1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BCTC da soat xet QII-2011

20 87 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 7,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BCTC da soat xet QII-2011 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...

Trang 1

CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU PETROLIMEX (Thành lập tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam)

BAO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG

ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT

Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2011

đến ngày 30 tháng 6 năm 2011

Trang 2

PT

CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU PETROLIMEX

Số 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5, quận 5 Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam

MỤC LỤC

NÓI DUNG

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC BAO CAO KET QUA CONG TAC SOAT XET BAO CAO TAI CHINH BANG CAN DOI KE TOAN

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH

TRANG

Trang 3

|

E

|

CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU PETROLIMEX

Số 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5, quan 5

Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex (gọi tắt là "Công ty") đệ trình báo cáo này cùng với

báo cáo tài chính riêng của Công ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 30 tháng 6 năm

2011

HOI DONG QUAN TRI VA BAN GIAM DOC Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lập

báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị

Ông Trần Ngọc Châu Chủ tịch Ông Hà Huy Thắng, Ủy viên Ông Mai Viết Sinh Ủy viên Ông Phạm Văn Nam Ủy viên Ông Huỳnh Đức Thông, Ủy viên Ban Giám đốc

Ông Hà Huy Thắng Tổng Giám đốc Ông Trần Viết Bính Phó Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Ngọc Hưng Phó Tổng Giám đốc Ông Vũ Văn Cung Phó Tổng Giám đốc Ông Trần Xuân Lai Phó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 25 tháng 3 năm 2011) TRACH NHIEM CUA BAN GIAM DOC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 30 tháng 6 năm 2011 phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trong việc lập các báo cáo tài chính này,

Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

« _ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

© Duara cdc xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

e _ Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu

cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

« ˆ Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục

hoạt động kinh doanh; và

e Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân

thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện

pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính

Thay mặt và đại diện chợ/Öan Giám đốc,

1

1

4

\

Trang 4

Tả

I1HTHU0U10010W01L101

0100900100100

Deloitte Công ty TNHH Deloitte Việt Nam :

Tầng 12A, Tòa nhà Vinaconex

344 Láng Hạ, Quận Đồng Đa,

Hà Nội, Việt Nam

Số;1/\t[ /Deloiite-AUDHN-RE : Tel : +84 (0)4 6288 3568

Fax: +84 (0)4 6288 5678 BAO CÁO 'www.deloitte.com/vn

KET QUA CONG TAC SOAT XET BAO CAO TAI CHÍNH

Kính gửi: Các cỗ đông

Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cô phần Xuất nhập khẫu Petrolimex Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 6 năm 2011 cùng với báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày

30 tháng 6 năm 2011 và thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo (gọi chung là "báo cáo tài chính") của Công ty

Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex (gọi tắt là "Công ty"), từ trang 3 đến trang 18 Báo cáo tài chính kèm theo

không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các

nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam Việc lập và trình bày

báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo

cáo kết quả công tác soát xét về báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 910 - Công

tác soát xét Báo cáo tài chính Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự

đảm bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm *

chủ yếu là việc trao đôi với nhân sự của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính;

công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc

Như đã trình bày tại Thuyết minh số 12 phần Thuyết minh báo cáo tài chính, tại ngày 30 thang 6 nam 2011, cong | ~ [s

ty con của Công ty là Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Petrolimex Bình Dương tồn tại khoản công nợ phải *// | 2/

tiền 4.851.384.256 đồng) Theo giải thích của Công ty, nguyên nhân phát sinh phải thu khó đòi này là do bộ vO | chứng từ xuất khẩu liên quan tới khoản phải thu của Công ty Derya Ticaret Ltd đã được Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Quân đội nhận nhưng đã làm thất lạc Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Petrolimex Bình Dương

cũng đã chiết khấu bộ chứng từ trên với số tiền 2.975.000.000 đồng theo giấy đề nghị chiết khấu ngày 21 tháng 5 ñ năm 2008 Đến thời điểm lập báo cáo này, Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Petrolimex Bình Dương đã tiền

hành khởi kiện Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội và đang chờ phán quyết của tòa án, đồng thời mới chỉ

trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với khoản công nợ này với số tiền 276.125.266 đồng Tại ngày 30 tháng

6 năm 2011, Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Petrolimex Bình Dương có số lỗ lũy kế là 2.821.475.361

đổi số dự phòng trích lập đối với khoản phải thu Công ty Derya Ticaret Ltd tại Công ty TNHH MTV Xuất nhập 4 khẩu Petrolimex Binh Dương sẽ ảnh hưởng đến số dự phòng giảm giá khoản đầu tư vào công ty con của Công

Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, ngoại trừ những điều chỉnh cần thiết liên quan đến vấn đề nêu trên, i chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính kèm theo không phản ánh trung 3

thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2011 cũng

như-KếF quả

S30 tháng 6 năm 2011 phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và “

Chứng chỉ Kiểm toán viên số D.0036/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0891/KTV

Thay mặt và đại diện cho

CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM Ngày 12 tháng 8 năm 2011

Hà Nội, CHXHCN Việt Nam

Kiểm toán.Tư vấn Thuế.Tư vấn Tài chính.Tư vấn Giải pháp Deloitte Touche Tohmatsu Limited

Trang 5

Số 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5, quận 5 Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2011

Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam đến ngày 30 tháng 6 năm 2011

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN

Tại ngày 30 tháng 6 năm 2011 :

MẪU SÓ B 01-DN

Don vi: VND

(100=110+120+130+140+150)

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110/5 81.420.357.228 11.422.232.728

I Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 6 3.753.100.000 4.065.590.000

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 (4.609.500.000) (1.165.330.847)

II Các khoản phải thu ngắn hạn 130 160.393.595.530 85.664.371.727

1 Phải thu khách hàng 131 133.396.061.941 72.339.657.749

2 Trả trước cho người bán 132 24.831.960.887 11.001.768.200

3 Các khoản phải thu khác 145 7 2.165.572.702 2.322.945.778

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhànước 154 382.202.183 : VIỆT Í

B, TÀI SẢN DÀI HẠN (200=220+250+260) 200 146.181.499.649 151.271.317.915 Si

1 Tài sản cố định hữu hình Ji 5 8.792.014.356 9.629.478.202

- Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (8185.241685) — (7.479.935.018) F

2 Tài sản cố định vô hình 227 10 1.221.786.168 1.234.182.188

- Giá trị hao mòn luỹ kế 220 (113.398.472) (101.002.452)

3 Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang 230 11 511.064.935 397.064.935 ì i

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 135.592.573.626 139.975.581.404

1 Đầu tư vào công ty con oc 150.000.000.000 150.000.000.000

3 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 (18.027.348.932) — (13.644.341.154) ì

1 Chỉ phí trả trước dai han 261 64.060.564 35.011.186

a

ee

Các thuyết minh từ trang 7 đến trang 18 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính

3

Trang 6

CONG TY CO PHAN XUAT NHẬP KHẢU PETROLIMEX

Số 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5, quận 5

Thành phố Hồ Chi Minh, CHXHCN Việt Nam

Báo cáo tài chính riêng Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2011

đến ngày 30 tháng 6 năm 2011

BANG CAN DOI KE TOAN (TIẾP THEO)

Tại ngày 30 tháng 6 năm 2011

NGUON VON

A NQPHAI TRA (300=310+330)

IL Ngngắnhạn

1 Vay và nợ ngắn hạn

2 Phải trả người bán

3 Người mua trả tiền trước

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Š Phải trả người lao động

6 Chỉ phí phải trả

7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

II Nợ dài hạn

1 Dự phòng trợ cấp mắt việc làm

B, NGUON VON (400=410)

I Vốnchủsở hữu

1 Vốn điều lệ

2 Thang dur vén cổ phần

3 Cổ phiếu quỹ

4 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

5 Quỹ đầu tư phát triển

6 Quỹ dự phòng tài chính

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

TONG CONG NGUON VON (440=300+400)

„»

\

Ma Thuyết

số minh

——_ 396201

MAU SO B 01-DN

Don vi: VND

31/12/2010 126.647.489.410 126.599.191.108 95.690.866.024 16.714.881.385 5.450.798.461 3.231.806.101 2.785.408.226 285.340.716 1.722.277.203 717.812.992 48.298.302 48.298.302 222.981.576.519 222.981.576.519 118.103.210.000 79.313.588.169 (6.617.928.448) 1.548.418 9.391.655.826 6.856.135.042 15.933.367.512

349.629.065.929

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 8 năm 2011

*ịX

ẤTNHÂP KH

XxX

Tổng Giám đốc

2` 0Frrpnm

SẠC TR Opava

Các thuyết mình từ trang 7 đến trang 18 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính

4

Trang 7

CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU PETROLIMEX Báo cáo tài chính riêng

Số 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5, quận 5

Thanh phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 thang 01 nam 2011 đên ngày 30 tháng 6 năm 2011

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH

Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 30 tháng 6 năm 201 1

MAU SO B 02-DN

Đơn vị: VND

3, Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịchvụ 10 900.573.426.236 630.528.832.062

(10=01-02)

4 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp ll 19 847.548.009.601 590.505.357.912

(20=10-11)

(30=20+(21-22)-(24+25)}

14 Tống lợi nhuận kế toán trước thuế 50 13.525.120.726 15.524.278.454

(50=30+40)

(60=50-51)

Tp Hỗ Chí Minh, ngày 12 tháng 8 năm 2011

Các thuyết mình từ trang 7 đến trang 18 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính

5

Trang 8

CONG TY CO PHAN XUAT NHAP KHAU PETROLIMEX Báo cáo tài chính riêng

Số 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5, quận 5 Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 201 I

Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam đến ngày 30 tháng 6 năm 2011

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE

Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 30 tháng 06 năm 2011

MAU SO B 03-DN

Các thuyết mình từ trang 7 đến trang 18 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính

6

Đơn vị: VND

Tirngay 01/01/2011 — Từngày01/01/2010

1 LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2 Điều chỉnh cho các khoảm

(Lãi) từ hoạt động đầu tư 05 (2.183.784.861) (3.765.103.067)

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay doi von lưu động 08 32.242.343.453 27.525.075.021 (Tăng) các khoản phải thu 09 (93.328.239.633) (82.209.066.575)

Giảm chỉ phí trả trước và các tài sản khác 12 1212.350.904 1.656.558.970

'Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (3.986.636.772) (434.144.998) Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 8.500.000 10.171.991.598

"Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 16 (1071.000.000) (639.472.192)

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

F 1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản có định và các tài sản dài hạn khác 21 (423.414.532) (12.578.200.172)

F 3 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 - 34.505.177.418

m—] 4 Tiên chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (1.507.706.850) (20.032.078.245)

al 6 Thu lãi tiền gửi, cỗ tức và lợi nhuận được chia 2 4.387.633.082 4.414.879.612

| II], LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

2 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 992.232.206.630 520.873.592.376

—) 4, Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho các cổ đông 36 (4.901.162.150) -

Lieu chuyén tién thuẫn từ hoạt động tài chính 40 171.521.574.433 28.725.727.884

Tp Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 8 năm 2011

Trang 9

CÔNG TY CỎ PHÀN XUẤT NHẬP KHẢU PETROLIMEX Bio cáo tài chính riêng

Các thuyết minh nay là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo

i;

2

THONG TIN KHAI QUAT

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Xuất nhập khâu Petrolimex (gọi tắt là “Công ty”) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 4103002720 lần đầu ngày 01 tháng 10 năm 2004 và các Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh thay đổi Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí

Minh

Công ty mẹ của Công ty là Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam nắm giữ 51,7% vốn điều lệ

“Tại ngày 30 tháng 6 năm 201 1, Công ty có 03 công ty con sau:

nhận đăng ký kinh doanh lần 2 số 3700891170 ngày 24 tháng 11 năm 2009), địa chỉ: Ấp 1A, xã An

Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương;

- Công ty TNHH Một thành viên Xuất nhập khẩu Petrolimex Hà Nội (hoạt động theo Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh số 0104002024 ngày 09 tháng 10 năm 2007), địa chỉ: Số 1, Thành Công, quận Ba

Đình, Hà Nội; và

số 0309391013 ngày 25 tháng 9 năm 2009), địa chỉ: Phòng 908 tầng 9, Cao ốc Centrepoint, số 106

Nguyễn Văn Trỗi, phường 8, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

Va chỉ nhánh:

'Trụ sở chính của Công ty đặt tại 54-56 Bùi Hữu Nghĩa, phường 5, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh

“Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2011 là 59 (tại ngày 31 tháng 12 năm 2010: 57)

Nganh nghé kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính của Công ty là:

~ Kinh đoanh, xuất nhập khẩu hàng nông - lâm - thủy - hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng,

máy móc thiết bị ngành công, nông nghiệp, phương tiện vận tải, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất,

tiêu dùng;

~_ Mua bán, sản xuất, gia công, chế biến, xuất nhập khẩu khoáng sản hàng hóa, kim loại màu;

- Kinh oe tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu, các sản phẩm hóa dầu; Kinh doanh vận tải

xăng dâu;

- Đại lý kinh doanh xăng dầu; Mua bán sản phẩm hóa dầu (trừ gas);

~_ Đại lý, sản xuất, gia công, chế biến hàng hóa xuất nhập khẩu (trừ chế biến thực phẩm tươi sống, tái

chế nhựa, kim loại phế thải, xi mạ điện, gia công cơ khí);

~_ Kinh đoanh, đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà;

~_ Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu;

- _ Sản xuất, mua bán các loại thẻ từ, thẻ vi mạch, thẻ điện thoại (không sản xuất tại trụ sở);

~_ Sản xuất, mua bán sơn và nguyên liệu, sản phẩm ngành sản xuất sơn (không sản xuất tại trụ sở)

CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù

hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên

quan tại Việt Nam

Kỳ kế toán

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 Đây là báo cáo

tài chính giữa niên độ của Công ty được lập cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 30

tháng 6 năm 201 1

Trang 10

PTTTHUT00

Thành phố Hồ Chí Minh, CHXHCN Việt Nam đến ngày 30 tháng 6 năm 2011

Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

3 HƯỚNG DẪN KÉ TOÁN MỚI ĐÃ BAN HÀNH NHƯNG CHƯA ÁP DỤNG

Ngày 06 tháng 11 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC (“Thông tư 210”)

hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh

thông tin đối với các công cụ tài chính Việc áp dụng Thông tư 210 sẽ yêu cầu trình bày các thông tin cũng như ảnh hưởng của việc trình bày này đối với một số các công cụ tài chính nhất định trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thông tư này sẽ có hiệu lực cho năm tài chính kết thúc vào hoặc sau ngày 31 tháng 12 năm 2011 Ban Giám đốc Công ty đang đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng Thông tư

này đến báo cáo tài chính trong tương lai của Công ty

4 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trơng việc lập báo cáo tài chính:

Ước tính kế toán Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và

các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả

định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm

tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt kỳ hoạt

động Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiên và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị

Các khoắn phải thu và dự phòng nợ khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở

lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài

chính về việc '*Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tốn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại

đoanh nghiệp”

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng ton kho được xác định theo phương pháp đích danh Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối

phát sinh

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho các vật tư, hàng hoá tồn kho có giá gốc lớn hơn giá trị

thuần có thể thực hiện được theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - “Hàng tồn kho” và

Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc “Hướng dẫn chế độ

trích lập và sử dụng các khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp”

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiệp đến việc đưa tài sản vào

trạng thái sẵn sàng sử dụng Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chỉ phí xây dựng, chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chỉ phí lắp đặt và chạy thử

4

Ngày đăng: 31/10/2017, 22:36