Bài giảng chương 2 Khám chung gồm các nội dung chính như: Khám thể cốt, khám dinh dưỡng, khám tư thế, khám thể trạng, khám dung thái, khám niêm mạc, khám hạch lâm ba, khám lông, da, kiểm tra thân nhiệt,...Mời các bạn cùng tham khảo
Trang 1CHƯƠNG II KHÁM CHUNG
Trang 21 Khám thể cốt
- Phương pháp
- Phân loại:
+ Thể cốt tốt + Thể cốt xấu
I Khám dung
thái
Trang 3- Xương sườn to, cong đều
- Khoảng cách các khe sườn hẹp
- Lồng ngực rộng
- Dung tích bụng lớn
Trang 41 Khám thể cốt
- Thân dài và bé
- Cơ nhão và mỏng
- Các xương sườn nhô cao
- Khoảng cách giữa các khe sườn rộng
Trang 52 Khám dinh dưỡng
- Phương pháp
- Phân loại:
+ Dinh dưỡng tốt + Dinh dưỡng kém
I Khám dung
thái
Trang 83 Khám tư thế
Trang 93 Khám tư thế
- Thay đổi tư thể đứng
+ đứng co cứng + đứng không vững
I Khám dung
thái
Trang 113 Khám tư thế
- Cảm nóng, cảm nắng
- Hội chứng đau bụng
- Trúng độc Strychnin
Trang 12sọ, Newcastle, cúm gia cầm
Trang 133 Khám tư thế
* Vận động theo chiều kim đồng hồ
- Do thần kinh tiền đình bị liệt
- Do tổn thương tiểu não
Trang 153 Khám tư thế
* Lăn lộn
- Tổn thương thần kinh ở tiền đình hoặc tiểu não
- Hội chứng đau bụng
Trang 163 Khám tư thế
* Liệt
- Bệnh còi xương, mềm xương
Trang 17- Các loại hình thể trạng:
I Khám dung
thái
Trang 18• Xương bé, 4 chân nhỏ
• Da mỏng, lông ngắn, mịn
• Có quá trình TĐC mạnh,
px với kt bên ngoài nhanh
Loại hình chắc nịch
• Thể vóc chắc, cơ rắn, lẳn
• Da bóng, mềm
• Năng suất làm việc cao
• Đi lại chậm chạp
• SĐK kém
• Năng suất làm việc kém
Trang 202 Phương pháp khám
Trang 21- Tay trái (phải) cầm dây cương hoặc dây xỏ mũi
- Để đầu ngón tay trỏ và ngón tay cái phải (trái) vào mi trên
và mi dưới
- Khép 2 mi mắt lại với nhau
- Tay trỏ đẩy cầu mắt vào hốc mắt
- Tay cái banh phần da khoang mắt dưới để bộ lộ niêm mạc
Trang 223 Những trạng thái thay đổi màu sắc của niêm mạc
Trang 233 Những trạng thái thay đổi màu sắc của niêm mạc
* Niêm mạc đỏ ứng
- Đỏ ửng cục bộ: các mạch
máu nhỏ ở niêm mạc xung
huyết, căng to, nổi rõ như
chùm rễ cây
+ xung huyết não
+ tĩnh mạch cổ bị chèn ép
+ bệnh tim, phổi
Trang 243 Những trạng thái thay đổi màu sắc của niêm mạc
Trang 253 Những trạng thái thay đổi màu sắc của niêm mạc
* Niêm mạc đỏ ứng
- Đỏ ửng xuất huyết: niêm mạc
đỏ kèm theo những điểm xuất
huyết
Trang 26
3 Những trạng thái thay đổi màu sắc của niêm mạc
Trang 273 Những trạng thái thay đổi màu sắc của niêm mạc
Trang 283 Những trạng thái thay đổi màu sắc của niêm mạc
Trang 293 Những trạng thái thay đổi màu sắc của niêm mạc
Trang 303 Những trạng thái thay đổi màu sắc của niêm mạc
* Niêm mạc tím tái:
- Niêm mạc màu tím có ánh
xanh
- Do trong máu có nhiều CO2,
và có hiện tượng MetHb
- Gặp ở những bệnh gây rối
loạn tuần hoàn và hô hấp nặng
Trang 313 Những trạng thái thay đổi màu sắc của niêm mạc
niêm mạc mắt: DT, thiếu Vit
A, KST, đậu dê, care
Trang 323 Những trạng thái thay đổi màu sắc của niêm mạc
* Niêm mạc mắt sưng
- Thành niêm mạc sưng mọng,
dày ra, có khi lồi ra ngoài
Trang 331 Vị trí
III Khám
hạch lâm ba
Trang 342 Phương pháp
III Khám
hạch lâm ba
Trang 353 Những thay đổi bệnh lý của hạch
Trang 363 Những thay đổi bệnh lý của hạch
to
- Hạch không di động
- Ấn không đau
Trang 38IV Khám lông, da
* Thời gian thay lông:
- Thay lông chậm: do bệnh mạn tính, rối loạn tiêu hóa,
- Thay lông không đúng mùa: KST ngoài da, nấm, những bệnh gây suy dinh dưỡng
Trang 39IV Khám lông, da
Trang 41IV Khám lông, da
* Mùi của da:do tầng mỡ,
mồ hôi, tế bào thượng bì bong tróc tạo thành
- Da có mùi phân, nước tiểu
- Da có mùi xeton
- Da tanh, thối
Trang 42da
Trang 44IV Khám lông, da
* Độ ẩm của da:do hoạt động
phân tiết của tuyến mồ hôi
vỡ cơ quan nội tạng
- Da khô: cơ thể bị mất nước
Trang 45IV Khám lông, da
* Da sưng dày
- Thủy thũng: nước tụ lại dưới
da, giữa tổ chức và ngấm vào tổ chức, da dày, to
- Nguyên nhân gây thủy thũng: + Tăng ASTT
+ Giảm ALTK
+ Tăng tính thấm thành mạch
Trang 46+ do viêm hoại tử tổ chức dưới da
Trang 48IV Khám lông, da
* Da nổi mẩn
-Nốt sần: hình tròn đỏ, to nhỏ khác nhau
- Nổi mẩn đay: trên da xuất hiện những nốt to nhỏ khác nhau, gia súc ngứa
Trang 511 Khái niệm
- Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể
- Thân nhiệt khác nhau tùy thuộc vào từng vùng của cơ thể
- Thân nhiệt được chia thành 2 loại: + thân nhiệt trung tâm
+ thân nhiệt ngoại vi
V Kiểm tra
thân nhiệt
Trang 52Thân nhiệt trung tâm
- Là thân nhiệt đo được ở vùng nằm sâu trong cơ thể (gan, não, các tạng )
- Là nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ các p/ư hóa học trong cơ thể
- Là nhiệt độ ổn định và là kết quả của quá trình điều nhiệt
Trang 53Thân nhiệt ngoại vi
- Là nhiệt độ của da và tổ chức dưới da
- Chịu ảnh hưởng của nhiệt
Trang 54Các yếu tố ảnh hưởng đến thân nhiệt
Trang 552 Ý nghĩa kiểm tra thân nhiệt
- Thân nhiệt cao hay thấp được coi là triệu chứng bệnh
- Căn cứ vào thân nhiệt để chẩn đoán bệnh cấp hay mãn tính, bệnh nặng hay nhẹ
- Dựa vào thân nhiệt hàng ngày để theo
dõi kết quả điều trị và tiên lượng
- Dựa vào thân nhiệt để chẩn đoán bệnh truyền nhiễm và trúng độc
V Kiểm tra
thân nhiệt
Trang 563 Cách kiểm tra thân nhiệt
Trang 57SỐT
1 Khái niệm
- Sốt là trạng thái cơ thể chủ
động tăng thân nhiệt do
trung tâm điều hòa nhiệt bị
tác động bởi các nhân tố gây
sốt, đưa đến kết quả là tăng
sản nhiệt và giảm thải nhiệt
- Thân nhiệt của cơ thể cao vượt khỏi phạm vi sinh lý
- Sốt là phản ứng toàn thân đối với tác nhân gây bệnh
- Chất gây sốt:
+ Chất gây sốt ngoại sinh + Chất gây sốt nội sinh
Trang 58SỐT
Trang 60SỐT
2 Những rối loạn khi sốt
- Run: cơ co giật
- Rối loạn tiêu hóa: bỏ ăn,
nhu động dạ dày- ruột giảm
Trang 61+ HH, TH, mức hấp thụ O2của cơ thể giảm so với giai đoạn đầu
Trang 62+ Tăng tiết mồ hôi
+ Tăng tiết niệu
4 Phân loại sốt
* Theo mức độ sốt:
+ Sốt nhẹ + Sốt trung bình
+ Sốt cao
* Tình trạng nhiệt độ lên xuống
+ Sốt liên miên
+ Sốt lên xuống + Sốt cách nhật
+ Sốt hồi quy