiều chất

- HS: CaO tan tạo dd trong suốt không màu

- GV thuyết trình: Để CaO trong không khí ở

khí tạo canxi cacbonat

? Em hãy viết PTPƯ? (HS TB, khá-giỏi)

- HS viết PTPƯ

c Tác dụng với oxit axitCaO+CO2 CaCO3

KL: CaO là một oxit bazơ

Hoạt động 2: Canxi oxit có những ứng dụng gì? (4p)

? Hãy nêu ứng dụng của CaO mà em biết?

HS Trả lời(HS yếu- kém)

II Canxi oxit có những ứng dụng gì? (SGK)

Hoạt động 3: Sản xuất Canxi oxit như thế nào? (6p)

? Trong thực tế người ta sản xuất CaO từ nguyên

liệu nào? (HS Tb)

- Liên hệ thực tế để trả lời

GV: thuyết trình về các PƯ xảy ra trong lò nung

vôi

- Đọc theo yêu cầu

GV gọi một HS đọc “Em có biết”

III Sản xuất Canxi oxit như thế nào?

- Nguyên liệu: đá vôi, C đốt

Trang 9

B LƯU HUỲNH ĐIOXIT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết được các tính chất của SO2

- HS biết được các ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ, kỹ năng làm các bài tập tính theo PTHH

II Chuẩn bị:

- Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp; (1p)

2 Kiểm tra bài củ: (10p)

- Nêu các TCHH của oxit axit, viết PTPƯ?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì ? (15p)

màu, mùi hắc, rất độc, nặng hơn không khí

HS Theo dõi bài

? Lưu huuỳnh đioxit thuộc loại oxit nào? (HS

yếu)

HS: Oxit axit

- Vậy nó có đầy đủ tính chất hoá học của một oxit

axit, là những tính chất nào? (HS TB, khá-giỏi)

- HS nêu các TCHH

nguyên nhân gây ra mưa axit

GV gọi HS viết PTPƯ cho TC 2,3

Lên bảng viết PTHH

? Đọc tên các muối tạo thành?

- HS dọc tên muối tạo thành

khá-giỏi)- HS ruát ra kết luận.

I Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì ?

Hoạt động 2: Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì ? (4p)

ứng dụng gì ?

1 Sản xuất H2SO4

2 Tẩy trắng bột gỗ trong CNgiấy

Trang 10

3 Diệt nấm, mốc

Hoạt động 3: Điều chế Lưu huỳnh đioxit như thế nào ? (5p)

GV giới thiệu cách điều chế SO2

?Theo em có thể thu SO2 bằng cách nào:

- HS: Có thể thu SO2 bằng cách ngửa bình đẩy

4 Củng cố: (5p)

- GV gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài

- TB1: Thực hiện dãy biến hoá sau theo nhóm vào bảng phụ

- BTVN: 2,3,4,5,6 SGK tr.11 Hướng dẫn BT3 chất được làm khô không PƯ với CaO

- Đọc trước bài mới

Ngày soạn: 08/09/2016

Ngày dạy: 10/09/2016

Trang 11

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axit nói chung

- Tính nồng độ hoặc khối lượngcác dung dịch axit trong phản ứng

II Trọng tâm

 Tính chất hóa học của axit, tính chất riêng của H2SO4

 Nhận biết axit H2SO4 và muối sunfat

III Chuẩn bị:

+Hoá chất: DD HCl, H2SO4loãng, Zn, CuSO4, NaOH,

- Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới, ôn lại định nghĩa axit.

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài củ: (7p)

- Nêu định nghĩa, công thức chung của axit? Lấy 5 VD về axit?

- Chữa BT2 SGK tr.11(a Dùng nước, quỳ tím b Dẫn vào nước vôi trong.)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tính chất hoá học (25p)

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

- Nhóm HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn

? Em hãy quan sát và nhận xét hiện tượng? (HS

yếu- kém)

HS: Quan sát và nhận xét hiện tượng

BT1: Trình bày PPHH nhận biết các dd không

màu: NaCl, NaOH, HCl

Thảo luận nhóm trả lời BT

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Cho một ít kim loại Zn hoặc Al vào ống nghiệm

1

- Cho một ít vụn đồng vào ống nghiệm 2

- Nhỏ 1-2ml HCl vào hai ống nghiệm trên

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

- Ống nghiệm 1 có bọt khí thoát ra

- Ống nghiệm 2 không có hiện tượng gì

? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

- Đã có PƯHH xảy ra

? Em hãy viết PTPƯ?

I Tính chất hoá học của axit

1 Axit làm đỏi màu chất chỉ thị.

- DD axit là quỳ tím chuyển thànhmàu đỏ

Trang 12

1-2ml dd H2SO4 vào ống nghiệm, lắc đều.

- HS: làm thí nghiệm theo hướng dẫn

? Quan sát và nhận xét hiện tượng? (HS y-k)

HS: Cu(OH)2 bị tan tạo thành dd xanh lam

- Lấy 1-2ml dd NaOH vào ống nghiệm 2, nhỏ 1

giọt phenolphtalein vào ống nghiệm, nhỏ dd

H2SO4 vào

? Quan sát nhận xét hiện tượng xảy ra?

HS: Màu đỏ mất dần

? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

- HS: Đã có PƯHH xảy ra

4 Axit tác dụng với oxit bazơ.

Hoạt động 2: Axit mạnh, axit yếu (5p)

GV thuyết trình như SGK Cho HS đọc phần “

Em có biết”

II Axit mạnh, axit yếu (SGK)

4 Củng cố: (5p)

BT2: Viết PTPƯ khi cho dd HCl vào:

- Magie - Sắt (III) hiđroxit

- Kẽm oxit - Nhôm oxit

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1p)

- BTVN: 1,2,3,4 SGKtr.14 Hướng dẫn BT4

- Đọc trước bài mới

Ngày soạn: 13/09/2016

Trang 13

Tiết 6:

MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (T1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được:

- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng vớikim loại, tính háo nước)

- Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp

2 Kỹ năng:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit H2SO4 loãng, H2SO4

đặc tác dụng với kim loại

- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc,nóng

- Nhận biết được dung dịch axit axit H2SO4 và dung dịch muối sunfat

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit HCℓ,H2SO4 trong phản ứng

II Trọng tâm

 Tính chất hóa học của axit, tính chất riêng của H2SO4

 Nhận biết axit H2SO4 và muối sunfat

III Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, hút hoá chất.

+ Hoá chất: dd HCl, H2SO4, Zn, Cu(OH)2, NaOH, Cu, CuO

- Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài củ:

Kiểm tra 10p: Nêu TCHH chung của axit?

- Chữa BT3tr.14 SGK

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Axit sunfuric- H 2 SO 4 (17p)

- GV: Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4 đặc

- HS quan sát

? Cho biết TCVL của axit sunfric? (HS yếu-kém)

- HS: Trả lời

GV làm thí nghiệm pha loãng H2SO4 đặc (Rót từ từ

H2SO4 vào nước, không làm ngược lại)

HS: Theo dõi GV làm thí nghiệm

? Các em quan sát thấy hiện tượng gì? (HS TB,

khá-giỏi)

HS: Toả nhiều nhiệt

- Không bay hơi, dễ tanvà toả nhiềunhiệt

II Tính chất hoá học.

1 Axit H 2 SO 4 loãng có đầy đủ TCHH của một axit.

- Đổi màu quỳ tím thành đỏ

- Tác dụng với kim loại tạo thànhmuối sufat và hidro

Mg+H2SO4 MgSO4+H2

- Tác dụng với bazơ tạo thành muối

Trang 14

GV yêu cầu HS làm các thí nghiệm minh hoạvà tự

viết lại các PTPƯ

- BT: Cho các chất sau: Ba(OH)2, Fe(OH)2, SO3,

K2O, Mg, Fe, Cu, CuO, P2O5

a Gọi tên và phân loại các chất trên

b Viết PTPƯ nếu có với: + Nước + DD H2SO4

loãng + dd KOH

- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập

Bài 1:

(GV hướng dẫn HS làm vào bảng dạng:

Trang 15

- Biết cách nhận biết H2SO4 và các muối sunfat.

- Biết những ứng dụng quan trọng của axit này trong đời sống và sản xuất

- Biết các công đoạn và nguyên liệu để sản xuất H2SO4 trong CN

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng viết PTPƯ, kỹ năng phân biệt các lọ hoá chất mất nhãn, kỹ năng làm thí nghiệm với axit đặc một cách an toàn nhất

II Chuẩn bị:

Giáo viên: + Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút

+ Hoá chất: H2SO4 đặc, H2SO4 loãng, Cu, dd BaCl2, Na2SO4, HCl, NaCl, NaOH

Học sinh: Làm bài tập và đọc trước bài mới, đem đường kính

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra bài củ (7p)

- Nêu các TCHH của axit? Viết PTPƯ minh hoạ?

- BT 6SGK tr.19 (mFe=8,4g; CM=6M)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: H 2 SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.( (12p)

GV sơ qua nội dung tiết trước

GV biểu diễn thí nghiệm về TCHH đặc biệt của

- Ống nghiệm 1 không có hiện tượng gì

- Ống nghiệm 2 xuất hiện khí không màu, mùi

hắc Cu bị tan một phần tạo thành dd màu xanh

lam

GV: Ngoài Cu, H2SO4 đ còn tác dụng với nhiều

kim loại khác tạo muối sunfat không giải phóng

khí hiđro

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

Nhóm HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn:

- HS: Cho một ít đường kính vào đáy cốc thuỷ

tinh Đổ lên đó một ít dd H2SO4 đ

2 H 2 SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

a Tác dụng với kim loại

NX: H2SO4 đặc nóng tác dụng với

Cu sinh ra SO2 và dd CuSO4.PTPƯ:

Cu+2H2SO4 CuSO4+2H2O+SO2

b Tính háo nước

- TN: Đổ H2SO4 đặc vào đường

- Hiện tượng: Màu trắng đườngchuyển thành màu vàng, nâu, đen(tạo khối xốp màu đen bị bọt khíđẩy lên khỏi miệng cốc)

- Giải thích: Chất rắn đen là cacbon(H2SO4 đặc hút nước)

Trang 16

? Quan sát, nhận xét hiện tượng? (HS yếu-kém)

GV giải thích hiện tượng

HS trả lời

Lưu ý: Dùng H2SO4 đ phải hết sức cẩn thận

đọc thư chỉ cần hơ lên ngọn lửa

Hoạt động 2: Ứng dụng (3p)

? Quan sát H12 và nêu các ứng dụng của H2SO4

HS theo dõi SGK (HS yếu-kém)

III Ứng dụng (SGK) Hoạt động 3: Sản xuất H 2 SO 4 (5p)

GV thuyết trình về nguyên liệu sản xuất H2SO4 và

các công đoạn sản xuất H2SO4

- Sản xuất lưu huỳnh trioxit:

- Cho 1ml dd H2SO4 vào ống nghiệm 1

- Cho 1ml dd Na2SO4 vào ống nghiệm 2

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

(HS TB, khá-giỏi)

- HS quan sát và nhận xét hiện tượng

? Nêu khái niệm về thuốc thử

-HS trình bày khái niệm

V Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat.

H2SO4+BaCl2 BaSO4+2HCl

Na2SO4+BaCl2 BaSO4+2NaCl

KL: Gốc sunfat kết hợp với nguyên

tố Ba tạo kết tủa trắng.Dùng thuốcthử là dd BaCl2, Ba(NO3)2 để nhậnbiết gốc sunfat

Trang 17

- Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hoặc axit

- Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunfat

2 Kỹ năng:

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình hoá học của thínghiệm

- Viết tường trình thí nghiệm

II Trọng tâm

 Phản ứng của CaO và P2O5 với nước

 Nhận biết các dung dịch axit H2SO4 , HCl và muối sunfat

III Chuẩn bị:

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm 10c, kẹp gỗ 1c, lọ thuỷ tinh miệng rộng 1c,muôi sắt 1c, thìa thuỷ tinh 1c

+ Hoá chất: CaO, H2O, dd HCl, Na2SO4, NaCl, BaCl2, video thí nghiệm

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp : (1p)

2 Kiểm tra : (5p)

3 Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Thí nghiệm về TCHH của oxit (15p)

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Cho một mẩu CaO vào ống nghiệm, thêm vào

1-2 ml nước

HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

- HS: Toả rất nhiều nhiệt

- Tiếp tục thả vào đó một mẩu giấy quỳ tím

? Quan sát và nhận xét hiện tượng, màu của giấy

quỳ thay đổi như thế nào?

HS làm theo hướng dẫn

- Quỳ tím chuyển thành màu xanh

? Hãy giải thích hiện tượng và rút ra kết luận về

TCHH của CaO đồng thời viết PTPƯ?

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

I Thí nghiệm về TCHH của oxit.

1 Thí nghiệm 1: CaO tác dụng với nước.

CaO+H2O Ca(OH)2

2 Thí nghiệm 2: Điphotpho penta

Trang 18

- Đốt P đỏ (lấy bằng hạt đậu xanh) trong bình thuỷ

tinh có 3ml H2O, đậy nắp, lắc nhẹ

Hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

- HS: Tạo khói trắng dầy đặc bám vào thành bình,

khi lắc thì tan trong nước tạo thành dd

- Thử dd thu được bằng quỳ tím

? Quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra?

-HS: Quỳ tím chuyển thành màu đỏ

? Em có kết luận gì về TCHH của P2O5?

Hs nhận xét

oxit tác dụng với nước.

P2O5 + 3H2O 2H3PO4

Hoạt động 2: Nhận biết các dung dịch (12p)

- Để phân biệt được các dd trên ta phải biết sự

khác nhau về TCHH của các dd đó

? Em hãy phân loại và gọi tên các chất trên?

- HS gọi tên và phân loại chất

? Những TCHH khác nhau ta cần dựa vào là

những TC nào?

? Hãy trình bày cách nhận biết?

+ Quỳ tím không đổi màu là Na2SO4

là axit, mẫu nào xuất hiệ kết tủatrắng là H2SO4

Trang 19

- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi bài tập, phiếu bài tập.

- Học sinh: Ôn lại TC của các chất trên

III Tiến trình dạy học

GV treo sơ đồ câm

? Hãy thảo luận điền vào sơ đồ sau?

HS thảo luận viết PTPƯ minh hoạ

? Hãy thảo luận điền vào sơ đồ sau?

HS thảo luận điền vào bảng

Hoạt động 2: Bài tập luyện tập (20p)

GV đưa ra các đầu bài để HS thảo luận, trả lời

BT1: Cho các chất sau: SO2, CuO, Na2O, CaO,

CO2 Hãy cho biết chất nào tác dụng được với:

a Nước

b HCl

c NaOH

Viết PTPƯ

HS thảo luận trả lời

II Bài tập luyện tập.

c 2NaOH+SO2 Na2SO4+H2O

Trang 20

BT2: Hoà tan 1,2g Mg bằng 50ml dd HCl 3M.

a Viết PTPƯ

b Tính thể tích khí thoát ra ở đktc

của dd không đổi)

GV đặt các câu hỏi gợi mở cho HS

05 , 0

thu được bằng bao nhiêu? Giải thích tại sao?

Đáp án và biểu chấm:

Câu 1: (5,5đ) Điểm giống 1đ, khác 1,5đ, mỗi PT đúng 0,5đ

Câu 2: (4,5đ) Viết đúng PƯ 1đ, tính đúng nFe=0,1mol 0,5đ

Trang 21

- HS củng cố kiến thức về oxit, axit, các oxit , axit tiêu biểu.

- Nắm vững mối quan hệ giữa oxit bazơ, oxit axit và axit

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra: Ma trận đề kiểm tra

Nội dung kiến thức

Mức độ cao

Câu10,5đ

Câu21đ

Câu20,5đ

2,0 đ

3.Nhận biết axit,

muối

Câu31,5đ

Câu30,5đ

Câu42,0đ

Câu41đ

3,5đ

ĐỀ BÀI

Đề I Câu 1: (3 điểm)

Cho các oxit sau: Na2O, CO2, FeO Oxit nào có thể tác dụng được với:

a, Dung dịch axit sunfuric (H2SO4)

b,Dung dịch Natri hidroxit (NaOH)

Trang 22

b, Tính khối lượng muối tạo thành.

c, Dùng 300 ml dung dịch H2SO4 (D= 1,12g/ml) để hòa tan cùng lượng bột MgO Tính nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng

(Cho biết: Na: 23; O: 16; Cl: 35,5; S: 32; H: 1; Fe: 56; Ca: 40; Mg:24)

Đề II Câu 1: (3 điểm)

Cho các oxit sau: K2O, SO2, Fe2O3 oxit nào có thể tác dụng được với:

Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển đổi sau, ghi rõ điều kiện (nếu có)

CaO (1)  Ca(OH)2(2) CaCO3(3) CaO (4)  CaSO4

Câu 3: (2 điểm)

Có 3 ống nghiệm , mỗi ống đựng một dung dịch các chất sau đây: H2SO4, Na2SO4, NaCl Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết mổi dung dịch Viết PTHH (nếu có) ?

Câu 4: (3 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam bột sắt (II) oxit (FeO) vào dung dịch axit sunfuric thu được muối và giải phóng chất khí

a, Viết phương trình phản ứng

b, Tính khối lượng muối tạo thành

c, Dùng 200 ml dung dịch HCl.(D= 1,438g/ml) để hòa tan cùng lượng bột FeO Tính nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng

(Cho biết: Na: 23; O: 16; Cl: 35,5; S: 32; H: 1; Fe: 56; Ca: 40; Mg:24

HƯỚNG DẪN CHẤM

Đề I

Câu 1: (3 điểm)

Trả lời đúng và viết đúng phương trình mỗi câu 0,5đ

a, Dung dịch axit sunfuric (H2SO4): Na2O, FeO

Trang 23

Na2O + H2O  2NaOH CaO + H2O  Ca(OH)2

120

a, Dung dịch axit sunfuric (H2SO4): K2O, , Fe2O3

b, Dung dịch Natri hidroxit (NaOH): SO2

mẫu còn lại không làm quỳ tím chuyển màu là Na2SO4,NaCl (0,75đ)

Câu 4: (3đ)

a FeO + H2SO4 FeSO4 + H2O (0,5đ)

b n FeO  0 , 2mol (0,5đ)

Trang 24

Theo PT: n FeSO n FeO 0 , 2mol

V

m HCl   200 1 , 438  287 , 6 (0,25đ)

% 41 , 8 100 302

127

+ Khuyết điểm:

V Chữa lỗi cho HS ( Chọn lỗi cơ bản)

VI K t qu b i l m c a HS ết quả bài làm của HS ả bài làm của HS ài làm của HS ài làm của HS ủa HS

Lớp

Số HSlàm bàiKT

Kết quảKém

(SL-%)

TB(SL-%)

Khá(SL-%)

Giỏi(SL-%)

TB trở lên(SL-%)

IV Rút kinh nghiệm

- Tăng cường ôn tập cho học sinh lớp 9A và một số em lớp 9B

- Hướng dẫn kỷ năng làm bài tập nhận biết

Ngày soạn: 29/09/2016

Trang 25

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

+ Năng lực thực hành, năng lực hợp tác hoạt động nhóm

+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống

+ Năng lực tính toán

II Trọng tâm

 Tính chất hóa học của bazơ

III Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Dụng cụ: Giá, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh.

+ Hoá chất: dd Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4 loãng, CuSO4, CaCO3, ddphenolphthalein,

- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà + Đọc trước bài mới Ôn lại phần phân loại

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tác dụng của bazơ với chất chỉ thị màu (10p)

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Nhỏ 1 giọt dd NaOH lên mẩu giấy quỳ tím và

quan sát

HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn

? Nhận xét hiện tượng ? (HS TB, yếu)

HS: Quỳ tím chuyển màu xanh

- Nhỏ 1 giọt dd phenolphthalein không màu vào

ống nghiệm có sẵn 1-2 ml dd NaOH và quan sát

? Nhận xét hiện tượng xảy ra? (HS kém)

HS: Quỳ tím chuyển màu hồng

GV: Dựa vào TC này ta có thể phân biệt dd bazơ

BT1:

- Đánh số thứ tự mỗi lọ hoá chất vàlấy mẫu thử

- Lấy một ít mẫu thử nhỏ vào quỳtím:

+ Quỳ tím chuyển thành màu đỏ làHCl và H2SO4

+ Quỳ tím chuyển thành màu xanh

là dd Ba(OH)2

- Lấy Ba(OH)2 vừa nhận được ở trêncho vào 2 mẫu axit, mẫu nào xuất

Trang 26

HS thảo luận nhóm để trả lời BT này hiện kết tủa trắng là H2SO4, mẫu nào

không có kết tủa trắng là HCl

H2SO4+Ba(OH)2 BaSO4+2H2O

Hoạt động 2: Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit (5p)

GV gợi cho HS nhớ lại TC này trong bài oxit

? Hãy viết PTPƯ minh hoạ? (HS TB, khá-giỏi)

GV hướng dẫn HS cơ chế PƯ

- HS viết PTPƯ

2 Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit.

Tạo muối và nước

Ca(OH)2+SO2 CaSO3+H2O6KOH+P2O5 2K3PO4+3H2O

Hoạt động 3: Tác dụng của bazơ với axit (5p)

GV yêu cầu HS nhắc lại TCHH của axit từ đó liên

hệ đến TCHH này của bazơ

? Viết PTPƯ minh hoạ (Cả bazơ tan và không

tan) (HS TB, khá-giỏi)

HS viết PTPƯ

3 Tác dụng của bazơ với axit

Bazơ tan và bazơ không tan đều tácdụng được với axit tạo muối và nước(PƯ trung hoà)

- HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn

? Nhận xét hiện tượng (màu sắc của chất rắn)?

(HS yếu kém)

- HS: Chất rắn ban đầu màu xanh lam sau có màu

đen và xuất hiện hơi nước

? Qua đó em rút ra kết luận gì? (HS TB, khá-giỏi)

GV giới thiệu TC dd bazơ tác dụng với muối học ở

- Nêu lại các TCHH của bazơ, so sánh TC của bazơ tan và bazơ không tan?

- BT2: Cho các chất sau: Cu(OH)2, Fe(OH)3, NaOH, Ba(OH)2

a Gọi tên, phân loại các chất trên

b Chất nào tác dụng được với:

+ DD H2SO4 loãng + Khí CO2 + Bị nhiệt phân huỷ ? Viết PTPƯ?

Trang 27

III Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Dụng cụ: Giá ống nghhiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, panh gắp hoá chất, đế sứ

+ Hoá chất: dd NaOH, dd HCl

+ Tranh vẽ sơ đồ điện phân dd NaCl, các ứng dụng của NaOH

- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà + Đọc trước bài mới.

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra: (7p)

Hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn

- Cho NaOH vào 1 ống nghiệm đựng nước, lắc, sờ

tay vào thành ống nghiệm và nhận xét

Lưu ý: Phải cẩn thận khi sử dụngNaOH

Hoạt động 2: Tính chất hoá học (15p)

? NaOH thuộc loại hợp chất nào? (HS TB)

HS: Bazơ tan

? Hãy dự đoán tính chất của NaOH?

HS: Có đầy đủ TCHH của một bazơ tan

II Tính chất hoá học

1 Làm đổi màu chất chỉ thị.

- Dd NaOH làm quỳ tím hoá xanh,làm phenolphthalein hoá đỏ

Trang 28

? Nhắc lại các tính chất của một bazơ tan?

HS: Làm đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với axit,

oxit axit, muối

- Gọi HS yếu - kém trả lời

Trả lời dựa vào SGK

III Ứng dụng:(SGK)

Hoạt động 4: Sản xuất NaOH(5p)

GV thuyết trình như SGK và cho HS xem tranh

vẽ quá trình điện phân

sinh ra không PƯ với NaOH thu được tạo nước

Giaven (Dành cho HS giỏi)

HS: Theo dõi, ghi bài

IV Sản xuất NaOH.

- PP: Điện phân dd muối ăn đậm đặcbão hoà bằng thing điện phân cómàng ngăn

ĐP/ mn

2NaOH+Cl2+H2

4 Củng cố: (7p)

- BT1: Thực hiện dãy biến hoá sau:

Na Na2O NaOH NaCl NaOH Na2SO4

NaOH Na3PO4

- BT2: Hoà tan 3,1g Na2O vào 40ml nước Tính nồng độ CM, C% dd thu được

(mdd sau PƯ=43,1 nNaOH=0,1mol CM=2,5M C%=9,3%)

Trang 29

MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG

B CANXI HIDROXIT - Ca(OH)2

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Biết cách pha chế dd Ca(OH)2

- Biết các ứng dụng của Ca(OH)2

- Biết ý nghĩa của độ pH của dd

2 Kỹ năng:

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết các PTPƯ và kỹ năng làm BT định lượng

- Rèn kỹ năng thao tác thí nghiệm

+ Hố chất: CaO, dd HCl, NaCl, nước chanh, dd NH3

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tính chất(7p)

GV giới thiệu dd Ca(OH)2 cĩ tên thường gọi là nước

vơi trong

một chất màu trắng cĩ tên là vơi nước hoặc vơi sữa

- Dùng phễu, cốc, giấy lọc để lọc lấy chất lỏng trong

I Tính chất.

1 Pha ché dd canxi hiđroxit.

- Hoà tan 1 ít vôi tôi Ca(OH)2 trongnước Lọc lấy chất lỏng trong suốtđó là dung dịch nước vôi trong

Trang 30

suốt không màu là dd Ca(OH)2.

- Gọi một HS lên làm,o dưới quan sát

? Nhận xét dung dịc tạo thành (HS TB, khá-giỏi)

Hoạt động 2: Tính chất hoá học(15p) Chuyển tiếp:

? Em hãy dự đoán TCHH của dd Ca(OH)2 và giải

thích vì sao em lại dự đoán như vậy? (HS TB, khá)

GV: giới thiệu ba zo làm đổi màu quỳ tím

GV: yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm như đã phân

công

gọi từng nhóm đọc nội dung thực hành

HS: Các nhóm Hs tiến hành TN theo hướng dẫn

- Thổi hơi thở (có khí CO 2 ) vào dd Ca(OH) 2

- Quan sát, nhận xét hiện tượng Viết PTHH xảy ra.

c Tác dụng với oxit axit.

? Quan sát tranh , Hãy nêu các ứng dụng của

- GV gọi Hs yếu kém trả lời

Chuyển tiếp: các em đã biết các chất chỉ thị màu: quỳ

tím, pp… cho phép ta xác định một dung dịch nào

đó Người ta dùng thanh pH để biểu thị độ axit hoặc

độ bazơ của dung dịch

HS nghe và ghi nhớ thang pH

- GV liên hệ thực tế: nước chúng ta uông có pH =6,5

Trang 31

Bài tập 1: Thảo luận nhóm 3 phút, nhóm 1,3,5 làm chuyển đổi 1,2,3; nhóm 2,4,6 làmchuyển đổi 4,5 vào bảng phụ

Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

CaCO3 -> CaO ->Ca(OH)2 -.CaCO3 ->CaCl2

Ca(NO3)2

Bài tập 2:

và Ca(OH)2 Hãy chọn câu trả lời đúng Để phân biệt ba lọ hoá chất trên

5 Hướng dẫn học ở nhà: (1p)

- Học kỹ bài, nắm vững tính chất hóa học của Canxihiđroxit

- Hoàn thành các bài tập 3-4 SGK trang 30 và các BT trong SBT

- Tìm hiểu bài: Tính chất hóa học của muối

Trang 32

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- HS biết các TCHH của muối

- Biết khái niệm PƯ trao đổi, điều kiện để các PƯ trao đổi thực hiện được

 Tính chất hóa học của muối

 Phản ứng trao đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

III Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, bộ bìa

+ Hoá chất: dd AgNO3, H2SO4, BaCl2, NaCl, CuSO4, Na2CO3, Ba(OH)2, Ca(OH)2, Cu,Fe

- Học sinh: Học bài và làm bài tập ở nhà + Đọc trước bài mới.

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp : (1p)

2 Kiểm tra : (7p)

3 B i m i:ài làm của HS ới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tính chất hoá học của muối (20p)

HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn

- TN1: Xuất hiện bạc kết tủa màu trắng bám vào dây

đồng

- TN2: Xuất hiện đồng màu đỏ bám vào dây sắt

? Quan sát và nhận xét hiện tượng? (HS TB,

khá-giỏi)

- HS: Xuất hiện kết tủa trắng

? Hiện tượng đó chứng tỏ điểu gì? (HS yếu-kém)

- HS: Đã có PƯHH xảy ra

? Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?

- HS: Muối tác dụng được với axit

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Nhỏ 1-2 giọt dd H2SO4loãng vào ống nghiệm1 chứa

1ml dd BaCl2

I Tính chất hoá học của muối.

1 Muối tác dụng với kim loại.

2 Muối tác dụng với axit.

H2SO4+BaCl2 BaSO4+2HCl

KL: Muối có thể tác dụng với axit, sản phẩm là muối mới và axit mới.

Trang 33

- HS: Xuất hiện kết tủa trắng.

? Hiện tượng đó chứng tỏ điểu gì?

- HS: Đã có PƯHH xảy ra

? Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?

- HS: Muối tác dụng được với muối

GV giới thiệu: Nhiều muối khác cũng tác dụng được

với axit tạo muối mới và axit mới

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

dd NaCl

- HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

- HS: Xuất hiện kết tủa màu trắng

? Hiện tượng đó chứng tỏ điểu gì?

- HS: Đã có PƯHH xảy ra (HS TB, khá-giỏi)

? Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?

- HS: Muối tác dụng được với muối

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

- Nhỏ 1-2 giọt dd NaOH vào ống nghiệm1 chứa 1ml

dd CuSO4

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

- HS: Xuất hiện kết tủa màu xanh

? Hiện tượng đó chứng tỏ điểu gì

- HS: Có phản ứng xảy ra

? Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì?

GV: Có nhiều muối bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như

KMnO4, KClO3, MgCO3

? Hãy viết PTPƯ? (HS TB, khá-giỏi)

- HS: viết PTHH xảy ra

3 Muối tác dụng với muối.

AgNO3+NaCl AgCl+NaNO3

KL: 2dd muối có thể tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới.

4 Muối tác dụng với bazơ.

Cu(OH)2+Na2SO4

KL: DD muối tác dụng với dd bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

5 Phản ứng phân huỷ muối.

2KClO3 2KCl+O2

MgCO3 MgO+CO2

Hoạt động 2: Phản ứng trao đổi trong dung dịch (8p)

? Hãy nhận xét về các PƯ trên bảng (vị trí các thành

phần của chất) GV viết thành phần bằng phấn màu ở

các PƯ trên để HS dễ nhìn

- HS: Các thành phần của chất thay đổi vị trí cho

nhau

- Những PƯ đó gọi là PƯ trao đổi

? Vậy thế nào là PƯ trao đổi?

-Gọi Hs yếu - kém trả lời

? Quan sát và nhận xét hiện tượng?

HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn

- TN1: Không có hiện tượng gì xảy ra

- TN2: Có chất khí bay lên

- TN3: Có kết tủa trắng xuất hiện

? Hiện tượng đó chứng tỏ điểu gì?

II Phản ứng trao đổi trong dd

1 Nhận xét các phản ứng hóa học của muối

2 Phản ứng trao đổi

Phản ứng trao đổi là phản ứng hóahọc, trong đó 2 hợp chất tham giaphản ứng trao đổi với nhau nhữngthành phần của chúng để tạo ranhững chất mới

2 Điều kiện để xảy ra PƯ trao

Trang 34

- HS: trả lời

? Viết PTPƯ?

- HS: Viết PTHH

? Từ 3 TN trên em hãy rút ra điều kiện để xảy ra PƯ

trao đổi trong dd?

- HS trả lời

đổi:

Chất mới sinh ra có chất khí, chấtkết tủa hoặc nước

4 Củng cố: (5p)

BT: Hoàn thành chuỗi PƯ sau và phân loại PƯ:

Zn ZnSO4 ZnCl2 Zn(NO3)2 Zn(OH)2 ZnO

Trang 35

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Biết trạng thái tự nhiên, cách khai thác muối NaCl

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp : (1p)

2 Kiểm tra: (7p)

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Muối natri clorua- NaCl (15p)

GV: Một trong những chất rất quan trọng đối với đời

sống con người là muối ăn

? Trong thực tế các em thấy muối ăn có ở đâu? (HS

yếu-kém)

- HS: Nước biển và trong lòng đất

? Muốn khai thác NaCl từ những mỏ trong lòng đất

người ta làm như thế nào? (HS TB, khá-giỏi)

- HS: Đào hầm sâu xuống lòng đất

? Quan sát sơ đồ và cho biết những ứng dụng quan

trọng của NaCl?

- HS trả lời

? Qua các kiến thức đã học em hãy nhớ lại xem từ

NaCl người ta có thể điều chế ra những chất nào?

Trang 36

-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 1

a Tính khối lượng kết tủa thu được

b Tính nồng độ % dd thu được sau PƯ

- HS làm bài tập theo hướng dẫn

- BT1: Thực hiện dãy biến hoá sau:

Cu CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu

Trang 37

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS biết phân bón hoá học là gì? Vai trò của các nguyên tố hoá học với đời sống câytrồng Biết công thức một số loại phân bón hoá học thường dùng và hiểu một số tínhchất của các phân bón đó

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân biệt các mẫu phân đạm, phân lân, phân kali dựa vào TCHH Củng

cố kỹ năng tính theo công thức hoá học

II Trọng tâm

III Chuẩn bị:

IV Tiến trình dạy học.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Những phân bón hoá học thường dùng (15p)

GV giới thiệu phân bón hoá học có thể dùng ở dạng

đơn và dạng kép

? Phân bón đơn là gì? (HS T)

- HS trả lời

- Gv cho Hs quan sát các loại phân bón đơn, phân bón

kép , thảo luận theo nhóm các nội dung

+ Trạng thài, màu sắc của các loại phân bón

+ Công thức hóa học, hàm lượng % các nguyên tố dinh

dưỡng đối với cây trồng

+ Tính tan của các loại phân bón trong nước

+ Tác dụng chính và phản ứng phụ( tăng độ chua của

- Supephotphat: là phân lân đãqua chế biến hoá học thành phầnchính có Ca(H2PO4)2

c Phân kali: KCl, K2SO4

2 Phân bón kép: chứa 2 hoặc

cả 3 nguyên tố N,P,K

3 Phân vi lượng: chứa 1 lượng

rất ít các nguyên tố hoá học dướidạng hợp chất cần thiết cho sựphát triển của cây: B, Zn, Mn

Trang 38

Hoạt động 2: Bài tập (15p)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập 1SGK/39

- HS thảo luận theo nhóm và làm bài tập

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Gọi HS yếu kém lên bảng làm

- HS quan sát và làm bài tập theo hướng dẫn

Bài 1:

a, KCl, NH4NO3, NH4Cl,(NH4)2SO4, Ca3(PO4)2,Ca(H2PO4), (NH4)2HPO4, KNO3

BT2: Một loại phân đạm có tỉ lệ về khối lượng của các nguyên tố như sau:

%N=35%; %O=60% còn lại là H Xác định CTHH của loại phân đạm nói trên

Trang 39

- Giáo viên: Phiếu học tập và bảng phụ.

- Học sinh: Học bài làm bài tập + Ôn lại tính chất hoá học của oxit, axit, bazơ,

2 Kiểm tra bài cũ:(5p)

Cho các hợp chất vô cơ sau: CaO, HCl, Na2CO3, NaOH, SO2, MgCl2, Fe2O3, KNO3,

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.(15p)

- Khi tìm hều tính chất hóa học của các loại

hợp chất vô cơ , các em đã nhận thấy loại hợp

chất vô cơ này có thể chuyển đổi hóa học

thành loại hợp chất vô cơ khác GV treo bảng

(7) (8)

Trang 40

- Gọi 1 HS lên bảng điền

?Điền vào các ô trống loại hợp chất vô cơ cho

phù hợp

- Thảo luận 2 em một nhóm

- HS thảo luận nhóm

? Chọn chất thích hợp thực hiện các chuyển

hóa ở sơ đồ trên

? Bazơ bị nhiệt phân là bazơ tan hay không tan

(HS yếu kém)

- GV mở rộng:

Từ muối có thể chuyển hóa thành oxit axit,

hoặc oxit bazơ

Chuyển tiếp: Đây là sơ đồ mối quan hệ giữa

các loại hợp chất vô cơ, từ sơ đồ chúng ta hãy

cụ thể hóa thành các phương trình phản ứng để

thể hiện mối quan hệ này

(1) Oxit bazơ + Axit(2) Oxit axit + Bazơ (oxit bazơ)(3) Oxit bazơ + Nước

(4) Bazơ không tan, to

(5) Oxit axit + Nước(6) Bazơ + Muối(7) Muối + Bazơ(8) Muối + Axit(9) Axit + Bazơ (oxit bazơ, muối, kl)

Hoạt động 2: Những phản ứng hoá học minh hoạ (10p)

GV yêu cầu HS lấy VD chất cụ thể để viết PT

- Dựa vào sơ đồ mối liên hệ giữa các loại hợp

chất vô cơ, các em hãy thảo luạn theo nhóm

viết các phương trình hóa học minh họa sau

BT1: a, Cho các dung dịch sau đây lần lượt

phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu

(x) nếu có phản ứng xảy ra , dấu(o) nếu không

Ngày đăng: 01/11/2017, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w