Tiết 21 Ôn TậpCác Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt - Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại
Trang 1Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
đến dự giờ Lớp 9 B
10/28/14
Trang 2Tiết 21 Ôn Tập
+ Nhóm 1 : Nêu những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân ?
Nhóm 2 : Nêu những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân ?
+ Nhóm 3 : So sánh cấu tạo và chức năng của ADN, ARN và prôtêin ?
Nhóm 4 : So sánh qúa trình tổng hợp và nguyên tắc tổng hợp của ADN, ARN và prôtêin ?
10/28/14
1 Lý thuyết
Trang 3Tiết 21 Ôn Tập
Các
Kì đầu
- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái
rõ rệt
- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động
Kì giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành một mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về hai cực của tb
Kì cuối
- Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất
Những diễn biến cơ bản của NST ở các Kì của nguyên phân
10/28/14
Trang 4Tiết 21 Ôn Tập
Các kì Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của giảm phân
Lần phân bào lần I Lần phân bào lần II
Kì đầu
- Các NST xoắn co ngắn
- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp và có thể bắt
chéo, sau đó tách rời nhau
- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội
Kì giữa
Các NST tương đồng tập trung lại và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân
Kì sau
Các cặp NST tương đồng phân
li độc lập với nhau về hai cực
củ tế bào
Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li
về hai cực của tế bào
Kì cuối
Các NST kép nằm gọn trong nhân 2 mới tạo thành số lượng
là đơn bội (kép )
Các NST kép nằm gọn trong nhân mới tạo thành số lượng là đơn bội (kép )
10/28/14
Trang 5ADN ARN Prôtêin
Cấu tạo - Được cấu tạo từ các nguyên tố C,H,O,N,P
- ADN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit (A,T,G,X)
- Được cấu tạo từ các nguyên tố
C,H,O,N,P
- ARN là đại phân
tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
mà đơn phân là nuclêôtit (A,U,G,X)
- Được cấu tạo từ các nguyên tố
C,H,O,N
- Prôtêin là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân
là a.a
Chức năng - Nơi lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
- Là cs phân tử của hiện tượng di truyền và sin sản, duy trì các đặc tính của từng loài ổn định qua các thế hệ
mARN, tARN, rARN - Cấu trúc, xúc tác các quá trình trao
đổi chất, điều hòa các quá trình trao đổi chất
Tiết 21 Ôn Tập
10/28/14
Trang 6Tiết 21 Ôn Tập
Quá trình tổng hợp
+ Hai mạch ADN tách nhau theo chiều dọc.
+ Các nuclêôtit của mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do theo
nguyên tắc bổ sung, 2 mạch mới của 2 ADN con dần được hình thành dựa trên mạch khuôn mẫu của ADN
mẹ theo chiều ngược nhau.
+ Gen tháo xoắn, tách dần thành hai mạch đơn.
+ Các nuclêôtit ở mạch khuôn mẫu liên kết với nuclêotit
tự do theo nguyên tắc bổ sung.
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen đi ra chất tb
- Sự hình thành chuỗi axit amin : + m ARN rời khỏi nhân đến ribôxôm
để tổng hợp Prôtêin.
+ Các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung đặt axit amin vào đúng vị trí.
+ Khi ribôxôm dịch đến một nấc trên mARN thì 1 axit amin được nối tiếp + Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của m ARN thì chuỗi axit amin tổng hợp xong.
Nguyên tắc tổng hợp
+ Do tính chất bổ sung của hai mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra trình tự đơn phân của mạch còn lại.
+ Về tỉ lệ đơn phân trong ADN : A = T :G =
X → A + G = T + X
- Nguyên tắc tổng hợp :
+ Khuôn mẫu dựa trên 1 mạch của gen.
+ Bổ sung : A – U,
T – A, G – X , X – G.
- Nguyên tắc tổng hợp : + Khuôn mẫu (m ARN ).
+ Bổ sung(A – U,G – X ) 10/28/14
Trang 7Tiết 21 Ôn Tập
Nhóm 1 : Một mạch đơn ADN có trình tự sắp xếp như sau:
- A - G - T - X - X - G - T - A- Hãy viết đoạn mạch bổ xung với nó
2 Bài tập
Nhóm 2 : Một đoạn ADN có cấu trúc như sau :
Mạch 1 : - G – T – X – X – T –
Mạch 2 : - X – A – G – G – A –
→ Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN con đựơc tạo thành sau khi đoạn mạch ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi
Nhóm 3 : 1 đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau : -
A-G-U-X-U-U-X-X
- Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên
Nhóm 4 : Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ
đồ :Gen ( ADN ) mARN Prôtêin Tính trạng
10/28/14
Trang 8Tiết 21 Ôn Tập
10/28/14
Nhóm 1 :
- A - G - T - X - X - G - T -
- T - X - A - G - G - X -A -
T-Nhóm 2
ADN con 1 Mạch 1( cũ ) : - G – T – X – X – T –
Mạch 1( mới ) : - X – A – G – G – A – ADN con 2
Mạch 2( mới ) : - G – T – X – X – T –
Mạch 2( cũ ) : - X – A – G – G – A–
Trang 9Tiết 21 Ôn Tập
Nhóm 3 :
A G U X U U X X
U X A G A A G G
-Nhóm 4 :
Trình tự các nuclêôtit trong ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong ARN, qua đó quy định trình tự các axit amin trong phân tử Prôtêin Prôtêin tham gia vào các hoạt động sống của tb biểu hiện thành tính trạng
Trang 10- Nhận xét tinh thần làm việc theo nhóm.
- Về nhà ôn tập giờ sau kiểm tra 1 tiết.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !
Quý thầy cô và các em
Tiết 21 Ôn Tập