Bài giảng phần 2 Đề cương nghiên cứu luận văn thạc sĩ PGS.TS. Đinh Phi Hổ Đề cương nghiên cứu luận văn thạc sĩ PGS.TS. Đinh Phi Hổ biên soạn gồm các nội dung chính như: Tổng quan về đề cương, trình bày các nội dung, hình thức của đề cương,...Mời các bạn cùng tham khảo
Trang 2GIỚI THIỆU Nội dung
Trình bày các nội dung
Tổng quan về đề cương
Đánh giá kết quả học viên
Thảo luận và thuyết trình Nhóm ( 20% điểm quá trình)
Tiểu luận cá nhân ( 60% điểm thi hết môn)
Hình thức của đề cương
Trang 4TIẾNG ANH
Ambastha A and Momaya K., 2004 Competitiveness of Firms: Review of
theory, frameworks and models Singapore Management Review, vol 26,
Cooper and Schindler, 2006 Business Research Methods Academic
Internet Publishers Incorporated.
Green W.H., 2003 Econometric Analysis Upper Saddle River NJ:
Prentice-Hall.
Hair JF, Black WC, Babin BJ, Aderson RE, & Tathan RL, 2006.
Multivariate Data Analysis, Upper Saddle River NJ: Prentice-Hall.
Kendra H.G., 2002 Designing a Workable Plan for Your Thesis or Dissertation.
<http://www.gwr.arizona.edu/designing1.htmDEVCOMpage> [Trích dẫn ngày 22 tháng 2 năm 2014].
Kothari C.R., 2004 Research Methodology: Methods and Techniques New
Age International (P) Ltd.
Trang 5TIẾNG ANH
Kumar R., 2005 Research Methodology: A Step-by-Step Guide for Beginners Pearson Education, Australia.
Porter, M.E., 2008 The Five Competitive Forces That Shape Strategy.
Harvard business Review, January 2008.
Tabachnick BG & Fidell LS., 2007 Using Multivariate Statistics Boston:
Yamane Taro, 1967 Statistics, An Introductory Analysis, 2nd Ed New
York: Harper and Row)
Trang 62.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC ÁN TIẾN SĨ 2.1.1 KHÁI NIỆM
Theo Kendra (2002), đề cương luận văn Thạc sĩ (the proposal for a
Master thesis) về cơ bản là một phác thảo của nghiên cứu – tương
tự như một kế hoạch chi tiết thực hiện luận án, nhưng khác với kế
hoạch là rõ ràng hơn, kịp thời hơn về thời gian và khả năng thành
công cao – có nghĩa là nhiều khả năng nó sẽ được chấp thuận bởi
Hội đồng duyệt xét đề cương của trường Đại học.
2.1.2 NỘI DUNG CỦA ĐỀ CƯƠNG
Nội dung của một đề cương luận văn Thạc sĩ hiện nay còn khác
nhau giữa các trường đại học (ĐH) trong nước và nước ngoài, ngay
trong nước cũng khác nhau giữa các trường.
2.1.2.1 Đối với nước ngoài
Tham khảo hướng dẫn đề cương luận văn Thạc sĩ của 6 trường đại
học: Colorado Denver (University of Colorado Denver, 2014), ĐH
California (University of California (2014), ĐH Vermont (University
of Vermont, 2014), ĐH Rhode Island (University of Rhode Island,
2014), ĐH Sydney (University of Sydney, 2014), ĐH Qeen (Qeen's
University, 2014).
Trang 7Bảng 2.1: Tổng hợp nội dung của một đề cương của các trường đại học trên thế giới.
STT ĐH Colorado Denver ĐH California ĐH Vermont
1 GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU
Xác định vấn đề nghiên
cứu Xác định vấn đề nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu Tính cần thuyết của nghiên
TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU KHUNG KHÁI NIỆM VÀ
LÝ THUYẾT
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU & KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NC
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
SẢN PHẨM CỦA NGHIÊN CỨU
5 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8STT ĐH Rhode Island ĐH Sydney ĐH Qeen
1 GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU GIỚI THIỆU
Xác định vấn đề nghiên cứu Xác định vấn đề nghiên cứu Xác định vấn đề nghiên cứu
Ý nghĩa của nghiên cứu Ý nghĩa của nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
2 PHƯƠNG PHÁP NC TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Giả thuyết nghiên cứu Công cụ phân tích Tiến độ thực hiện NC
4 TỔNG QUAN VỀ LÝ
THUYẾT
CẤU TRÚC CÁC CHƯƠNG CỦA LUẬN VĂN
5 TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN NC
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 92.2.1.3 Đối với trong nước
Tham khảo hướng dẫn đề cương luận văn thạc sĩ của 6 trường đại học ở Việt Nam, bao gồm: ĐH Kinh Tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội (ĐH Kinh
tế - ĐH Quốc gia Hà Nội, 2014), ĐH Kinh Tế TP.HCM (ĐH Kinh Tế TP.HCM, 2014), ĐH Kinh Tế Quân Dân (ĐH Kinh Tế Quốc Dân, 2014),
ĐH KinhTế Đà Nẵng (ĐH Kinh Tế Đà Nẵng, 2014), ĐH Kinh tế Luật TP.HCM (ĐH Kinh tế Luật TP.HCM, 2012) và Viện ĐH Mở Hà Nội (Viện
Trang 10Các lý thuyết liên quan Mục tiêu tổng quát
Các đề tài nghiên cứu
trong và ngoài nước.
Phương pháp nghiên
cứu, định lượng hiện
đại.
Giả thuyết nghiên cứu
Nguồn số liệu được sử
Trang 11TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Các lý thuyết liên quan
Các đề tài nghiên cứu liên quan
MÔ HÌNH LÝ THUYẾT
Phương pháp nghiên cứu,
định lượng hiện đại Giả thuyết nghiên cứu
Nguồn số liệu được sử
dụng Phương pháp
Trang 13ĐH Kinh tế Đà Nẵng
ĐH Kinh Tế Luật TP.HCM Viện ĐH Mở Hà Nội
tiễn của đề tài
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU
Mục tiêu tổng quát Mục tiêu cụ thể
Trang 143 KẾT CẤU CỦA LA
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN TẠI LIỆU
Trang 15Dựa vào tham khảo nội dung đề cương của trường ĐH trên thế giới
và Việt Nam, gợi ý các nội dung cơ bản của một đề cương luận văn Thạc sĩ.
1 MỞ ĐẦU / GIỚI THIỆU (Introduction)
1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu (Statement of the Problem )
1.2 Mục tiêu nghiên cứu (Research objectives)
1.3 Câu hỏi nghiên cứu (Research questions)
1.4 Phạm vi nghiên cứu (Scope of study)
1.5 Ý nghĩa và giới hạn của nghiên cứu
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU & CƠ SỞ LÝ THUYẾT
(Literature review)
2.1 Khái niệm (Relevant Concepts)
2.2 Lý thuyết liên quan (Relevant theories)
3.1 Khung phân tích của nghiên cứu
3.2 Các giả thuyết của nghiên cứu
Trang 174.3 Công cụ phân tích dữ liệu
5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN (Outline of draft chapters)
Trang 18và sự thỏa mãn khách hàng.
Loại vấn đề NC Thực trạng vấn đề nào đó hoặc/và quan hệ
các yếu tố.
2.2 THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG
2.2.1 MỞ ĐẦU / GIỚI THIỆU
Trang 19- Yêu cầu thực tiễn trong ngắn hạn và dài hạn
- Yêu cầu của lý luận
mô hình kinh tế lượng, hội thảo chuyên gia.
Trao đổi với bạn bè / chuyên gia/GV.
Trang 20Minh họa về xác định vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, môi trường kinh
tế-xã hội Việt Nam tương đối ổn định với tốc độtăng trưởng GDP trên 7% Việc thực thi Hiệpđịnh thương mại Việt – Mỹ, hội nhập AFTA vàgia nhập WTO là những yếu tố thúc đẩy nềnkinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển
Các ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với sựcạnh tranh bình đẳng với các ngân hàng Quốc
tế vượt trội cả về vốn, công nghệ, dịch vụ vàquản trị
Vấn đề 1: Nghiên cứu các các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
Sự thách
thức chung
Sự thách
thức cụ thể
Trang 21Để duy trì thị phần cũ, mở rộng và chiếm lĩnhthị phần mới, các ngân hàng Việt Nam phảikhông ngừng nỗ lực trong việc nâng cao nănglực cạnh tranh.
Trang 22Vấn đề 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các khu CN ở ĐBSCL
Sự thách
thức chung
Do GNP/người ở VN thấp, nâng cao tỷ lệ tiết
kiệm quốc gia thông qua thu hút FDI là yếu tố
quyết định mở rộng vốn sản xuất quốc gia
Bắt đầu từ sự ra đời của Khu chế xuất TânThuận vào năm 1991, đến nay cả nước đã có
254 khu công nghiệp (KCN) được thành lập
Thu hút vốn đầu
tư nước ngoàitrong KCN đạtgần 17 tỷ USD
Giải quyết việc làm chogần 1,5 triệu lao động trựctiếp và khoảng 1,7 triệu laođộng gián tiếp
Những KCN khác trên cả nước còn gặp rất nhiều khó khăn, hạn chế, đặc biệt là tỷ lệ diện tích lấp đầy chưa cao của các KCN
Trang 23Xác
định
vấn đề
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các khu CN Ở BSCL.
tích các KCN đạt 9%
Để có thể thu hút các DN đầu tư vào các KCN cần thiết phải tìm hiểu yếu tố môi trường đầu tư nào tác động đến khả năng thu hút đầu tư vào các KCN từ đó tìm ra các giải pháp thu hút đầu tư FDI vào các khu CN
Trang 24(2) MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (research objectives)
Phát biểu tổng quát về kết quả mà ta mong muốn đạt
được sau quá trình nghiên cứu.
Kỳ vọng chung về tác động của nghiên cứu
Mục tiêu chung (overall objectives)
Trình bày rõ các khía cạnh chính của nghiên cứu, những yếu tố ảnh hưởng đến chúng và mục đích của nghiên cứu.
Trang 251 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh.
2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.
3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực CT.
Trang 263 Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thương hiệu
Vấn đề 4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm sản phẩm X
của người tiêu dùng tại TP HCM.
Mục tiêu
1
Phân tích thực trạng tình hình sử dụng sản phẩm X của người tiêu dùng ở Tp HCM.
2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm SP 3
Đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng thị trường cho sản phẩm X.
Trang 27Vấn đề 5 Phân tích, đánh giá mức độ trung thành của NTD đối với
thương hiệu tập đoàn HP, TP.HCM.
Vấn đề 6 Mức sẵn lòng chi trả học phí của học viên đối với chương trình đào
tạo thạc sĩ trong nước tại một số trường đại học ở Việt Nam.
Trang 28Vấn đề 8 Sự gắn kết với tổ chức của nhân viên tại Công ty X TP.HCM
Trang 29Vấn đề 9 Ảnh hưởng phong cách lãnh đạo đến hiệu quả làm việc của người
lao động tại công ty cổ phần May ở VN.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến sự tự chủ
và hiệu quả làm việc của nhân viên công ty cổ phần may.
2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
Trang 30(3) CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (research questions)
Nhằm trả lời vấn đề nghiên cứu đặt ra
Sự gắn kết giữa câu hỏi
NC và vấn đề NC.
Có thể có 1 hoặc nhiều câu hỏi.
Vấn đề Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp.
Câu hỏi NC
1 Những yếu tố nào làm thỏa mãn nhà đầu tư đang đầu tư và
sẽ đầu tư tại đây?
2 Mức độ tác động của các yếu tố môi trường đầu tư đến sự
thỏa mãn của nhà đầu tư?
Minh họa:
Trang 31(4) PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Cho thấy rõ giới hạn của vấn đề nghiên cứu về nội dung,
không gian và thời gian
Nội dung Vấn đề nghiên cứu chủ yếu nào
Vấn đề Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) vào các khu công nghiệp.
Phạm vi NC
Nội dung
Khu công nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư
Không gian Các khu CN ở VN.
Thời gian Dữ liệu thứ cấp của 5 năm gần đây; Dữ liệu sơ cấp của năm
2012.
Minh họa:
Không gian Địa bàn nghiên cứu cụ thể
Thời gian Thời gian của dữ liệu sử dụng
Trang 32(5) Ý NGHĨA VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
Kết quả NC phục vụ cho cái gì, cho ai.
Ý nghĩa
Về nội dung NC và quy mô mẫu
Vấn đề Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp.
Ý nghĩa
Đo lường được mức độ hài lòng của các nhà đầu tư và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng Cơ sở cho các khu CN nâng cao chất lượng dịch vụ và thu hút các nhà đầu
Trang 332.2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU & CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Khái niệm, lý thuyết và các nghiên cứu trước.
Khái niệm: Đưa ra các khái niệm, định nghĩa trực tiếp
liên quan đến vấn đề NC.
Có nguồn gốc, trích dẫn rõ ràng
Theo từ điển bách khoa toàn thư (2012): Đầu tư là sự bỏ vốn vào một DN, một công trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp như cấp phát ngân sách, vốn tự có, liên doanh, hoặc vay dài hạn để mua sắm thiết bị, xây dựng mới, hoặc thực hiện việc hiện đại hoá,
mở rộng DN nhằm thu doanh lợi hay phát triển phúc lợi công cộng.
Wikipedia, bách khoa toàn thư (2012), Khái niệm về đầu tư,
http:// www.google.com.vn
/#hl=en&sclient=psy-ab&q=wikipedia+tieng+viet&oq=Wikipedia+&gs_l=hp.1.0.0l4.129
409, Trích dẫn ngày 5 tháng 9 năm 2012.
Trang 34KCN được định nghĩa là khu tập trung các DN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong KCN có thể có
DN chế xuất (Chính phủ, 2008).
Chính phủ Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2008),
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 Quy định
về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế.
Theo từ điển bách khoa toàn thư (2012): Đầu tư trực tiếp nước
ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là
hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá
nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
Wikipedia, bách khoa toàn thư (2012), Khái niệm về đầu tư,
http:// www.google.com.vn
/#hl=en&sclient=psy-ab&q=wikipedia+tieng+viet&oq=Wikipedia+&gs_l=hp.1.0.0l4.129
409, Trích dẫn ngày 5 tháng 9 năm 2012.
Trang 35Lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hymer, S.H (1960), The International Operations of National
Firms: A Study of Direct Foreign Investment, PhD Dissertation, Published posthumously The MIT Press, 1976, Cambridge.
Hymer (1960), lập luận rằng khi đầu tư ra nước ngoài các
DN đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chịu nhiều chi phí và rủi ro hơn các DN nước sở tại Để cạnh tranh với các DN này, DN FDI phải có những lợi thế để bù đắp được những chi phí phụ trội đó Lợi thế đó là sức mạnh độc quyền ở một số mặt như: quy mô, kiến thức, sự khác biệt của sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm, công nghệ, mạng lưới phân phối và kỹ năng tiếp thị, khả năng tiếp cận với những nguồn vốn rẻ.
Trang 36Lý thuyết về hành vi của nhà đầu tư
Romer, M., (1986), “Increasing returns and long-run
growth”, Journal of Political Economy.
Lucas, R., (1988), “On the mechanics of economic
development”, Journal of Monetary Economics.
Mô hình ngoại tác của Romer (1986) và Lucas (1988) cho thấy các nhân tố tác động tới hành vi đầu tư: (1) sự thay đổi trong nhu cầu; (2) lãi suất; (3) mức độ phát triển của hệ thống tài chính; (4) đầu tư công; (5) khả năng về nguồn nhân lực; (6) các dự án đầu tư khác trong cùng ngành hay trong các ngành có mối liên kết; (7) tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ; (8) mức độ ổn định về môi trường đầu tư: bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô, pháp luật; (9) các quy định về thủ tục; (10) mức độ đầy đủ về thông tin, kể cả thông tin về thị trường, luật lệ, thủ tục, về các tiến bộ công nghệ.
Trang 37Công trình nghiên cứu thực nghiệm
Theo Đinh Phi Hổ và Nguyễn Đình Sang (2011), sự hài lòng các nhà đầu tư phụ thuộc vào: (1) Cơ sở hạ tầng đầu tư (CSHT);(2) Chế độ chính sách đầu tư (CSDT); (3) Môi trường sống và làm việc (MTS); (4) Lợi thế ngành đầu tư (LTDT); (5) Chất lượng dịch vụ công (DVC); (6) Thương hiệu địa phương (THDP); (7) Nguồn nhân lực (NNL); (8) Chi phí đầu vào cạnh tranh (CPCT).
Đinh Phi Hổ và Nguyễn Đình Sang (2011), “Factors affecting foreign investor satisfaction with vietnamese industrial parks: A quantitative model and policy recommendations”, Economic Development Review,
No.208.
Trang 38Cách tìm kiếm lý thuyết
Vào thư viện, internet, … tìm các tạp chí, sách, bài viết
liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Cách đọc và chọn tư liệu: Đọc tiêu đề, tóm tắt, khung lý
thuyết, phương pháp nghiên cứu.
Lưu trữ tư liệu tham khảo
- Nguồn gốc tư liệu
- Dạng bản photo, files
Trang 392.2.3 KHUNG PHÂN TÍCH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Khung phân tích: Dựa trên lý thuyết, NC thực nghiệm,
thực tiễn địa phương, hình thành khung phân tích cho
luận án nghiên cứu.
Trang 40H 6 : Thương hiệu địa phương (THDP)
H 7 : Nguồn nhân lực (NNL)
Sự hài lòng của nhà đầu tư (SAT).
H 8 : Chi phí đầu vào cạnh tranh (CPCT).
Trang 41- Khái niệm trong chọn mẫu
(3) Phương pháp phân tích dữ liệu
Trang 42Lý do chọn mẫu trong nghiên cứu
Để kiểm định lý thuyết, giả thuyết khoa học, chọn mẫu là khâu quyết định chất lượng của nghiên cứu.
Không thể thu thập dữ liệu
của toàn bộ đám đông.
Chọn mẫu
(1) PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Trang 43Chọn mẫu và sai số
Từ thông tin của mẫu suy
ra thông tin của tổng thể.
Nếu kích thước mẫu bằng kích thước đám đông, sai số
Luôn luôn xuất hiện sai số của mẫu (sampling error).
Các khái niệm trong chọn mẫu
Những khái niệm cần thiết bao gồm: Đám đông, phần tử, đơn vị, khung mẫu.
Trang 44Các khái niệm trong chọn mẫu
Đám đông nghiên cứu (study population)
Tập hợp tất cả đối tượng nghiên cứu (cần thu thập dữ liệu từ họ) mà nhà nghiên cứu cần nghiên cứu.
Minh họa:
Nghiên cứu các Doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại
quận 3, TP.HCM.
Đám đông
Tập hợp tất cả những DN vừa và nhỏ.
Đám đông nghiên cứu còn gọi là tổng thể nghiên cứu.
Phần tử (element): Đối tượng nghiên cứu cần thu thập
dữ liệu, đơn vị nhỏ nhất của đám đông.
Minh họa: Mỗi DN vừa và nhỏ tại quận 3 là một phần
tử nghiên cứu.