1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng phần 2 Đề cương nghiên cứu luận văn thạc sĩ PGS.TS. Đinh Phi Hổ

74 509 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 825,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng phần 2 Đề cương nghiên cứu luận văn thạc sĩ PGS.TS. Đinh Phi Hổ Đề cương nghiên cứu luận văn thạc sĩ PGS.TS. Đinh Phi Hổ biên soạn gồm các nội dung chính như: Tổng quan về đề cương, trình bày các nội dung, hình thức của đề cương,...Mời các bạn cùng tham khảo

Trang 2

GIỚI THIỆU Nội dung

Trình bày các nội dung

Tổng quan về đề cương

Đánh giá kết quả học viên

Thảo luận và thuyết trình Nhóm ( 20% điểm quá trình)

Tiểu luận cá nhân ( 60% điểm thi hết môn)

Hình thức của đề cương

Trang 4

TIẾNG ANH

Ambastha A and Momaya K., 2004 Competitiveness of Firms: Review of

theory, frameworks and models Singapore Management Review, vol 26,

Cooper and Schindler, 2006 Business Research Methods Academic

Internet Publishers Incorporated.

Green W.H., 2003 Econometric Analysis Upper Saddle River NJ:

Prentice-Hall.

Hair JF, Black WC, Babin BJ, Aderson RE, & Tathan RL, 2006.

Multivariate Data Analysis, Upper Saddle River NJ: Prentice-Hall.

Kendra H.G., 2002 Designing a Workable Plan for Your Thesis or Dissertation.

<http://www.gwr.arizona.edu/designing1.htmDEVCOMpage> [Trích dẫn ngày 22 tháng 2 năm 2014].

Kothari C.R., 2004 Research Methodology: Methods and Techniques New

Age International (P) Ltd.

Trang 5

TIẾNG ANH

Kumar R., 2005 Research Methodology: A Step-by-Step Guide for Beginners Pearson Education, Australia.

Porter, M.E., 2008 The Five Competitive Forces That Shape Strategy.

Harvard business Review, January 2008.

Tabachnick BG & Fidell LS., 2007 Using Multivariate Statistics Boston:

Yamane Taro, 1967 Statistics, An Introductory Analysis, 2nd Ed New

York: Harper and Row)

Trang 6

2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC ÁN TIẾN SĨ 2.1.1 KHÁI NIỆM

Theo Kendra (2002), đề cương luận văn Thạc sĩ (the proposal for a

Master thesis) về cơ bản là một phác thảo của nghiên cứu – tương

tự như một kế hoạch chi tiết thực hiện luận án, nhưng khác với kế

hoạch là rõ ràng hơn, kịp thời hơn về thời gian và khả năng thành

công cao – có nghĩa là nhiều khả năng nó sẽ được chấp thuận bởi

Hội đồng duyệt xét đề cương của trường Đại học.

2.1.2 NỘI DUNG CỦA ĐỀ CƯƠNG

Nội dung của một đề cương luận văn Thạc sĩ hiện nay còn khác

nhau giữa các trường đại học (ĐH) trong nước và nước ngoài, ngay

trong nước cũng khác nhau giữa các trường.

2.1.2.1 Đối với nước ngoài

Tham khảo hướng dẫn đề cương luận văn Thạc sĩ của 6 trường đại

học: Colorado Denver (University of Colorado Denver, 2014), ĐH

California (University of California (2014), ĐH Vermont (University

of Vermont, 2014), ĐH Rhode Island (University of Rhode Island,

2014), ĐH Sydney (University of Sydney, 2014), ĐH Qeen (Qeen's

University, 2014).

Trang 7

Bảng 2.1: Tổng hợp nội dung của một đề cương của các trường đại học trên thế giới.

STT ĐH Colorado Denver ĐH California ĐH Vermont

1 GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU

Xác định vấn đề nghiên

cứu Xác định vấn đề nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu Tính cần thuyết của nghiên

TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT

3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU KHUNG KHÁI NIỆM VÀ

LÝ THUYẾT

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU & KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NC

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

SẢN PHẨM CỦA NGHIÊN CỨU

5 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

STT ĐH Rhode Island ĐH Sydney ĐH Qeen

1 GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU

Xác định vấn đề nghiên cứu Xác định vấn đề nghiên cứu Xác định vấn đề nghiên cứu

Ý nghĩa của nghiên cứu Ý nghĩa của nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

2 PHƯƠNG PHÁP NC TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT

3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Giả thuyết nghiên cứu Công cụ phân tích Tiến độ thực hiện NC

4 TỔNG QUAN VỀ LÝ

THUYẾT

CẤU TRÚC CÁC CHƯƠNG CỦA LUẬN VĂN

5 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN NC

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

2.2.1.3 Đối với trong nước

Tham khảo hướng dẫn đề cương luận văn thạc sĩ của 6 trường đại học ở Việt Nam, bao gồm: ĐH Kinh Tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội (ĐH Kinh

tế - ĐH Quốc gia Hà Nội, 2014), ĐH Kinh Tế TP.HCM (ĐH Kinh Tế TP.HCM, 2014), ĐH Kinh Tế Quân Dân (ĐH Kinh Tế Quốc Dân, 2014),

ĐH KinhTế Đà Nẵng (ĐH Kinh Tế Đà Nẵng, 2014), ĐH Kinh tế Luật TP.HCM (ĐH Kinh tế Luật TP.HCM, 2012) và Viện ĐH Mở Hà Nội (Viện

Trang 10

Các lý thuyết liên quan Mục tiêu tổng quát

Các đề tài nghiên cứu

trong và ngoài nước.

Phương pháp nghiên

cứu, định lượng hiện

đại.

Giả thuyết nghiên cứu

Nguồn số liệu được sử

Trang 11

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Các lý thuyết liên quan

Các đề tài nghiên cứu liên quan

MÔ HÌNH LÝ THUYẾT

Phương pháp nghiên cứu,

định lượng hiện đại Giả thuyết nghiên cứu

Nguồn số liệu được sử

dụng Phương pháp

Trang 13

ĐH Kinh tế Đà Nẵng

ĐH Kinh Tế Luật TP.HCM Viện ĐH Mở Hà Nội

tiễn của đề tài

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU

Mục tiêu tổng quát Mục tiêu cụ thể

Trang 14

3 KẾT CẤU CỦA LA

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN TẠI LIỆU

Trang 15

Dựa vào tham khảo nội dung đề cương của trường ĐH trên thế giới

và Việt Nam, gợi ý các nội dung cơ bản của một đề cương luận văn Thạc sĩ.

1 MỞ ĐẦU / GIỚI THIỆU (Introduction)

1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu (Statement of the Problem )

1.2 Mục tiêu nghiên cứu (Research objectives)

1.3 Câu hỏi nghiên cứu (Research questions)

1.4 Phạm vi nghiên cứu (Scope of study)

1.5 Ý nghĩa và giới hạn của nghiên cứu

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU & CƠ SỞ LÝ THUYẾT

(Literature review)

2.1 Khái niệm (Relevant Concepts)

2.2 Lý thuyết liên quan (Relevant theories)

3.1 Khung phân tích của nghiên cứu

3.2 Các giả thuyết của nghiên cứu

Trang 17

4.3 Công cụ phân tích dữ liệu

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN (Outline of draft chapters)

Trang 18

và sự thỏa mãn khách hàng.

Loại vấn đề NC Thực trạng vấn đề nào đó hoặc/và quan hệ

các yếu tố.

2.2 THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG

2.2.1 MỞ ĐẦU / GIỚI THIỆU

Trang 19

- Yêu cầu thực tiễn trong ngắn hạn và dài hạn

- Yêu cầu của lý luận

mô hình kinh tế lượng, hội thảo chuyên gia.

Trao đổi với bạn bè / chuyên gia/GV.

Trang 20

Minh họa về xác định vấn đề nghiên cứu

Trong những năm gần đây, môi trường kinh

tế-xã hội Việt Nam tương đối ổn định với tốc độtăng trưởng GDP trên 7% Việc thực thi Hiệpđịnh thương mại Việt – Mỹ, hội nhập AFTA vàgia nhập WTO là những yếu tố thúc đẩy nềnkinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển

Các ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với sựcạnh tranh bình đẳng với các ngân hàng Quốc

tế vượt trội cả về vốn, công nghệ, dịch vụ vàquản trị

Vấn đề 1: Nghiên cứu các các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng

Sự thách

thức chung

Sự thách

thức cụ thể

Trang 21

Để duy trì thị phần cũ, mở rộng và chiếm lĩnhthị phần mới, các ngân hàng Việt Nam phảikhông ngừng nỗ lực trong việc nâng cao nănglực cạnh tranh.

Trang 22

Vấn đề 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các khu CN ở ĐBSCL

Sự thách

thức chung

Do GNP/người ở VN thấp, nâng cao tỷ lệ tiết

kiệm quốc gia thông qua thu hút FDI là yếu tố

quyết định mở rộng vốn sản xuất quốc gia

Bắt đầu từ sự ra đời của Khu chế xuất TânThuận vào năm 1991, đến nay cả nước đã có

254 khu công nghiệp (KCN) được thành lập

Thu hút vốn đầu

tư nước ngoàitrong KCN đạtgần 17 tỷ USD

Giải quyết việc làm chogần 1,5 triệu lao động trựctiếp và khoảng 1,7 triệu laođộng gián tiếp

Những KCN khác trên cả nước còn gặp rất nhiều khó khăn, hạn chế, đặc biệt là tỷ lệ diện tích lấp đầy chưa cao của các KCN

Trang 23

Xác

định

vấn đề

“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các khu CN Ở BSCL.

tích các KCN đạt 9%

Để có thể thu hút các DN đầu tư vào các KCN cần thiết phải tìm hiểu yếu tố môi trường đầu tư nào tác động đến khả năng thu hút đầu tư vào các KCN từ đó tìm ra các giải pháp thu hút đầu tư FDI vào các khu CN

Trang 24

(2) MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (research objectives)

Phát biểu tổng quát về kết quả mà ta mong muốn đạt

được sau quá trình nghiên cứu.

Kỳ vọng chung về tác động của nghiên cứu

Mục tiêu chung (overall objectives)

Trình bày rõ các khía cạnh chính của nghiên cứu, những yếu tố ảnh hưởng đến chúng và mục đích của nghiên cứu.

Trang 25

1 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh.

2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.

3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực CT.

Trang 26

3 Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thương hiệu

Vấn đề 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm sản phẩm X

của người tiêu dùng tại TP HCM.

Mục tiêu

1

Phân tích thực trạng tình hình sử dụng sản phẩm X của người tiêu dùng ở Tp HCM.

2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm SP 3

Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng thị trường cho sản phẩm X.

Trang 27

Vấn đề 5 Phân tích, đánh giá mức độ trung thành của NTD đối với

thương hiệu tập đoàn HP, TP.HCM.

Vấn đề 6 Mức sẵn lòng chi trả học phí của học viên đối với chương trình đào

tạo thạc sĩ trong nước tại một số trường đại học ở Việt Nam.

Trang 28

Vấn đề 8 Sự gắn kết với tổ chức của nhân viên tại Công ty X TP.HCM

Trang 29

Vấn đề 9 Ảnh hưởng phong cách lãnh đạo đến hiệu quả làm việc của người

lao động tại công ty cổ phần May ở VN.

Đánh giá mức độ ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến sự tự chủ

và hiệu quả làm việc của nhân viên công ty cổ phần may.

2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ

3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.

Trang 30

(3) CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (research questions)

Nhằm trả lời vấn đề nghiên cứu đặt ra

Sự gắn kết giữa câu hỏi

NC và vấn đề NC.

Có thể có 1 hoặc nhiều câu hỏi.

Vấn đề Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước

ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp.

Câu hỏi NC

1 Những yếu tố nào làm thỏa mãn nhà đầu tư đang đầu tư và

sẽ đầu tư tại đây?

2 Mức độ tác động của các yếu tố môi trường đầu tư đến sự

thỏa mãn của nhà đầu tư?

Minh họa:

Trang 31

(4) PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Cho thấy rõ giới hạn của vấn đề nghiên cứu về nội dung,

không gian và thời gian

Nội dung Vấn đề nghiên cứu chủ yếu nào

Vấn đề Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

(FDI) vào các khu công nghiệp.

Phạm vi NC

Nội dung

Khu công nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư

Không gian Các khu CN ở VN.

Thời gian Dữ liệu thứ cấp của 5 năm gần đây; Dữ liệu sơ cấp của năm

2012.

Minh họa:

Không gian Địa bàn nghiên cứu cụ thể

Thời gian Thời gian của dữ liệu sử dụng

Trang 32

(5) Ý NGHĨA VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

Kết quả NC phục vụ cho cái gì, cho ai.

Ý nghĩa

Về nội dung NC và quy mô mẫu

Vấn đề Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước

ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp.

Ý nghĩa

Đo lường được mức độ hài lòng của các nhà đầu tư và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng Cơ sở cho các khu CN nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút các nhà đầu

Trang 33

2.2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU & CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Khái niệm, lý thuyết và các nghiên cứu trước.

Khái niệm: Đưa ra các khái niệm, định nghĩa trực tiếp

liên quan đến vấn đề NC.

Có nguồn gốc, trích dẫn rõ ràng

Theo từ điển bách khoa toàn thư (2012): Đầu tư là sự bỏ vốn vào một DN, một công trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp như cấp phát ngân sách, vốn tự có, liên doanh, hoặc vay dài hạn để mua sắm thiết bị, xây dựng mới, hoặc thực hiện việc hiện đại hoá,

mở rộng DN nhằm thu doanh lợi hay phát triển phúc lợi công cộng.

Wikipedia, bách khoa toàn thư (2012), Khái niệm về đầu tư,

http:// www.google.com.vn

/#hl=en&sclient=psy-ab&q=wikipedia+tieng+viet&oq=Wikipedia+&gs_l=hp.1.0.0l4.129

409, Trích dẫn ngày 5 tháng 9 năm 2012.

Trang 34

KCN được định nghĩa là khu tập trung các DN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong KCN có thể có

DN chế xuất (Chính phủ, 2008).

Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2008),

Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 Quy định

về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế.

Theo từ điển bách khoa toàn thư (2012): Đầu tư trực tiếp nước

ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là

hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá

nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.

Wikipedia, bách khoa toàn thư (2012), Khái niệm về đầu tư,

http:// www.google.com.vn

/#hl=en&sclient=psy-ab&q=wikipedia+tieng+viet&oq=Wikipedia+&gs_l=hp.1.0.0l4.129

409, Trích dẫn ngày 5 tháng 9 năm 2012.

Trang 35

Lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Hymer, S.H (1960), The International Operations of National

Firms: A Study of Direct Foreign Investment, PhD Dissertation, Published posthumously The MIT Press, 1976, Cambridge.

Hymer (1960), lập luận rằng khi đầu tư ra nước ngoài các

DN đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chịu nhiều chi phí và rủi ro hơn các DN nước sở tại Để cạnh tranh với các DN này, DN FDI phải có những lợi thế để bù đắp được những chi phí phụ trội đó Lợi thế đó là sức mạnh độc quyền ở một số mặt như: quy mô, kiến thức, sự khác biệt của sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm, công nghệ, mạng lưới phân phối và kỹ năng tiếp thị, khả năng tiếp cận với những nguồn vốn rẻ.

Trang 36

Lý thuyết về hành vi của nhà đầu tư

Romer, M., (1986), “Increasing returns and long-run

growth”, Journal of Political Economy.

Lucas, R., (1988), “On the mechanics of economic

development”, Journal of Monetary Economics.

Mô hình ngoại tác của Romer (1986) và Lucas (1988) cho thấy các nhân tố tác động tới hành vi đầu tư: (1) sự thay đổi trong nhu cầu; (2) lãi suất; (3) mức độ phát triển của hệ thống tài chính; (4) đầu tư công; (5) khả năng về nguồn nhân lực; (6) các dự án đầu tư khác trong cùng ngành hay trong các ngành có mối liên kết; (7) tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ; (8) mức độ ổn định về môi trường đầu tư: bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô, pháp luật; (9) các quy định về thủ tục; (10) mức độ đầy đủ về thông tin, kể cả thông tin về thị trường, luật lệ, thủ tục, về các tiến bộ công nghệ.

Trang 37

Công trình nghiên cứu thực nghiệm

Theo Đinh Phi Hổ và Nguyễn Đình Sang (2011), sự hài lòng các nhà đầu tư phụ thuộc vào: (1) Cơ sở hạ tầng đầu tư (CSHT);(2) Chế độ chính sách đầu tư (CSDT); (3) Môi trường sống và làm việc (MTS); (4) Lợi thế ngành đầu tư (LTDT); (5) Chất lượng dịch vụ công (DVC); (6) Thương hiệu địa phương (THDP); (7) Nguồn nhân lực (NNL); (8) Chi phí đầu vào cạnh tranh (CPCT).

Đinh Phi Hổ và Nguyễn Đình Sang (2011), “Factors affecting foreign investor satisfaction with vietnamese industrial parks: A quantitative model and policy recommendations”, Economic Development Review,

No.208.

Trang 38

Cách tìm kiếm lý thuyết

Vào thư viện, internet, … tìm các tạp chí, sách, bài viết

liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

Cách đọc và chọn tư liệu: Đọc tiêu đề, tóm tắt, khung lý

thuyết, phương pháp nghiên cứu.

Lưu trữ tư liệu tham khảo

- Nguồn gốc tư liệu

- Dạng bản photo, files

Trang 39

2.2.3 KHUNG PHÂN TÍCH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Khung phân tích: Dựa trên lý thuyết, NC thực nghiệm,

thực tiễn địa phương, hình thành khung phân tích cho

luận án nghiên cứu.

Trang 40

H 6 : Thương hiệu địa phương (THDP)

H 7 : Nguồn nhân lực (NNL)

Sự hài lòng của nhà đầu tư (SAT).

H 8 : Chi phí đầu vào cạnh tranh (CPCT).

Trang 41

- Khái niệm trong chọn mẫu

(3) Phương pháp phân tích dữ liệu

Trang 42

Lý do chọn mẫu trong nghiên cứu

Để kiểm định lý thuyết, giả thuyết khoa học, chọn mẫu là khâu quyết định chất lượng của nghiên cứu.

Không thể thu thập dữ liệu

của toàn bộ đám đông.

Chọn mẫu

(1) PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

Trang 43

Chọn mẫu và sai số

Từ thông tin của mẫu suy

ra thông tin của tổng thể.

Nếu kích thước mẫu bằng kích thước đám đông, sai số

Luôn luôn xuất hiện sai số của mẫu (sampling error).

Các khái niệm trong chọn mẫu

Những khái niệm cần thiết bao gồm: Đám đông, phần tử, đơn vị, khung mẫu.

Trang 44

Các khái niệm trong chọn mẫu

Đám đông nghiên cứu (study population)

Tập hợp tất cả đối tượng nghiên cứu (cần thu thập dữ liệu từ họ) mà nhà nghiên cứu cần nghiên cứu.

Minh họa:

Nghiên cứu các Doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại

quận 3, TP.HCM.

Đám đông

Tập hợp tất cả những DN vừa và nhỏ.

Đám đông nghiên cứu còn gọi là tổng thể nghiên cứu.

Phần tử (element): Đối tượng nghiên cứu cần thu thập

dữ liệu, đơn vị nhỏ nhất của đám đông.

Minh họa: Mỗi DN vừa và nhỏ tại quận 3 là một phần

tử nghiên cứu.

Ngày đăng: 01/09/2017, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp nội dung của một đề cương của các trường đại  học trên thế giới. - Bài giảng phần 2 Đề cương nghiên cứu luận văn thạc sĩ  PGS.TS. Đinh Phi Hổ
Bảng 2.1 Tổng hợp nội dung của một đề cương của các trường đại học trên thế giới (Trang 7)
Bảng 3.3: Tổng hợp nội dung của một đề cương của các trường đại học trong nước. - Bài giảng phần 2 Đề cương nghiên cứu luận văn thạc sĩ  PGS.TS. Đinh Phi Hổ
Bảng 3.3 Tổng hợp nội dung của một đề cương của các trường đại học trong nước (Trang 9)
Bảng 1.3: Minh họa về mục tiêu nghiên cứu - Bài giảng phần 2 Đề cương nghiên cứu luận văn thạc sĩ  PGS.TS. Đinh Phi Hổ
Bảng 1.3 Minh họa về mục tiêu nghiên cứu (Trang 25)
Hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào  nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh - Bài giảng phần 2 Đề cương nghiên cứu luận văn thạc sĩ  PGS.TS. Đinh Phi Hổ
Hình th ức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh (Trang 34)
Hình thành giả thuyết: Kỳ vọng về quan hệ giữa các biến kinh tế. - Bài giảng phần 2 Đề cương nghiên cứu luận văn thạc sĩ  PGS.TS. Đinh Phi Hổ
Hình th ành giả thuyết: Kỳ vọng về quan hệ giữa các biến kinh tế (Trang 40)
Bảng 1.1: Đặc điểm hai phương pháp chọn mẫu - Bài giảng phần 2 Đề cương nghiên cứu luận văn thạc sĩ  PGS.TS. Đinh Phi Hổ
Bảng 1.1 Đặc điểm hai phương pháp chọn mẫu (Trang 56)
Bảng câu hỏi, Pilot X - Bài giảng phần 2 Đề cương nghiên cứu luận văn thạc sĩ  PGS.TS. Đinh Phi Hổ
Bảng c âu hỏi, Pilot X (Trang 67)
(3) Bảng biểu, hình vẽ - Bài giảng phần 2 Đề cương nghiên cứu luận văn thạc sĩ  PGS.TS. Đinh Phi Hổ
3 Bảng biểu, hình vẽ (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w