HDC BCTC cty me ban nien 2011 da soat xet tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 2NỘI DUNG
Trang
Báo cáo tài chính đã được soát xét
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 11
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là "Công ty") trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho kỳ kế toán từ 01/01/2011 đến 30/06/2011
Khái quát
Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Bà Rịa - Vũng Tàu được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công
ty Cổ phần theo quyết định số 1274/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanh nghiệp: 3500444601 (số: cũ 4903000036) đăng ký lần đầu ngày 28 tháng 12 năm 2001, đăng ký thay đổi lần thứ 18, ngày 15 tháng 06 năm 2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa _ Vũng Tàu cấp
Tên giao dịch: Ba Ria - Vung Tau House Development Joint Stock Company
Tên viết tắt: HODECO
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà Hodeco Plaza, 36 Nguyễn Thái Học, TP Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu Ngành, nghề kinh doanh:
• Bán buôn đồ uống: bán đồ uống có cồn (rượu, bia); buôn bán thực phẩm: bán các loại bánh ngọt;
• Hoạt động viễn thông khác: dịch vụ đại lý bưu điện;
• Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê: kinh doanh nhà, đầu tư xây dựng, kinh doanh cầu cảng;
• Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi và vật liệu xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh: kinh doanh vật liệu xây dựng;
• Điều hành tua du lịch: đại lý lữ hành quốc tế, các dịch vụ du lịch khác, lữ hành nội địa, công viên nước;
• Đại lý, môi giới, đấu giá: đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;
• Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;
• Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;
• Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
• Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: xây dựng và phát triển nhà ở khu dân cư đô thị, khu công nghiệp; xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông;
• Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác còn lại chưa được phân vào đâu: trông giữ xe;
• Vận tải hành khách đường bộ khác: vận chuyển hành khách du lịch;
• Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất: quản lý vận hành nhà chung cư; quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản; môi giới bất động sản, định giá bất động sản
Công ty có các công ty con sau:
Số 2 Trương Công Định, Tp Vũng Tàu 15.000 51%
Công ty CP Bê tông và Xây lắp
Hodeco
Số 199 đường 3/2, Tp Vũng Tàu 20.000 60%
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo) CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KHÓA SỔ KẾ TOÁN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công
bố trên Báo cáo tài chính
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên Hội đồng quản trị
Ông Đoàn Hữu Thuận Chủ tịch
Bà Bùi Thị Thịnh Ủy viên
Ông Trần Quốc Tạo Ủy viên
Ông Dương Ngọc Thanh Ủy viên
Ông Lâm Hoàng Lộc Ủy viên
Ông Lê Viết Liên Ủy viên
Thành viên Ban Tổng Giám đốc:
Ông Đoàn Hữu Thuận Tổng Giám đốc
Ban kiểm soát:
Ông Hồ Viết Thới Trưởng ban Bổ nhiệm ngày 29 tháng 3 năm 2011
Ông Hoàng Trung Kiên Kiểm soát viên Bổ nhiệm ngày 29 tháng 3 năm 2011
Bà Vũ Trần Minh Tú Kiểm soát viên Bổ nhiệm ngày 29 tháng 3 năm 2011
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt đã thực hiện soát xét Báo cáo tài chính kỳ kế toán từ 01/01/2011 đến 30/06/2011 cho Công ty
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ 01/01/2011 đến 30/06/2011 phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho kỳ kế toán từ 01/01/2011 đến 30/06/2011 Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
• Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
• Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán
và các quy định có liên quan hiện hành;
• Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể
Trang 5BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ 01/01/2011 đến 30/06/2011 tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời
có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ 01/01/2011 đến 30/06/2011
đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 06 năm
2011, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng tiền tệ cho kỳ kế toán từ 01/01/2011 đến 30/06/2011 kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Trang 6Số: /BCSX/TC
BÁO CÁO SOÁT XÉT
Về Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ 01/01/2011 đến 30/06/2011
của Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Bà Rịa - Vũng Tàu
Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Bà Rịa - Vũng Tàu
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Nhà Bà Rịa - Vũng Tàu gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 30/06/2011, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ 01/01/2011 đến 30/06/2011 kết thúc cùng ngày kèm theo được trình bày từ trang 06 đến trang 29 Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Tổng Giám đốc công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo cáo nhận xét
về báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng Báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển nhà Bà Rịa - Vũng Tàu tại ngày 30 tháng 06 năm 2011, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán từ 01/01/2011 đến 30/06/2011 kết thúc cùng ngày phù hợp với chuẩn mực chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán Nam Việt
Nguyễn Minh Tiến
Chứng chỉ KTV số: 0547/KTV
Cao Thị Hồng Nga Chứng chỉ KTV số: 0613/KTV
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 08 năm 2011
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2011
Đơn vị tính: VNĐ
số
Thuyết minh 30/06/2011 01/01/2011
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 948.560.537.545 933.461.624.022
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 V.01 29.748.212.909 72.511.751.232
2 Các khoản tương đương tiền 112 20.200.000.000 63.000.000.000
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 4.147.841.000 3.112.181.070
1 Đầu tư ngắn hạn 121 7.023.565.943 3.725.951.059
2 Dự phòng giảm giá chứng khoán ngắn hạn 129 (2.875.724.943) (613.769.989)
III Các khoản phải thu 130 209.053.851.491 195.818.458.609
1 Phải thu khách hàng 131 109.899.224.598 132.115.616.724
2 Trả trước cho người bán 132 83.289.984.289 48.617.301.026
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD 134
5 Các khoản phải thu khác 138 V.03 16.153.531.404 15.678.445.657
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 (288.888.800) (592.904.798)
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 3.415.002.512 4.624.865.293
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.05 31.022.500 31.022.500
4 Tài sản ngắn hạn khác 158 V.06 8.103.749.951 6.628.264.239
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200 164.403.931.764 183.497.499.209 I- Các khoản phải thu dài hạn 210
1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3 Phải thu nội bộ dài hạn 213
4 Phải thu dài hạn khác 218
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2011
Đơn vị tính: VNĐ
số
Thuyết minh 30/06/2011 01/01/2011
II Tài sản cố định 220 38.259.467.959 49.201.511.816
1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.07 30.656.767.584 41.598.811.441
- Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (27.889.095.551) (40.781.637.555)
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224
- Giá trị hao mòn luỹ kế 226
3 Tài sản cố định vô hình 227 V.08 7.156.127.000 7.156.127.000
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.09 446.573.375 446.573.375
III Bất động sản đầu tư 240 V 10 38.858.796.855 64.574.034.606
- Giá trị hao mòn luỹ kế 242 (1.919.786.080) (2.397.918.820)
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 V 11 87.268.505.050 65.418.505.050
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 5.600.000.000 -
3 Đầu tư dài hạn khác 258 62.018.505.050 65.418.505.050
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.12 17.161.900 4.303.447.737
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 1.112.964.469.309 1.116.959.123.231
Trang 9BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2011
Đơn vị tính: VNĐ
số
Thuyết minh 30/06/2011 01/01/2011
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 V.13 126.568.791.982 155.936.139.988
2 Phải trả người bán 312 22.722.428.226 50.849.629.701
3 Người mua trả tiền trước 313 114.071.887.135 123.215.821.502
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.14 30.056.048.524 26.099.680.399
6 Chi phí phải trả 316 V.15 5.929.485.847 6.291.156.756
7 Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 V.16 90.597.179.214 106.793.480.897
8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 2.514.581.240 7.995.570.901
6 Lợi nhuận chưa phân phối 420 81.062.859.244 69.359.055.875
2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 1.112.964.469.309 1.116.959.123.231
Trang 10BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2011
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tính: VNĐ
minh 30/06/2011 01/01/2011
1 Tài sản thuê ngoài
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
Trang 11BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Từ 01/01/2011 đến 30/06/2011
Từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.01 161.206.795.970 247.093.086.921
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 VI.02 1.690.002.835 141.934.371
3 Doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ 10 VI.03 159.516.793.135 246.951.152.550
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.04 101.776.114.197 153.099.209.246
5 Lợi nhuận gộp bán hàng, cung cấp dịch vụ 20 57.740.678.938 93.851.943.304
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.05 3.984.688.085 2.312.861.571
7 Chi phí tài chính 22 VI.06 7.590.122.682 6.303.295.247
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 3.911.761.512 5.184.955.520
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 9.323.596.607 9.438.725.772
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 44.742.947.734 80.181.581.371
13 Lợi nhuận khác 40 VI.07 12.897.387.771 (4.738.961.539)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 57.640.335.505 75.442.619.832
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.08 7.312.482.944 14.543.548.095
-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 50.327.852.561 60.899.071.737
Trang 12BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Từ 01/01/2011 đến 30/06/2011
Từ 01/01/2010 đến 30/06/2010
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (6.537.835.903) (10.718.184.944)
4 Tiền chi trả lãi vay 04 (26.982.235.615) (16.740.563.120)
5 Tiền chi nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp 05 (3.250.000.000) (1.767.400.208)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 29.762.553.137 104.178.083.377
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (67.015.853.773) (89.190.429.450)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (68.977.685.321) 34.024.774.242
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và tài sản dài
hạn khác
21 (191.324.982) (581.185.098)2.Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản dài
hạn khác
22 177.619.607 230.533.285
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của khác 24 - -
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (8.673.861.709) (3.707.794.000)
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 4.488.725.116 3.031.543.000
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 3.853.722.031 2.312.861.571
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (345.119.937) 1.285.958.758 III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu phát hành CP, nhận vốn góp của CSH 31 - 30.808.420.000 2.Tiền chi trả vốn cho CSH, mua lại CP đã phát hành 32 - -
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 163.372.505.982 186.082.700.604
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (136.808.419.047) (131.572.639.513)
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (4.820.000) (9.198.362.657)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 26.559.266.935 76.120.118.434 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 (42.763.538.323) 111.430.851.434 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 72.511.751.232 50.119.681.260
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi NT 61 - -
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 29.748.212.909 161.550.532.694
Trang 13BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số: 3500444601 (số cũ: 4903000036) đăng ký lần đầu ngày 28 tháng 12 năm 2001, đăng ký thay đổi lần thứ 18, ngày 15 tháng 06 năm 2011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa _ Vũng Tàu cấp
Tên giao dịch: Ba Ria - Vung Tau House Development Joint Stock Company
Tên viết tắt: HODECO
Trụ sở chính: Tầng 3, tòa nhà Hodeco Plaza, 36 Nguyễn Thái Học, Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu
2 Lĩnh vực kinh doanh
Đầu tư, xây dựng, dịch vụ du lịch, thương mại
3 Ngành nghề kinh doanh
• Bán buôn đồ uống: bán đồ uống có cồn (rượu, bia); buôn bán thực phẩm: bán các loại bánh ngọt;
• Hoạt động viễn thông khác: dịch vụ đại lý bưu điện;
• Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê: kinh doanh nhà, đầu tư xây dựng, kinh doanh cầu cảng;
• Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi và vật liệu xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh: kinh doanh vật liệu xây dựng;
• Điều hành tua du lịch: đại lý lữ hành quốc tế, các dịch vụ du lịch khác, lữ hành nội địa, công viên nước;
• Đại lý, môi giới, đấu giá: đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;
• Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;
• Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;
• Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
• Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: xây dựng và phát triển nhà ở khu dân cư đô thị, khu công nghiệp; xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông;
• Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác còn lại chưa được phân vào đâu: trông giữ xe;
• Vận tải hành khách đường bộ khác: vận chuyển hành khách du lịch;
• Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất: quản lý vận hành nhà chung cư; quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản; môi giới bất động sản, định giá bất động sản
II KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1 Kỳ kế toán:
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính
Trang 142 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán:
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
3 Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm Cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm Cuối kỳ được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính Tiền và các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần
có thể thực hiện được của chúng
3 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định:
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Trang 15BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
4 Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư:
Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động, bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Bất động sản đầu tư được tính, trích khấu hao như TSCĐ khác của Công ty
5 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần được chia từ công ty con, công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư
Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc Khoản vốn góp liên doanh không điều chỉnh theo thay đổi của phần sở hữu của công ty trong tài sản thuần của công ty liên doanh Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phản ánh khoản thu nhập được chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của Công ty liên doanh phát sinh sau khi góp vốn liên doanh
Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là
"tương đương tiền";
- Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;
- Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn;
Dự phòng giảm giá đầu tư là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng
6 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay:
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
- Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong năm: 26.977.235.615 VNĐ
+ Chi phí lãi vay vốn hóa vào công trình, dự án: 23.065.474.103 VNĐ
+ Chi phí lãi vay xác định vào KQKD: 3.911.761.512 VNĐ
7 Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước:
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận
là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng